Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazym đến khả năng sinh trưởng và phòng một số bệnh trên gà thịt THƯƠNG PHẨM TẠI MỘT SỐ NÔNG HỘ TỈNH THÁI BÌNH
Trang 1- -
LÊ VĂN ðÔNG
XÁC ðỊNH HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MEN TIÊU HÓA SỐNG G7-AMAZYM ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÒNG MỘT SỐ BỆNH TRÊN GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM
TẠI MỘT SỐ NÔNG HỘ TỈNH THÁI BÌNH
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tềi xin cam ệoan ệẹy lộ cềng trừnh nghiến cụu cựa riếng tềi Cịc sè liỷu, kạt quờ nếu trong luẺn vẽn lộ trung thùc vộ ch−a tõng ệ−ĩc ai cềng bè trong bÊt kừ cềng trừnh nộo khịc
Tềi xin cam ệoan rỪng cịc thềng tin trÝch dÉn trong luẺn vẽn ệÒu ệở
ệ−ĩc chử râ nguăn gèc./
Tịc giờ luẺn vẽn
Lê Văn đông
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Thú y - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo trong nhà trường, Viện đào tạo Sau đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Chu đức Thắng, ựã ựầu tư nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành cuốn luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo khoa Thú y - Trường đại Học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựộng viên tinh thần tôi trong thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin ựược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các bạn bè và ựồng nghiệp luôn ủng hộ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi nâng cao kiến thức ựể hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tịc giờ luẺn vẽn
Lê Văn đông
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ðỒ THỊ vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðặc ñiểm sinh lý tiêu hóa hấp thu 3
2.1.1 Các hình thức tiêu hoá chủ yếu ở gà 3
2.1 2 Chức năng của các bộ phận ñường tiêu hoá 3
2.1.2 ðịnh nghĩa kháng sinh và cách sử dụng 8
2.1.3 Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và tác hại của kháng sinh 8
2.1.4 Một số chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi và tính năng
tác dụng 12
2.2 Hệ sinh thái ñường tiêu hóa 16
2.3 Nguyên nhân gây bệnh, giải pháp khoa học về phòng bệnh và kích thích sinh trưởng ñối với gà nuôi công nghiệp 23
2.3.1 Thực hiện các chế ñộ nuôi dưỡng hợp lý 23
2.3.2 Sử dụng chế phẩm sinh học 24
2.4 Tình hình nghiên cức trong và ngoài nước 28
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 30
2.5 Giới thiệu giống gà Ross 308 32
2.6 Một số bệnh thường gặp ở gà nuôi công nghiệp 32
2.6.1 Bệnh do vi khuẩn Salmonella 32
2.6.2 Bệnh do vi khuẩn E.coli 33
Trang 52.6.3 Bệnh cầu trùng 33
2.6.4 Bệnh viêm ñường hô hấp mãn tính 34
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðối tượng nghiên cứu 36
3.2 Nội dung nghiên cứu 36
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 36
3.3.2 ðiều kiện thí nghiệm 37
3.3.3 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi: 39
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 41
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
A Kết quả theo dõi bệnh và sức sống trên ñàn gà thí nghiệm 42
1 Lịch phòng vaccin cho các ñàn gà 42
2 Kết quả theo dõi bệnh 42
3 Tỷ lệ nuôi sống trên ñàn gà thí nghiệm 50
B Tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên ñàn gà thí nghiệm 53
1 Khối lượng cơ thể gà 53
2 Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tương ñối của ñàn gà thí nghiệm 56
3 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 60
4 Chi phí thức ăn/kg tăng trọng và các chỉ số sản xuất (PN),
kinh tế (EN) 64
5 Lợi ích kinh tế của việc sử dụng chế phẩm sinh học G7-Amazym 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 69
Tµi liÖu tham kh¶o 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Lịch phòng Vaccin cho gà thịt 42
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng ở ñàn gà thí nghiệm 43
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh CRD ở ñàn gà thí nghiệm 46
Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc E.coli và Salmonella ở ñàn gà thí nghiệm 48
Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi 51
Bảng 4.6 Khối lượng trung bình cơ thể gà qua các tuần tuổi (g/con) 54
Bảng 4.7 Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tương ñối của ñàn gà
thí nghiệm 57
Bảng 4.8 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn qua các tuần tuổi 61
Bảng 4.9 Chi phí thức ăn (ñồng)/kg TT và các chỉ số sản xuất (PN), kinh tế (EN) 64
Bảng 4.10 Sơ bộ hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm G7-Amazym 66
Trang 7DANH MỤC ðỒ THỊ
Hình 4.1 Tỷ lệ bệnh cầu trùng qua các tuần tuổi 43
Hình 4.2 Tỉ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi 51
Hình 4.3 Khối lượng gà qua các tuần tuổi 54
Hình 4.4 Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối qua các tuần tuổi 57
Hình 4.5 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối qua các tuần tuổi 59
Trang 81 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Hiện nay trong quá trình phát triển của ngành chăn nuôi, do trình ựộ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, trình ựộ nhận thức cũng như quản lắ sản xuất thực tế của người chăn nuôi còn hạn chế dẫn ựến tình trạng dịch bệnh xảy ra ngày càng nhiều với biến ựộng ngày càng phức tạp, nguy hiểm Cùng với ựó
là tình trạng sử dụng thuốc kháng sinh một cách tuỳ tiện, bừa bãi, lạm dụng dẫn ựến sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa các vi khuẩn có lợi và có hại trong ựường tiêu hoá gia súc, gia cầm ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả chăn nuôi
và những nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm với con người và ựộng vật sử dụng, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn với con người và vật nuôi
Trước tình hình ựó, thế giới ựang dần từng bước hạn chế tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào trong thức ăn Kể từ ngày 01/01/2006 các nước thuộc EU cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi (Hector Cervanter, 2006) Tại Việt Nam ựể phục vụ cho công tác quản lắ nhà nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi, ngày 20/6/2002 bộ
NN và PTNT ựã ban hành quyết ựịnh số 51/2002/Qđ/BNN về việc cấm nhập khẩu, sản xuất lưu thông 18 loại kháng sinh trong sản xuất và kinh doanh thức
ăn chăn nuôi Những nghiên cứu tìm ra các chế phẩm thay thế dần, khắc phục hạn chế của kháng sinh trong chăn nuôi là cần thiết và cấp bách đáp ứng yêu cầu ựó, sản phẩm men vi sinh chế từ các chủng vi khuẩn có lợi trong tiêu hoá ựang ựược quan tâm, nghiên cứu, sản xuất với những ưu ựiểm nổi bật: an toàn với vật nuôi và con người, cải thiện khả năng tiêu hoá sử dụng thức ăn, ức chế
vi khuẩn gây bệnh và gây thối tạo tiểu khắ hậu thuận lợi phù hợp cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển, tăng cường khả năng miễn dịch cho vật nuôi
Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm sinh học rất tốt Một trong các chế phẩm sinh học ựược nhiều cơ sở nghiên cứu sản xuất và ựưa vào sản
Trang 9xuất là chế phẩm men tiêu hóa Với mục ñích nhằm cung cấp các sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao, an toàn với người sử dụng Công ty cổ phần Hải Nguyên- Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học là men tiêu hóa sống G7- Amazym ðể ñánh giá chất lượng của chế phẩm cũng như ñể có cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh hiệu quả của chế phẩm
men tiêu hóa sống G7-Amazym ñến khả năng sinh trưởng và phòng một
số bệnh trên gà thịt thương phẩm tại một số nông hộ tỉnh Thái Bình" 1.2 Mục tiêu ñề tài
Xác ñịnh hiệu quả của chế phẩm men tiêu hóa sống G7-Amazym ñến khả năng sinh trưởng và phòng một số bệnh trên gà thịt thương phẩm tại một
số nông hộ tỉnh Thái Bình
Trang 102 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm sinh lý tiêu hóa hấp thu
2.1.1 Các hình thức tiêu hoá chủ yếu ở gà
Tiêu hoá là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn, nó biến các chất dinh dưỡng từ những hợp chất phức tạp thành các chất ñơn giản
ñể có thể hấp thu và lợi dụng ñược, có các phương thức tiêu hóa sau:
+ Tiêu hoá cơ học: là phương thức tiêu hoá như nuốt, co bóp dạ dày cơ… + Tiêu hoá hoá học: là quá trình tiêu hoá thực hiện bởi các Enzym + Tiêu hoá vi sinh vật: phương thức tiêu hoá bởi các vi sinh vật
2.1 2.Chức năng của các bộ phận ñường tiêu hoá
2.1.2.1 Tiêu hoá ở miệng
Ở gia cầm tuyến nước bọt kém phát triển Nước bọt không chứa Enzym, chỉ có tác dụng làm bọc, làm trơn thức ăn dễ di chuyển vào thực quản ñến diều Tuyến nhầy của thực quản tiết dịch nhầy làm thức ăn di chuyển dễ dàng khi gà ăn vào Tại ñây không có quá trình tiêu hoá hoá học
2.1.2.2 Tiêu hoá ở diều
Diều gà hình túi ở thực quản chứa ñược 100 - 120g thức ăn Giữa các
cơ co thắt lại có ống diều ñể khi gà ñói thức ăn vào thẳng phần dưới thực quản và dạ dày mà không phải qua túi diều Ở diều thức ăn ñược làm mềm, quấy trộn và tiêu hoá từng phần do các men có trong thức ăn và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật ăn vào, thức ăn cứng ñược giữ lại ở diều lâu hơn Khi thức ăn hạt và nước có tỷ lệ 1:1 thì ñược giữ lại ở diều trong 5 - 6 giờ ñộ pH của diều gia cầm là 4,5 – 4,8 Sau khi ăn 1 - 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy (khoảng 3- 4 co bóp) với khoảng cách là 15 - 20 phút, sau khi ăn 5 - 12 giờ là
Trang 1110 - 30 phút, khi ñói là 8- 16 lần/giờ Ở diều, tinh bột ñược men Amilaza phân giải thành ñường ña có trọng lượng phân tử nhỏ hơn, một phần chuyển thành ñường ñơn Glucoza
2.1.2.3 Tiêu hoá ở dạ dày
Dạ dày chia ra dạ dày tuyến và dạ dày cơ
+ Dạ dày tuyến: cấu tạo từ cơ trơn, là dạng ống ngăn có vách dầy nối với dạ dày cơ bằng eo nhỏ Khối lượng dạ dày tuyến là 3,5 – 6 g Vách gồm màng nhầy, cơ và màng mô liên kết
Dịch có chứa axit HCL, Pepsine, men bào tử và Musine Sự tiết dịch của dạ dày tuyến là không ngừng, sau khi ăn càng ñược tăng cường
Thức ăn từ diều rơi vào dạ dày tuyến và ñược giữ lại lâu ở ñây, khi ñược dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển ñến dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp ñều ñặn của dạ dày cơ (không quá 1 lần/phút)
+ Dạ dày cơ: cấu tạo từ cơ vằn, có dạng ñĩa hơi bóp ở phía cạnh Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hoá mà dịch tiêu hoá từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ Thức ăn ñược nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hoá dưới tác dụng của các men dịch dạ dày, Enzym của thức ăn và vi khuẩn Axit HCL tác ñộng làm cho các protein trở nên căng phồng, lung lay và nhờ có Pepsine chúng ñược phân giải thành pepton, một phần thành axit amin
Dịch dạ dày tinh khiết, lỏng, không màu hoặc hơi trắng ñục, ñộ axit tăng dần cùng với tuổi: ở vài ngày tuổi pH = 4,2 – 4,4, gà 31 – 40 ngày tuổi
pH = 1,15 - 1,55 và giữ ở mức này với sự dao ñộng không lớn trong các thời
kỳ tuổi tiếp theo
Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng ñược chuyển vào manh tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia Môi trường bị kiềm hoá tạo
Trang 12những ñiều kiện thích hợp cho sự hoạt ñộng các men phân giải protein và gluxit
Dạ dày cơ co bóp nhịp nhàng trong hai pha: pha ñầu hai cơ chính, pha thứ hai có cơ trung gian Số lần co bóp phụ thuộc ñộ rắn của thức ăn: khi ướt hai lần, rắn cứng 3 lần/phút Sau 2 - 5 lần co bóp thức ăn ở dạ dày ñược chuyển nhanh ñến manh tràng
Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác ñộng nghiền nát của vách dạ dày Tốt nhất cho gà ăn sỏi có trung bình 2,5- 3 mm gà lớn có thể ñến 10 mm
và sỏi phải rửa sạch Ở gia cầm non việc thiếu sỏi trong dạ dày làm giảm khối lượng tuyệt ñối của dạ dày 30 – 35%, cơ của dạ dày sẽ nhăn nhão và sẽ xuất hiện vết loét trong màng nhầy
2.1.2.4 Tiêu hoá ở ruột
Quá trình cơ bản phân tách men từng bước các chất dinh dưỡng ñều ñược tiến hành chủ yếu ở ruột non
Dịch ruột gà lỏng, ñục, kiềm tính pH = 7,42 với ñộ ñậm ñặc 1,0076 và chứa các men Procreatic, Aminolitic, Lipolitic, Enterokinaza
Dịch tuyến tuỵ - Pancreatic lỏng, không màu, hơi mặn có phản ứng hơi toan hoặc hơi kiềm (pH= 6 ở gà, 7,2 – 7,5 ở gia cầm khác) dịch này có men Tripsin, Cacbosipeptidaza, Amilaza, Mantaza, Lipaza Trong chất khô của dịch nhầy có các axit amin, Lipit, khoáng (CaCl2, NaCl, NaHCO3 .) và các chất khác Tripsin ñược tiết ra ở dạng Tripsinogen và dưới tác dụng của dịch ruột Enterokinaza nó ñược biến thành men ñã hoạt hoá làm phân tách các protein phức tạp của thức ăn ra các axit amin
Men Proteolit khác là các Cacbosipeptidaza ñược Tripsin hoạt hoá cũng
có tính chất này Tiếp theo ñó Amilaza và Maltaza phân tích các Polysaccarit
Trang 13ñến các Monosaccarit, Glucoza Lypaza ñược hoạt hoá cũng phân tách các Lypit tạo thành Glyxerin và Axit béo Cơ chế tiết tuyến tụy ở gia cầm giống với cơ chế ở ñộng vật có vú Ở gà 10 – 12 tháng tuổi trước khi cho ăn, tuyến tiết ra một lượng dịch nhỏ 0,4 – 0,8 ml/giờ (chế tiết bình thường 5- 10 phút sau khi cho ăn mức ñộ chế tiết lớn ñến 3 – 4 lần và giữ lại ñến giờ thứ 3, sau
ñó việc tiết dịch giảm xuống ñến giờ thứ 9 – 10 sau khi cho ăn thì ñược xác ñịnh bằng mức ñộ bình thường)
Mật của gia cầm ñược tiết liên tục từ túi mật vào ñường ruột Dịch mật lỏng, màu sáng hoặc xanh ñậm, tính kiềm, pH = 7,3 – 8,5 Mật có vai trò ña dạng trong quá trình tiêu hoá của gia cầm: gây lên nhũ tương mỡ, hoạt hoá các men tiêu hoá của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu ñộng ruột tạo ñiều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng ñã ñược tiêu hoá, ñặc biệt từ các axit béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ tan Mật ngăn cản việc gây lên các vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn
Ở ruột Gluxit ñược phân giải thành các Monosaccarit do men Amylaza
ở dịch tuỵ và dịch ruột
Ở manh tràng Protit ñược phân giải ñến Pepton và Polypeptit Dưới tác dụng của axit HCl và các men dịch dạ dày như Pepsin, Chimosin… các men Proteolys của dịch tuyến tuỵ phân giải chúng ñến giai ñoạn các axit amin trong tá tràng và hồi tràng
Tại manh tràng Lypit ñược phân giải nhờ tác ñộng của mật, dịch tuỵ và các chất hoạt tính ở tá tràng mà Monoglyxerit, Glyxerin và các axit béo ñược tạo thành
Ở manh tràng có các vi khuẩn tổng hợp vitamin nhóm B Nhờ vậy sự tiêu hoá Protit, Gluxit, Lypit tiến hành ở manh tràng nhờ các men ñi vào cùng
Trang 14chymus từ ruột non và hệ vi khuẩn xâm nhập khi gà con tiếp nhận thức ăn lần ñầu như trực khuẩn Streptoccocus, Lactobaccillus
Manh tràng là nơi duy nhất phân giải một lượng nhỏ chất xơ (khoảng
10 – 30%) bằng các men do vi khuẩn tiết ra Khi cắt bỏ manh tràng chất xơ hoàn toàn không tiêu hoá hoá ñược ở bộ máy tiêu hoá gia cầm
Ở gà hấp thu các chất dinh dưỡng từ bộ máy tiêu hoá vào máu và limpho ñều tiến hành chủ yếu ở ruột non:
+ Hấp thu các chất chứa Ni tơ ñều dưới dạng các axit amin
+ Hấp thu Gluxit ở dạng ñường ñơn Monosaccarit và ñường ñôi Disaccarit Gà 14 ngày tuổi ñã có thể hấp thu các chất phân giải Gluxit trên Trong ñó Glucoza và Galactoza ñược hấp thu nhanh hơn nhiều so với Fructoza và Maltoza
+ Hấp thu Lypit: dưới tác dụng của men Lipaza ở ruột, Lypit ñược phân giải thành Glyxerin và các axit béo ñược hấp thu trong phần mỏng của ruột
+ Hấp thu nước ở ruột non và ruột già Gà có vòng tuần hoàn nước: dạ dày - diều thể hiện một phần nước ñã ñược hấp thu từ ruột bài ra từ máu ñi ngược lại vào diều làm cho diều căng phồng
+Hấp thu khoáng ở khắp ruột non, còn ở diều, dạ dày ruột già là không ñáng kể
Muối dễ hấp thu thấm hút trong ruột gà con, dễ dư thừa, dễ nhiễm ñộc
và làm cho rối loạn phát triển
Mức ñộ hấp thu Canxi phụ thuộc vào lượng Canxi trong máu và lượng Vitamin D trong ruột Lượng phốt pho quá cao sẽ làm ngưng hấp thu Canxi trong ruột, thiếu Vitamin D dẫn ñến hấp thu Canxi kém gà bị còi xương
Hấp thu phốt pho phụ thuộc tỉ lệ Ca/P và nhu cầu của cơ thể gà
Trang 15+ Hấp thu Vitamin ở manh tràng Trong ruột gia cầm Vitamin ñược este và thuỷ phân, ñược tìm thấy trong biểu mô của màng nhầy ở dạng ete của Vitamin
2.1.2 ðịnh nghĩa kháng sinh và cách sử dụng
2.1.2.1 ðịnh nghĩa kháng sinh
Thuốc kháng sinh là những chất hữu cơ có cấu tạo hoá học phức tạp, phần lớn trong số ñó lúc ñầu do xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm sản sinh ra Với nồng ñộ thấp ñã có tác dụng (cả in vitro và in vitro) ức chế hay tiêu diệt sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật gây bệnh, nhưng không hay ít gây ñộc cho người, gia súc, gia cầm
2.1.2.2.Các hình thức sử dụng
Dưới sự phát triển nhanh chóng của khoa học kết hợp với công nghệ bào chế làm cho thị trường thuốc kháng sinh phong phú cả về số lượng và chất lượng Và ngày nay thuốc kháng sinh ñã và ñang ñược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi với nhiều hình thức sử dụng khác nhau:
Thuốc kháng sinh trước hết ñược sử dụng trong phòng và trị bệnh, rộng hơn nữa khi dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra thì thuốc kháng sinh ñược ñiều trị dự phòng Ngoài ra còn sử dụng thuốc kháng sinh phòng
bệnh khi con vật bị stress
- Thuốc kháng sinh ñược bổ sung vào khẩu phần ăn như một chất kích thích sinh trưởng và phòng bệnh ở liều thấp hơn liều ñiều trị (Tạp trí KHKT Thú y - số 4 - năm 2005) [19]
2.1.3 Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và tác hại của kháng sinh
2.1.3.1 Lịch sử
Từ năm 1877 Paster và Rube ñã phát hiện sự ñối kháng vi sinh và chứng
Trang 16trong ống nghiệm chứa nước tiểu vô trùng Nhưng trong nước tiểu vô trùng
ñó trộn thêm một số vi khuẩn hoại sinh trong ñất thì vi khuẩn nhiệt thán không phát triển ñược Có giả thuyết cho rằng, sự ñối kháng giữa các vi khuẩn là do các chất chúng tạo ra trong môi trường sống
Năm 1928, Fleming - một nhà vi trùng học người Anh lần ñầu tiên phát hiện thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng có lẫn nấm penicillium một vòng vô khuẩn xung quanh nấm chổi này Theo ông, nấm penicillium trong môi trường ñã sinh tổng hợp một chất ức chế tụ cầu vàng phát triển Ông ñã cấy nấm penicillium vào môi trường nước ngô, sau ñó lấy dịch lọc ñể tẩm vào gạc băng các vết thương nhiễm trùng Loại nấm này có tên là penicillium notatum Và ñến năm 1940 thuốc kháng sinh ñầu tiên ñã ñược ra ñời (do Florey và Chính ñã chiết và tinh chế ñược chất penicillin từ môi trường nuôi cấy nấm penicillium notatum) Từ 40- 50 năm nay thuốc kháng sinh ñược dùng như những chất thuốc không thể thay thế ñược trong bệnh viện Sự kích thích của kháng sinh ảnh hưởng ñến sinh trưởng của ñộng vật non ñược biết
rõ từ năm 1948 Từ ñó ñến nay con người ñã sử dụng chúng trong thức ăn gia súc không ngừng rộng rãi ðến nay ñã biết trên 2000 loại kháng sinh Có khoảng 50- 60 loại ñược sử dụng rộng rãi trong y học và trong thức ăn chăn nuôi (trong thức ăn gia súc sử dụng khoảng 5- 6 loại) Khi bổ xung kháng sinh vào thức ăn ngoài tác dụng kháng khuẩn, nó còn có tác dụng kích thích sinh trưởng và phòng bệnh rất hiệu quả Trong chăn nuôi gà khi bổ sung thuốc kháng sinh với một lượng nhỏ thích hợp thì tăng trọng của ñàn gà tăng
từ 15- 20% Tuy nhiên việc lạm dụng bổ sung thuốc kháng sinh trong thời gian dài ngày nay ñã gây nên những tác hại mà con người không mong muốn như: tình trạng kháng thuốc ở một số chủng vi khuẩn, tồn dư thuốc kháng sinh trong thịt, Chính vì vậy mà: Tại các nước EU Avoparcin ñã bị cấm sử
Trang 17dụng cho gia cầm năm 1997, Tylosin, Virginiamycin, Spiramicin, Carbadox
và Olaquindox bị cấm sử dụng cho gia cầm năm 1999 (Janie Martitz, 2004)
2.1.3.2 Tác dụng của thuốc kháng sinh
- Làm cho thành ruột mỏng hơn, dinh dưỡng được hấp thu tốt hơn Tiêu diệt được vi khuẩn giam (-) các vi khuẩn này tranh giành các chất dinh dưỡng trong đường tiêu hố vì vậy thuốc kháng sinh đáp ứng tốt hơn nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm
- Giảm vi khuẩn là tác nhân gây bệnh
- Giảm các độc tố của vi khuẩn gây bệnh
- Tăng plasmid, IgA
2.1.3.3 Tác hại của thuốc kháng sinh
Khi nĩi tới kháng sinh, chúng ta khơng thể phủ nhận tác dụng to lớn của chúng trong chăn nuơi Nhờ cĩ thuốc kháng sinh mà cĩ rất nhiều bệnh nguy hiểm hay các ổ dịch được ngăn chặn kịp thời
Nhưng hiện nay, trên thị trường cĩ rất nhiều loại kháng sinh, từ thuốc kháng sinh cĩ hoạt phổ rộng đến thuốc kháng sinh cĩ hoạt phổ hẹp hay thuốc kháng sinh "cổ điển" đến thuốc kháng sinh thế hệ mới hiện nay cho người sử dụng lựa chọn Một vấn đề được đặt ra là người sử dụng dùng thuốc kháng sinh trong phịng và trị bệnh cĩ chấp hành đúng các nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh hay chưa như: (l) Chẩn đốn bệnh sớm và chỉ dùng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh do vi khuẩn; (2) Chọn thuốc kháng sinh hợp lý; (3) Cho thuốc sớm và dùng liều cao ngay từ đầu; (4) Phải sử dụng kháng sinh đủ liều lượng và đủ liệu trình; (5) Phối hợp kháng sinh hợp lý, nhất là trong điều trị kéo dài Khi con vật cĩ biểu hiện bệnh giảm thì vẫn phải dùng thuốc kháng
sinh thêm 1, 2 ngày nữa Bùi Thị Tho (2003) [13]
Trang 18Theo ñịnh nghĩa của WHO, tác dụng có hại không mong muốn của thuốc (ADR - Adverse Drug Reaction) trong ñó có kháng sinh là phản ứng có hại, không thể, một thuốc dù ñược dùng khôn khéo ñến mấy cũng ñều có thể gây tác dụng phụ không mong muốn, nhất là trong thực tế hiện nay việc sử dụng thuốc kháng sinh quá bừa bãi ñặc biệt là việc không áp dụng ñúng nguyên tắc
về liều lượng và liệu trình trong dùng thuốc ñã gây ra hậu quả mà người sử dụng không thể nhìn thấy ngay Bên cạnh ñó các công ty chế biến thức ăn cho vật nuôi sử dụng thuốc kháng sinh bổ sung và khẩu phần ăn như một chất kích thích sinh trưởng và phòng bệnh
- Hiện tượng kháng thuốc kháng sinh: hiện tượng kháng kháng sinh ñã xuất hiện rất nhanh ngay từ khi dùng thuốc kháng sinh ñầu tiên (Penicillin) trong vòng 1 hoặc 2 năm Khoảng thời gian từ lúc ñưa thuốc ra thị trường ñến khi xuất hiện những vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh thường vào khoảng từ 3 -14 năm Hiện nay tồn tại các chủng vi khuẩn có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh và các chủng vi khuẩn này gọi là các chủng ña kháng Sự lây truyền các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh từ ñộng vật sang người chủ yếu là lây truyền trực tiếp từ nguồn thức ăn Hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh gây ra khó khăn thậm trí thất bại trong ñiều trị bệnh (Tạp chí KHKT Thú y - tập 12 - số 4 - năm 2005)[19]
Tồn dư hàm lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật Hiện tượng tồn dư thuốc kháng sinh thường xảy ra do việc sử dụng sản phẩm vật nuôi mắc bệnh mà trước ñó ñã ñiều trị bằng thuốc kháng sinh, ñặc biệt là việc bổ sung thuốc kháng sinh vào khẩu phần thức ăn Hiện tượng tốn dư thuốc kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật gây ảnh hưởng rất xấu ñến sức khoẻ của con người như hiện tượng kháng thuốc kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh cho con người dẫn tới ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của một số cơ quan bộ phận Ví dụ như: penicillin tồn tại trong sữa gây ra hiện
Trang 19tượng dị ứng thuốc; Streptomycịn và Kanamycin gõy ra rối loạn tiền ủỡnh và ủiếc, thời gian tồn dư của thuốc là rất dài; Tetracyclin tạo chelat với cỏc kim loại hoỏ trị 2 ủặc biệt là Canxi gõy ra hiện tượng cũi xương, chậm lớn ở trẻ
em, làm cho răng bị vàng, ủõy là hiện tượng khỏ phổ biến ở những ủứa trẻ sử dụng nhiều khỏng sinh này; ủặc biệt hiện nay cấm sử dụng Chloramphenicol trong ủiều trị vỡ gõy ra hiện tượng cũi xương, suy tuỷ, tỷ lệ quỏi thai cao và
gõy dị ứng (Bựi Thị Tho, 2003).[13]; Trần Quốc Việt (2006)[21]
Vỡ vậy rất nhiều hậu quả nghiờm trọng của việc sử dụng thuốc khỏng sinh bổ sung vào khẩu phần thức ăn, mà những năm gần ủõy việc sử dụng này dần dần bị ngừng lại, thậm trớ bị cấm sử dụng ở chõu õu dưới ỏp lực của cỏc nước Bắc õu Cũn ở Anh, việc sử dụng cỏc thuốc khỏng sinh chữa bệnh làm thức ăn bổ sung ủó bị cấm từ năm 1971 Sự khỏng thuốc khỏng sinh ủang là mối lo ngại cho toàn xó hội Vi khuẩn khỏng thuốc khỏng sinh cú thể gõy thành dịch lớn cho người và gia sỳc, ủồng thời nú cũng là tỏc nhõn quan trọng làm ụ nhiễm mụi trường, bởi lẽ vi khuẩn khỏng thuốc khỏng sinh gõy bệnh cho gia sỳc cú thể truyền yếu tố khỏng thuốc ủú cho vi khuẩn gõy bệnh ở người và ngược lại Khỏng sinh càng ủược sử dụng nhiều và rộng rói thỡ cỏc
vi khuẩn khỏng lại nú càng cao Sự khỏng thuốc cú liờn quan mật thiết ủến mục ủớch sử dụng thuốc, cỏch dựng thuốc Vỡ vậy khi dựng khỏng sinh phải thận trọng, chớnh xỏc và hợp lý (Bựi Thị Tho, 2003) [13]; Phựng ðức Tiến, Nguyễn Thị Nga…(2006)[18]
2.1.4 Một số chế phẩm sinh học dựng trong chăn nuụi và tớnh năng tỏc dụng
Các ý kiến đều cho rằng việc sử dụng chế phẩm probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn nuôi sẽ tạo được sự “ bảo hộ ” tốt đối với hệ sinh thái đường ruột, giúp cho hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa duy trì được sự cân bằng theo hướng có lợi cho vật chủ Trên cơ sở này ngăn ngừa sự rối loạn
Trang 20tiêu hóa, một mắt xích quan trọng gây ra bệnh đường ruột làm ảnh hưởng đến
tăng sức đề kháng và tốc độ sinh trưởng của vật nuôi
Cho đến nay những nhân tố nào góp phần tạo nên một hệ VSV cân bằng
hoặc làm rối loạn sự cân bằng của hệ VSV đường ruột cũng chưa được hiểu
đầy đủ và thống nhất
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của Mosan và Paul (1995),
Starvicvaf Kornegay (1995), Patterson và Burkholder (2003) đZ tổng kết
những tác dụng bảo vệ cơ thể, tăng sinh trưởng và phát triển của probiotic đối
với động vật thể hiện ở 4 chức năng cơ bản:
a Chức năng ngăn ngừa lây nhiễm: gây ức chế và giảm thiểu các vi
khuẩn có hại (vi khuẩn thối rữa) và gây bệnh đường ruột (Salmonella,
S aureus, B proteus, Pseudomonas, E.coli)
Đây là chức năng cơ bản nhất của probiotic Có nhiều nghiên cứu giải
thích cơ chế tác động của probiotic đối với sự ức chế và giảm thiểu các vi
khuẩn có hại (vi khuẩn thối rữa) và gây bệnh đường ruột, song vẫn chưa có
được sự lý giải thống nhất Tuy nhiên những kiểu tác động của probiotic sau
đây được nhiều người chấp nhận:
- Sự tăng cường số lượng VSV có lợi trong đường ruột
Hệ vi khuẩn đường ruột có liên quan trực tiếp tới các bệnh lý đường tiêu hoá
Có 2 nhóm vi khuẩn được đề cập đến là nhóm vi khuẩn có lợi và nhóm vi khuẩn có
hại Hai loại vi khuẩn này cùng tồn tại trong đường ruột và có sự đối kháng cạnh
tranh nhau Khi lượng các vi khuẩn có lợi nhiều hơn số lượng vi khuẩn có hại thì
chúng sẽ ức chế sự tăng trưởng của các vi khuẩn có hại và ngược lại
Các vi sinh vật probiotic sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích
thích hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa phát triển sẽ ngăn cản sự phát
triển của vi sinh vật thối rữa và gây bệnh, làm ức chế và giảm thiểu số lượng
Trang 21của chúng
Sự kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa phát triển là do: thành phần polisaccharid, oligosaccharid (Glucan, manan ): là thành phần của
vỏ tế bào có tác dụng làm chất dinh dưỡng cho vi sinh vật có ích trong ruột
động vật và tăng phản ứng miễn dịch; Trong trường hợp, môi trường lên men
có bột ngũ cốc, VSV sẽ lên men làm biến đổi thành phần Polysaccharid peptid (PSP) trong ngũ cốc thành các chuỗi oligo - saccharid và peptid nhỏ hơn Một số Oligosaccharid (FOS - Fructo - Oligoccharid) là cơ chất quan trọng cho các vi khuẩn có ích trong ruột động vật, tạo môi trường trong sạch, kích thích tiêu hoá thức ăn Lờ Cụng Tiễn, Trần Thị Thu (1991)[14]
- Sự sản sinh những chất ức chế:
- Do sản sinh những sản phẩm trao ủổi (các axit bay hơi và một số axit béo) làm giảm ủộ pH của ủường ruột Rất nhiều loại vi khuẩn ủường ruột chỉ phát triển tốt trong môi trường trung tính
- Hình thành chất hydrogen peroxide rất ủộc , có tính chất diệt khuẩn mạnh ủối với một số vi sinh vật gây bệnh
- Sản sinh một số loại kháng sinh vi khuẩn (bacteriocins ) phổ rộng có tác dụng ức chế khả năng gây bệnh của cả vi khuẩn và vi-rut như lactanin, acidophylin, acidolin, lactallin, nisin Tom L.J Verellen, Geert Bruggema, Carol A.Van Reenen (1998)[32]; Pratrica Uguen, Jack Hamlin (1999)[24]
- Cạnh tranh chất dinh dưỡng: Tất cả vi khuẩn đều cần sắt cho tăng trưởng Probiotic sinh ra siderophores là chelat sắt ba có khối lượng phân tử thấp( <1500 ) có thể hòa tan sắt kết tủa thành dạng dễ cho vi sinh vật sử dụng, các vi khuẩn có hại không có khả năng này nên thiếu sắt cho tăng trưởng Việc loại bỏ các vi khuẩn có hại sẽ tránh cho vi sinh vật probiotic và vật chủ khỏi phải cạnh tranh các chất dinh dưỡng và năng lượng
Trang 22- Cạnh tranh vị trí định cư và bám dính
- Probiotic thay thế các vi khuẩn có hại qua nguyên tắc cạnh tranh vị trí
định cư và bám dính ở tế bào dưới lớp dịch nhầy và các villi niêm mạc ruột Khi probiotic vào đường tiêu hóa sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa phát triển Các vi sinh vật này bao phủ niêm mạc ruột bởi khả năng bám dính tốt của chúng, tạo “ rào cản sinh học ” ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật có hại và gây bệnh trên niêm mạc ruột, tránh bị rối loạn tiêu hóa do chúng gây ra Tác dụng này được gọi là “hiệu ứng rào cản”
Sự ức chế cạnh tranh này có thể làm giảm nhóm coliforms tới 90% Mannan hút các vi khuẩn có hại (E.coli) và ngăn không cho chúng định cư tại ruột
b Chức năng kích thích hệ miễn dịch ở niêm mạc ruột
(Fyller, 1989; Gbison và Fuller, 2000; Rolfer, 2000): Probiotic có tác dụng kích thích, tăng cường đáp ứng miễn dịch tự nhiên, không đặc hiệu ở niêm mạc ruột, hình thành các kháng thể IgA làm cải thiện và tăng cường khả năng hệ miễn dịch
Probiotic kích thích hệ miễn dịch cục bộ bằng việc tăng cường sự hoạt động và di chuyển của đại thực bào trong máu và trong các mô, tăng cường sản sinh vài loại kháng thể nhằm đánh bại các vi sinh vật có hại
mà nó nhận biết
Theo tiến sĩ Stephanien Blum Sperisen trưởng bộ phận miễn dịch học thuộc khoa dinh dưỡng và sức khoẻ của Trung tâm nghiên cứu Nestlé Thuỵ Sỹ thì Probiotic là nhóm vi sinh vật có ích cho sức khoẻ trong đường ruột đối lập với nhóm vi khuẩn có hại gây bệnh Nó không chỉ làm hình thành các chất không độc hại mà còn có chức năng giải độc cho đường ruột Đường ruột khoẻ
Trang 23mạnh là yếu tố cơ bản để tăng cường hệ miễn dịch, do đường ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất của cơ thể
Lợi ích của vi khuẩn có lợi- Probiotic được đề cập nhiều trong các nghiên cứu khoa học ở các nước phát triển và một trong những lợi ích được biết đến nhiều nhất là giúp cho các động vật nuôi tăng khả năng miễn dịch
Do đường ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất của cơ thể , khoảng 80% kháng thể được tạo ra từ ruột
Một số thành phần có trong chế phẩm hay được hình thành trong đường ruột do probiotic như PSP (polysaccharid peptid), nucleotid có vai trò quan trọng trong tăng khả năng miễn dịch Nguyễn Như Viờn (1970)[20]
c Chức năng giải độc: Sản sinh các kháng độc tố đường ruột làm giảm
sự sản sinh các độc tố cũng như trung hoà các độc tố do vi khuẩn cơ hội gây ra (indol, scanton, phenol, NH3, H2S ) Giảm phản ứng viêm
d Chức năng dinh dưỡng: Sản xuất một số loại vitamin và men tiêu hoá : Amylaza, catalaza, sellulaza, lactaza, lipaza, maltaza, phytaza, proteaza Tác dụng làm tăng cường sự tiêu hoá hấp thu thức ăn, giảm các rối loạn tiêu hoá và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết
Tác dụng của probiotic đối với sự tăng trưởng của động vật nuôi là do hợp chất kích thích tăng trưởng không xác định (UGF) được hình thành do sự lên men; Còn do probiotic làm tăng hấp thu khoáng, giảm cholesteron trong huyết thanh , tăng cường sức đề kháng
2.2 Hệ sinh thỏi ủường tiờu húa
Năm 1966 Dubos và Schaedler ủó ủưa ra khỏi niệm về hệ sinh thỏi ủường tiờu húa
Trang 24Một hệ thống sinh thái có ựược khi có sự tồn tại môi trường và hệ sinh vật tồn tại trong ựó làm hình thành một chỉnh thể hữu cơ mà ựặc ựiểm là có mối quan hệ chặt chẽ, có tắnh tương hỗ giữa môi trường và hệ
vi sinh vật cũng như những thành phần khác nhau của hệ vi sinh vật này đường tiêu hoá có thể coi như một hệ thống sinh thái học do có sự tồn tại các yếu tố cấu thành nên hệ thống này đó là môi trường, hệ vi sinh vật và các quan hệ qua lại giữa chúng
*Môi trường
đặc ựiểm môi trường tiêu hoá:
- Thực hiện chức năng dinh dưỡng và trao ựổi chất bằng các hoạt ựộng nghiền nhỏ, tiết dịch, hấp thu, bài tiết
- Chúng có sự khác nhau về cấu tạo và kắch thước của các bộ phận ựường tiêu hoá giữa các loài vật: dạ dày có thể một ngăn hoặc nhiều ngăn, manh tràng phát triển khác nhau và ựộ dài ruột phát triển khác nhauẦ Như vậy là có sự khác nhau về môi trường trong hệ thống sinh thái giữa các loài ựộng vật
- Hoạt ựộng sinh lắ học của môi trường diễn ra ựều ựặn và có qui luật: luôn có nhu ựộng ựể chuyển thức ăn ựến dạ dày, xuống ruột non rồi xuống dạ dày, từ ựây cặn bã ựược ựẩy ra ngoài Tốc ựộ di chuyển có sự khác nhau
- Niêm mạc ựường tiêu hoá tiết dịch, ựường tiêu hoá cũng nhận ựược các dịch tiết ra từ các tuyến phụ: tuyến nước bọt và dịch tụy, dịch mật.Các dịch tiết ra có tác dụng chuyển hóa thức ăn, dịch vị có chứa men Pepsin, Chymosin, LipazaẦ có tác dụng phân giải thức ăn khi ựược hoạt hóa bởi HCl trong dịch vị, tắnh axit ựược ựệm bằng chất nhầy trong niêm mạc tá tràng - các Exopeptidaza và chất nhầy cũng ựược bài tiết ở ựoạn cuối ruột non
Trang 25Dịch mật có tác dụng tiêu hoá và hấp thu lipit
Dịch tụy chứa men Tripsin, Chymotripsin, Cacbopeptidaza
- Nhiệt ñộ trong ñường tiêu hoá là ổn dịnh
- ðộ pH có sự thay ñổi: có sự tăng từ dạ dày ñến manh tràng, ruột già
- Tiềm năng khử oxy lại có sự giảm dần từ dạ dày ñến manh tràng
*Khu hệ vi sinh vật
Trong ñường tiêu hoá của ñộng vật nói chung có chứa một hệ vi sinh vật rất phong phú, ña dạng với số lượng khổng lồ Do vậy mà việc phân lập, phân loại trở lên khó khăn, chưa ñược tiến hành một cách ñầy ñủ Tuy vậy theo V Duchazean trong khu hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá một số loài vật có những giống vi khuẩn chiếm ưu thế sau Ví dụ:
+Khu hệ vi sinh vật Lactobacillus chiếm ưu thế trong ruột già và ruột
non loài gặm nhấm (trừ thỏ, chuột lang) trong loài gia cầm (trừ vịt)
L.primates trong khỉ, L.suidae trong lợn
+ Khu hệ vi sinh vật Streptococcus chiếm ưu thế kèm theo vi khuẩn
ñường ruột thường thấy ở loài vật ăn cỏ
+ Khu hệ vi sinh vật vi khuẩn thuộc giống Bifidobacterium chiếm ưu thế và nghèo Lactobaccillus thường thấy ở người
Nhiều thực nghiệm cho rằng các thành phần của hệ vi sinh vật phải tồn tại với số lượng ít nhất 104 – 105 tế bào/1g chất chứa ñường tiêu hoá thì mới
có vai trò quan trọng trong hệ thống sinh thái Các vi khuẩn kị khí thường là các giống chiếm ưu thế nhất là ở manh tràng và ruột già
Trang 26* Mối quan hệ tương tác giữa khu hệ vi sinh vật với môi trường
Con vật ở trạng thái bình thường khi hệ sinh thái ñường ruột duy trì ñược sự cân bằng ðiều này có ñược do có mối quan hệ tương tác giữa các vi khuẩn với môi trường, giữa các vi sinh vật trong hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá
* Ảnh hưởng của môi trường ñến sự tồn tại của vi sinh vật
Sự tồn tại và biến ñổi của hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố cơ thể ñó là:
- Loài vật và vị trí ñường tiêu hóa: loài nhai lại có khu hệ vi sinh vật trong dạ cỏ với số lượng ña dạng, ở ruột gìa vi sinh vật có số lượng và chủng loại lớn hơn ở ruột non
- Chiều dài ñường tiêu hoá và sự vận chuyển của ñộ dài ñường tiêu hoá Thức ăn và chất chứa ñược chuyển qua manh tràng nhiều và dừng ở ñó lâu nên vi sinh vật phát triển mạnh Thí nghiệm của Sacquet.E (1971): tạo ra một ñoạn “Ruột mù” ở ñoạn ruột thức ăn dừng ở ñâu lâu thì vi sinh vật phát triển mạnh giống như ở manh tràng
- Sự có mặt của oxy ở ñoạn ñầu ñường tiêu hoá tạo ñiều kiện cho vi sinh vật hiếu khí phát triển và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật yếm khí
- ðộ pH ở ñường tiêu hoá: Ở dạ dày pH thấp tạo ñiều kiện cho vi
khuẩn ái toan phát triển ñiển hình là Lactobacillus, ở vị trí khác vi khuẩn
phát triển thuận lợi với ñộ pH - ñộ pH có chiều hướng tăng dần từ dạ dày ñến manh tràng
- Các chất phân tiết: Dịch vị chứa axit, ñộ pH thấp ức chế nhiều nhóm
vi sinh vật gây thối, yếm khí; Dịch nước bọt và dịch niêm mạc ruột có chứa men Lyzozim làm dung giải nhiều loại vi sinh vật; Dịch mật tiết ra muối mật,
Trang 27muối của axit Dezoxicholic có sự ức chế của nhiều loại vi khuẩn Invitro như
E.coli , Staphylococus, Micrococcus nhưng ít tác dụng với Lactobacillus
Chính sự tác ñộng này của các dịch phân tiết mà tạo ra khu vực “vô khuẩn” ở hành tá tràng, ñược gọi là tác dụng “tự khử trùng” ở ruột non; ñiều này có ý nghĩa trong sinh lý rất quan trọng về tiêu hóa hấp thu các dưỡng chất (các chất dinh dưỡng trong thức ăn dễ hấp thu) một cách trọn vẹn, không bị vi sinh vật tranh ñoạt
Chế ñộ ăn: thành phần thức ăn trong khẩu phần có ảnh hưởng ñến sự
tồn tại vi sinh vật Khẩu phần thức ăn ở giai ñoạn bột thì giống Lactobacillus
sẽ chiếm ưu thế, khẩu phần giầu ñạm thì Clostridium phát triển Vũ Duy
Giảng (2007)[2]
* Sự tác ñộng của vi sinh vật ñối với môi trường và vật chủ:
Ở cơ thể ñộng vật, vi sinh vật ñã tham gia sâu sắc vào quá trình tiêu hoá, trao ñổi chất trong ñường tiêu hoá làm tác ñộng ñến sự dinh dưỡng của con vật Meslin JC (1975) ñã chứng minh sự tác ñộng ñó khi nuôi dưỡng ñộng vật vô trùng:
+ Giảm vận chuyển thức ăn, thay ñổi tính tính thấm
+ Tiêu hoá, hấp thụ không thay ñổi nhưng sự thải qua phân lại tăng + Sự giảm hấp thu axit amin ở manh tràng
+ Axit Lactic không ñược sinh ra
+ Sự phân giải tinh bột chậm vì chỉ có tác dụng của Enzym Amilaza tuyến tuỵ thiếu Amilaza của vi khuẩn
+ Giảm tổng hợp một số vitamin quan trọng như B12, K
Do trong ruột già có một lượng lớn vi khuẩn kị khí gây thối nên
Trang 28NH3, Indol, Skalton, Cadevarin… các vi khuẩn ñường ruột cũng có thể trở thành tác nhân gây bệnh cho cơ thể nếu chúng tăng ñộc lực và cơ thể giảm
ñi sức ñề kháng
Quan hệ giữa các vi sinh vật trong khu hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá
Khu hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá là một hệ thống “thăng bằng ñộng” Giữ ñược thăng bằng này là do mối quan hệ tương tác giữa vi sinh vật và môi trường và giữa các vi sinh vật trong khu hệ vi sinh vật ñường ruột với nhau; mối quan hệ này ñược thể hiện với sự cộng sinh, cộng tồn, tương hỗ, ức chế hay ñối kháng
+ Quan hệ cộng sinh: mối quan hệ giữa một số nhóm vi sinh vật trong
dạ cỏ và giữa khu hệ vi sinh vật dạ cỏ với cơ thể Nhưng cũng có quan hệ
cộng sinh có hại cho cơ thể như sự kết hợp của virus Carre với vi khuẩn mới
gây bệnh
+ Quan hệ cộng tồn, tương hỗ: thường thấy ở nhiều loài vi sinh vật sống ở ñường tiêu hóa của các ñộng vật
+ Quan hệ ñối kháng: ñược Metchnicop nêu trong thuyết “cạnh tranh
sinh tồn” khi xác ñịnh về tác dụng ức chế của vi khuẩn Lactic với một số vi
khuẩn khác
Sau này, có nhiều nghiên cứu về tính ổn ñịnh của khu hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hoá, khả năng ngăn cản sự xâm nhập của khu hệ vi sinh vật này với các vi sinh vật khác, khả năng sử dụng một số vi khuẩn ñối kháng trong mục ñích phòng bệnh Vũ Văn Ngữ, Nguyễn Hữu Nhạn(1976)[6]; Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Giao (1992)[7]
Trang 29* Những nhân tố gây lên sự mất cân bằng hệ sinh thí ñường ruột
Thời tiết, khí hậu, vệ sinh chuồng trại là những yếu tố stress ñối với cơ thể gà nói chung và ñặc biệt là với cơ thể gà con Với ñặc ñiểm sinh lí của gà con là chức năng ñiều tiết thân nhiệt trong những ngày ñầu rất kém nên dễ chịu ảnh hưởng của các yếu tố này dẫn ñến sự loạn khuẩn, gây các bệnh ñường ruột làm ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng cũng như sức ñề kháng nói chung của gia cầm ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến các bệnh kế phát thường gặp với tỷ lệ nhiễm lớn ở các ñàn gà nuôi công nghiệp tập trung như cầu trùng, bạch lị, CRD…
Vì vậy, vệ sinh chuồng trại là yếu tố rất quan trọng ñối với sức khỏe của ñần gà Nếu vệ sinh chuồng trại tốt sẽ làm tăng khả năng chống ñỡ bệnh
và tránh ñược các bệnh lây lan Ngược lại nếu vệ sinh kém, chuồng trại tối tăm, bẩn sẽ tạo ñiều kiện cho vi sinh vật ở chuồng nuôi phát triển và xâm nhập vào các cơ quan trong cơ thể nhất là ñường tiêu hóa và hô hấp gây lên bệnh tiêu chảy và hen với tỷ lệ mắc lớn, mức ñộ lây lan cao
Vấn ñề chăm sóc, nuôi dưỡng ñàn gà bố mẹ cũng giữ một vai trò quan trọng ảnh hưởng ñến sức khỏe, khả năng tăng trọng của ñàn gà con nếu ñàn
gà bố mẹ không ñược chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ làm cho cơ thể gà bố mẹ yếu, sức ñề kháng giảm, dễ mắc bệnh Khi ñó sẽ làm cho quá trình trao ñổi chất của phôi, gà con sơ sinh bị rối loạn, gà con cũng có nguy cơ cao bị nhiễm các bệnh từ gà bố mẹ truyền sang.Vì dinh dưỡng bị thiếu không ñảm bảo cho
sự phát triển bình thường nên gà con sơ sinh sẽ có khối lượng sơ sinh nhỏ, sức ñề kháng kém làm rối loạn quá trình trao ñổi Protein, Lipit, Gluxit… Quá trình hấp thu các chất lại hạn chế nên thiếu chất xây dựng mô bào, gà con chậm phát triển, sức ñề kháng kém, còi cọc
Trang 30Trong quá trình chăm sóc nuôi dưõng gà Broiler, việc thay ñổi các loại thức ăn ñột ngột cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng rất lớn ñến sự cân bằng của các vi sinh vật trong ñường tiêu hóa từ ñó dẫn ñến các bệnh ñường tiêu hóa, sức ñề kháng của cơ thể giảm
Bình thường trong cơ thể gà luôn có một số lượng vi sinh vật nhất ñịnh giúp cho quá trình tiêu hóa trong cơ thể gà diễn ra ñều ñặn Khi gặp ñiều kiện bất lợi một số loại vi khuẩn tăng ñộc tố phát triển với số lượng nhiều và trở thành có hại (E.coli, Salmonella…) Trần Văn Bình (2008)[1]
2.3 Nguyên nhân gây bệnh, giải pháp khoa học về phòng bệnh và kích thích sinh trưởng ñối với gà nuôi công nghiệp
Chúng ta dễ dàng nhận ra ñược nhân tố nào gây nên sự mất cân bằng hệ sinh thái ñường ruột, hay nói cách khác nó là sự mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột, ñều là nguyên nhân gây bệnh Các nhân tố Stress (nóng, lạnh, ẩm, vận chuyển, xáo trộn…), vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thay ñổi ñột ngột, thuốc kém chất lượng…là yếu tố mở ñường cho quá trình gây bệnh
Còn yếu tố gây bệnh là virut, vi khuẩn, kí sinh trùng Các yếu tố mở ñường ñã tạo ñiều kiện cho các yếu tố phát huy tác dụng, gây lên sự loạn khuẩn dẫn ñến tình trạng rối loạn tiêu hóa mà gây ra bệnh tiêu chảy Vì vậy ñể phòng bệnh tích cực các bệnh ñường ruột cũng như tăng khả năng sinh trưởng của gà cần thực hiện hai giải pháp chính Phạm Văn Khuê, Phan Lục(1996)[4]; Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao (1976)[5]
2.3.1 Thực hiện các chế ñộ nuôi dưỡng hợp lý
ðảm bảo chế ñộ nuôi dưỡng tốt là ñiều kiện tiên quyết cho việc phòng bệnh
và kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi gà ñặc biệt là ñối với gà con
Trang 31Người chăn nuôi trước hết phải có sự ñầu tư trong việc xây dựng chuồng trại ñể ñảm bảo ñông ấm hè mát và có sự thông thoáng Trong quá trình nuôi dưỡng, tuỳ theo sự biến ñổi của thời tiết khí hậu mà ñiều chỉnh nhiệt ñộ và ñộ
ẩm chuồng nuôi cho phù hợp Chuồng trại luôn giữ khô ráo sạch sẽ, cần phải ñịnh kỳ vệ sinh tẩy uế chuồng trại, thực hiện ñầy ñủ, nghiêm túc các qui ñịnh
về vệ sinh thú y cũng như các yêu cầu về vệ sinh thức ăn, nước uống Cần ñảm bảo chế ñộ dinh dưỡng hợp lý, ñầy ñủ nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng cũng như sức ñề kháng của con vật; ðặc biệt là tránh sự thay ñổi thức
ăn một cách ñột ngột Vấn ñề sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh và trị bệnh cần phải có sự cân nhắc kỹ càng ñể tránh những tác hại do kháng sinh gây ra ñặc biệt là sự rối loạn tiêu hoá và sự loạn khuẩn ñường ruột
2.3.2 Sử dụng chế phẩm sinh học
Một xu hướng mới ñang ñược quan tâm nhiều là việc nghiên cứu, sản xuất
và sử dụng các chế phẩm sinh học ñể bổ sung vào thức ăn, nước uống Tác dụng phòng bệnh, kích thích sinh trưởng của các chế phẩm này chủ yếu làm tăng sức ñề kháng của cơ thể bằng việc làm giảm các hoạt ñộng sinh lý có hại và tăng cường các hoạt ñộng sinh lý có lợi cho con vật, làm cho con vật thích nghi tốt với môi trường sống bên ngoài, tăng cường sức khỏe do ñó giảm ñược bệnh tật và sinh trưởng nhanh hơn Một trong những chế phẩm sinh học ñược nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong chăn nuôi là chế phẩm Probiotic Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh (1981)[8]; Barton Mary D (2000)[22]; Mekum W, Tangtaweewipat S (2003)[23]
2.3.2.1 ðặc ñiểm và chức năng của Probiotic
Probiotic theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là “vì sự sống”, “trợ giúp sự sống”
và ñược hiểu là chất bổ sung vi sinh vật sống có tác dụng tăng cường sức ñề kháng của vật nuôi và con người thông qua việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh
Trang 32vật ựường ruột (Fuller, 1989), (Gibson và Fuller, 2000) Việc sử dụng thực phẩm có probiotic hoặc như một phần tự nhiên của thực phẩm hoặc thực phẩm ựã lên men ựã ựược biết ựến từ lâu Nhưng việc nghiên cứu hệ vi sinh vật ựường ruột và sử dụng probiotic trong phòng và trị bệnh cho người, gia súc, gia cầm, phát triển chăn nuôi mới thực sự phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước (Patlerson và ctv, 2003) Bằng kỹ thuật phân tử các nhà nghiên cứu ựã chỉ ra rằng chỉ có khoảng 20-50% số loài vi sinh vật ựường ruột ở ựộng vật ựược phân lập nuôi cấy như một nguồn probiotic (Patlerson và ctv, 2003) Zhu và cộng tác viên (2002) ựã sử dụng kỹ thuật phân tử ựể nghiên cứu sự thay ựổi cấu trúc quần thể và ựặc ựiểm sinh học của hệ vi sinh vật ựường ruột của ựộng vật dưới tác dụng của probiotic Tuy vậy cho ựến nay những nhân tố nào góp phần tạo nên một hệ vi sinh vật cân bằng hoặc làm rối loạn sự cân bằng của hệ vi sinh vật ựường ruột cũng chưa ựược hiểu ựầy ựủ
và thống nhất đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của probiotic ựối với ựời sống của ựộng vật như tác ựộng của probiotic ựối với hệ miễn dịch ở niêm mạc ruột (Schat và Myer, 1991) Trên cơ sở các kết quả ựã nghiên cứu của Mosan và Paul (1995) Starvicvaf Kornegay (1995) Patterson và Burkholder (2003) ựã tổng kết những ảnh hưởng có lợi của probiotic ựối với ựộng vật thể hiện ở các khắa cạnh sau:
+ Làm thay ựổi cấu trúc hệ vi sinh vật ựường ruột theo hướng có lợi cho vật chủ
+ Kắch thắch hệ thống miễn dịch và cường khả năng miễn dịch
Trang 33+ Tăng hấp thu chất khoáng
+ Làm giảm cholesteron trong huyết thanh
+ Làm tăng năng suất vật nuôi
+ Làm giảm hàm lượng amoniac và urê trong chất thải
Những ảnh hưởng có lợi còn thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Trong những hiểu biết của con người về cơ chế tác ñộng của probiotic còn rất hạn chế
2.3.2.2 Cơ chế tác dụng của Probiotic
Có một số tác giả cho rằng hiệu quả của probiotic trong ức chế các vi khuẩn gây bệnh trong ñường tiêu hoá của ñông vật có ý nghĩa rất quan trọng
Sự kìm hãm ñược thực hiện theo các cách sau:
Cạnh tranh chất dinh dưỡng, sản sinh ñộc tố Và những sản phẩm trao ñổi (các axit bay hơi, pH thấp…) cạnh tranh vị trí bám dính ở niêm mạc ruột
và kích thích hệ thống miễn dịch ruột (Fyller, 1989; Gbison và Fuller, 2000; Rolfer, 2000)
Sử dụng chế phẩm sinh học sẽ tạo ñược sự “bảo hộ” tốt ñối với hệ sinh thái ñường ruột Tạo ñiều kiện cho hệ vi sinh vật có ích trong ñường ruột phát triển giữ ñược trạng thái cân bằng, ngăn ngừa sự rối loạn tiêu hoá, một mắt xích quan trọng gây ra bệnh làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, tăng sức ñề kháng, tốc ñộ sinh trưởng của cơ thể vật nuôi Rodrigeuz J.M, L.M Cintas, P Casus (1992)[28]
Khi bổ sung chế phẩm vào nước uống, các vi sinh vật sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong ñường tiêu hoá phát triển Trên cơ sở này chúng gây ra những tác ñộng sau:
Trang 34- Các tế bào vi sinh vật ñược bổ sung bao phủ niêm mạc ruột ñộng vật bởi khả năng bám dính tốt của chúng, tạo “rào cản sinh học” ngăn cản sự phát
triển của vi sinh vật gây thối và gây bệnh (E.coli) trên niêm mạc ruột, tránh
tác dụng gây rối loạn tiêu hoá do chúng gây ra Tác dụng này gọi là “hiệu ứng rào cản”
- Kích thích hệ miễn dịch cục bộ của vi sinh vật trong chế phẩm bằng tăng cường sự hoạt ñộng và di chuyển của ñại thực bảo trong máu và trong các mô, tăng cường sản sinh vài loại kháng sinh và ñánh bại các vi sinh vật
mà nó nhận biết Lại Quốc Phong, Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền (2001)[9,10]
Như vậy việc bổ sung thường xuyên chế phẩm sinh học ñã giúp cho hệ
vi sinh vật trong ñường tiêu hoá duy trì ñược sự cân bằng ðiều này có ý nghĩa rất lớn trong phòng bệnh ñường tiêu hoá cũng như tăng cường khả năng sinh trưởng của gia cầm
ðể có những tác ñộng có lợi như vậy, các chất bổ sung vi sinh vật sống ñược coi là probiotic phải có các tính chất sau:
+ Có nguồn gốc từ vật chủ và không phải vi sinh vật gây bệnh
+ Chịu ñược quá trình chế biến và bảo quản
+ ðề kháng với môi trường axit dạ dày và các muối mật
+ Bám dính ñược vào niêm mạc ñường tiêu hóa và sinh sôi phát triển ở
ñó ñể sản sinh ra các chất ức chế vi khuẩn gây bệnh
+ ðiều chỉnh và tăng cường khả năng của hệ thống miễn dịch ruột Các loài vi khuẩn ñược sử dụng như nguồn probiotic rất phong phú
như: Bacillus, Eurococcus, Lactobacillus, Lactococcus, Streptococcus nhưng
Lactobaccillus và Bifidobaccterium thường ñược sử dụng ñể sản xuất
Trang 35probiotic cho người Bacillus ,Eurococcus và nấm men Saccharomyces ñược
sử dụng ñể tạo ra các chế phẩm probiotic dùng trong chăn nuôi (Simon và cs,
2000) Một vài năm gần ñây loài Lactobacillus ñược quan tâm nghiên cứu
như nguồn vi khuẩn hữu ích cho vật nuôi (Gusils và cs, 1999)
2.4 Tình hình nghiên cức trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu sử dụng probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn nuôi ñược tiến hành ở hầu hết các nước trên thế giới và bắt ñầu ñược quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX (Patterson và cs, 2003), các nghiên cứu
sử dụng probiotic trong chăn nuôi có rất nhiều nhưng kết quả rất khác nhau Những nghiên cứu quan sát thấy ảnh hưởng tích cực của việc bổ sung probiotic trong thức ăn cho lợn: Taidani và cs (1996) tiến hành thí nghiệm trên lợn thịt cho thấy tốc ñộ sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng chống bệnh tiêu chảy của lợn con cai sữa ñược cải thiện rõ khi ñược bổ sung
Bacillus cerus; Herich và cs (ðức, 2002) thông báo việc bổ sung probiotic làm tăng cường khả năng miễn dịch ở lợn con; Hsu – Ali và cs (2002) cho biết probiotic làm tăng tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu ñã chứng tỏ hiệu quả không rõ rệt của việc bổ sung các chế phẩn probiotic trên lợn Munoz và cs (Tây Ban Nha, 1995) không quan sát
thấy ảnh hưởng tích cực của probiotic (Lactobacillus) bổ sung trong khẩu
phần lợn cái và ñực thiến ở giai ñoạn lợn choai và vỗ béo Galassi và cs (Hà Lan, 2001) không thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, hiệu quả sử dụng năng lượng ở các nhóm lợn thí nghiệm và ñối chứng ñược và không ñược bổ sung probiotic
Các kết quả nghiên cứu trên gia cầm cũng không thống nhất Có nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực trên cả gà Broiler và gà ñẻ khi ñược bổ
Trang 36sung probiotic (Takahashi, 1997); Van der Wielen, P.W.J, J.S.Biesterveld
(2000)[32] Bổ sung chế phẩm Bacillus ceus vào thức ăn ựã cải thiện hiệu quả
chuyển hóa thức ăn, tăng cường khả năng miễn dịch của gà con trong ựiều kiện vệ sinh kém; Shoeb và cs (1997) thấy tốc ựộ sinh trưởng của gà Broiler (tăng từ 4,88 - 6,12) và hiệu quả chuyển hóa thức ăn ựược cải thiện rõ rệt khi ựược ăn thức ăn có bổ sung vi khuẩn Lactic sống (2002); Mekum và cs (Thái Lan, 2003) không thấy có sự khác biệt về tốc ựộ sinh trưởng của hai nhóm gà thịt ựược ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh và probiotic nhưng hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở nhóm gà có bổ sung probiotic cao hơn Ở một nghiên cứu khác trên gà ựẻ các tác giả cho biết nhóm gà ựược ăn thức ăn có bổ sung probiotic có năng suất trứng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn cao hơn rõ rệt Những nghiên cứu quan sát thấy những ựáp ứng tắch cực trên gà thịt và gà ựẻ
có thể kể ựến như sau: Panda và cs (Tây Ban Nha, 2003); Dalout và cs (Mỹ, 2003); Kma và cs (Ấn độ, 2003)Ầ Tuy nhiên có nhiều công trình nghiên cứu không chứng minh ựược hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm probiotic trên
gà ựẻ và gà thịt: Gadban và cs (Bulgari, 2001) ựã không quan sát thấy có sự sai khác rõ rệt về sinh trưởng, sức tiêu thụ thức ăn và hiệu quả sử dụng thức
ăn ở các nhóm gà thịt ựược bổ sung probiotic và kháng sinh (Zn-baccitracin)
so với ựối chứng; Lima và cs (Bồ đào Nha, 2002) không quan sát thấy có sai khác thống kê giữa các nhóm gà thịt ựược bổ sung probiotic, kháng sinh, enzym và ựối chứng; Corea và cs (Bồ đào Nha, 2002) ựã thông báo không thấy ảnh hưởng rõ của việc bổ sung probiotic và kháng sinh ựến tiêu hóa vật chất khô, nitơ và năng lượng ở gà thịt
Có rất nhiều ý kiến khi giải thắch sự khác biệt của các kết quả nghiên cứu, nhưng ý kiến ựược nhiều nhà khoa học thống nhất là các chế phẩm probiotic tạo nên các ựáp ứng tắch cực ở vật nuôi chỉ khi các chế phẩm có ựầy
ựủ các ựặc tắnh của probiotic, sự thiếu một hoặc nhiều ựặc tắnh của probiotic
Trang 37cú thể là nguyờn nhõn của cỏc ủỏp ứng õm tớnh Sander M.E and Klaenhammer T.R (2003)[30]; Sneat H.A.S.P.N.S Mair, E.E Shrpe, J.G.Holt(ed) (1996)[29]
2.4.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong nước
Khái niệm “Probiotic” mới xuất hiện trong các ấn phẩm chuyên môn ở Việt Nam và những nghiên cứu sản xuất, sử dụng các chế phẩm vi sinh như những probiotic trong chăn nuôi chỉ được đặc biệt quan tâm trong những năm gần đây
Trước đây, ở nước ta việc nghiên cứu probiotic phục vụ cho đời sống nói chung và chăn nuôi nói riêng cũng đZ được tiến hành, song đó là những nghiên cứu còn khá nhỏ lẻ và chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm, ít có căn cứ khoa học nên những kết quả nghiên cứu không được cụ thể hóa bằng các chế phẩm có chất lượng được đưa ra thị trường và được người chăn nuôi chấp nhận
Có thể kể đến chế phẩm Subtilis ( Nguyễn Như Viên, 1976 ) được sản xuất bằng việc nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trên môi trường đậu tương Chế phẩm “ Ultra- Levure ” (Tổ vi sinh vật- Viện thú y, 1979 ) được sản xuất từ giống nấm men Saccharomyces bouladii
Phan Thanh Phượng và cộng sự (1981) đZ sử dụng các chủng vi khuẩn
L acidophylus, L bulgaricus , Streptococcus lactis nuôi cấy trên môi trường máu động vật tươi và nhũ thanh để sản xuất chế phẩm Biolactyl
Chế phẩm Subcolac của Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1976, 1982, 1992) là dung dịch treo gồm 3 loại vi khuẩn là L acidophylus, Bac subtilis, E.coli Chế phẩm Biolactyl của Nguyễn thị Khanh và cộng sự ( 1991) được sản xuất trên môi trường đậu tương với chủng L acidophylus
Trang 38Trần thị Hạnh và Đặng Xuân Bình (2002) đZ chế tạo và thử nghiệm 3 loại chế phẩm là E coli sữa, Cl perfringens toxid dùng cho lợn nái và Bacterin E.B.C dùng cho lợn con đZ có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và Cl perfringens
Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ hạn chế trong việc thực nghiệm ở một số cơ sở chăn nuôi mà không được triển khai sử dụng rộng rZi trong thực tế sản xuất và hầu như không thấy có mặt trên thị trường
Phạm Ngọc Lan và Lê Thanh Bình (2003) đZ phân lập được 2 chủng
kí hiệu CH 123 và CH156 từ 789 chủng vi khuẩn lăctic trong ruột gà Các tác giả đZ xác định được chúng có những tính chất probiotic gần giống với loài Lactobacillus agllis, Lac Sallvarius như đề kháng với 40% axit mật, sinh trưởng được ở môi trường pH= 4,0 và nồng độ muối 6,0%, có hoạt tính kháng với Salmonella và E coli và có khả năng sử dụng như nguồn probiotic ứng dụng trong chăn nuôi Nguyễn thị Hồng Hà và cs (2003) ở Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoặch đZ sử dụng 2 chủng
vi khuẩn Bifidobacterium bifidum và Lactobacllus acidophilus để sản xuất chế phẩm probiotic, bước đầu đZ nghiên cứu bằng công nghệ xấy phun Chế phẩm sau 6 tháng vẫn có vi khuẩn sống ở mức 106 CFU/g và có khả năng
ức chế Salmonella
Lê Tấn Hưng và Võ thị Hồng Hạnh và cs (2003 ) ở Viện sinh học nhiệt
đới đZ nghiên cứu sản xuất chế phẩm BIO I và BIO II Chế phẩm BIO II có các vi khuẩn thuộc giống Lactobacillus, Bacillus và nấm Sacharomycess phối hợp thêm các enzym dùng rộng rZi trong sử lý nước để nuôi cá nhưng chế phẩm BIO I dùng trong chăn nuôi hiệu quả chưa cao ( Trần Đình Từ, 2003 ) Ngày nay cũng có khá nhiều sản phẩm có tính Probiotic dùng trong chăn nuôi với các tên thương mại khác nhau được một số công ty sản xuất và bán ra trên thị trường
Trang 39Nhìn chung các nghiên cứu phân lập, xác ñịnh tính sinh học của các chủng vi khuẩn hữu ích ở nước ta ñang ñược nhiều tác giả quan tâm Các kết quả tuy rất khả quan nhưng mới chỉ là bước ñầu, những nghiên cứu ứng dụng trong hoạt ñộng sản xuất vẫn chưa thực sự ñược người chăn nuôi quan tâm,
sử dụng rộng rãi
2.5 Giới thiệu giống gà Ross 308
Giống gà này có nguồn từ Anh, mới ñược nhập vào nước Việt Nam giống gà Ross có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện, môi trường sống mới,
gà sinh trưởng và phát triển nhanh.Sau 42 ngày tuổi trọng lượng trung bình của gà ñạt 2,4 – 2,5kg/con, trọng lượng gà mái trưởng thành ñạt 3,1kg, gà trống ñạt 3,9kg, cao nhất so với các loại gà chuyên dụng khác
Không chỉ cho năng suất thịt cao, giống gà Ross còn cho năng suất trứng rất cao Sau 24 tuần tuổi gà bắt ñầu cho khai thác trứng, năng suất ñạt tới 170-
180 quả/con/năm, trứng loại 1 (trứng giống) ñạt tỷ lệ 92%, không thua kém các loại gà chuyên trứng khác.
ðây là giồng gà lông màu có tỷ lệ bệnh thấp, cho năng suất cao, dễ nuôi, thích hợp với ñiều kiện khí hậu, nuôi dưỡng các vùng, cho năng suất và chất lượng thịt cao Hiện gà Ross 308 ñược nuôi nhiều tại các nông hộ, trang trại ở các qui mô khác nhau, và ñược mở rộng nuôi ở nhiều ñịa phương
2.6 Một số bệnh thường gặp ở gà nuôi công nghiệp
2.6.1 Bệnh do vi khuẩn Salmonella
Giống Salmonella gồm hơn 500 loài vi khuẩn, có hơn 600 tuyp huyết
thanh và ñược chia làm 35 nhóm theo sơ ñồ Kofman Vaita Phần lớn
Salmonella ñều có thể gây bệnh cho người và ñộng vật Salmonella vào
ñường tiêu hoá theo thức ăn, nước uống, bị nhiễm Salmonella và gây bệnh
Trang 40thương hàn, phó thương hàn ở ñộng vật, gây sảy thai, bại huyết ở gia súc non ñặc biệt viêm ruột ngộ ñộc thức ăn ở người Bình thường Salmonella sống hoại sinh trong ñường tiêu hoá của lợn, bò, vịt và của một số ñộng vật khỏe mạnh nhưng nếu ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng không tốt, sức ñề kháng
giảm Salmonella nhân lên về số lượng tăng nhanh về ñộc lực và gây bệnh
Bệnh do Salmonella gây lên với biểu hiện lâm sàng ở ba hội chứng
chính: nhiễm trùng huyết quá cấp, viêm ruột quá cấp, viêm ruột mãn tính
2.6.2 Bệnh do vi khuẩn E.coli
Trực khuẩn ruột già Escherichiacoli còn có tên là Bacterium Coli Commune,
Baccillus Coli Communs do Escherich phân lập 1985 từ phân trẻ em
E.coli thường xuất hiện sớm trong ñường tiêu hoá của người và ñộng vật sơ sinh Chúng thường ở phần sau của ruột, ít khi thấy ở dạ dày và ruột
non Bình thường E.coli có số lượng lớn so với các loài vi khuẩn khác trong
ñường ruột E.coli nhân lên về số lượng, tăng lên về ñộc lực và gây bệnh khi gia súc giảm sức ñề kháng hoặc mắc các bệnh khác
E.coli thường gây bệnh cho gia súc mới ñẻ ngay từ lúc 2-3 ngày tuổi, gia súc, gia cầm non ðối với gia súc, gia cầm mới lớn gây viêm phúc mạc,
viêm gan, viêm khớp xương… E.coli ñược thải vào lớp ñộn chuồng từ phân
gà con bị bệnh và xâm nhập vào thức ăn, nước uống, ñường tiêu hoá của gà con khác và từ ñó làm lây lan dịch bệnh Gà mắc bệnh với triệu chứng: ñi tháo
dạ, phân xanh lá cây Do viêm cuống phổi, viêm phổi, viêm niêm mạc mũi nên gà khó thở
2.6.3 Bệnh cầu trùng
Bệnh do kí sinh trùng ñơn bào thuộc giống Eimeria gây nhiễm làm tổn
thương lớp tế bào nội niêm mạc ruột Cầu trùng sống và phát triển trong tế