Giới thiệu chung về CarbonCác dạng thù hình của Carbon Fulleren e Carbon Nanotube Lonsdaleite Kim cương 6 phương Carbon Nanobud... Được xem là cấu trúc cơ bản của dạng thù hình khác của
Trang 1Nhóm 2:
Nguyễn Hy 1113195
Trần Văn Chung 1113044 Hoàng Văn Chương 1113045
Graphene
Trang 2MỘT SỐ THÔNG TIN CẦN THIẾT
Tài liệu công nghệ nano: http://
mientayvn.com/Cao%20hoc%20quang%20dien%20tu/Semina%20tren%2 0lop/seminar.html
https://
drive.google.com/folderview?id=0B2JJJMzJbJcwajNXZWpzdGRTb1
MtRXdRN0hrZFhiQQ&usp=sharing
Trang 3I Giới thiệu chung về Carbon
Phổ biến thứ 15 trong vỏ trái đấtPhổ biến thứ 4 trong vũ trụ (sau khi HYDRO, HELI & OXY)Nguyên tố phi kim có hóa trị 4
Tìm thấy rất nhiều trong
Dưới dạng trầm tích như: than đá, than bùn, dầu và khí metanHiện diện trong tất cả các dạng sống được biết đến
Trong cơ thể người: phổ biến thứ hai (khoảng 18,5%) sau khi OXY
Đá vôi, carbon dioxide
Tính theo khối lượng
Trang 4I Giới thiệu chung về Carbon
Trang 5I Giới thiệu chung về Carbon
Các dạng thù hình của Carbon
Fulleren e
Carbon Nanotube
Lonsdaleite Kim cương 6 phương
Carbon Nanobud
Trang 6II Giới thiệu về Graphene
Lớp đơn nguyên tử carbon sắp xếp theo mạng lục giác
Được xem là cấu trúc cơ bản của dạng thù
hình khác của carbon, như:
Graphite có bề dày 1 nguyên tử
Trang 7II Giới thiệu chung về Graphene
2.Lịch sử
Trang 8Được phát hiện năm1985, do một nhóm nghiên cứu gồm:
Fullere
ne
Richard Smalley, Robert Curl, James Heath, Sean O'Brien và Harold Kroto
Hai yếu tố làm C60 giảm tính thực tế là:
1 Giá cả quá cao
2 C60 không hòa tan trong dung môi rất bất lợi cho việc gia công
Tuần báo The Economist có lần phê bình :
"Cuộc cách mạng công nghệ duy nhất mà fullerene đã thực hiện là
sản xuất ra những bài báo cáo khoa học!"
"Khám phá về Fullerene"
Trang 9Carbon nanotube 1991, Sumio Iijima phát hiện CNT trong muội than của
điện cực âm trong quá trình phóng điện hồ quang
Sumio Iijima
Nghiên cứu này đc kỳ vọng là sẽ cho ra Fullerene
Trang 10Graphene 2004, Andre Konstantin Geim cùng Konstantin Novoselov
tại Đại học Manchester (Anh Quốc)
Phương pháp bóc tách graphite thành một lớp đơn nguyên tử
“Tách lớp graphene từ than chì để mở ra hướng nghiên cứu mang tính đột phá về ứng dụng của Graphene vào điện tử”
Năm 1990, các nhà vật lý người Đức ở RWTH Aachen University đã tạo được những miếng graphite mỏng đến
độ trong suốt
Trước đó:
Trang 11Dưới sự khúc xạ của ánh sáng và sự giao thoa của phản xạ từ SiO2
Chuyển những lớp bong graphene từ băng keo sang một đĩa Silicon
Quan sát dưới một kính hiển vi quang học bình thường
Lớp bong graphene được đặt trên SiO2.Bề mặt của silicon thường bị phủ bởi Silicon Dioxide (SiO2)
Graphene đơn lớp chỉ thấy được khi lớp SiO2 có độ dày chính xác
315 nm.
Từ màu sắc Số lớp của graphene
Lớp bong graphene cho ra nhiều màu sắc tùy theo độ dày của
graphene
Graphene
Trang 122009, các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Texas, Austin đã tổng hợp
được tấm màng graphene đồng nhất, chất lượng cao kích thước1 cm2
bằng cách phát triển chúng trên các lá đồng mỏng
Tháng 10, 2009, IBM tạo ra được Transistors Graphene có thể hoạt động ở tần số 26 GHz
Tháng 4, 2011 – 155ghz Tháng 2, 2010 – 100 GHz
Đầu năm 2009, IBM công bố đã có thể điều chỉnh độ rộng vùng cấm của graphene 2 lớp đến 130 meV.
Trang 13II Tính chất của Graphene
1 Vật liệu không tồn tại
Lev Davidovich
Landau
Rudolf Ernst Peierls
Khi tấm phim đạt đến độ mỏng khoảng 1 nm
Không thể có sự hiện hữu của graphene.Không có graphene phẳng tuyệt đối
Trang 14II Tính chất của Graphene
2 Tính chất cơ của Graphene
Độ cứng - Young’s Modulus
ε
/ A /
ΔL là độ biến dạng của vật liệu
Lo là chiều dài ban đầu của đối tượng
Trang 15II Tính chất của Graphene
2 Tính chất cơ của Graphene
Vật liệu Độ cứng
Young’s modulus
(GPa)
Độ bền kéo Ultimate tensile strength
Trang 16II Tính chất của Graphene
2 Tính chất cơ của Graphene Gia cường
Để composite đạt được cơ tính tối đa:
Dưới tác dụng của lực Van der Waals:
Các mảnh graphene hay ống than nano có khuynh hướng
Tập trung
Trở lạitrạng thái graphite.Giảm cơ tính của vật liệu
Vật gia cường cần phải được phân tán một cách hiệu quả.
Nếu ta có thể phân tán 1% graphene trong polymer poly(methylmethacrylate)
Độ cứng sẽ tăng 5 lần (từ 2, 5 đến 12,7 GPA)
Độ bền đến 22 lần (0,06 đến 1,25 GPA)
Độ trong suốt vẫn không suy giảm.
Trang 17II Tính chất của Graphene
2 Tính chất điện của Graphene
Khi di chuyển trong một môi trường, electron bị tán xạ bởi nhiều nguyên nhân:
Electron chuyển động trong một môi trường có thể được gán một QDTDTB
Quãng đường này có thể tăng lên bằng cách giảm tán xạ
QDTDTB của các electron
- Bởi các tạp chất, khuyết tật, sai hỏng mạng
- Nút mạng (chất rắn)
- Nguyên tử / phân tử (chất lỏng hoặc khí)
kích thước của môi trường
mà electron di chuyển trong đó
Chuyển động đạn đạo - ballistic transport
Điện trở suất
sự cản trở dòng điện
Electron hành xử như hạt không khối lượng di chuyển trên bề mặt graphene
Trang 18II Tính chất của Graphene
2 Tính chất điện của Graphene
Vật liệu ρ (Ω/m) tại 200C σ (S/m) tại 200C
Graphene 1,00.10-8 1,00.108Bạc 1,59.10-8 6,30.107Đồng 1,68.10-8 5,96.107 Vàng 2,44.10-8 4,10.107Nhôm 2,82.10-8 3,50.107
Trang 19II Tính chất của Graphene
3 Tính chất nhiệt của Graphene
Trang 20III Phân loại graphene
Graphene nanoribbons
Graphene oxide paper
Trang 21III Phân loại graphene
Graphene nanoribbons
Graphene có bề rộng <50 nm
Cấu trúc Armchair GNRs:
Cấu trúc Zigzag GNRs
Trang 22III Phân loại graphene
3D
Graphene oxide paper
Trang 23III Phân loại graphene
Bilayer
Trang 24III Phân loại graphene
Hạn chế:
Trang 25III Phân loại graphene
Bilayer
Xếp chồng hai lớp graphene đơn lớp lên nhau
Cả hai lớp graphene đươc đính trên đế silicon
Đặt một hiệu điện thế giữa đế Silicon và Bilayer
Từ trường ngoài Chênh lệch điện tích Điện tử di chuyển về một lớp
Lỗ trống di chuyển về lớp còn lạiThay đổi độ lớn của điện trường ngoài
Thay đổi độ lớn của vùng cấm
0-250 meV
Trang 26IV Phương pháp chế tạo Graphene
Graphene được chế tạo hầu hết bằng phương pháp tách lớp hoặc hình thành màng
Có nhiều pp chế tạo khác nhau :
- Phương pháp băng keo Scotch
- Phương pháp cho các phân tử hydrocarbon đi qua bề mặt Iridi(Ir)
- Phương pháp kết hợp siêu âm tách lớp và ly tâm
- Phương pháp gắn kết cực dương trên nền thủy tinh
- Phương pháp dùng đèn flash
- Vv…vv
Trang 27IV Phương pháp chế tạo Graphene
Trang 28V Ứng Dụng
Fluorographene Màn hình cảm ứng
Trang 29V Ứng Dụng
Dây dẫn trong suốt Điện cực trong suốt
Trang 30V Ứng Dụng
Graphene transistor