1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT

45 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT

Trang 1

LOGOCHƯƠNG 3

KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG

ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT

GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Tòng

Trang 3

1 CHUẨN TẬP TRUNG VÀ LIỀU CHUẨN

Chuẩn tập trung (BMC)

Thống kê thấp hơn giới

hạn tin cậy (CL) dựa trên

tập trung sản xuất đáp ứng

quy định (gọi là chuẩn

đáp ứng hoặc BMR,

thường là 5 hoặc 10%)

thay cho một ảnh hưởng

bất lợi so với nền, được

quy định là 0%

Chuẩn tập trung (BMC)

Thống kê thấp hơn giới

hạn tin cậy (CL) dựa trên

tập trung sản xuất đáp ứng

quy định (gọi là chuẩn

đáp ứng hoặc BMR,

thường là 5 hoặc 10%)

thay cho một ảnh hưởng

bất lợi so với nền, được

quy định là 0%

Liều chuẩn (BMD)

Thống kê thấp hơn CL liều lượng sản xuất đáp ứng quy định (gọi là chuẩn đáp ứng hoặc BMR, thường là 5 hoặc 10%) của một ảnh hưởng bất lợi so với nền, được quy định là 0%.

Liều chuẩn (BMD)

Thống kê thấp hơn CL liều lượng sản xuất đáp ứng quy định (gọi là chuẩn đáp ứng hoặc BMR, thường là 5 hoặc 10%) của một ảnh hưởng bất lợi so với nền, được quy định là 0%.

Trang 4

Đồ thị biểu diễn Liều – phản ứng BMC

và BMCL(BMC 10% thấp hơn CL)

Trang 5

NOAEL

Không mất tài khoản của

các biến đổi trong dự

toán của các phản ứng

liều

Giới hạn những liều trong nghiên cứu và phụ thuộc vào thiết kế nghiên cứu

Không mất tài khoản độ

dốc của đường cong

phản ứng liều

Sử dụng NOAEL trong việc xác định các giá trị tiếp xúc một điều kiện môi trường nào đó có thể chấp nhận con người như liều tập trung (RfDs) và tham khảo tập trung (RFC) từ lâu đã được công nhận nhưng ở đó

có những hạn chế

Trang 6

BMC hay BMD phương pháp đòi

hỏi phải có ba sự lựa chọn

3

Sự lựa chọn của một chức năng

mô hình để mô tả mối quan hệ giữa liều và phản ứng

Trang 7

Xác định các nghiên cứu thích hợp và

điểm cuối đến cơ sở tính toán BMD

Tốt nhất là phải nghiên cứu với một hoặc nhiều liều gần

mức độ tiêu chuẩn đáp ứng (BMR), thường là 5 hoặc

10%

Tốt nhất là phải nghiên cứu với một hoặc nhiều liều gần

mức độ tiêu chuẩn đáp ứng (BMR), thường là 5 hoặc

10%

Có ít nhất ba loại điểm kết thúc dữ liệu có thể có sẵn từ

độc tính thử nghiệm : định lượng (lưỡng phân), liên tục

hoặc tuyệt đối

Có ít nhất ba loại điểm kết thúc dữ liệu có thể có sẵn từ

độc tính thử nghiệm : định lượng (lưỡng phân), liên tục

hoặc tuyệt đối

Lựa chọn điểm cuối cùng không nên giới hạn chỉ ở với

nồng độ thấp nhất

Lựa chọn điểm cuối cùng không nên giới hạn chỉ ở với

nồng độ thấp nhất

Trang 8

Xác định các nghiên cứu thích hợp và

điểm cuối đến cơ sở tính toán BMD

Lựa chọn các giá trị BMR.

Dự tính của BMD là được trực tiếp xác định bởi sự lựa chọn của

BMR, sự gia tăng trong phạm vi ảnh hưởng của một tác dụng

phụ nhất định trong một quần thể bị tiếp xúc với độc tố

Lựa chọn các giá trị BMR

Dự tính của BMD là được trực tiếp xác định bởi sự lựa chọn của

BMR, sự gia tăng trong phạm vi ảnh hưởng của một tác dụng

phụ nhất định trong một quần thể bị tiếp xúc với độc tố

Lựa chọn mô hình để sử dụng trong tính toán BMD.

Mục tiêu của mô hình toán học trong tính toán BMD là làm phù

hợp với một mô hình để dự liều đáp ứng được mô tả các tập dữ

liệu, đặc biệt là điểm kết thúc thấp hơn của phạm vi quan sát liều

- phản ứng

Lựa chọn mô hình để sử dụng trong tính toán BMD.

Mục tiêu của mô hình toán học trong tính toán BMD là làm phù

hợp với một mô hình để dự liều đáp ứng được mô tả các tập dữ

liệu, đặc biệt là điểm kết thúc thấp hơn của phạm vi quan sát liều

- phản ứng .

Tính toán của giới hạn tin cậy cho các BMD (BMDL)

Tính toán của giới hạn tin cậy cho các BMD (BMDL)

Trang 9

Ưu điểm của phương pháp liều

chuẩn (chuẩn tập trung).

Trang 11

Sự hấp thu bức xạ

Bức xạ có thể phát ra các hạt (α, β hoặc hạt neutron) hoặc như sóng điện từ năng lượng cao như tia X hoặc bức xạ γ.

Các hạt β là electron phát ra từ các hạt nhân của một nguyên

tử Có hai hình thức của hạt β Chúng là điện tử, và được

biểu diễn dưới dạng β + ,β - Độ sâu mà hạt β có thể xâm nhập vào cơ thể phụ thuộc vào năng lượng của chúng

Hạt α là một dạng ion hóa cao của hạt bức xạ thâm nhập

thấp Mỗi hạt bao gồm hai proton và hai nơtron, giống hệt với một hạt nhân helium, do đó, một hạt α có thể được viết là He

2+

Ảnh hưởng của bức xạ phụ thuộc vào số lượng nhận được

và thời gian tiếp xúc với môi trường nào đó

Trang 12

Sự hấp thu bức xạ

Các yếu tố trọng lượng được sử dụng để so sánh các tác động sinh học của các loại bức xạ khác nhau

Liều hấp thụ bức xạ, khi mở rông W R bằng sự phân phát bức

xạ liều, sẽ trình bày cho chúng tôi một biện pháp hiệu quả

sinh học của liều

Đối với bức xạ không ion hóa, tiêu chuẩn chiếu xạ được dựa vào một thước đo được gọi là (tiêu chuẩn) tỷ lệ hấp thu cụ

động vật lý tới sự bức xạ

Trang 14

Sự hấp thu chất độc

Hóa chất (thực phẩm, dược phẩm, lạm dụng của thuốc, hóa chất công nghiệp và hóa chất môi trường) có thể nhập vào cơ thể con người bởi các đường khác nhau như uống, hít, tiêm (tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da, trong cơ), dính vào da, sử dụng thuốc đạn và hấp thụ thông qua các màng nhầy của mắt hay các khoan

Ngoại trừ tiêm trực tiếp vào máu, hóa chất phải đi qua

một hệ thống phức tạp của màng tế bào trước khi chúng

có thể đi vào máu

Ngoại trừ tiêm trực tiếp vào máu, hóa chất phải đi qua

một hệ thống phức tạp của màng tế bào trước khi chúng

có thể đi vào máu

Hấp thu là bước đầu tiên trong hàng loạt các quá trình

phân tích nghiên cứu của các loại độc chất

Trang 15

Các màng tế bào bao gồm chủ yếu là các phospholipid và protein như là một màng kép lipid Hai lớp phospholipid phải đối mặt với nhau bên trong màng với phần lớn hơn tan trong nước của các phân tử phospholipid (nhóm phosphate) phải đối mặt với các phương tiện chuyển đổi dung dịch nước bên trong tế bào (tế bào chất) và bên ngoài tế bào (dịch ngoại bào) Các kết quả cấu trúc được gọi là mô hình khảm chất lỏng (Hình 19),

Trang 16

Sự hấp thu chất độc

Bên ngoài

Protein di động trong hai màng lipip

Protein di động trong hai màng lipip

Bên trong

Vận chuyển protein đến màng

Hình : Dịch khảm tế bào màng Chú ý sự ion hóa, + hay -, cho phép

sự liên kết ion phụ thuộc độ pH bề mặt bên ngoài và mặt bên trong.

Hình : Dịch khảm tế bào màng Chú ý sự ion hóa, + hay -, cho phép

sự liên kết ion phụ thuộc độ pH bề mặt bên ngoài và mặt bên trong.

Trang 17

3 BUỒNG NGĂN

17

Buồng ngăn

Khái niệm một phần của cơ thể (cơ quan,

các mô, tế bào, hoặc chất lỏng) được coi

như một hệ thống độc lập cho mục đích

của mô hình, đánh giá sự phân phối

và giải phóng một chất nào đó

Buồng phân tích

Quá trình toán học hàng đầu với một mô

hình vận tải của một chất trong buồng

ngăn và tốc độ bất biến, thường là dưới

công thức: C = Ae -βtt

Trang 18

4 SỰ PHÂN PHỐI KHỐI LƯỢNG

Khối lượng phân phối có

thể được thể hiện như sau:

Khối lượng phân phối có

thể được thể hiện như sau:

- Nhiều hơn 5 L có nghĩa là

chất phân bố rộng rãi trong

- Nhiều hơn 5 L có nghĩa là

chất phân bố rộng rãi trong

Trang 19

Nhận xét về sự phân phối khối lượng

Nồng độ trong huyết tương, và khối lượng phân phối, thay đổi theo thời gian,và do

đó, V d cung cấp thông tin nhanh hơn nhiều so với thời gian một quá trình

Trang 20

5 THỜI GIAN BÁN HỦY

Khái niệm của thời gian bán hủy

có nguồn gốc liên quan đến sự phân

Trang 21

Thời gian bán hủy sinh học

Là thời gian cần thiết cho số tiền chất đặc biệt trong một cơ thể được giảm đến một nửa giá trị của nó bởi

>6 tháng

Có tồn tại trong đất:

Thời gian bán hủy trong đất

>6 tháng

Có thể tồn tại trong nước:Thời gian bán hủy trong nước >2 tháng

Trang 22

Thiết lập các nồng độ tham chiếu

Để xác định sự phổ biến của sinh vật với các tiếp xúc

Để theo dõi các xu hướng tiếp xúc theo thời gian

Để thiết lập ưu tiên cho nghiên cứu

Trang 23

7 TÁC ĐỘNG CỤC BỘ - TÁC ĐỘNG TOÀN

THÂN

Tác động cục bộ

Tác động cục bộ xảy ra

tại vị trí tiếp xúc ban

đầu trên hoặc trong cơ

thể.

Tác động cục bộ

Tác động cục bộ xảy ra

tại vị trí tiếp xúc ban

đầu trên hoặc trong cơ

thể.

Tác động toàn thân

Hậu quả của tác động toàn thân có tính chất tổng quát hoặc là xảy ra tại một vị trí cách xa điểm xâm nhập của một chất.

Tác động toàn thân

Hậu quả của tác động toàn thân có tính chất tổng quát hoặc là xảy ra tại một vị trí cách xa điểm xâm nhập của một chất.

Lưu ý: Tác động toàn thân đòi hỏi phải có sự hấp thụ

và phân phối của chất ( chất độc) trong cơ thể

Trang 24

Tác động cục bộ

Tác động cục bộ thường xảy ra rất nhanh sau khi tiếp xúc, mặc dù hậu quả có thể kéo dài như là phù phổi Và những tác động này có thể dẫn đến tác động toàn thân rồi sau đó là tính chất khác

Tác động cục bộ thường xảy ra rất nhanh sau khi tiếp xúc, mặc dù hậu quả có thể kéo dài như là phù phổi Và những tác động này có thể dẫn đến tác động toàn thân rồi sau đó là tính chất khác

Việc xác định các tác động cục bộ có thể giúp đảm bảo loại bỏ nhanh chống các nguy cơ nhiễm độc từ tình trạng tiếp xúc và cũng

để cung cấp kịp thời các thông tin để điều trị nhiễm độc, có thể giúp ngăn chặn tác động toàn thân xảy ra

Việc xác định các tác động cục bộ có thể giúp đảm bảo loại bỏ nhanh chống các nguy cơ nhiễm độc từ tình trạng tiếp xúc và cũng

để cung cấp kịp thời các thông tin để điều trị nhiễm độc, có thể giúp ngăn chặn tác động toàn thân xảy ra

Trong một số trường hợp, tác động toàn thân được quan sát có thể

là hậu quả sinh học thứ hai của tác động cục bộ, mà không phải là

do tiếp xúc với chất độc

Trong một số trường hợp, tác động toàn thân được quan sát có thể

là hậu quả sinh học thứ hai của tác động cục bộ, mà không phải là

do tiếp xúc với chất độc

Trang 25

Tác động toàn thân

Tác động toàn thân xảy ra khi một chất độc được hấp thụ, thông qua

da, ruột, phổi, bằng cách tiêm hoặc được thực hiện bất kỳ tuyến đường khác, khi đi vào hệ tuần hoàn máu, sẽ được vận chuyển đến các cơ quan khác nhau khắp cơ thể, và tăng tác động đến các cơ quan này

Tác động toàn thân xảy ra khi một chất độc được hấp thụ, thông qua

da, ruột, phổi, bằng cách tiêm hoặc được thực hiện bất kỳ tuyến đường khác, khi đi vào hệ tuần hoàn máu, sẽ được vận chuyển đến các cơ quan khác nhau khắp cơ thể, và tăng tác động đến các cơ quan này

Sau khi thực hiện trên một cơ quan, sự phân phối lại có thể xảy ra bằng cách phóng thích vào máu, và tác nhân này có thể tiếp tục ở một cơ quan khác

Sau khi thực hiện trên một cơ quan, sự phân phối lại có thể xảy ra bằng cách phóng thích vào máu, và tác nhân này có thể tiếp tục ở một cơ quan khác

Tăng liều lượng có thể cho phép một chất gây ra một tác động cục bộ xâm nhập vào, tác động đến sinh vật và gây ra tác động toàn thân trên một cơ quan mục tiêu cụ thể

Tăng liều lượng có thể cho phép một chất gây ra một tác động cục bộ xâm nhập vào, tác động đến sinh vật và gây ra tác động toàn thân trên một cơ quan mục tiêu cụ thể

Trang 26

Chỉ số tín hiệu một sự kiện hoặc điều kiện trong hệ thống sinh học hoặc một mẫu sinh học và đưa ra một thước đo cho sự tiếp

học-Biểu thị sinh học của một khả năng vốn có hoặc thu được của một sinh vật để đáp ứng cho sự tiếp xúc với một chất cụ thể

Biểu thị sinh học-tiếp xúc:

Biểu thi sinh học đó liên quan tiếp xúc với xenobiotic (hóa chất lạ đối với cơ thể) đến những mức chất đó hoặc chất chuyển hóa của nó Hoặc các sản phẩm của sự tương tác giữa chất này và một số phân tử mục tiêu hoặc tế bào có thể được đo

ở một ngăn bên trong một sinh vật.

8.BIỂU THỊ SINH HỌC

Trang 27

Biểu thị sinh học-tiếp xúc:

Ở nơi có thể áp dụng, thì thích hợp để giám sát môi trường xung quanh để đánh giá tiếp xúc, bởi vì chúng phản ánh trực tiếp đến liều lượng bên trong

Ở nơi có thể áp dụng, thì thích hợp để giám sát môi trường xung quanh để đánh giá tiếp xúc, bởi vì chúng phản ánh trực tiếp đến liều lượng bên trong

Lợi thế của biểu thị sinh học tiếp xúc, chúng là một đại lượng tích hợp, tức là chúng cung cấp thông tin về tiếp xúc thông qua tất cả các tuyến, bao gồm cả những người không tiếp xúc nghề nghiệp

Lợi thế của biểu thị sinh học tiếp xúc, chúng là một đại lượng tích hợp, tức là chúng cung cấp thông tin về tiếp xúc thông qua tất cả các tuyến, bao gồm cả những người không tiếp xúc nghề nghiệp

Các biểu thị sinh học liên quan trực tiếp tới tiếp xúc có thể được phân loại thành 2 nhóm: (i) các biểu thị sinh học tiếp xúc ( giám sát sinh học) và (ii) các biểu thị sinh học tác động ( giám sát tác động sinh học) ( biểu đồ 22 )

Các biểu thị sinh học liên quan trực tiếp tới tiếp xúc có thể được phân loại thành 2 nhóm: (i) các biểu thị sinh học tiếp xúc ( giám sát sinh học) và (ii) các biểu thị sinh học tác động ( giám sát tác động sinh học) ( biểu đồ 22 )

Trang 28

Tiếp xúc liều lượng tính nhạy cảm tác động

28

Biểu đồ 22 các dạng khác nhau của biểu thị

sinh học sử dụng trong đánh giá sinh tiếp xúc

và tác động của nó.

Trang 29

Biểu thị sinh học tác động (giám sát tác động sinh học)

Là thước đo sinh hóa, sinh lý hoặc những thay đỗi khác

trong sinh vật Có thể được công nhận là có liên quan đến

việc thành lập khả năng suy yếu sức khỏe hoặc bệnh tật

Là thước đo sinh hóa, sinh lý hoặc những thay đỗi khác

trong sinh vật Có thể được công nhận là có liên quan đến

việc thành lập khả năng suy yếu sức khỏe hoặc bệnh tật

Thường không cụ thể cho một chất nhất định, nhưng đôi khi

đủ cụ thể để được sử dụng thay thế các phép đo của tiếp xúc

và liều lượng Điều này chắc chắn sẽ đúng nếu biết chỉ có

một nguyên nhân có thể dẫn đến tác động có liên quan đến

một tình trạng tiếp xúc

Thường không cụ thể cho một chất nhất định, nhưng đôi khi

đủ cụ thể để được sử dụng thay thế các phép đo của tiếp xúc

và liều lượng Điều này chắc chắn sẽ đúng nếu biết chỉ có

một nguyên nhân có thể dẫn đến tác động có liên quan đến

một tình trạng tiếp xúc

Trong một số trường hợp, có thể hữu ích cho việc giám sát

chung nhiều tiếp xúc Ở nơi mà những tiếp xúc đó có một

tác động phổ biến

Trong một số trường hợp, có thể hữu ích cho việc giám sát

chung nhiều tiếp xúc Ở nơi mà những tiếp xúc đó có một

tác động phổ biến

Trang 30

9 TÁC ĐỘNG TẤT ĐỊNH (KHÔNG NGẪU

NHIÊN) VÀ TÁC ĐỘNG NGẪU NHIÊN

Tác động tất định, quá

trình tác động tất định

(không ngẫu nhiên).

Hiện tượng cam kết với

(không ngẫu nhiên).

Hiện tượng cam kết với

một kết quả cụ thể được

xác định bởi nguyên tắc

vật lý cơ bản.

Tác động ngẫu nhiên, quá trình ngẫu nhiên.

Hiện tượng liên quan hoặc phát sinh từ sự tình cờ và do đó tuân theo những quy luật của xác xuất.

Tác động ngẫu nhiên, quá trình ngẫu nhiên

Hiện tượng liên quan hoặc phát sinh từ sự tình cờ và do đó tuân theo những quy luật của xác xuất.

Trang 31

Tác động tất định (không ngẫu nhiên)

Tác động tất định (không ngẫu nhiên), còn được gọi là ngưỡng tác động, là tác động có ngưỡng tiếp xúc dưới với hóa chất mà mức độ tác động nghiêm trọng không xảy ra và ngưỡng tiếp xúc trên với hóa chất mà mức độ tác động nghiêm trọng liên quan đến liều lượng

Tác động tất định (không ngẫu nhiên), còn được gọi là ngưỡng tác động, là tác động có ngưỡng tiếp xúc dưới với hóa chất mà mức độ tác động nghiêm trọng không xảy ra và ngưỡng tiếp xúc trên với hóa chất mà mức độ tác động nghiêm trọng liên quan đến liều lượng

việc xác định ngưỡng hoặc một số xấp xỉ chấp nhận được của nó

(như điểm liều lượng chuẩn được mô tả ở trên) là cơ sở cần thiết để xác lập các PELs; Đó cũng là cơ sở cho tất cả các hoạt động pháp lý

để bảo vệ con người và môi trường sống của họ từ những tác hại mà hóa chất có thể gây ra

việc xác định ngưỡng hoặc một số xấp xỉ chấp nhận được của nó

(như điểm liều lượng chuẩn được mô tả ở trên) là cơ sở cần thiết để xác lập các PELs; Đó cũng là cơ sở cho tất cả các hoạt động pháp lý

để bảo vệ con người và môi trường sống của họ từ những tác hại mà hóa chất có thể gây ra

Tác động tất định có dạng cổ điển (hoặc phân phối lệch) đường cong tác động hình chữ S hoặc đường cong đáp ứng liều lượng, xấp xỉ một mối quan hệ tuyến tính trong diện tích liều lượng thấp

Tác động tất định có dạng cổ điển (hoặc phân phối lệch) đường cong tác động hình chữ S hoặc đường cong đáp ứng liều lượng, xấp xỉ một mối quan hệ tuyến tính trong diện tích liều lượng thấp

Ngày đăng: 08/08/2015, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn Liều – phản ứng BMC - CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT
th ị biểu diễn Liều – phản ứng BMC (Trang 4)
Hình : Dịch khảm tế bào màng. Chú ý sự ion hóa, + hay -, cho phép - CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT
nh Dịch khảm tế bào màng. Chú ý sự ion hóa, + hay -, cho phép (Trang 16)
Hình vận tải của một chất trong buồng - CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM ỨNG DỤNG ĐỘC CHẤT ĐẾN TOÀN BỘ SINH VẬT
Hình v ận tải của một chất trong buồng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w