1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải đề thi môn BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

16 361 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kết hợp chặt chẽ đó cần được thể hiện: Trong giảng dạy học tập lí thuyết, thực nghiệm lí thuyết và thực nghiệm phải gắn với cuộc sống, chú ý đến vấn đề mội trường; Nội dung lí thuyết,

Trang 1

Giải đề thi môn BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Đề 1 – K22 – 2012 Câu 1: Anh/ chị hãy cho biết chi tiết (được trình bày ở dạng đề cương) những đặc điểm chủ yếu của Hóa học hiện nay Nội dung này sẽ được anh/ chị

vận dụng như thế nào khi làm nhiệm vụ phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học quốc gia, quốc tế

Giải:

Ý 1: Đặc điểm chủ yếu của Hóa học cơ bản hiện nay

I Hóa học là khoa học thực nghiệm

I.1 Thế nào là khoa học thực nghiệm (TN)?

Là khoa học có nền tảng kiến thức cơ sở được xây dựng từ kết quả thực nghiệm Các quy tắc, định luật, lí thuyết … của khoa học này đucợ xác nhận bằng kết quả thực nghiệm và ngược lại chúng giải thích và phần nào đó hướng dẫn thực nghiệm

I.2 Các đặc điểm chủ yếu của TN Hóa học hiện nay:

1 Phương tiện, máy, thiết bị: phong phú, đa dạng, hiện đại

2 Xu hướng mini hóa: + Dụng cụ (kĩ thuật nano) có kích thước rất nhỏ

+ Lượng hóa chất ít (thậm chí rất ít)

 Nhằm tiết kiệm hóa chất, giảm ô nhiểm cho môi trường, rèn luyện kĩ thuật thực hành cao

3 Đối tượng TN: gắn liền với thực tế (công nghiệp, đời sống)

4 Sai số TN, chữ số có nghĩa

I.3 Đòi hỏi: Phải có kiến thức và kĩ năng thực nghiệm tốt

Trang bị phải đúng mức (đồng bộ, cập nhật)

II.Có cơ sở lí thuyết vững chắc

II.1 Lí thuyết về cấu tạo vật chất

1 Lưỡng tính sóng-hạt;

2 Hóa học hạt nhân;

3 Cấu tạo nguyên tử;

4 Cấu tạo phân tử, liên kết hóa học;

5 Hóa học tinh thể

II.2 Lí thuyết về các quá trình hóa học

1 Nhiệt động lực hóa học;

2 Động hóa học;

3 Điện hóa học;

4 Hấp phụ và bề mặt;

5 Hóa học chất keo

Đó là kết quả của sự tích lũy kiến thức và phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật nói chung, hóa học nói riêng

Quan điểm giảng dạy kiến thức khoa học nói chung, hóa học đại cương nói riêng trên cơ sở lí thuyết cơ bản, cần được quán triệt đầy đủ, đúng mức.

Trang 2

III Hóa học cơ bản gắn liền với khoa học công nghệ (KHCN), đời sống, kinh tế, xã hội

III.1 Không có ranh giới rõ rệt giữa KHCB với KHCN

III.2 Sự kết hợp chặt chẽ đó cần được thể hiện:

Trong giảng dạy học tập lí thuyết, thực nghiệm (lí thuyết và thực nghiệm phải gắn với cuộc sống, chú ý đến vấn đề mội trường; Nội dung lí thuyết, bài tập, kiểm tra vận dụng nhiều kiến thức về công nghệ, kinh tế, xã hội, mội trường…)

Tiến tới tổ chức các hoạt động nội khóa, ngoại khóa theo hướng trên

III.3 Hóa học cơ bản gắn liền với khoa học Giáo dục (trong hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm)

IV Tin học hóa sâu rộng triệt để

IV.1 Tin học hóa là xu hướng không thể đảo ngược của sự phát triển khoa học, kĩ thuật nói riêng, xã hội nói chung.

IV.2 Vận dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào dạy và học, nghiên cứu Hóa học; đồng thời, sự phát triển của Hóa học đặt ra các vấn đề thực tế cho công nghệ thông tin có môi trường ứng dụng phát triển.

Lưu ý: Không quên bản chất, nội dung hóa học và CNTT chỉ là công cụ hỗ trợ

CNTT cần phù hợp với nội dung hóa học, đặc điểm của HS và đei6ù kiện thực tế

Theo phương hướng “tinh, chắc, hiệu quả cao”

V.Vấn đề phương pháp luận

V.1 Phương pháp luận là gì? Phương pháp luận khoa học, phương pháp

luận giảng dạy;

- Phương pháp luận: là lý luận về phương pháp; là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc chung về phương pháp.

- Phương pháp luận khoa học: là hệ thống lí thuyết về phương pháp, bao gồm những quan điểm tiếp cận đối tượng nghiên cứu, các lí thuyết về cơ

chế sáng tạo, hệ thống lí thuyết về phương pháp, kĩ thuật tiến hành nghiên cứu một công trình khoa học cùng với phương pháp tổ chức, quản lí quá trình ấy

- Phương pháp luận giảng dạy:

V.2 Phương pháp luận trong hóa học cơ bản.

- Phương pháp luận trong dạy, học và nghiên cứu hóa học cơ bản cần chú trọng đúng mức toàn diện “ Lí thuyết, thực nghiệm, vận dụng, bổ sung để tiếp tục hoàn chỉnh kiến thức”

- Khoa học hóa học đồng hành với sự phát sinh, tồn tại, phát triển cùng với các lĩnh vực khoa học khác

- Rèn cho HS khả năng tự học, tự nghiên cứu với phương châm “biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

Ý 2: Vận dụng như thế nào khi làm nhiệm vụ phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học quốc gia, quốc tế.

I Học sinh giỏi Hóa học quốc gia

I.1 Cơ sở (trường, huyện): phát hiện, tuyển chọn từ trung học cơ sở (lớp 9 lên lớp 10); từ các nguồn khác như chuyên Toán, Vật lí chuyển sang… I.2 Cấp tỉnh: Hệ thống trường chuyên ở bậc trung học phổ thông phải làm tốt nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy, đào tạo: Phong trào chung (nền) đồng thời tổ chức tuyển chọn HS dự thi quốc gia

I.3 Thi tuyển chọn HSG Hóa học cấp quốc gia

II Học sinh giỏi Hóa học quốc tế

Trang 3

II.1 Cần có nhận thức đúng về nhiệm vụ này: Hội nhập quốc tế, hài hòa giữa kết quả thi và các hoạt động khác

II.2 Huấn luyện các em dự thi (Thi cái gì học cái đó; chú ý rèn luyện toàn diện cho các em)

II.3 Đưa các em đi dự thi: đại diện thế hệ trẻ Việt Nam giao lưu với bạn bè quốc tế về môn hóa học

(Các bạn có thể bổ sung thêm ý kiến cá nhân nha…)

Câu 2:

1 Hình ảnh/hình dạng obitan nguyên tử (AO) có thể được biểu diễn dựa vào những căn cứ nài? Hãy trình bày cụ thể (có hình vẽ minh họa)

2 Nội dung này được trình bày như thế nào ở mức độ Hóa học phổ thông ban nâng cao và chuyên hóa học

Giải:

Ý 1: Hình ảnh/hình dạng obitan nguyên tử (AO) có thể được biểu diễn dựa vào những căn cứ nài? Hãy trình bày cụ thể (có hình vẽ minh

họa).

I.1 Định nghĩa obitan nguyên tử

Phương trình Schodinger: H∧ψ =Eψ

Trong đó hàm sóng Ψ (→r) = Ψ (r, θ, ϕ) = R (r).Y(θ, ϕ)

R (r): hàm bán kính

Y(θ, ϕ): hàm góc (hay hàm cầu)

Nội dung:

Hàm sóng không gian ψnlml(rr), là hàm riêng của toán tử Hamintơn Ηµ = - (1/2)∇2 – Z/r, mô tả trạng thái chuyển động của 1 electron trong không gian

quanh hạt nhân nguyên tử, được gọi là hàm obitan nguyên tử (thường được gọi tắt là obitan nguyên tử, theo tiếng Anh: Atmoic Orbital là AO) Chú ý:- Do toán tử Hamintơn trên chỉ ứng với hệ 1e, 1 hạt nhân nên AO được định nghĩa như vậy được gọi là obitan nguyên tử ″kiểu hiđro″;

- ψnlml(rr) nói chung là hàm số phức, trừ trường hợp m l = 0 là hàm số thực, do đó trong trường hợp chung AO là hàm số phức Khi chuyển hàm số

phức đó thành hàm số thực (không chứa đơn vị ảo i = −1), số lượng tử ml không còn giữ nguyên trị số vốn có, trừ trường hợp ml = 0, mà thường

được thay bằng kí hiệu tọa độ Đecac Vậy AO thực, về nguyên tắc, không tương ứng với bộ 3 số lượng tử n, l, m l; nếu dùng bộ 3 số lượng tử n, l, ml

này thì chỉ là vay mượn hay gần đúng!

- Mặt nút, là tập hợp các vị trí không gian tại đó ψnlml(rr) = 0, là vốn có trong biểu thức của hàm AO Nói một cách khác khi đề cập đến AO ta hãy luôn nhớ nói đến mặt nút (trừ AO 1s, vì mỗi AO có số mặt nút bằng n-1)

IV.2 Biễu diễn hình ảnh hay hình dạng AO

1 Cơ sở Toán học

a) Hàm sóng không gian ψnlm l ( rr) thực:

Vì ψnlml(rr) = Rnl(r).Ylml(θ,ϕ) nên có thể biễu diễn hình ảnh riêng từng hàm Rnl(r) hoặcYlml(θ,ϕ) Thực tế hình ảnh hàm cầu thực Y lm l (θ,ϕ) thường được dùng vì nó là chung cho chuyển động của vi hạt trong trường lực đối xứng xuyên tâm

Trang 4

Dựa

vào

Hình

ảnh của

hàm bán

kính

n,l

R (r)

r / ,

R (r) e- 2

0 5

1 0

1 5

2 0

R

Hàm số này đạt cực đại ở r = 0

v i giá tr ớ ị

c c ự đạ i là 2(au)

( ) r / ,

R (r) r e - 2 20

1

= 2

-2 -2

2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 r

 0 2

0 0

0 2

0 4

0 6

0 8R

Hàm số này đạt cực đại ở

r = 0 v i ớ giá tr ị c c ự

đạ 0.70706 (au)

r / ,

R (r) ( ( r / ) ( r / )e 2 - 3 30

2

= 1 23 - + 227

3 3

2 4 6 8 1 0r

 0 1

0 0

0 1

0 2

0 3

0 4R

Hàm số này đạt cực đại ở r » 0

v i giá tr ớ ị

c c ự đạ i là 0.384900 (au)

r / ,

40

1 0 2 0 3 0 4 0 5 0r

 0 0 5

0 0 0

0 0 5

0 1 0

0 1 5

0 2 0

0 2 5R

Hàm số này đạt cực đại ở r = 0(au)

v i giá tr c c ớ ị ự

i là 0.25 đạ

(au)

r / ,

R (r) re - 2 21

1

=

2 6

0 0 2

0 0 4

0 0 6

0 0 8

0 1 0

0 1 2

0 1 4

R

Hàm số này đạt cực đại

ở r » 1 9 9992

v i giá tr ớ ị c c ự

i là 0.150186 đạ

(au)

r / ,

r

R (r) (r )e

2

- 3 31

8

-27 6 6

5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0 3 5r

 0 0 2

0 0 0

0 0 2

0 0 4

0 0 6

0 0 8

R

Hàm số này đạt cực đại ở

r » 1 75736 (a u)

v i giá tr ớ ị

c c ự đạ i là 0.0836744 (au)

r / ,

41

1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0r

 0 0 2

0 0 0

0 0 2

0 0 4

0 0 6

R

Hàm số này đạt cực đại

r =1 69692 (au)

v i giá tr c c ớ ị ự

i là 0.0548036 đạ

(au)

r / ,

32

4

=

81 30

5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0 3 5r

0 0 1

0 0 2

0 0 3

0 0 4

R

Hàm số này đạt cực đại ở

r » 6(au)

v i giá tr ớ ị

c c ự đạ i là 0.0439266 (au)

r / ,

R (r) ( r 2 r )e 3 - 4

4 2

1 3 1

-96 5 2 8

1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0r

 0 0 1

0 0 0

0 0 1

0 0 2

0 0 3R

Hàm số này đạt cực

r=5 0718 (au)

v i giá tr ớ ị

c c ự đạ i là 0.0292035(au)

Hình

ảnh của

hàm cầu

thực

= 4p

AO-p z :

=

 0 4  0 2 0 2 0 4

 0 1

0 1

0 2

z

AO- d 2:

z

d 2 5 ( cos 2 )

16p

 0 2

 0 1

0 1

0 2

0 3

Trang 5

AO-p x :

x

p 3 si n c s o

 0 2  0 1 0 1 0 2

 0 4

 0 2

0 2

0 4

xz

AO- d xz

d 15 sin c s c o os

 0 4  0 2 0 2 0 4

 0 4

 0 2

0 2

0 4

yz

AO- d :

yz

 0 4  0 2 0 2 0 4

 0 4

 0 2

0 2

0 4

AO-p y :

y

 0 2  0 1 0 1 0 2

0 2

0 4

AO- d 2 - 2

d 2 2 sin (c

-2 -f 15

 0 4  0 2 0 2 0 4

 0 2

0 2

0 4

Trang 6

Chú ý: Từ biểu thức hàm AO, đặc biệt qua hình vẽ trên, ta thấy: nói chung trong mỗi AO có các phần với dấu đại số thích hợp là dương (+), âm (-); có sự đổi dấu giữa các phần

đó khi qua mặt nút, trừ AO-1s không có mặt nút nên chỉ có dấu dương (+) hay ta vẫn nói AO-1s có đối xứng cầu.

b) Hàm mật độ xác suất ψnlm l ( rr)2 của AO thực tương ứng:

Ở mức độ đơn giản, hàm Y lm l (θ,ϕ)2 của hàm cầu thực tương ứng thường được sử dụng Nguyên nhân của hiện tượng này đã được đề cập ở a) trên Khi xét đầy đủ ta phải dùng hình ảnh cả hàmψnlml(rr)2 Cần lưu ý rằng khi dùng hình ảnh hàm Y lm l (θ,ϕ)2 hoặc cả hàmψnlml(rr)2đều phải có dấu đại số thích hợp của AO Cách biểu diễn hình ảnh AO này đã được chọn nên ta có định nghĩa:

Hình dạng một obitan nguyên tử ψ( rr) là bề mặt ứng với một giá trị hằng định của hàm mật độ xác suất tương ứngψ( rr)2 mà trong đó tỉ lệ lớn – thường đến 90%- xác suất tìm thấy eletron.

Chú ý: thường đến 90%, chứ không phải tất cả đều như vậy!

Tuy nhiên, điểm yếu cơ bản của cách biểu diễn này là với AO-ns có sự không phù hợp với mô hình Vật lí về hệ Điểm yếu này sẽ được khắc phục khi dùng hàm được trình bày trong điểm c) sau đây

Mây electron:

*) Người ta hình dung: Mây eletron là hình ảnh eletron chuyển động trong không gian quanh hạt nhân như đám mây loang ra trong không gian đó –

do electron vừa có tính chất hạt vừa có tính chất sóng).

Trang 7

*)Ta dễ dàng nhận thấy mây eletron là hình ảnh giả tạo, vay mượn giúp người mới tiếp cận vi hạt electron dễ hình dung hơn về đối tượng này

Người ta cũng có thể mượn hình ảnh quay (tít) các cánh quạt điện làm hình ảnh mây electron s Nếu dùng, ta cần nhớ rằng mây electron là mây điện tích âm (-) Vậy không thể nói rằng liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử được tạo thành do xen phủ 2 mây electron của 2 nguyên tử đó! Hình ảnh hàm mật độ xác suất vừa được đề cập trên gần gũi với hình ảnh mây electron vay mượn này Do đó ta cũng có sự liên hệ: Độ dày hay thưa của mây electron tỉ lệ với lượng –e0ψnlml(rr)2 (kí hiệu e0 để chỉ trị số điện tích đơn vị) Chú ý: sự có mặt của dấu –, (âm), là bắt buộc khi so sánh như vậy *) Từ đó ta cũng chú ý: hình ảnh mây electron vay mượn hoàn toàn không phải là obitan nguyên tử!

c) Hàm phân bố xác suất theo bán kính độc lập với góc R 2 r 2 :

Hàm này cho các kết quả rất đặc sắc

*) Khi r=0 ta có R2r2 = 0, nghĩa là tại hạt nhân nguyên tử (r=0) không thể tìm thấy electron Kết quả này phù hợp với mô hình hệ theo Vật lí, tránh được điểm yếu khi dùng hàmψnlml(rr)2

*) Tại r = a0 (bán kính Bo thứ nhất) hàm R2r2 này cho mật độ xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử hiđro H là cực đại (là 54%) Kết quả này hoàn toàn phù hợp thực nghiệm về quang phổ vạch cũng như lí thuyết Bo

*) Khi dùng hàm R2r2 này ta tính được: Trong nguyên tử H, khoảng cách trung bình để tìm thấy electron là 1,5a0 (từ hạt nhân nguyên tử) Kết này hoàn toàn phù hợp với tính chất sóng của electron

Vậy, riêng với AO-ns, hình ảnh được biểu diễn bằng hình ảnh hàm R2r2

Trang 8

Dựa

vào

Biểu

diễn

hình

ảnh

AO

thông

qua

hàm

mật

độ xác

suất

( r )2

Y r

Hình ảnh

của hàm

phân bố

xác suất

theo bán

kính độc

lập với

góc

hay R 2 r 2

{ } { r / } ,

0 1

0 2

0 3

0 4

0 5

R 2 r r

( ) r / ,

R (r)r } r r e { 2 { - 2 2 } 20

1

= 2

-2 -2

0 0 5

0 1 0

0 1 5

R 2 r 2

0 0 2

0 0 4

0 0 6

0 0 8

0 1 0

R 2 r 2

,

R (r)r r( ( r / ) ( r / )e

2

30

2

= 1 23 - + 227

3 3

1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0r

0 0 1

0 0 2

0 0 3

0 0 4

0 0 5

0 0 6

R 2 r 2

,

2

40

r / ,

21

1

=

2 6

0 0 5

0 1 0

0 1 5

R 2 r 2

0 0 2

0 0 4

0 0 6

0 0 8

0 1 0

R 2 r 2

,

r

2 2

31

0 0 1

0 0 2

0 0 3

0 0 4

0 0 5

0 0 6

R 2 r 2

,

R (r)r r( r r r )e

2

41

1 5 1

= 10 - +

32 15 2 8

0 0 0 0 5

0 0 0 1 0

0 0 0 1 5

R 2

{ } { r /}

,

2

32

4

=

81 30

0 0 1

0 0 2

0 0 3

0 0 4

0 0 5

0 0 6

R 2 r 2

,

R (r)r r( r r )e

2

42

1 3 1

=

-96 5 2 8

Trang 9

d) Hàm mật độ xác suất theo bán kínhψnlm l ( rr)2 r 2 :

Về nguyên tắc, hàm này có thể được dùng để biểu diễn hình ảnh AO Trong trường hợp AO-ns vừa được đề cập ở điểm c) trên đây, từ biểu thức

hàm cầu Y n0 (θ,ϕ) và liên hệ giữa các hàm ψnlml(rr), Rnl và Ylml, hàm R2r2

hoàn toàn tương đương hàm ψnlml(rr)2r2 Do đó trong thực tế không cần phải dùng đến hàm này

Tóm lại: Về mặt Toán học, hình ảnh AO ψnlm l ( rr) được biểu diễn bằng hình ảnh hàm mật độ xác suất tương ứngψnlm l ( rr)2 , trừ trường hợp

AO-ns được biểu diễn bằng hình ảnh hàm phân bố xác suất theo bán kính độc lập với góc R 2 r 2

2 Hình thức

Phần không gian của hình ảnh AO được biểu thị bằng một số hình thức sau đây.

a) Tô màu (nhạt): thông thường là màu đen (nhạt) hay màu xám (nhạt); Trong một số ấn phẩm gần đây các màu khác như xanh (nhạt), hồng, vàng

(nhạt),… cũng được dùng

Cần lưu ý: cường độ màu trong toàn hình phải như nhau!

Mặt lưới ca rô (trong đường bao giới hạn) Hình thức này ít được sử dụng

b) Dấu chấm dày đặc trong phạm vi biểu diễn hình ảnh (thường dùng cho AO-1s)

Cần lưu ý: mật độ chấm trong toàn hình phải như nhau!

Trang 10

Ý 2: Áp dụng trong giảng day

1 Bậc cao đẳng, đại học:

Cần cho học đầy đủ các nội dung đã được trình bày trên đây đối với Sinh viên các trường trong hệ thống đào tạo khoa học cơ bản về Hóa học như Đại

học Sư phạm, Đại học Khoa học tự nhiên (thuộc các Đại học quốc gia hay Đại học khu vực), các trường Cao đẳng Sư phạm có hệ đào tạo Hóa học là môn 1

Đối với các trường Đại học và Cao đẳng khác: căn cứ vào mục tiêu đào tạo về Hóa học (trong chương trình đào tạo của trường đó) để có mức độ

và nội dung kiến thức phù hợp

2 Bậc phổ thông trung học:

*) Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực không gian quanh hạt nhân nguyên tử tại đó khả năng tìm thấy electron cao nhấ t, thường đến 90%

Nội dung này được dạy cho học sinh chuyên Hóa học (nếu có), ban Khoa học tự nhiên (nếu có), ban cơ bản (vùng có điều kiện học tập thuận lợi như đồng bằng và thành phố)

Hình minh họa chỉ nên vẽ theo hình thức 2a) ở trên, tức là tô đều màu đen (nhạt) hay xám (nhạt) trong mặt phẳng biểu diễn hình ảnh AO đó

*) Phân loại, kí hiệu, số lượng AO, cách viết (kể cả dùng ô lượng tử), cũng cần dạy cho đối tượng học sinh trên đây

Học sinh trung học vùng sâu, vùng xa, miền núi, các lớp khác với ở trên: chỉ nên cho các em biết: Trong nguyên tử, electron chuyển động trong không gian quanh hạt nhân thành lớp, trong mỗi lớp có vùng thích hợp (được gọi là obitan nguyên tử)

Câu 3:

1 Hãy phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất chung của hệ, P, tới cân bằng hóa học của phản ứng pha khí sau đây tại nhiệt độ T = const:

2N2O5(k)  4NO2(k) + O2(k)

Hãy cho biết dự kiến của anh/chị dùng nội dung trên trong giảng dạy Hóa học phổ thông theo chương trình ban nâng cao

2 a) Trị số hằng số cân bằng axit, Ka, có kèm theo đơn vị hay không? Hãy trình bày cụ thể

b) Hãy tính hằng số cân bằng, Kcb, kèm theo đơn vị khi cho lượng thích hợp dd kiềm, chẳng hạn NaOH, tác dụng với dd đệm axetat (gồm CH3COOH

và muối của nó) Cho biết Ka (CH3COOH) = 1,8.10-4

3 Kim loại đen đen bị ăn mòn mạnh trong không khí ẩm, đặc biệt khi có “mưa axit” Phản ứng ban đầu của quá trình đó thường được công nhận là:

Zn(r) + 2H+ (aq) → Zn2+ (aq) + H2 (k) (1) Biết thế khử tiêu chuẩn của Zn2+/Zn là – 0,77 V; 2H+/H2 là 0,00 V

a) Cho rằng (1) là phản ứng của mạch điện hóa tạo ra: Hãy viết phương trình cho các nửa phản ứng và sơ đồ của mạch đó

Hãy đánh giá một cách định lượng ảnh hưởng độ axit của môi trường tới mức độ xảy ra sự ăn mòn đó Giả thiết hàm lượng oxi và các điều kiện khác chưa thay đổi

b) Anh/chị dự định dùng bài tập này dạy cho HS phổ thông trình độ nào? Tại sao?

Chú ý: Các dự kiến giảng dạy được viết ở dạng đề cương

Giải:

1 2N 2 O 5(k)  4NO 2(k) + O 2(k)

Ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất chung của hệ P tới cân bằng hóa học:

(A.) Định nghĩa

Ngày đăng: 29/03/2015, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức - Giải đề thi môn BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
2. Hình thức (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w