1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập lớn nhập môn lập trình đề tài quản lý điểm sinh viên

28 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý điểm sinh viên  Với số lượng lớn sinh viên với sinh viên lại có số lượng mơn học số lượng điểm thành phần cho môn học lớn, nhu cầu quản lý điểm sinh viên trường Đại học đặt ra, từ xuất chương trình Quản lý điểm sinh viên  Đối tượng sử dụng chương trình : sinh viên, giáo viên, sử dụng để xem thông tin quản lý điểm , thông tin từngsinh viên  Ý nghĩa thực tế chương trình : Giúp hệ thống thông tin cá nhân, điểm thành phần, điểm rèn luyện sinh viên, dễ kiểm soát điểm cách dễ dàng, thao tác liệu dễ dàng thuận tiện II Ý TƯỞNG THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH : Mơ tả nghiệp vụ :  Chương trình quản lý điểm sinh viên cung cấp cho người dùng lựa chọn khác cho đối tượng sử dụng có mối liên hệ chặt chẽ chức chương trình Các chức chương trình : quyền sinh viên, quyền giáo viên, quyền giáo vụ  Các chức năng,lựa chọn chương trình :  Quyền sinh viên :  Dùng MSSV riêng để xem thơng tin điểm thành phần môn ( điểm kỳ, tập lớn, cuối kì, điểm trung bình) có đạt chuẩn đầu mơn hay khơng; điểm rèn luyện; có khả nhận học bổng hay khơng, tương úng với lớp mà sinh viên học  Xuất thông tin điểm sinh viên sau sinh viên nhập MSSV , gồm điểm nhiều mơn khác , mơn có nhiều điểm thành phần : kì, tập lớn, cuối kì; điểm trung bình mơn học,  Quyền giáo vụ :  Tạo danh sách lớp, thêm sinh viên vào danh sách

Trang 1

Đề tài : QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

Trang 2

2

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

(% đóng góp của mỗi thành viên )

Đề xuất ý tưởng thiết kế chương trình

Nguyễn Hoài Sơn 1512840 30% Viết giaovien.c, giaovien.h

Trang 3

3

MỤC LỤC Trang

I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI : ……… 4

II Ý TƯỞNG THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH : ……… 4

1 Mô tả nghiệp vụ : ……… 4

2 Ý tưởng thiết kế : ……… 5

III TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH : ………6

Project sẽ có các file : 1 main.c :……….6

2 giaovu.c :……… 6

3 useforgiaovu.c :………8

4 quyengiaovu.c :………9

5 giaovien.c :……… 9

6 sinhvien.c :………9

7 giaovu.h :……….10

8 giaovien.h :……… 10

9 sinhvien.h :……… 10

IV HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH :………10

V KẾT QUẢ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH :……….11

1 Giao diện Menu chính :……… 11

2 Mục 3 : Giáo vụ :……….11

3 Mục 2 : Giáo viên :……… 22

4 Mục 1 : Sinh viên :……… 25

VI PHẦN TÂM ĐẮC NHẤT :……… 26

VII KẾT LUẬN :……….27

VIII PHẦN THU LẠI ĐƯỢC :………28

IX TÀI LIỆU THAM KHẢO :……… 28

Trang 4

4

Đề tài : QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI :

Đề tài : Quản lý điểm sinh viên

 Với một số lượng lớn sinh viên cùng với đó mỗi sinh viên lại có số lượng môn học

và số lượng điểm thành phần cho từng môn học cũng rất lớn, nhu cầu quản lý điểm sinh viên trong các trường Đại học được đặt ra, từ đó xuất hiện các chương trình

Quản lý điểm sinh viên

 Đối tượng sử dụng trong chương trình : sinh viên, giáo viên, sử dụng để xem thông tin và quản lý điểm , thông tin của từngsinh viên

 Ý nghĩa thực tế của chương trình : Giúp hệ thống thông tin cá nhân, điểm thành phần, điểm rèn luyện của từng sinh viên, dễ kiểm soát điểm một cách dễ dàng, và thao tác trên dữ liệu dễ dàng và thuận tiện hơn

II Ý TƯỞNG THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH :

1 Mô tả nghiệp vụ :

 Chương trình quản lý điểm sinh viên cung cấp cho người dùng các lựa chọn khác nhau cho từng đối tượng sử dụng nhưng có mối liên hệ chặt chẽ giữa các chức năng của chương trình Các chức năng của chương trình : quyền sinh viên, quyền giáo viên, quyền giáo vụ

 Các chức năng,lựa chọn trong chương trình :

 Quyền sinh viên :

 Dùng MSSV riêng của mình để xem thông tin về điểm thành phần của từng môn ( điểm giữa kỳ, bài tập lớn, cuối kì, điểm trung bình) có đạt chuẩn đầu ra của môn hay không; điểm rèn luyện; có khả năng nhận học bổng hay không, tương úng với lớp mà sinh viên đang học

 Xuất ra thông tin điểm của mỗi sinh viên sau khi sinh viên đó nhập MSSV của mình , gồm điểm nhiều môn khác nhau , mỗi môn có nhiều điểm thành phần : giữa kì, bài tập lớn, cuối kì; điểm trung bình môn học,

 Quyền giáo vụ :

 Tạo danh sách lớp, thêm sinh viên mới vào danh sách ( không trùng với sinh viên đã có sẵn trước đó), sửa tên sinh viên đã có, xóa tên sinh viên ra khỏi danh sách của lớp tương ứng, xem toàn bộ danh sách sinh viên của một lớp,

 Tính toán điểm rèn luyện của sinh viên cho từng lớp tương ứng bao gồm : nhập điểm rèn luyện cho từng sinh viên, sửa điểm rèn luyện, xem điểm rèn luyện, điểm trung bình học kì, trung bình của tất cả sinh viên trong cùng một lớp,

 Quyền giáo viên :

Trang 5

5

 Nhập điểm cho từng sinh viên tương ứng với mỗi lớp, mỗi sinh viên sẽ được nhập điểm của nhiều môn học khác nhau, tương ứng với mỗi môn học sẽ có các điểm thành phần : giữa kì, bài tập lớn, cuối kì, sẽ có hàm tính điểm trung bình cho từng sinh viên,

 Sửa điểm cho từng sinh viên, in danh sách tên sinh cùng với điểm sau khi

đã sửa,

2 Ý tưởng thiết kế

a Tạo các biến toàn cục thuộc kiểu cấu trúc:

struct sv{

unsigned int stt;// số thứ tự sinh viên

unsigned int mssv;// mã số sinh viên

char ten[size];//tên sinh viên

char lop[size];// lớp sinh viên

unsigned int dr;// điểm rèn luyện của sinh viên

float tbhk;// điểm trung bình học kì của sinh viên

float tb;// điểm trung bình (80%tbhk+2%drl)

int check;//ghi chú kết quả của sinh viên sau mỗi học kì

+ check = 0// không có ghi chú

int a,b;//a là số thứ tự môn, b là số thứ tự sinh viên

char tenmon[size];// tên môn học

int sotinchi;// số tín chỉ

float gk;//điểm giữa kì

float btl;//điểm bài tập lớn

float ck;//điểm cuối kì

Trang 6

6

float tbm;//điểm trung bình môn học = 30%gk+30%btl+40%ck };

b Tạo các file ghi và xuất dữ liệu tương ứng

 sinhvien.dat, sinhvien1.dat// ghi và xuất dữ liệu vào struct sv

 diem.dat, diem1.dat//ghi và xuất dữ liệu vào struct mon

 mon.dat, mon.dat//ghi và xuất dữ liệu vào struct monhoc

 temp.dat // chép dữ liệu tạm ra ngoài, hỗ trợ hàm delname1, delnme2

Các file trên hoàn toàn độc lập với nhau, để liên kết dữ liệu của chúng, thêm các biến số thứ tự (được tô màu xanh lá) vào các biến struct, trong đó sv.stt đồng thời là mon.b, mon.a đồng thời là monhoc.a (do cùng cách qui ước)

Các biến này giúp giải quyết hầu hết các vấn đề của quá trình quản lý, vd:

 Nhập MSSV, tìm điểm của sinh viên đó: trong khi tìm MSSV trong file sinhvien.dat, ta tìm được sv.stt = n; tìm kiếm mon.b == n trong file diem.dat

ta tìm được các điểm số tương ứng

 Xuất bảng thống kê điểm của 1 môn học của tất cả sinh viên: từ số thứ tự môn học monhoc.a = n trong file mon.dat, tìm kiếm mon.a == n trong file diem.dat

ta tìm được các điểm số tương ứng và giá trị mon.b == m, tìm kiếm sv.stt ==

m ta tìm được sinh viên tương ứng với từng điểm số vừa tìm đươc

c Các file gốc hỗ trợ chương trình

mssv, mssv1: chứa mssv của CK15KSCD & CK15KSCK

ten, ten1: chứa tên của CK15KSCD & CK15KSCK

lop, lop1: chứa lớp của CK15KSCD & CK15KSCK

III TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH :

Project sẽ có các file :

1 main.c: chương trình chính

2 giaovu.c: chứa các hàm con xử lý các chức năng của quyền giáo vụ :

a void resetsv(FILE *fptr,FILE *id,FILE *name,FILE *lop,int n): hàm tạo file

sinhvien.dat chứa tên, lớp, mssv, điểm RL, điểm TBHK, điểm TB, số thứ tự, của

biến struct sv, trong đó cho các biến: gk, btl, ck, check bằng 0

fptr: ghi dữ liệu file sinhvien.dat chế độ “wb”

id: xuất dữ liệu từ file mssv ra sv.mssv chế độ “r”

name: xuất dữ liệu từ file ten ra sv.ten chế độ “r”

lop: xuất dữ liệu từ file lop ra sv.lop chế độ “r”

 n: tổng số sinh viên trong lớp

* Ý tường tạo hàm: giúp rút ngắn quá trình nhập thông tin sinh viên bằng cách tạo trước 3 file chứa tên, mssv, lớp từ danh sách lớp có sẳn và ghi vào file

sinhvien.dat thông qua struct sv

Trang 7

7

b void nhapsv(FILE *fptr,char s[],unsigned int x,unsigned int z): hàm thêm sinh

viên vào file sinhvien, đồng thời cũng tạo ra các điểm ban đầu có giá trị 0

fptr: ghi dữ liệu vào sinhvien.dat chế độ “ab”

 s: tên lớp sinh viên được thêm vào

 x: tổng số sinh viên lớp hiên có

 z: mssv của sinh viên cuối danh sách lớp (mặc định là sinh viên có mssv cao nhất)

*Ý tưởng tạo hàm: dùng n(đồng thời là số thứ tự của sinh viên cuối danh sách)

để đánh số thứ tự cho các sinh viên được thêm vào bằng vòng lặp for, kết hợp tạo

tự động mssv cho sinh viên mới bằng cách cộng 1 vào mssv trước đó

c void xemsv(FILE *fptr) :hàm xuất danh sách lớp gồm số thứ tụ, tên và MSSV

fptr: xuất dữ liệu từ file sinhvien.dat chế độ “rb”

d void xemdiemsv(FILE *fptr) :hàm xuất tất cả các thông tin sinh viên trong struct

sv{} , cho biết tình trạng sinh viên (có học bổng, bị dừng học kì kế tiếp) thông qua

sv.check

 fptr: xuất dữ liệu từ file sinhvien.dat chế độ “rb”

e void modifyname(FILE *fptr) : hàm thay đổi tên sinh viên

fptr: xuất và ghi dữ liệu vào file sinhvien.dat chế độ “rb+”

*Ý tưởng tạo hàm: hàm yêu cầu nhập mssv, từ đó tìm kiếm thông tin sinh viên

tương ứng, dùng sv.stt để xác định vị trí sinh viên cần thay đổi tên và ghi lại vào file sinhvien.dat

f int delname1(FILE *fptr) và void delname2(FILE *fptr) : kết hợp 2 hàm để xóa

tên sinh viên khỏi danh sách, số thứ tự sinh viên cũng được dồn lên vào vị trí sinh viên đã bị xóa

 delname1: fptr xuất dữ liệu từ file sinhvien.dat chế độ “rb”

 delname2:fptr ghi dữ liệu vào file sinhvien.dat chế độ “wb”

*Ý tưởng tạo hàm:

delname1: mở file temp.dat chế độ “wb” ghi dữ liệu vào đó từ file

sinhvien.dat (trừ dữ liệu của sinh viên bị xóa), đặt lại số thứ tự cho các sinh

viên, xác định sinh viên cần xóa bằng cách yêu cầu nhập mssv, trả về 1 nếu tìm thấy sinh viên cần xóa, trả về 0 nếu không tìm thấy

 delname 2: kết hợp với delname1 bằng lệnh if, thực hiện nếu delname1 trả

vế 1, mở file temp.dat chế độ “rb” chép dữ liệu từ đây vào sinhvien.dat

g void nhaprl(FILE *fptr) : hàm nhập điểm rèn luyện cho tất cả sinh viện trong một

lớp

fptr: mở file sinhvien.dat chế độ “rb+”

*Ý tưởng tạo hàm: dùng fread đọc hàm kết hợp vòng lặp while, để trỏ từ đầu tới

cuối file, dùng sv.stt để xác định vị trí chép điểm rèn luyện vào cho sinh viên

Trang 8

i void xemrl(FILE *svien) : hàm xuất số thứ tự, tện, lớp và điểm rèn luện của các

sinh viên trong lớp

fptr: xuất dữ liệu từ file sinhvien.dat chế độ “rb”

j void caltb(FILE *svien,FILE *diem) : hàm tính điểm trung bình học kì và điểm

trung bình của tất cả sinh viên

svien: gọi file sinhvien.dat chế độ “rb+”

diem: gọi file diem.dat chế độ “rb”

*Ý tưởng tạo hàm: đọc svien trong vòng lặp while1, đọc diem trong while2 (lồng trong while 1), while1 xuất lần lượt số thứ tự (sv.stt) while2 tìm các giá trị

mon.b == sv.stt (tương ứng từng sinhvien), và tính toán sv.tbhk, sv.tb, sv.check

theo công thức cho trước và ghi lại vào sinhvien.dat (dùng sv.stt để xác định vị

trí cần ghi)

k void resetdiem(FILE *di,FILE *mo,int n): yêu cầu nhập số môn, số tín chỉ, tên

môn và tạo ra các điểm thành phần của từng môn của từng sinh viên bằng 0

di: gọi file diem.dat chế độ “wb”

mo: goi file mon.dat chế độ “wb”

*Ý tưởng tạo hàm: dùng 2 vòng lặp for trong đó vòng lặp ngoài yêu cầu nhập tên môn, đồng tời đánh số thứ tự cho từng môn (mon.a) với giá trị tăng dần, vòng lặp trong yêu cầu nhập điểm thành phần (diểm từng môn của mỗi sinh viên) đánh số thứ tự tăng dần (mon.b) cho mỗi lần lặp, cách gán giá trị này tương

tự mảng 2 chiều: mỗi nhóm điểm thành phần có mon.a và mon.b khác nhau đại diện cho

3 useforgiaovu.c:chứa các hàm hỗ trợ cho việc nhập xuất dữ liệu được tốt hơn trong quyền giáo vụ:

a chuanhoaten(char s[size]): hàm chuẩn hóa tên, bao gồn xóa dấu cách dư, in hoa

chữ đầu và viết thường các chữ còn lại.Ý tưởng: kết hợp hàm chuẩn hóa chuổi đã

học với tolower, toupper trong thư viên ctype.h

b xoakt(char s[size],int i): hàm xóa kí tự s[i] trong chuỗi s dùng kết hợp với hàm

chuanhoaten

c chon() : hàm tạo menu lựa chọn giữa 2 lớp: CK15KSCD và CK15KSCK

( 2 file danh sách lớp đã được tạo từ việc nhập thông tin của quyền giáo vụ )

d chonmon(FILE *mo): in ra danh sách các môn học (đã được tạo ra từ hàm

resetdiem ), gọi file mon.dat chế độ “rb”

Trang 9

9

e unsigned int tong(FILE *fptr) : hàm trả về tồng số sinh viên trong một lớp (tìm

số thứ tự của sinh viên cuối danh sách), gọi file sinhvien.dat chế độ “rb”

f unsigned int mssv(FILE *fptr) : hàm trả về MSSV cao nhất lớp (mặc định là sinh

viên xếp cuối danh sách), gọi file sinhvien.dat chế độ “rb”

4 quyengiaovu.c:

a void giaovumodifysv(): hàm chứa các case thực hiện quyền giáo vụ thay đổi

thông tin sinh viên

b void giaovumodifydiem(): hàm chứa các case thực hiện quyền giáo vụ về điểm

sinh viên

c void quyengiaovu(): hàm chứa 2 case gọi ra hàm giaovumodifysv() và

giaovumodifydiem()

5 giaovien.c: chứa các hàm xử lý các chức năng của quyền giáo viên :

a void nhapdiem(FILE *fptr,FILE *f,const int n,const int k):nhập điểm cho tất

cả sinh viên của lớp, mỗi khi nhập xong 1 cột điểm sẽ có lựa chọn tiếp tục nhập hoặc dừng lại

 fptr: gọi file sinhvien.dat “rb”

 di: hàm gọi file diem.dat “rb+”

 n: là monhoc.a (số thứ tự môn học)

 k: tổng số sinh viên của lớp

*Ý tưởng tạo hàm: tương tự hàm nhaprl, trong đó gọi k để kết hợp cùng với mon.a và mon.b để xác đinh vị trí ghi dữ liệu vào diem.dat, mỗi khi nhập vào một cột điểm thành phần thì cũng tính lại điểm trung bình môn và ghi vào diem.dat

b void modifydiem(FILE *fptr,FILE *f,const int n); sửa điểm cho 1 sinh viên

fptr: gọi file sinhvien.dat “rb”

di: hàm gọi file diem.dat “rb+”

n: là monhoc.a (số thứ tự môn học)

 k: tổng số sinh viên của lớp

*Ý tưởng tạo hàm: tương tự hàm void nhapdiem nhưng yêu cầu nhập mssv của sinh viên cần thay đổi điểm, dùng sv.stt truy xuất được từ sinhvien.dat kết hợp

mon.a để tìm đúng điểm của môn học của sinh viên cần sửa, kế hợp thêm k để

xác định vị trí cần ghi vào file diem.dat

c void thongkediem(FILE *svien,FILE *diem,int n); xuất bảng thống kê điểm

của lớp của môn học

fptr: gọi file sinhvien.dat “rb”

diem: gọi file diem.dat “rb”

d void quyengiaovien(int n) : gọi ra các case thực hiện các quyền của giáo viên

 n: số thứ tự môn học

6 sinhvien.c : chứa các hàm xử lý các chức năng của quyền sinh viên :

Trang 10

10

a void loaderanim(): hàm tăng tính nghệ thuật cho chương trình, thể hiện như

máy đang kiểm tra mật khẩu

b int findname(FILE *fptr,FILE *di): xuất thông tin sinh viên, tất cả các cột

điểm thành phần, tình trạng sinh viên ( được học bổng hay bị dừng học kì kế tiếp)

fptr: gọi file sinhvien.dat “rb”

di: gọi file diem.dat ”rb”

c void SV(): hàm gọi các case chứa quyền của sinh viên

7 giaovu.h : chứa tên các hàm của quyền giáo vụ đã có trong giaovu.c, useforgiaovu.c, quyengiaovu.c

8 giaovien.h: chứa tên các hàm của quyền giáo viên đã có trong giaovien.c

9 sinhvien.h: chứa tên các hàm của quyền giáo vụ đã có trong sinhvien.c

Ghi chú : #define size 100

 Chương trình được viết mô phỏng lại hệ thống MyBK, theo đó có 3 đối tượng sử dụng

là giáo viên, sinh viên và phòng giáo vụ, tuy nhiên chương trình này hiện tại chỉ được

sử dụng bởi 1 cá nhân duy nhất nên nếu lần đầu đăng nhập vào hệ thống cần tuân theo các bước sau để đảm bảo hệ thống phát huy được hết các tính năng và rút ngắn thời gian nhập dữ liệu:

1 Ở cửa sồ “HE THONG QUAN LY ĐIEM SINH VIEN” nhập 3( giaovu)

2 Ở cửa sổ “QUYEN GIAO VU” nhập 1(thay doi thong tin sinh vien), nhập tiếp 1(reset danh sach lop), nhập tiếp 1(CO), lần lượt reset cả 2 lớp CK15KSCD và CK15KSCK

3 Sau khi thoát khỏi “reset danh sach lop”, có thể chọn các lựa chọn còn lại hoặc không tùy theo nhu cầu

4 Exit khỏi “QUYEN GIAO VU” và trở về cửa sổ “QUYEN GIAO VU” đầu tiên, nhập 2(thay doi diem sinh vien)-> nhập 1(tao bang diem)->nhập 1(CO)->tạo bảng điểm cho cả 2 lớp(nhập số môn và số tín chỉ) bảng điểm giống hệt nhau (hoặc ít nhất cũng có cùng số môn)

5 Trở về cửa sồ “HE THONG QUAN LY ĐIEM SINH VIEN”, chọn 2(giao vien), chọn môn học muốn nhập điểm->nhập 1(nhap diem) hoặc 2(nhap mssv ) để nhập điểm cho sinh viên (có thể nhập điểm cho tất cả hoặc chỉ cho 1 sinh viên), lựa chọn thứ 3(thong ke bang diem) có thể được chọn hặc không tùy theo nhu cầu

6 Trở về cửa sồ “HE THONG QUAN LY ĐIEM SINH VIEN”, chọn 3(giao vu), chon 2(thay doi diem sinh vien), chọn tiếp 2(nhap diem ren luyen) hoặc 3(sửa điểm rèn luyện) để nhập điểm rèn luyện cho sinh viên

7 Đến đây có thể thực hiện tất cả các chức năng còn lại mà không gặp trở ngại gì

 Nguyên nhân vì sao phải tuân thủ các bước trên:

1 Reset danh sách sinh viên buộc phải thực hiện đầu tiên vì nó tạo ra danh sách sinh viên phục vụ các lựa chọn sau Các lựa chọn còn lại như thêm sinh viên, xóa sinh viên, nếu được thực hiện cũng phải thực hiện ngay sau bước reset vì chúng làm

Trang 11

3 Nhập hoặc sửa bảng điểm rèn luyện, phải thực hiện sau khi việc nhập điểm của giáo viên đã hoàn thành, vì nó bao hàm luôn cả hàm tính điểm trung bình của sinh viên

 Nhận xét: Các bước trên không phải hạn chế của hệ thống mà thực tế quá trình quản

lý điểm là như vậy:

1 Đầu học kì, phòng giáo vụ tạo danh sách lớp (reset danh sach lop)

2 Trong thởi gian học, nếu có thay đổi thông tin sinh viên, phòng giáo vụ sẽ cập nhật lại danh sách (

3 Phòng giáo vụ tạo bảng điểm khi đã biết được số sinh viên và số môn học (tạo bảng điểm)

4 Cuối học kì(khi bảng điểm đã dược tạo và không có thay đổi gì nữa), các giáo viên đăng nhập vào hệ thống để nhập điểm cho môn học của mình

5 Sau khi các giáo viên hoàn tất nhập điểm, phòng giáo vụ sẽ nhập điểm rèn luyện, đồng thời tính điểm TBHK, TB cho sinh viên

6 Bây giờ các sinh viên có thể xem điểm của mình 1 cách chính xác nhất

1) Giao diện Menu chương trình :

2) Mục 3 : Giáo vụ : ( giáo vụ có chức năng quản lý các chức năng về truy cập thông

tin của sinh viên và giáo viên )

 Mục này có các chức năng :

Trang 12

12

 Thay đổi thông tin sinh viên

 Thay đổi điểm sinh viên

 Thêm sinh viên vào danh sách

 Update ten sinh vien

 Xóa sinh viên khỏi danh sách

 Xem danh sách lớp

 Exit

2.1.1) Mục : Reset danh sách lớp :

Trang 13

 Sau khi chọn “CÓ” sẽ có các lựa chọn để reset danh sách lớp :

 Lớp CK15KSCD

 Lớp CK15KSCK

 Exit

Danh sách lớp CK15KSCD , CK15KSCK sau khi reset :

2.1.2 ) Mục : Thêm sinh viên vào danh sách :

Trang 14

14

 Cũng có 2 lớp để lựa chọn, giả sử chọn lớp CK15KSCD

 Nhập vào số sinh thêm : giả sử chọn số lượng là 2 sinh viên

 Nhập tên 2 sinh viên mới cần thêm : ví dụ Nguyễn Minh, Phạm Hương ( có thể nhập không đúng theo qui tắc đặt tên trong tiếng việt hoặc có nhiều dấu cách ) chương trình vẫn có thể tự động chuẩn hóa theo qui tắc đặt tên và bỏ đi những dấu cách thứa

 Danh sách lớp CK15KSCD sau khi thêm 2 sinh viên mới ( sau khi đã chuẩn hóa tên )

2.1.3 ) Mục : Update ten sinh vien :

 Sửa tên sinh viên đã có trong danh sách của một trong 2 lớp CK15KSCD, CK15KSCK

 Cũng có 2 lớp để lựa chọn, giả sử chọn lớp CK15KSCD

Ngày đăng: 18/12/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w