1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiến trúc trụ sở HĐND - UBND tỉnh Thái Bình

3 697 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trụ Sở HĐND - UBND Tỉnh Thái Bình
Tác giả Vũ Thị Thúy
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến trúc trụ sở HĐND - UBND tỉnh Thái Bình

Trang 1

Chơng 1: kiến trúc

1.1 Giới thiệu về công trình

Tên công trình: Trụ sở HĐND - UBND Tỉnh Thái Bình.

Địa điểm xây dựng: TP Thái Bình- Thái Bình

 Diện tích mặt bằng: 777,6 m2

 Số tầng : 8 tầng

 Chiều cao công trình: 27,30 m (tính đếnA mái công trình)

- Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực có xây chèn tờng gạch 220mm & 110mm

- Móng cọc đài thấp đặt trên lớp bê tông đá 4 x 6 mác 75 #, đỉnh đài đặt cốt - 0,6m (tính từ cốt san nền) Cọc bê tông cốt thép tiết diện 3030cm dài 10m

- Chức năng của công trình: Công trình đợc xây dựng với chức năng là trụ sở làm việc của các ban, ngành, đoàn thể thuộc HĐND - UBND Tỉnh Thái Bình Do đó, công trình cần đợc xây dựng với chất lợng cao, đảm bảo các yêu cầu về kĩ, mĩ thuật

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Điều kiện địa hình: Công trình đợc xây dựng nằm trong khu quy hoạch mới (Phân

khu cơ quan hành chính) Đây là một khu khá bằng phẳng và không phải san lấp nhiều nên khá thuận lợi cho việc bố trí kho bãi, nhà xởng sản xuất…

- Điều kiện địa chất, thuỷ văn: Theo báo cáo khảo sát địa chất thuỷ văn, điều kiện địa

chất cơ bản gồm các lớp nh sau:

+ Lớp đất 1: là lớp đất yếu, sức chịu tải không đáng kể, dự kiến đầu móng sẽ đặt tại lớp đất 1

+ Lớp đất 2: là đất sét pha trạng thái cứng Đây là lớp đất tơng đối tốt nhng chiều dày của nó không lớn lắm (3 m)

+ Lớp đất 3: Sét Đây là lớp đất tơng đối tốt, nhng chiều dày của nó không lớn lắm (5,6 m)

+ Lớp đất 4: Cát hạt vừă Đây là lớp đất tốt, chiều sâu của lớp đất theo chiều khoan thăm dò địa chất thì cho đến hết hố khoan vẫn cha kết thúc lớp đất này Đây là lớp đất

mà ta dự kiến chọn làm để chịu tải chính cho công trình

+ Tại đây không có mực nớc ngầm do đó rất thuận lợi cho việc thi công đóng cọc và các công tác thi công ngầm

1.3 Giải pháp kiến trúc

Kiến trúc là một trong những khâu quan trọng của thiết kế xây dựng Kiến trúc là khoa học, đồng thời cũng là nghệ thuật xây dựng Nó kết hợp chặt chẽ với các yếu tố xung quanh để tạo nên một quần thể kiến trúc hợp lí

Thiết kế kiến trúc phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu về công năng sử dụng công trình cũng nh các yêu cầu về mặt giá thành công trình, với điều kiện thi công hiện có Công tác thiết kế ngày phát triển mạnh mẽ và nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với công trình xây dựng, làm tốt công tác này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho cả xã hội về vật chất

và tinh thần

1.3.1 Giải pháp về mặt bằng

Do yêu cầu về công năng công trình, mặt bằng công trình ở mỗi tầng đợc bố trí nh sau:

 Tầng trệt đợc sử dụng làm gara

 Từ tầng 1 đến tầng 5: không gian bên trong đợc phân thành các phòng làm việc

có diện tích lớn nhỏ xen kẽ với nhau

 Tầng 6 đợc bố trí làm hội trờng và căng tin giải khát

 Tầng mái bố trí bể nớc, kho, phòng kĩ thuật thang máy

 Mái công trình đợc lợp tôn Austnam màu đỏ và kết hợp với mái BTCT

Trang 2

Công trình có hệ thống giao thông gồm 1 thang máy và 2 cầu thang bộ thông suốt

từ tầng 1 lên đến tầng mái

Từ tầng 1 lên tầng 6 đều có dải hành lang nằm giữa chạy dọc nhà thông trực tiếp với các phòng làm việc nằm ở hai bên hành lang, mỗi tầng có 2 khu vệ sinh nằm ở hai

đầu của nhà

1.3.2 Giải pháp về mặt đứng kiến trúc

Công trình là một khối cao tầng cùng với các cửa sổ , của kính, cửa đi đợc thiết kế hiện đại, nhô ra phía trớc tiền sảnh tạo cho công trình những nét khoẻ mạnh, góc cạnh, duyên dáng Tại các tầng 2, 5, 6 ở các mặt trớc và ở hai bên đã đợc tạo dáng bằng các

gờ chỉ, phào nhô ra, tạo nên các đờng nét làm cho công trình thêm sinh động, tao nhã, hoà hợp với các công trình lân cận

1.3.3 Giải pháp về giao thông

Từ tầng 1 lên đến tầng 5 đều bố trí một hành lang chạy dọc nhà Các hành lang này

đợc nối với các nút giao thông theo phơng đứng (cầu thang bộ và thang máy) và lên hệ trực tiếp với các phòng làm việc qua các cửa đi rộng 1,4 m Chiều rộng hành lang đợc thiết kế là 3 m, đảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo yêu cầu thoát ngời khi có hoả hoạn hoặc sự cố

Công trình có hai hệ thống thang bộ, một cầu thang đợc bố trí riêng ở đầu hồi gồm

có 2 vế thang, bề rộng mỗi vế thang là 1,2 m, có bố trí 1 chiếu nghỉ trên thang Thang

bộ còn lại đợc bố trí 3 vế thang và 2 chiếu nghỉ xung quanh lồng cầu thang máy Hệ thống thang máy đợc bố trí hai ngăn có kích thớc 4,05x2,4m đảm bảo cho việc lên xuống đợc nhanh chóng và thuận tiện

1.3.4 Giải pháp về thông gió, chiếu sáng

1.3.4.1 Thông gió

Thông hơi thoáng gió là một yêu cầu đối với công trình nhắm đảm bảo sức khoẻ cho con ngời, nhất là công sở ở các phòng làm việc đều bố trí 2 cửa sổ rộng 1,2 m nên yêu cầu về thông gió và ánh sáng đều đợc giải quyết triệt để Đối với hệ thống hành lang, tuy đã đợc bố trí hai cửa sổ ở hai đầu nhà nhng do chiều dài hành lang dài nên ngoài việc kết hợp với việc thông gió và ánh sáng tự nhiên còn kết hợp với hệ thống thông gió trong nhà và chiếu sáng bằng hệ thống đèn điện

1.3.4.2 Chiếu sáng

Công trình đợc xây dựng trên khu đất rộng, mặt tiền và mặt hậu công trình thoáng, không có vật cản nên các phòng làm việc đều có điều kiện chiếu sáng lý tởng Ngoài

ra, các phòng đều có hai cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên Tuy nhiên, công trình cũng kết hợp chiếu sáng tự nhiên với chiếu sáng nhân tạo nhằm đạt đợc môi trờng làm việc lý tởng

1.3.5 Giải pháp về cấp thoát nớc

Nguồn nớc cung cấp cho công trình đợc lấy từ hệ thống cấp nớc quy hoạch khu đô thị thông qua hệ thống các ống dẫn tới các bể chứa nớc Dung tích bể chứa đợc tính toán thiết kế trên cơ sở số lợng ngời sử dụng và dự trữ đề phòng sự cố mất nớc, hoả hoạn có thể xảy ra ( đảm bảo có thể chữa cháy trong thời gian 10 phút) Bể chứa đợc bố trí trên mái, trên các khu vệ sinh để đảm bảo cấp nớc cho công trình thuận tiện nhất Vì hệ thống thoát nớc bao gồm cả thoát nớc ma và thoát nớc thải Thoát nớc ma gồm hệ thống sênô dẫn nớc từ mái theo đờng ống dẫn chảy xuống dới và hoà vào hệ thống thoát nớc chung của khu đô thị Thoát nớc sinh hoạt yêu cầu phải có bể tự hoại trớc khi thoát nớc vào hệ thống thoát nớc chung Đờng ống dẫn đợc thiết kế kín, không

rò rỉ, không bốc mùi ra xung quanh, đảm bảo bền, thoát tốt

1.3.6 Giải pháp về phòng cháy, chữa cháy

Trang 3

1.3.6.1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy đợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện đợc cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

1.3.6.2 Hệ thống cứu hoả

Nớc: Đợc lấy từ bể nớc xuống, sử dụng máy bơm xăng lu động Các đầu phun nớc

đợc lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách thờng 3m 1 cái và đợc nối với các hệ thống cứu cháy khác nh bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

Thang bộ: Cửa vào lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập.Trong lồng thang bố trí điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng đợc thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt

1.3.7 Giải pháp về cấp điện

Hệ thống cung cấp điện chiếu sáng và điện động lực đợc bố trí lắp đặt đầy đủ phù hợp với công năng sử dụng, đảm bảo lắp đặt và vận hành an toàn Tại các tầng có bố trí một hộp kĩ thuật điện để tiện theo dõi và quản lí

Ngày đăng: 02/04/2013, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w