Giáo án hóa học 8 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...
Trang 1Ngày soạn: /8/2010 Tiết 1
- Bước đầu học sinh biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống 2) Kĩ năng:
- Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để các em học tốt môn hoá học trước hết phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, có óc suy luận sáng tạo
3) Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, tin tưởng vào các kết quả khoa học
B) Chuẩn bị :
- GV: 1 bộ dụng cụ: khay, giá ôn, 2 ống nhỏ giọt, 4 lọ đựng hoá chất, 3 ống nghiệm
Hoá chất: dd NaOH, dd CaSO4, dd HCl, dd phenolphtalein, đinh sắt
- HS: mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ + hoá chất sau:
Dụng cụ: Khay, giá ống nghiệm, ống hút 1 cái, kẹp 1 cái, ống nghiệm 3 cái
Hoá chất: Lấy sẵn vào từng ống nghiệm sau đó phát cho từng học sinh
ống 1 dung dịch NaOH ống 3 dung dịch HCl
ống 2 dung dịch CuSO4 vài đinh sắt
II) KTBC: (5') Giới thiệu môn học mới môn Hoá học
III ) Bài mới:
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Thí nghiệm 2: cho Fe(R) vào dung dịch HCl không màu
2 Quan sát
- Thí nghiệm 1: Tạo thành
Trang 2nghiệm và quan sát trạng thái,
mầu sắc
- Cho đinh sắt vào ống
nghiệm đựng dung dịch HCl
- Làm mẫu các thao tác
- Lưu ý: trong khi làm thí
nghiệm phải tuân thủ các thao
tác, các bước cẩn thận, trật tự
- Yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm và quan sát hiện
tượng ghi lại kết quả thí
nghiệm vào giấy
- Cho đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm của
? Qua việc làm và quan sát
hiện tượng của các thí nghiệm
- Cho học sinh thảo luận
nhóm theo 3 câu hỏi SGK/tr 4
quả thí nghiệm và rút ra nhận xét ( ghi theo nhóm)
ống 1 dung dịch NaOH không mầu trong suốt
ống 2 dung dịch CuSO4, mầu xanh, trong suốt cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 có chất mới không tan ( mầu xanh) tạo thành
ống 3 dung dịch HCl, không mầu, trong suốt cho Fe vào dung dịch HCl Có bọt khí tạo thành trọng chất lỏng
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung
- Tự rút ra nhận xét sau khi thảo luận nhóm
Câu hỏi 3: sách vở, bút, cặp, các loại thuốc uống
- Các sản phẩm hoá học có
- Thí nghiệm 2: Có chất khí tạo thành(sủi bọt trong chất lỏng)
- Các thí nghiệm trên đều có
sự biến đổi của các chất
3 Nhận xét :
- " Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến
đổi chất và ứng dụng của chúng."
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Trang 3- Yêu cầu các nhóm ghi ý
kiến của nhóm ra giấy và đại
diên báo cáo
và hiểu biết hoá học
- Trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận và ghi ý kiến của nhóm
• Ghi nhớ chọn lọc
• Tự đọc
III Các em cần phải làm gì
để có thể học tốt môn hoá học ?
1 Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lí thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt ?
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng những kiến thức đã học
IV) Củng cố:(5')
- Luyện tập đánh giá
?1 Theo em hiểu hoá học là gì ?
?2 Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Nếu không có hóa học thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao ?
?3 Để học tốt môn hoá học em cần phải làm gì ?
V) Về nhà:(3')
- Học bài theo SGK
- Đọc bài " Chất" mục I, II
- Mỗi nhóm tìm 3 chất tạo nên vật thể và tính chất của 3 chất đó
Trang 4Ngày soạn: /8/2010 Tiết 2
Ngày dạy: /8/2010
:
Mục tiêu chương :
1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm chung về chất và hỗn hợp Hiểu và vận dụng
các định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp chất, phân
tử và phân tử khối, hoá trị
2 Kĩ năng: Tập cho học sinh biết cách nhận ra tính chất của chất và tách riêng chất ra từ
hỗn hợp, quan sát và thử nghiệm tính chất của chất; biết biểu diễn nguyên tố bằng ký hiệu hoá
học và biểu diễn chất bằng công thức hoá học; biết cách lập công thức hoá học của hợp chất
dựa vào hoá trị; biết cách tính phân tử khối
3 Thái độ: Bước đầu tạo cho học sinh có hứng thú với môn học Phát triển năng lực tư duy,
đặc biệt là tư duy hoá học - năng lực tưởng tượng về cấu tạo hạt của chất
Bài 2: Chất
A) Mục tiêu:
1) Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
- Học sinh phân biệt được vật thể( tự nhiên và nhân tạo)vật liệu và chất Biết được ở đâu có vật
thể là có chất và ngược lại Các chất cấu tạo nên mọi vật thể
- Biết được các cách( quan sát dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính
chất của chất
+ Biết là mỗi chất có những tính chất nhất định
+ Học sinh hiểu được chúng ta phải biết được tính chất của chất để nhận ra các chất,
biết sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống
sản xuất
2) Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của
chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh
bột
- Học sinh bước đầu làm quen với 1 số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm Làm quen với 1 số thao
tác đơn giản như cân, đo, hoà tan chất
3) Thái độ: Yêu thích môn học, say mê trong học tập bộ môn
B) Chuẩn bị :
- GV: mẫu S, P đỏ, Al, Cu, muối tinh, nước cất , cồn
Trang 5- Dụng cụ thử tính dẫn điện
- Dụng cụ để đo nhiệt độ n/c của S ( kiềng, bát, nhiệt kế, đèn cồn)
- Đ−a ra 1 vài vật liệu Al, Fe,
thuỷ tinh, chất dẻo
? Hãy cho biết vật thể nào
Trang 6? Vậy làm thế nào để biết
được tính chất của chất
- Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm
- Quan sát trạng thái mầu sắc
Al, S, P
- Dùng dụng cụ đo ton/c, tos
của S, thử tính dẫn điện của
Al, tính tan của muối
- Cho các nhóm báo cáo
nhóm khác bổ sung
? em hãy tóm tắt được tính
chất của chất
HĐ3:(7')
? Vậy tại sao chúng ta cần
phải biết tính chất của các
? Tại sao chúng ta phải biết
tính chất của các chất?
? Việc hiểu biết tính chất của
- H/S trả lời
- H/S nêu cách phân biệt cồn
và nước dựa vào tính chất cồn cháy còn nước thì không cháy
- Trả lời câu hỏi
- Rút ra kết luận:
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
a, Tính chất vật lý
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Tính tan trong nước, nhiệt
b Biết sử dụng chất
c Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
IV) Củng cố:(5')
- Trong từng hoạt động
- Nhắc lại trọng tâm của bài
V) Về nhà:(3')
Trang 7- HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua các thí nghiệm tự làm
HS biết được chất tinh khiết có những tính chất nhất định, hỗn hợp thì không có tính chất nhất
- GV: Dụng cụ hoá chất cho 4 nhóm HS
+ Dụng cụ: Đèn cồn, kiềng sắt, bát sứ
+ Hoá chất: Nước cất, muối, nước khoáng
? Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất có tác dụng gì?
Trả lời: - Quan sát, dụng cụ đo, thí nghiệm
- Nhận biết chất, sử dụng chất, ứng dụng trong đời sống sản xuất
III ) Bài mới:
HĐ1:(8')
Trang 8nước khoáng đọc nội dung
nhiên thu được nước cất
- Đun nước cất sôi ở 100oC
? Vậy nước cất là nước tinh
khiết hay hỗn hợp? Vì sao
? Thế nào là chất tinh khiết?
? Theo em thì hỗn hợp hay là
chất tinh khiết có những tính
chất nhất định? Vì sao?
- Cho HS làm bài tập 1: lấy 5
ví dụ về hỗn hợp, 1 ví dụ về
chất tinh khiết
HĐ3:(10')
- Phát dụng cụ và hoá chất
- Yêu cầu HS làm TN theo
các bước hình 5.1 SGK/ Tr10
? Như vậy để tách được muối
ra khỏi dung dich muối ta dựa
và tinh chất nào của nước
muối?
? Qua TN trên em hãy cho
biết nguyên tắc để tách riêng
của nhãn chai nước khoáng
- Trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe + quan sát hình 1.4 (a,b)
- Trả lời: Nước cất là chất tinh khiết
- Chất tinh khiết: có tính chất nhất định
- Làm TN theo nhóm hiện tượng thấy các hạt muối
- Dựa vào tính chất vật lý:
nước sôi ở 100oC, muối ăn nóng chẩy ở 1450oC
- Nguyên tắc tách
- Nghe
1 Hỗn hợp
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Ví dụ: Nước khoáng nước biển, nước tự nhiên
2 Chất tinh khiết
- Chất tinh khiết chỉ gồm 1 chất
Ví dụ: Nước cất
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp
IV) Củng cố:(8')
? Qua bài học em biết được những nội dung nào?
- Chất có ở khăp nơi
Trang 9- Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau
- Nguyên tắc để tách riêng 1 chất dựa vào sự khác nhau về tính chất của chất
* Làm bài tập 8 SGK/Tr 11
TL: Hoá lỏng không khí rồi hạ nhiệt độ đến - 196oC nitơ lỏng sôi bay hơi trước, còn oxi
đến - 183oC mới sôi nên tách riêng được 2 khí
Trang 10Ngày soạn: / /2010 Tiết 4
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng TN
- Biết được các thao tác đơn giản ( lấy hoá chất, đun, lắc )
- Biết được 1 số qui tắc an toàn trong phòng TN
2) Kĩ năng: Làm quen với nội quy, một số dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm tìm hiểu sự nóng chảy của một số chất rắn, tách một chất cụ thể ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí
- Đo nhiệt độ nóng chẩy của parafin, S
- Biết tách riêng các chất từ hỗn hợp
3) Thái độ:
- Tích cực nghiêm túc, trật tự, khoa học, vệ sinh trong khi làm TN
- Tuân thủ đúng các nội qui trong phòng TN và sự hướng dẫn của GV
B) Chuẩn bị :
- GV:- Dụng cụ + hoá chất cho 4 nhóm HS
+ Dụng cụ: Nhiệt kế 2 cái, cốc tt chịu nhiệt 2 cái, giá đỡ 1 cái, ống nghiệm 3 cái, kẹp
gỗ 1 cái, đũa tt 1 cái, đèn cồn 1 cái, giấy lọc + phễu1 cái
+ Hoá chất: nước, muối trộn cát, parafin, S, diêm
- Tranh: "1 số qui tắc an toàn trong phòng TN
III ) Bài mới:
Trang 11GV HS ND HĐ1:(10')
- Nêu mục tiêu của bài thực
hành
- Cho HS đọc qui tắc an toàn
của phòng TN
- Treo tranh và giới thiệu 1 số
dụng cụ đơn giản và cách sử
dụng
- Hướng dẫn HS làm TN,
quan sát hiện tượng, báo cáo
kết quả, viết tường trình
- Yêu cầu quan sát sự chuyển
trạng thái của parafin ghi lại
- Yêu cầu so sánh 2 chất thu
được với 2 chất ban đầu
II Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất
parafin và lưu huỳnh
2 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
III Tường trình
TT Tên thí nghiệm Mục đích T/N Hiện tượng T/N Kết quả T/N
1 Theo dõi sự nóng Biết được nhiệt 420C parafin chưa nóng - to n/c parafin: 420C
Trang 12chảy của các chất
parafin và lưu
huỳnh
độ nóng chảy của các chất khác nhau
Cát ở trên phễu lọc Cô cạn dung dịch thu được chất rắn trắng ( muối)
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ electron nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Trang 13- HS biết đ−ợc sơ đồ cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện (+) và vỏ tạo bởi e mang điện (-)
- HS biết đặc điểm của hạt e
- HS biết đ−ợc hạt nhân đ−ợc tạo bởi p và n và đặc điểm hai loại hạt trên: p mang điện (+) còn n không mang điện
- HS biết đ−ợc trong nguyên tử số e = số p ; e luôn chuyển động và xếp thành từng lớp; nhờ e luôn chuyển động mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân
2) Kĩ năng: Xác định đ−ợc số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H, C, Cl, Na
- Tính toán số hạt p, n, e trong nguyên tử - Đọc đ−ợc tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ng−ợc lại
- Tra bảng tìm đ−ợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
III ) Bài mới: Giới thiệu bài
- Nguyên tử gồm hạt nhân
Trang 14- Thông báo đặc điểm của hạt
này hay chất khác , các
nguyên tử phải liên kết với
điện
- Trả lời
Khối l−ợng nguyên tử bằng tổng khối l−ợng hạt p và n
Electron: kí hiệu e, điện tích
âm nhỏ nhất(-), khối l−ợng rất
Khối l−ợng xấp xỉ nhau
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số p
- Trong mỗi nguyên tử
Số p = Số e
- Khối l−ợng hạt nhân đ−ợc coi là khối l−ợng nguyên tử
3 Lớp electron
- Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Nguyên tử liên kết với nhau nhờ e
Trang 15- Đọc bài đọc thêm SGK tr 16
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK tr 15 8.1, 8.2 SBT tr 9
- Hướng dẫn : Bài 3: Xem mục 2
Bài 4: Xem mục 3
Trang 16Ngày soạn: /9/2010 Tiết 6
- Biết đ−ợc : Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố
- Biết cách ghi và nhớ đ−ợc kí hiệu của những nguyên tố đã biết trong bài 4, 5
- Biết đ−ợc khối l−ợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên t phổ biến
2) Kĩ năng: - Đọc đ−ợc tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ng−ợc lại
- Tra bảng tìm đ−ợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
- Rèn cách viết KHHH của nguyên tố hóa học
Nguyên tử 2 20 20 Nguyên tử 3 19 21 Nguyên tử 4 17 18 Nguyên tử 5 17 20
2 Trong 5 nguyên tử trên những cặp nguyên tử nào thuộc cùng
một nguyên tố hóa học? Vì sao?
3 Tra bảng SGK tr 42 cho biết tên các nguyên ttố đó
Phiếu học tập số 2 Hãy điền tên, KHHH, và các số thích hợp vào ô trống trong bảng
Trang 17- Đọc trước bài “Nguyên tố hóa học”
C) Phương pháp: Đàm thoại: HĐ 1,2,3; Hoạt động nhóm: HĐ 2; Tự nghiên cứu: HĐ1, 3 Thuyết trình: HĐ1; Trực quan: HĐ3; Luyện giải: HĐ củng cố
D) Tiến trình:
I) ổn định lớp: 8A: 8B: II) KTBC: (7')
?1 Nguyên tử là gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
TL - ĐN nguyên tử:
- Cấu tạo nguyên tử : hạt e,p,n
?2 Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử? Tại sao các
nguyên tử lại liên kết được với nhau?
TL - Giải thích: khối lượng e quá bé (bỏ qua)
người ta nói “nguyên tố hóa
học” thay cho cụm từ “loại
cầu HS hoàn thiện nội dung
còn thiếu trong phiếu học tập
2
Ntử 1,3 thuộc cùng một ntố hóa học
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố có tính chất hóa học như nhau
Trang 18? ngày nay con người đã tìm
ra bao nhiêu ntố hóa học?
Ntố nào có klg lớn nhất trong
- Nghe
- Trả lời: dùng KHHH
- Nghe + ghi
- Viết KHHH Cacbon: C Canxi: Ca Sắt: Fe
- Trao đổi nhóm làm bài tập vào bảng nhóm:
a 2C: 2 ntử cacbon 5O: 5 ntử oxi
3Ca: 3 ntử canxi
b 2N, 7Ca, 4Na
- HS tự nghiên cứu SGK và phân tích H1.8 trả lời câu hỏi
đó chữ cái đầu viết in hoa
Ví dụ:
Nguyên tố canxi: Ca Nguyên tố cacbon: C
III Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Có hơn 100 nguyên tố, trong đó 92 nguyên tố có trong tự nhiên số còn lại do con người tổng hợp
- Oxi chiếm gần một nửa khối lượng vỏ trái đất
Tên nguyên tố KHHH Tổng số hạt trong ntử Số p Số e Số n
Trang 19Photpho P 46 15 15 16
- GV: Cho các nhóm đổi chéo bài
Đưa đáp án đúng yêu cầu các nhóm chấm điểm
Tổng hợp kết quả điểm giỏi, khá, TB, yếu…
Yêu cầu các nhóm điểm TB, Y cho biết lỗi sai nhóm mình mắc phải
Sửa sai
V) Về nhà:(3')
- Học thuộc KHHH của các ntố thường gặp bảng SGK tr 42
(Chú ý đọc tên nguyên tố viết luôn KHHH)
- Đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập: 1,2 SGK tr 20 5.3, 5.4 SBT/ tr 6
Bài 5.3: Từ số e suy ra số p; Từ số p tra bảng 1 để biết tên và viết KHHH
Bài 5.4: Để diễn đạt số guyên tử người ta viết chữ số trước KHHH
- HS hiểu được "nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon"
- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
- Biết được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
- Biết dựa vào bảng " một số NTHH SGK tr 42 để:
+ Tìm KHHH và NTK khi biết tên nguyên tố,
+ Ngược lại khi biết NTK thì xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố
2) Kĩ năng:
Trang 20- HS được rèn kĩ năng viết KHHH, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định
?1 Nêu ĐN ntố hóa học? Viết kí hiệu của các ntố sau: Nhôm, canxi, kẽm, magie, bạc,
sắt, đồng, lưu huỳnh, phot pho
TL: - ĐN:
- Viết kí hiệu các nguyên tố:
?2 Gọi hs chữa bài tập 3 SGK/20
TL: a) 2 C: 2 ntử cacbon; 5 O: 5 ntử oxi ; s3 Ca: 3 ntử canxi
gam không tiện sử dụng vì
vậy người ta qui ước lấy 1/12
Trang 21- Ví dụ: Khối lượng của 1 ntử
bao nhiêu gam?
- Các giá trị khối lượng này
cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử
? Vậy trong các nguyên tử
trên nguyên tử nào nhẹ nhất?
? Nguyên tử C, O nặng gấp
bao nhiêu lần nguyên tử H?
- Khối lượng đvC chỉ là khối
lượng tương đối giữa các
nguyên tử người ta gọi khối
lượng này là nguyên tử khối
? Vậy nguyên tử khối là gì?
- Biết số p hoặc NTK
- Không XĐ được số p
- Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên
tử cacbon viết tắt là đvC VD: H = 1đvC, C = 12 đvC,
Trang 22Bài 2:
a) X: lưu huỳnh, KHHH: S b) Có 16 e
Biểu điểm: Mỗi ntố đúng 2,5 điểm
? Qua bài tập trên em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa NTK với tổng số hạt p,n trong hạt nhân ntử?
Trang 23Ngày soạn: / 9/2010 Tiết 8
- Biết phân biệt đ−ợc các laọi chất
- Biết viết KHHH của các nguyên tố
- Đàm thoại: HĐ1,2 - Hoạt động nhóm: HĐ1,2 - Tự nghiên cứu: HĐ1,2
- Luyện giải: HĐ CC - Trực quan: HĐ 1,2
Trang 24? Theo các em chất đ−ợc tạo
điểm cấu tạo của hợp chất?
- TB' về đặc điểm cấu tạo của
II Hợp chất
1 Hợp chất là gì?
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở nên
- Phân loại h/c vô cơ
h/c hcơ
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và thứ tự nhất định
Trang 25Định nghĩa - Đơn chất là những chất tạo nên
Đáp án: thứ tự điền đúng là: đơn chất, hợp chất, NTHH, đơn chất Kl, đơn chất PK,
PK, hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ
Đọc nội dung bài tập đã điền từ, hs khác nhận xét bổ sung, GV cho điểm
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 2 SGK/ tr 25
a) Kim loại sắt, đồng tạo nên từ ntố Fe, Cu Các ntử xếp xít nhau
b) Khí nitơ, clo tạo nên từ ntố N, Cl
- Cho hs nhận xét và cho điểm
Trang 26- Biết được trạng thái của chất
- Biết tính phân tử khối của một chất
2) Kĩ năng:
- Dựa vào PTK so sánh phân tử này nặng hay nhẹ hơn phân tử kia bao nhiêu lần
-Viết thành thạo KHHH của nguyên tố
3) Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, yêu khoa học
B) Chuẩn bị :
* GV: - Tranh vẽ: Hình1.10, 1.11, 1.12, 1.13 SGK tr 25,26
- Bảng phụ: Ghi ND bài tập phần củng cố
Bài 1: Em hãy cho biết trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai:
A Trong bất kì một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa 1 loại nguyên tử
B Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng một loại
C Phân tử của bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
D Phân tử của bất kì một hợp chất nào cũng gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
E Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước, tính chất
Bài 2: Tính phân tử khối của:
a Khí ozon có phân tử gồm: 3O
b Axit photphoric có phân tử gồm: 3H,1P,4O
c Rợu etylic có phân tử gồm: 2C,5H, 1O
Phân tử chất nào nặng nhất, chất nào nhẹ nhất
* HS: - Xem lại kiến thức về nguyên tử, đ/c, h/c
- Bảng nhóm, bút
C) Phương pháp:
- Đàm thoại: HĐ1,2,3 - Hoạt động nhóm: HĐ3 - Trực quan: HĐ1
- Luyện giải: HĐ2,3 - Nêu và giải quyết vấn đề: HĐ1,2
D) Tiến trình:
I) ổn định lớp: 8A: 8B: II) KTBC: (7')
?1 Nêu đn đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
TL: - Đơn chất: Do 1 ntố hóa học tạo nên VD: Cu, H2
- Hợp chất: Do từ 2 ntố hóa học trở lên tạo nên VD: H2O, CuO
?2 Chữa bài 3 SGK/ tr 26
TL: Đơn chất: b, f Do 1 ntố tạo ra
Trang 27Hợp chất: a,c,d,e Do 2,3 ntố tạo ra
III ) Bài mới:
? Qua đó cho biết ptử là gì?
? Phân biệt giữa ptử đ/c’ với
Vận dụng tính PTK của khí oxi, của nước
Nớc : 2 H và 1 O Muối : 1 Na và 1 Cl
* Nhận xét
Các hạt hợp thành của 1 chất thì đồng nhất như nhau về thành phần và hình dạng
- T/c hóa học của chất là tính chất hóa học của từng hạt
* Đ/nghĩa: SGK/ trt 24
2- Phân tử khối
- PTK là khối lượng của 1 ptử tính bằng đv C
- PTK của 1 chất bằng tổng ntử khối của các ntử trong ptử chất đó
IV- Trạng thái của chất:
- Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vô cùng lớn những hạt là ptử hay ntử
Trang 28IV) Củng cố:(8')
- HS thảo luận nhóm làm bài tập(bảng phụ)
Bài 1: Câu đúng: B,D,E giải thích
Câu sai: A,C Giải thích
Bài 2: a) PTK O3 = 16.30 = 48 đvC
b) PTK H3PO4 = 1.3 + 31 +16.4 = 98 đvC
c) PTK C2H5OH = 12.2 +1.6 +16 = 46 đvC
* Cho hs nhắc lại ND chính của bài
- Các KN chính: đ/c, h/c, ptử, PTK, trạng thái của chất
nghiệm Cách tiến hành Hiện t−ợng quan sát Kết luận - giải thích
Sự lan toả của
amôniăc
CM sự CĐ hỗn
độn của ptử khí, khoảng cách các hạt rất xa nhau
(SGK)
E) Rút kinh nghiệm:
- Thời gian:
- Nội dung:
Trang 29III ) Bµi míi:
H§1:(15')
Trang 30- GV hướng dẫn HS
* TN1: Sự lan tỏa của Amoniăc
- Dùng đũa thủy tinh lấy D2 amoniăc
chấm vào quỳ tím tẩm nước —> quỳ đổi
màu xanh
- Lấy 1 mẩu giấy quỳ tẩm nước để vào
sát đáy ống nghiệm, lấy ít bông có tẩm
D2 amoniăc, dùng đậy nút lên miệng ống
nghiệm
- Ycầu quan sát sự đổi mầu của giấy quỳ
* TN2: Sự lan tỏa của kali pemanganat
- HS lấy 1 ít thuốc tím cho từ từ vào cốc
nước số 1 ( khuấy cho tan)
- Lấy 1 ít thuốc tím bỏ vào cốc nước số
2 để yên lặng, không khuấy hay động
vào —> quan sát sự đổi màu của nước ở
những chỗ có thuốc tím So sánh mầu
của nước ở 2 cốc (Trong nước KMnO4
phân li thành ion K+ và MnO4- coi cả 2
nhóm ion đó là ptử nên giải thích ptử
thuốc tím chuyển động )
- Theo dõi thí nghiệm mô
phỏng
- Làm thí nghiệm theo nhóm
I Tiến hành thí nghiệm ( SGK/ tr 28)
1 Thí nghiệm 1: Sự lan toả của NH3
2 Thí nghiệm 2: Sự lan toả của kali pemanganat (thuốc tím) trong nước
II Tường trình
Tường trình thực hành:
TT Tên thí nghiệm Tiến hành
thí nghiệm Hiện tượng quan sát Kết luận- Giải thích
1 Sự lan toả của
NH3
SGK - Giấy quì tím chuyển từ tím
thành xanh
- NH3 lan từ đáy ống nghiệm đến miệng ống nghiệm
- Do ptử NH3 chuyển
động, khoảng cách giữa các ptử xa nhau
2 Sự lan toả của
kali pemanganat
trong nước
SGK - Cốc 1: thuốc tím lan tỏa
nhanh trong nước làm cho nước
có màu tím
- Cốc 2: thuốc tím lan tỏa từ từ trong nước làm cho nước có màu tím
- Màu của 2 cốc nước như nhau
- Kali pemanganat lan toả trong nước
- Do ptử kali pemanganat chuyển
động xen vào giữa các ptử nước
IV) Củng cố:(4')
- Đánh giá kết quả của các nhóm
- Nhận xét ý thức thực hành của các nhóm
Trang 31- Yêu cầu dọn vệ sinh
1 Kiến thức: - HS ôn lại các khái niệm cơ bản: chất, đơn chât, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố
hoá học( nguyên tử khối, kí hiệu hoá học)
- Củng cố lại phân tử là hạt hợp thành hầu hết tất cả các chất và nguyên tử là hạt hợp thành các đơn chất phi kim
2 Kĩ năng: - HS biết phân biệt các chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, từ sơ đồ
nguyên tử chỉ ra được thành phần cấu tạo nên nguyên tử
- Bước đầu biết làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tử khối, tính phân tử khối
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, khoa học trong học tập bộ môn, tích cực trong các hoạt
động GV giao cho
B Chuẩn bị:
GV: - Máy chiếu: + Sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các khái niệm
Vật thể( tự nhiên và nhân tạo)
Trang 32Ô chữ gồm 6 từ hàng ngang và một từ chìa khoá:
1) Hàng ngang thứ nhất gồm 8 chữ cái đó là từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
2) Hàng ngang thứ hai gồm 6 chữ cái đây là từ chỉ khái niệm gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau
3) Hàng ngang thứ ba gồm 7 chữ cái: khối l−ợng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này 4) Hàng ngang thứ t− gồm 8 chữ cái: hạt cấu tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích 1-
5) Hàng ngang thứ năm gồm 6 chữ cái: Hạt tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích 1+
6) Hàng ngang thứ sáu gồm 8 chữ cái đó là từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại( có cùng
số p)
+ Bài tập trắc nghiệm phần củng cố
Điền các từ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Những chất có gồm những nguyên tử cùng loại đ−ợc gọi là b) là những chất có gồm những liên kết với nhau
c) Hầu hết các có phân tử là hạt hợp thành, còn là hạt hợp thành của kim loại
- Bảng phụ: Viết các đầu bài tập:
Điền vào ô trống trong bảng sau:
Tên nguyên tố KHHH NTK Số p Số e Số n Tổng Số lớp e Số e lớp
Trang 33II KTBC: Xen kẽ trong quá trình luyện tập
III Bài mới:
- Quan sát sơ đồ suy nghĩ các khái niệm cần điền vào ô trống
- Đại diện HS nêu các khái niệm còn thiếu trên sơ đồ
Sơ đồ đúng:
I) Kiến thức cần nhớ:
1) Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: (SGK/ Tr 29)
( Tạo nên từ một ( Tạo nên từ hai nguyên tố trở nên) nguyên tố hoá học)
Chất(Tạo nên từ nguyên tố hoá học
Vật thể( tự nhiên và nhân tạo)
Trang 34Đội nào tổng số điểm
cao đội đó thắng cuộc
- Chất có tính chất nhất định
Vì hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau
2) Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử: (SGK/Tr 30)
-HS khác nhận xét , bổ sung
II Bài tập:
Bài tập 1/SGKTr 30 a)
Vật thể
tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Chất
Thân cây Chậu Xenlulozơ Nhôm
Chất dẻo b)
-Dùng nam châm hút Fe( tách được Fe)
- Cho hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm, gỗ nổi Gạn nhôm( tách được nhôm)
Trang 35- treo bảng của các nhóm nhận xét bài làm của các nhóm
- HS tính phân tử khối của chất vừa tìm ra
PTKcủa hợp chất bằng:
(23*2) +16= 62 đvC
- Cá nhân đọc đầu bài chọn phương án đúng
- Sửa ý 1:" Nước cất là chất tinh khiết"
- Sửa ý 2: "Vì nước cất tạo nên bởi hai nguyên tố hiđro
và oxi"
- Cá nhân học sinh làm bài tập sau đó lên bảng điền trên bảng phụ
Lọc gỗ ( tách được gỗ) Bài tập 2/SGKTr 31 b) Khác nhau: số p, số e Giống nhau: số e lớp ngoài cùng(
đều là 2) Bài tập 3/ SGKTr 31 a) phân tử khối của hợp chất bằng: 31*2 = 62 đvC
b) Nguyên tử khối của X bằng:
IV Củng cố: GV bài tập trắc nghiệm dạng điền khuyết
Điền các từ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi
là đơn chất
b) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau
Trang 36c) Hầu hết các chất có phân tử là hạt hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của
đơn chất kim loại
- GV nhấn mạnh các khái niệm quan trọng cần nắm chắc phân tử, đơn chất, hợp chất, phân tử khối, hỗn hợp, chất tinh khiết
V Về nhà:
- Hoàn thành bài tập 2 phần a, bài tập 4 phần a,c/SGK Tr 31
- Học thuộc tên, kí hiệu hoá học 20 nguyên tố đầu trong bảng hệ thống tuần hoàn
Ngày dạy : / /2010
Bài 9: công thức hoá học
A) Mục tiêu:
1) Kiến thức: Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết CTHH đơn chất và hợp chất
- CTHH cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của nó
- HS biết được: CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm 1 KHHH (đơn chất) hai hay ba KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kĩ hiệu (1 không cần ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết KHHH hay tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
- Biết là mỗi CTHH còn để chỉ 1 phân tử của chất trừ đơn chất kim loại Từ CTHH xác
định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử và phân
tử khối của chất
Trang 372) Kĩ năng: - Quan sát CTHH cụ thể rút ra được nhận xét về cách viết CTHH đơn chất và hợp chất
- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên
tố tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa CTHH của chất cụ thể
- Biết viết CTHH của chất
- Biết tính phân tử khối của chất
3) Thái độ:
- Giáo dục tính logic của môn học từ đó tạo thói quen tự học, tính nghiêm túc trong học tập bộ môn Tính cẩn thận, khoa học khi viết trình bày các CTHH
B) Chuẩn bị :
- GV: Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng mẫu chất Cu, H2, O2, NaCl, H2O
- HS: Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất, phân tử
C) Phương pháp:- Đàm thoại: HĐ 1,2,3 - Hoạt động nhóm: HĐ 1,2,3
- Tự nghiên cứu: HĐ 1,2,3 - Luyện giải: HĐ1 2, CC - Nêu và giải quyết vấn đề: HĐ3 D) Tiến trình:
I) ổn định lớp: 8A: 8B: II) KTBC: (15')
Đề bài:
Câu 1(1 điểm): Hãy cho biết trong các câu sau câu nào sai:
a) Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học
b) Tất cả những nguyên tử có số proton như nhau đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học ( những nguyên tử cùng loại)
c) Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn bằng số nơtron
d) Trong một nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron Vì vậy nguyên tử trung hoà về
Điền các từ hoặc cụm từ vào chỗ trống trong các câu sau:
Nguyên tử là (1) và …(2) Từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm (3) mang điện tích dương và vỏ tạo bởi …(4) mang điện tích âm Hạt nhân được tạo bởi …(5) và …(6) Câu 4: (4 điểm)
Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Sắt, nhôm, đồng, lưu huỳnh
Trang 38Đáp án và biểu điểm
Câu 1: (1điểm)
Câu sai: a,c
Câu 2: (2 điểm) Điền đúng mỗi ô được 0,3 điểm
Tên nguyên
tố
Kí hiệu hoá học
Tổng số hạt trong nguyên tử
Câu4: (4 điểm) Mỗi KHHH đúng: 1 diểm
Sắt: Fe, Nhôm: Al, Đồng: Cu, Lưu huỳnh: S
III ) Bài mới
của kim loại và phi kim?
? Nếu có chất A bất kì thì
- Trả lời
- Thảo luận nhóm để phân biệt
Ví dụ: Đồng : Cu Sắt: Fe + Đối với phi kim: CTHH gồm KHHH kèm chỉ số (thường là 2) ở chân của kí hiệu( trừ :S, C, Si P)
Ví dụ: Hiđro: H2 Oxi: O2
Trang 39biểu diễn như thế nào?
- Viết CTHH dạng chung của
sung hoàn thiện kiến thức
- Đưa ví dụ một vài CTHH
yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
- Nghe
- Thảo luận nhóm ghi ra giấy
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung cho nhau
Lưu huỳnh: S
II) Công thức hóa học của hợp chất
- Công thức hóa học của hợp chất gồm hai hay ba kí hiệu hóa học và chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu
- Công thức chung:
AxBy, AxByCz Trong đó:
III) ý nghĩa của công thức hóa học (SGK/ tr 34)
- Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử chất (trừ đơn chất kim loại và
1 số phi kim)
Ví dụ:
Trang 40- Phân biệtđược:
2H: 2 nguyên tử hiđro
H2 : 1 phân tử hiđro 3H2O: 3 phân tử nước
1) Axit sunfuric (H2SO4)
- Axit sunfuric do 3 nguyên
tố H,S,O tạo ra
- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên
tử S, 4 nguyên tử O
- Phân tử khối bằng: (2.1) +
32 + (4.16) = 98 đvC 2) Khí clo (Cl2)
- Khí clo do nguyên tố clo tạo
ra
- Có 2 nguyên tử trong một phân tử
IV Củng cố:(10')
Bài 1: Một nhóm bạn HS phát biểu ý nghĩa CTHH của nước như sau:
A.CTHH của nước cho biết một phân tử nước có một phân tử H và một nguyên tử O
B.CTHH của nước cho biết một phân tử nước có hai nguyên tử H và một nguyên tử O
C.CTHH của nước cho biết một phân tử nước có hai nguyên tử H và một phân tử O
Theo em bạn nào đúng vì sao ?
Đáp án: B đúng vì CTHH của nước cho biết một phân tử nước có hai nguyên tử hiđro
và một nguyên tử oxi
Bài 2: Em hãy hoàn thành bảng sau ( HS điền chữ in đậm và nghiêng)
CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
một phân tử Phân tử khối Đơn chất Hợp chấ