1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử

73 557 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 25,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂUHình 2 Các giai đoạn thiêl kê một hệ thông đa tác tử Hình 3 Mô hình đàm phán đa tác tử với sự tham gia của tác tử môi gióiHình 4 Kiên trúc tác tử đảm phá

Trang 1

Ị v ■ i- 0 0 1

Ố C G !A HÀ NÓI : ;N ri Î-J VlL-N

Hà Nội - 2006

Trang 2

DANH M ỤC CÁC TH U Ậ T NGỮ VÀ CHỮ V IÉT T Ả T 4

DANH MỤC CÁC HỈNH V Ẽ VÀ BẢNG 1ỈIÊU 6

LỜ I CẢ M Ơ N 8

MỞ Đ À U 9

Chương 1 - TỎ N G Q UA N 13

ì ỉ Tác tử và ứng dụng cua tác tử 13

ỉ.2 Úng dụnẹ của tác tứ. 14

1.3 Một sỏ phương pháp luận phát triỏn hệ đa tác tứ 16

1.4 Tại sao lại cần thực hiện đàm phán tự động ? 21

1.5 Dàm phán tự động 23

1.5 Ị Khái niệm đàm phán tự động 23

1.5.2 Ưu điếm của đàm phán tự động 24

1.6 Kết luận 25

Chương 2 - HỆ ĐA T Á C T Ử VÀ c o CHÉ TỤ ĐẢM PHẢN 26

2 Ị Kiến trúc tác tử cho cơ chế tự đàm phún 26

2.2 Mô hình đàm phán song phương 28

2.2 Ị Bài toán 28

2.2.2 Thông điệp đàm phán song phương. 29

2.2.3 Chiên lược đàm phán song phương 32

2.3 Kết luận 38

Chương 3 - ĐÁM PHÁN TƯƠNG TRA N H 39

2

Trang 3

3.1.1 Bài toán 39

3 ỉ 2 Kiến trúc hệ thống 40

3.2 Bài toán đàm phán tương tranh với các mặt hàng có quan hệ ràng buộc lân nhau 45

3.2.1 Các chiến lược thực hiện của bộ điều khiên 46

3.2.2 Mô hình đàm phán tuân tự đỏng th ờ i 52

3.3 Kết luận 59

Chương 4 - H Ệ ĐA TÁ C T Ử JA D E VÀ XÂY DỤNG ỨNG DỰNG MÔ PHỎNG DỤ A T R Ê N HỆ ĐA TÁC T Ử J A D E 60

4 1 - Hệ đa tác tử J a d e 60

4.1.1 - Dặc đi êm cua JADE 61

4.1.2 - Kiến trúc của JA D E 62

4.2 - Xây dựng ứng dụng mô phòng hệ thong mua và b án 65

4.3 Một sô hình anh về hoạt động cua túc tư mua và bán 6 7 4.4 - Kết luận 71

K Ế T LU Ậ N 72

TÀ I LIỆU TH AM KHẢO TIẾ N G V I Ệ T 74» •

TÀI LIỆU TH AM KHẢO TIẾN G ANH 74

3 / Mô hình đàm phán tương í ran h 39

Trang 4

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỦ V I É T T Ắ T

Tác tứ Agent - là mội phân mêm thông minh có khả năng tự trị

và tụ' ra quyết dịnh

Đàm phán Negotiation ~ đàm phán hay còn gọi là thương lượng

Mỗi bên tham gia vào quá trình thương lượng đều muốn đạt mục đích cho riêng mình

MAS Multiagent System - Hệ thông đa tác tử

MaSE Multiagent System Engineering - Kĩ nghệ hệ thông đa

tác tứ

Performative Quy định khuôn dạng cùa thông điệp Là một dạng ngôn

ngữ thuộc thể loại mệnh lệnh thức, biếu diễn một yêu cầu hoặc một dề nưhị cùa bên gửi thông điệp Bên nhận thông điệp sè dựa vào nội duns của performative để xử

lí các thông tin đi kèm theo thông điệp

Sender Tên hoặc địa chi của tác tử gửi thông điệp

Receiver Tên hoặc địa chi của tác tử nhận thông điệp

Ontology Đây là một tri thức chung được thông nliât giữa tác tử

gửi và tác tứ nhận thông điệp Dựa vào đó, bên nhận thông điệp sè hiếu được bên gửi Ihông điệp muốn yêu cầu cái aì để thục hiện các hành động cho phù hợp

Content Chửa nội diinu chính của thông điệp truyền giữa các tác

tử

Role Role - là một kiêu đặc biệt trong hệ đa tác tử Gaia

!

4

Trang 5

ACL Agent Communication Languages - là một định dạng

chuân cho quá trinh trao đổi thông điệp giữa các tác tứJADE Java Agenl Development - Khung phát triên hệ đa tác

tử trên nên Java

DF Directory Facilitator - Nơi dùng đê đăng kí các dịch vụ

của tác lử

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

Hình 2 Các giai đoạn thiêl kê một hệ thông đa tác tử

Hình 3 Mô hình đàm phán đa tác tử với sự tham gia của tác tử

môi gióiHình 4 Kiên trúc tác tử đảm phán tông quát

Hình 5 Mô hình đàm phán sort" phượng

Hình 7 Hoạt động cùa tác tử bán

Hình 9 Kiên trúc hệ thông đàm phán tương tranh

Hình 15 Kiên trúc hệ thôrm đảm phán tương tranh với các mặt

hàng có ràng buộc với nhauHình 16 Quá trình đàm phán lại

Hình 18 Hoạt động của bộ điêu phôi Controller

Hình 19 Hoạt động của tác tử bán

Hình 20 Các Agent Platform tương tác với nhau

Hình 21 Jade chạy trên nhiêu host

Hình 22 Mô hình multi - platform

Hình 23 Mô hình gửi thông tin và xử lí thông tin

6

Trang 7

Hình 24 Mô hình lác tứ mua - bán

Hình 25 Tác tứ nguoibanl tham gia vào hệ thông

Hình 26 Giao diện cộp nhật thông tin hàng hóa và giá cả

l ỉình 27 Danh sách hàng hóa và giá cả của một tác từ bán

Hình 28 Danh sách hànR hóa và giá cả của tác tử bán thứ 2Hình 29 Quá trình thực hiện giao dịch và trả lại kêt quả đàm

phánMinh 30 Cứa sô dỏ họa RM A quản lí các tác tử

Trang 8

Đàm phán tự động ỉà quá trình đàm phán được tiến hành giữa các chương trình được gọi là các tác tử thôns minh, nó được thiết kể để chạy trên các máy tính khác nhau và có the tương tác với nhau trong môi trường mạng Các tác tử sẽ đại diện cho con người tham gia vào quá trình đàm phán để đạt được các mục đích riêng Để có thể thực hiện được công việc đàm phán này thì các lác tứ phải cộng tác, cạnh tranh hoặc hỗ Irợ lẫn nhau nhầm chia sẻ nguồn tài nguyên có trong môi trường đàm phán Các tài nguyên ỏ' dây dược hiêu là các sản phẩm dịch vụ hoặc hàng hóa.

Tính cấp thiêt cua đề tài: Thương mại điện tử đã đang và sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các hoạt dộng kỉnh doanh Một trong những lĩnh vực quan trọn2; đó là đàm phán và cơ chế tự đàm phán cùa các tác tử

Ỷ nqhĩa khoa h ọc: Quá trình nghiên cửu cơ chế đàm phán tự động sè đưa ra cơ sở lí luận trợ giúp cho việc xây dựng các ứng dụng thương, mại điện tử thế hệ thứ hai một cách hiệu quả Các kết quả tìm hiếu và nghiên cứu có thè sử dụng để xây dựng

9

Trang 9

nhừng ửnu đụn» dàm phán tự clộnL' thực trone, thưoriíỉ, mại điện tử.

Phạm vi nghiên cửu: Luận vàn nuhiên cứu phần CO' sở lí thuyết

về cấu trúc của tác từ đàm phán tự dộim và một số phương pháp đàm phán tự động trong hệ đa tác tứ

Kết qua đạt được: Luận văn trình bày phần cơ sỏ' lí thuyết về kiến trúc của tác lư đàm phán tự động và mỏ hình đàm phán tự động trong hệ đa tác tứ, mô hình đàm phán song phương, mô hình đàm phán tương tranh, mô hình đàm phán tuần tự đồng thời, phát triến một ứng dụnẹ mô phỏnư dựa trên hệ nền JADE

mô phỏns hoạt động của cơ chế đàm phán tương tranh

Trang 10

N ỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN C Ồ M • * Chuong 1, Tổng quan

Nuhiên cứu các khái niệm cơ ban ve tác tử, tìm hiêu phân tích cấu trúc cùa hệ đa tác tư Hiện nay, quá irình xây dựng lên một phương pháp luận thống nhai dùng chung cho người phát triển hệ

đa tác tử vần đang là một vấn đề có nhiều tranh luận, tronR chương này cũng trình bày một sô phương pháp luận phố biến thường được các nhà phát triên hệ đa tác tử áp dụng Phân này cũng lí giải vì sao cần phải phát triên các hệ đàm phán tự động và

sự tính cấp thiết trong việc xây dựng hệ đa tác tử trợ giúp cho công việc đàm phán này

Chương 2 Hệ đa tác tử và CO' chế tự đàm phán

Nội dung cùa chương 2 tập trung vào nghiên cứu và xây dựng

kiến trúc tác tử cho cơ chế tự đàm phán Áp dụng kiến trúc này

giải quyết bài toán đàm phám song phương giữa các tác tử Trong quá trình đàm phán thì việc hiếu thôno, điệp chuyển đồi qua lại là một vấn đề rất quan trọng, toàn bộ nội dung chương này phân tích cấu trúc của thông diệp chuẩn ACL liên quan đến việc giao tiếp giữa các tác tư dons thời dua ra chiến lược đàm phán song phương cho hệ đa lác tử

C h uong 3 Đàm phán tương tranh

Trong chương 2 dã trình bày về CƯ chế đàm phán song phương,

cơ chế này giải quvết mối liên quan irực tiếp siữa hai tác tử Chương 3 sẽ mở rộng nghiên cứu mô hình đàm phán song phương đê áp dụng cho nhiêu tác tứ có cùng mục tiêu đàm phán

và thực hiện đàm phán CÙ1ÌR một lúc với nhiều tác tử gọi là đàm phán tương tranh và đàm phán tuần tự đồm» thời Chương này mô

Trang 11

tả lại bài toán đàm phán tương lran.il trong thực tế và xây dựng lên kiến trúc và cách thức đảm phán cua hệ đa tác tứ để giải nó dưới hai dạng là đàm phán tuần tự và đàm phán đồng thời Cũng trong chương này sè áp dụng mỏ hình đàm phán tuần tự và đàm phán tương tranh đẻ xây đựng kiến trúc hệ đa tác tử giải bài toán đám phán lương tranh với những mặt hàng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau.

Chương 4 Hệ đa tác từ JADK và xây dựng ứng tlụng mô

phỏng dựa trên hệ đa tác tử JA D E

Giới thiệu về cấu trúc hệ đa tác tứ mã nmiồn mở JADE dùng làm kiến trúc nền đề phát triển các ứng dụng Áp dụng hệ JADE xây dựng một hệ đa tác tử mô phỏng hoạt động của một chợ điện tử Chợ điện tir sè ứng dụng mô hình đàm phán tương tranh đà nghiên cứu trong chương 3 để giải quyết mối quan hệ giữa tác tử mua hàng vả bán hàng Cả hai tác tử này cùng có mối quan tâm

là mặt hàng và giá hàng

Trang 12

Chương 1 - TỐNG QUAN

/ / Tác tử và ứng dụng cứa tác từ

Khái niệm tác tử đã dược đưa ra tù' cuối những năm 1980 trong nghiên cứu trí tuệ nhân tạo nhàm giải quyết những vấn đề liên quan đến công việc hàng naày hơn là các hệ cơ sơ iri thức đang được quan tâm nghiên cứu tại thời điêm bấy giờ, như các hệ chuyên gia sử dụng để hồ trợ bác sỹ trong chuẩn đoán bệnh Đen những năm 1990, khi Internet trở thành phô biến và đặc biệt là sự phát triền mạnh mè cua lĩnh vực truyền thông thì cône nçhê tác tử càng được quan tâm nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực được quan tâm áp dụng công naỉìộ tác tử đầu tiên là quán lí mạng viễn thông và những năm gần đây của thế kỉ XXI là sự bùng nố cùa các nghiên cứu ứng dụng tự động hóa các tiến trình của dịch vụ thương mại điện tử dựa trên tác tử trong môi trường Internet [1J Theo thống kê của IDC (http://\vw\v idc.com), ước lượng thị trường loàn câu về phần mềm tác tử trong thương mại điện tử tăng từ 7,2 triệu USD trong năm 1997 đến 51,5 triệu USD trong năm 1999 và đạt tiến 873,2 triệu USD trong năm 2004 và

ti ộ tăng trưởng hàng năm sẽ là 76,2% l’ilia nhừnu năm 1999 và 2004

Tác tứ là một hộ tính toán hoàn chinh hoặc một chươniĩ trình được đặt trong một môi trường nhất định, nó có khá nàng hoạt động một cách tự chú

và mềm dẻo trong môi trường đó nhằm đạt dược mục đích thiết kế ban đầu

Đặc điếm CO’ bản của tác tử

Tính tự chú: Tác tử có thế tự quyết định các hành động của minh dựa trên trạng thái hiện thời mà không có sự can thiệp của con ni»ười hay các tác tứ khác

Trang 13

Kha năng phán ứng'. Có thê phán ứnu lại khi có những thay đối của môi trường, tác tư có thê hoạt dộnụ, trong những môi trường thay đôi mà khônụ thê tiên đoán tnróe tlược.«—

Tính chủ động'. Có khả năng xác định được các hành động cần thực hiện và chủ dộng trong việc khơi dộng, và thực hiện các hành động này

Hoạt động xã hội: Có kha nãnạ tương tác với các tác tử khác trong

hệ thống đê hướne tới mục đích chung của hệ thống cũng như mục đích riêng của mình Các hoạt động tươne, lác này rất đa dạng bao gồm phối họp, đàm phán, cạnh tranh [15]

Hình 1 Mô hình tác tử

1.2 Úng dụng của tác tử

Các tác tử có nhiều ứng dụnu rộng dài, nó du ực thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết nhừng bài toán phức tạp N'eu đem ứng dụng các hệ đa tác tử vào

Trang 14

giải quyết các bài toán sẽ cái tiến được rắt nhiều vấn đề, đặc biệt là các bài toán liên quan đên lĩnh vực xử lí dừ liệu và tính toán phân tán.

Một số lĩnh vực có thế áp dụng hệ thống đa tác tử: Y học, kinh tế, công nghiệp, giải trí

Cônọ; nghiệp: Điều khiến các nhà máy, điều khiển không lưu, viễn thông và quản trị mạng

Ouãn sự: Gom các quá trình điều khiến, eiám sát và quán lí các kho tàng quân sự, huấn luyện quân sự và điều khiển vũ khí khí tài Trong tài liệu [13] mô tả một ứng dụng quân sự là các robot hải quân có gắn camera kết hợp với nhau đê theo dõi các mục tiêu của

ké địch trong suốt quá trình nó di chuyển Việc điều khiển camera sao cho đạt được chất lượng hình ảnh quan sát tốt và nhiều nhắt mà không bị kẻ địch phát hiện

Thương mại: Các ứng dụng bao gôm quản lí thông tin, thương mại điện tứ, quản trị kinh doanh [10j

Ví dụ về ứng dụng quản lí thông tin: Một hệ thống được tích hợp

khả năng tìm kiếm tài liệu thônu, minh, các thông tin được tìm kiếm theo yêu cầu của người dùng Phan mềm tác tử sẽ đưa ra một cơ sở cho việc tim kiếm thông tin theo tri thức hoặc theo ngữ nghĩa, đây cùng ỉà một hướng cai tiến cho việc tìm kiếm thông tin cổ điển [5]

V h ọ c: Các ừng dụng y học bao Rồm việc quản lí bệnh nhân và chăm sóc sức khỏe

Giai trí: Một trong những ứng dụng ui ái trí đang được kiểm tra và thử nghiệm và đuợe tích hợp irí tuệ nhân tạo, học máv đó là RoboCup [7j

15

Trang 15

1.3 Một sô phương pháp luận phát triền hệ đa tác tử

Việc imhiẻn cứu và phát triển hệ da tác tứ đã dem lại nhiều kết quả trong quá trình xày dựng ứng dụng lớn đòi hoi kha năng xử lí phân tán và tính toán

thông minh Ọuá trình nghiên cửu và phát triển này cũng đem đến cách nhìn

mới về các hệ thống phân tán Mặc dù, đã có nhiều hướng nghiên cứu nhưng vần chưa đưa ra được một phương pháp có tính chất phô biến và phù họp đế phát triên hệ đa tác từ Trong quá khứ, đã có một sổ nghiên cứu đưa ra các công cụ và phươna pháp luận cho việc xâv dựng hệ đa tác tử Phần này sẽ giới thiệu một số phương pháp phát triển hệ đa tác tử tiêu biểu:

❖ Phương plìáp Gaia

Một trong những phương pháp luận định nghĩa đầy đủ nhất để phân tích, thiết kế và phát triển các hệ đa tác tử là Gaia [11] Phương pháp luận Gaia coi hệ thống như là một xã hội hoặc một tố chức, với các phần tử được xác định một vai trò nào đó Mồi vai trò được xác định bởi bốn thuộc tính: trách nhiệm, quyền hạn, hoạt động và giao thức

Trách nhiệm: xác định chức năng của một vai trò

Ouyền hạn: là các quyền được phép sù' dụng và lưu trữ các loại tài nguyên cùa hệ thống tương ứng với trách nhiệm cua từng vai trò

Hoạt động'. Được định nghĩa như khá năng tính toán và tương tác với các vai trò khác

Giao thức: Xác định cách thức làm thế nào để tương tác với các vai trò khác

Trong giai đoạn thiết kế thì Gaia cung cấp cách thiết kế ớ trừu tượng ớ mức cao Bao gồm các mô hình về tác tư, định nghĩa các kiểu tác tứ, các vai trò mà chúng phải đảm nhiệm Tuy nhiên Gaia không cung cấp cách thức cụ thể để tổ chức hệ thốno; hoặc sắp xếp các vai trò sao chúng có thể

Trang 16

❖ M A S-C om m onK A D S

Phương pháp này mở rộng hệ từ phương pháp phát triến da tác tử

CommonKADS bằng cách tích hợp thêm các kĩ thuật liên quan đến cách tiếp cận hướng đối tượng vả giao thức tương tác giữa các tác tử Pha đầu tiên trong quá trình phân tích là eiai đoạn khái niệm hóa, ở đây người phân tích quyếí định sử dụng các ca sứ dụnẹ lấy được từ quá trình phân tích vêu cầu người dùng đồng thời mô hình hóa chung dưới dạng lược đồ tuần tự các thông điệp Mục đích của giai đoạn này nhằm nắm bắt các vài

trò đồng thời tác động vào quá trình tương tác qua lại giữa các vai trò

M ô hình hóa tác tử xác định rõ những đặc điếm của tác tử, nó bao gồm khả năng suy luận, cảm nhận, các dịch vụ, các nhóm tác tử và cấu trúc thứ tự của tác tử.

M ặ c dù phương pháp này đã cải tiến và mở rộng thêm nhiều khái niệm mới về chức năng, phương thức và các nguồn thông tin để phát triển một

hệ đa tác tử nhưng vấn đề quan trọng nhất vẫn chưa giải quyết được dẫn đếrì sự bế tắc trong việc giải quyết các bài toán của hệ đa tác tử đó là việc

xử lí tương tranh trong hoạt động giao tiếp của các tác tử.

áp dụng vào xây đựng các trình ứng dụng mặc dù nó vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục nghiên cứu và phát triến Phươne pháp này có cách thức tiếp cận khá giốn g với cách phân tích thiết kế hướng đối tượng nên rất dễ

sử dụng cho những ai đã quen vói phương pháp phân tích thiết kế hướng

r ! í -í ;; jif VI f '•■!ỉ 17

Trang 17

đôi tượng Các giai đoạn đê phát triên một hộ đa tác tứ theo phương pháp này chia làm 2 giai đoạn chính là phân tích và thiết kế.

Khới tạo khung cảnh hệ thống

Thú' tự c á c m ục tiêu 'Ị

Nắm bắt m ục tièu (Capturing G o a ls)

\

C á c ca sú dụng (Use C a se s)

Á p đung vào c á c ca sử dụng (Applying U se s C a se s)

X

I C á c biếu đồ tuần tự 'Ị '((S e q u e n c e Diagram s) i

Tinh chinh lại c á c vai trò (Refining R oles)

Tạo ra cá c lớ p tác tử (Creating Agent C la s s e s )

%/

|(Agenl Architecture) !

V

Biếu dồ trién khai

(D eploym ent D iagram s)

Thiết ké hệ thống {System D esign)

Hình 2 Các g ia i đoạn th iế t kể m ộ t hệ thống đa tác tứ

Tron g giai đoạn phân tích lại được chia ra thảnh các giai đoạn nhỏ như sau:

Trang 18

g-• Năm băt các mục tiêu

a) Giai đoạn phân tích:

M ục đích của 2,iai đoạn phân tích là tạo ra một tập các vai trò mà các

tác vụ của nó sè mô ta hệ thống plìái làm gi đê thỏa mãn được các yêu cầu Mồi vai trò biếu diễn một thực thố, thực thể này làm nhiệm vụ

thực thi một số chức năng bên trong hệ thống.

T ro n g phương pháp luận M a S E mồi vai trò phái chịu trách nhiệm một mục tiêu, hoặc hỗ trợ đế đạt được các mục tiêu đã được định trước hoặc các mục tiêu nhỏ hơn.

Việc lựa chọn mô hình hệ thống da tác tứ dựa trên khái niệm các vai

trò vì chúns, được khái quát hóa từ từng mục tiêu cụ thể và được ánh

xạ trực tiếp vào các tác tử Mục tiêu là sự trừu tượng hóa của một tập

các chức năng Một hệ thông cụ thê bao giò' cùng có một mục tiêu khái quát và một tập các mục tiêu con cần phải thực hiện trước khi đạt dược mục tiêu tổng quát của hệ thống

Các bước trong giai đoạn phân tích cùa hệ MdSE gồm có:

1 Xác định các mục tiêu từ yêu cầu ciia người sứ dụng và xây dựng cấu trúc nó dưới dạng lược đồ thứ tự' mục tiêu

2 Xác định các ca sứ dụng và lạo ra các sơ đồ tuần tự để hổ trợ việc chi ra tập các vai trò và các tuyên lien lạc

Trang 19

3 Chuyến các mục tiêu vào một tập các vai trò:

a Tạo ra một mô hình vai trò đẽ quan ỉ í được các vai trò và các tác vụ kết hợp với mồi vai trò

b Định nghía một mô hình tác vụ tươim tranh cho từng tác vụ

đê xác định hành vi cua vai trò

b) Giai đoạn thiết kế:

Giai đoạn thiết k ế MaSE gồm có những bước sau:

1 Gán các vai trò cho các lớp tác tử tirơng ứng và xác định các hộithoại bằng cách kiểm tra mô hình tác vụ tươns tranh dựa trên các vai trò được đại diện bởi từng lớp tác tử

2 Xây dựng các hội thoại bằng cách trích các thông điệp và các trạngthái được định nghía ứng với mỗi đường liên lạc trong mô hình tác vụ tương tranh

3 Định nghĩa các lớp tác tử băng cách định nghĩa kiến trúc của mồi lóp tác từ dựa vào các thành phần và các bộ kết nổi Phai đám báo mồi hành động được định nghĩa trons một hội thoại được thực hiện như một phương thức bên trong kiến trúc tác từ

4 Định nghĩa kiến trúc hệ thống tông quát dựa vào việc sử dụng các

sơ đồ triển khai

Ngoài việc đưa ra một phương pháp luận dùng đế phát triền các hệ đa tác tử công trình nghiên cứu của Scott A DeLoach vả Mark F Wood MaSE cònxây ciựng lên một bộ công cụ hỗ trợ phát triển các hệ đa tác tử đó làagentTool và nó đang được cải tiến mạnh mẽ đế phù họp với các hệ thống đa tác tử lớn và đòi hỏi độ phức tạp cao MaSỉi và aaentTool đã được sứ dụng

để phát triển các hệ thống có số lượng tác tứ lên đến con số hàng trăm Ọuá trình nghiên cứu về hệ thống này vần dans cỉiền ra rất sôi nối và có nhiều

Trang 20

tiềm năng đế trở thành một phương pháp luận chuẩn cho việc xây dựng các

hệ đa tác tử trong tương lai [18].

1.4 Tại sao lại cần thực hiện đàm phán tự động ?

Xét bài toán sau: Một người cân một sô mặt hàng (dịch vụ ) ij, _,in từ cácnhà cung cấp S |, ,S p trong đó n và p là số nguyên dương Người này phải

xác định được yêu cầu của mình và tìm đến nhừng nhà cung cấp có khả năng

để thực hiện việc trao đổi để mua hàng hoặc dịch vụ sao cho có lợi nhất Các

yêu cầu này được xem là các ràng buộc bao gồm: ỉoại mặt hàng/dịch vụ, chi

phí đối vói m ặt hàng, thời gian cung cấp, sổ lượng và chất lượng các mặt hàng K hi đã đạt được thỏa thuận thì hai bên sẽ đi đến hợp đồng cách thanh toán và giao hàng.

C ó ba giai đoạn chính trong khi thực hiện các dịch vụ thương mại:

■ Tim nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ

* Tiến hành thỏa thuận/đàm phán theo các yêu cầu đề ra

■ Thanh toán và giao hàng

Khi Internet cùng với các công nghệ truyền thông phát triên kéo theo sự phát

triển mạnh mẽ của các dịch vụ trao đôi thương mại trên mạng Trong đó,

thương mại điện tử được xem là lĩnh vực phát triển và đã đem lại nhiều thu nhập lớn cho nhiều nhà cung cấp như Amazon, eB av, Y a h o o T u y nhiên, phần lớn cá c ứng dụng thương mại điện tử ngày nay (thế hệ thứ nhất) dựa vào sự tương tác trực tiếp của con người, người mua tự tỉm kiếm các mặt

h àn ç trên các website vả chọn trực tiếp các mặt hàno; mong muốn dựa vào danh mục cho sẵn trên (như điền thông tin chuyến bay, sách, đĩa C D , các thành phần máy t í n h ) và sau đó tiến hành thanh toán thường bằng thẻ tín

dụng Hình thức thương mại như vậy chira đáp ứng được các nhu cầu giao

địch hiện nay.

2 1

Trang 21

> Quan điếm của nguôi mua:

Người mua mong muốn có những phần mềm thông minh đại diện cho họ

và chỉ cần nhập vào những yêu cầu về thông tin sản phấm dịch vụ, nó sẽ

tự động tìm kiếm, mặc cả, trả giá sao cho người mua có lợi nhất dựa trên

các yêu cầu, với một chi phí càng thấp càng tốt (thời gian, giá c ả , )

> Theo quan điếm nguòi bán:

Người bán mong muốn có phần mềm có khá năng đại diện cho minh trong việc thay đổi yêu cầu (giá cả, chất lư ợ n g , ) tùy thuộc vào khách hàng cũng như các đối thủ cạnh tranh và tinh trạng hiện thòi của thương

vụ Ví dụ như phải giảm giá khi còn quá nhiều hàng tồn kho

R ô ràng, việc tự động hóa thương mại diện tử sẽ đem lại những lợi ích vô

cù n g to lớn và cần thiết phải đầu tư nshiên cứu vấn đề này.

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử đă bước sang giai đoạn mới

gọi là thương mại điện tử thế hệ thứ hai trong đó phần lớn các hoạt động

g iao dịch đã được tụ' động hóa Dạng thương mại này được đặc trưng bởi

quá trình tự động hóa các tiến trình giao dịch của con người từ tìm kiếm các

dịch vụ/ mặt hàng đến đàm phán, thanh toán và trong một số trường hợp

(n h ư mặt hàng các bài hát, phim ả n h , ) là tự dộng hóa việc phân phối sản

phâm Trong các tiên trình tự động hóa đó thi đàm phán tự động trỏ' thành

một phần quan trọng nhất trong các hệ dịch vụ thương mại điện tử C ó thể nói rằng đàm phán tự động là pha chủ yếu dặc Irung cho thương mại điện tử thế hệ thứ hai.

Đ à m phán là quá trình mà một nhóm thực thế (như con người) cùng tiến hành để đi đến một thỏa thuận lẫn nhau về một vấn ctề nào đó Do đàm phán

ỉà hoạt động xảy ra hàng ngày và rộng khắp trong mọi lĩnh vực của cuộc

s ố n g nên nó đã là chủ đề được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ trong lí thuyết trò c h o i, trong kinh tế và trong khoa học quản lí [ỉ] Những năm gần đây

Trang 22

đàm phán giữa các thực thể phần mềm íiọi là lác tứ dã thu hút nhiều mối quan tâm nghiên cứu trong cộng đông phát triền các hệ dịch vụ thương mại điện tứ.

1.5 Đàm phán tự dộng

/ 5.7 Khái niệm đàm phán tự động

Đăm phán tự động là quá trình tương tác giữa các tác tử cỏ những quan tâm đổi lập nhau và mong muốn hợp tác nhằm đi đến một thỏa thuận chung đê chia se nguồn tài nguyên nào đó[\\ ].

Đàm phán tự động được tiến hành giữa các chương trình phần mềm (agent hay còn gọi là tác tử) chạy trên các máy được nối mạng Các tác tử sẽ thay mặt cho người dùng có những môi quan tâm, sỏ' thích và mục đích khác nhau nên chúng có thế cộnụ tác, cạnh tranh nhằm chia

se nguồn tài nguyên mà không thê cùng lúc thỏa mân cho tất cả các bên tham gia Nguồn tài nguyên ớ đây hiểu theo nghĩa chung là các dịch vụ hàng hóa, tài chính, thời gian, cần cho mục đích của các tác tử

Nguyên nhân dần đến sự quan tâm mạnh mẽ về đàm phán xuất phát từ hai phía:

■ Nhu cầu phát triển công nghệ

■ Sự thúc đay của phát triến các Írníĩ dụng.

v ề mặt công nghệ, cơ sở hạ tầng cua truyền thông ngày càng phát triển, các hệ thống băng thông rộng với khả năng truyền tải luçmg dữ liệu lớn ngày càng cao đi kèm với nó là sự phát triền của các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, học máy, hệ cơ sơ tri thức, đà lạo điều kiện cho

23

Trang 23

việc phát triên các chương trình có khá năng tính toán linh hoạt, XU' lí

phàn tán và có kha năng tươnụ tác được với nhau

Thông thường tác tứ đại diện cho các bên tham gia giao dịch có những quan điếm, mục đích vả sỏ' thích riên« Do đó, các tác tứ này phái có

khả năng tự chủ đê có thê lự quyết định các hành động cần phải tiến

hành trong một khoảng thời £>ian quy định và điều kiện thích họp mà

không có sự can thiệp cua các tác tử khác hay con người Vì vậy,

tranh chấp và xung đột là các hiện tượng thường xuyên xảy ra giữa

cộng đồng tác tử đàm phán Đe dạt được mục đích của riêng mình cũng như mục đích chung cua hệ ihốno,, các tác tứ cần tiến hành đàm phán bằng cách trao đòi với nhau về các đề nghị hay bác bỏ đế tìm được sự thỏa thuận chung ị 16].

1.5.2 ưu điểm của đàm phản tự động

Đàm phán thủ công (nsirời với níụrời) tiêu tốn nhiều thời gian nên

không được tiến hành thường xuyên Do đó, những khách hàng khó

có thè tìm được đôi tác dem lại lợi ích nhât cho mình Trong khi đó, đàm phán tự động có thề tiến hành thường xuyên giữa các bên tham

gia vì vậy dễ tìm ra được dối tác có mặt hàng/dịch vụ với chất lượng mong muốn.

Đàm phán thú công dề làm nán lòn ụ, khách hàng Ngược lại, đàm phán

tự động có thể dẫn đến kết quà dỗ làm thởa mãn khách hàng Khách hàng không phải bận tâm về vẩn clổ ngôn ngừ, khá năng giao tiếp và

thuyếl phục của mình Hơn nữa, nhiêu vân đề cân đàm phán phức tạp

(như nhiều mặt hàng phụ ihuộc với nhau từ nhiều khách hàng) khó có

thế tiến hành đàm phán thủ công Trong khi đó, các hệ đàm phán tự động có khả năng hồ trợ các dịch vụ như vậy.

Trang 24

Các hệ đàm phán tự ciộnti khônụ dõi hoi bôn iham íỊĨa cô định vê thòi gian, không sian số các thực thê tham uia trong tiến trình có thế tăng lên và điều này đem lại nhiều khả năng lợi ích cho cả người cung cấp

và tiêu thụ

Các thành phần liên quan đến đàm phán

Miền đàm phán: các dối tượng, các thuộc tính,

Giao thức đàm phán: các luật/quy dinh mà các tác tứ tham gia đàm phán phải tuân theo

Chiến lược đàm phán: các hành động nào mà các tác tứ cần thực hiện trong quá trình đàm phán

Chương một đã nêu lên sự phát triên nhanh chóng của công nghệ thông tin kéo theo sự thay đối các thói quen giao dịch thú công, những thay đổi này đem lại rất nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian và công sức

Trong chương này cũng trinh bày mội số khái niệm cơ bản về tác tử,

hệ đa tác tử, một số phương pháp luận phát trien hệ đa tác tử và nêu lên được sự phát triển tất yếu của giai đoạn thứ hai của thương mại điện tử đó là đàm phán tự động là đặc tính dược quan tâm hàng dầu

25

Trang 25

Chirơng 2 - HỆ ĐA TÁC T Ủ VÀ c o C H Ế T ự ĐÀM

PHÁN

2.1 Kiến trúc tác tử cho cơ chế tự đàm phán

Trong quá trình nghiên cứu và xây dựng thứ nghiệm các hệ đa tác tử phục vụ cho liurơng mại điện lử thì hệ đa tác tư hoạt động có sự hồ trợ của tác tứ môi giới ( hay còn gọi là lác tử trung gian) được xem là thích hợp nhât Theo kiên trúc này, các tác tứ bán dại diện cho người bán muôn tham gia đàm phán thì phải đăng ký với tác tử môi giới về khá năng dịch

vụ và địa chỉ cùa mình, các lác từ đại diện người mua gọi là tác lử mua trước tiên phải tiếp xúc với lác tử môi giới đế giới thiệu cho mình đối tác thích hợp và sau đó mới tiến hành đảm phán và các giao dịch khác trực tiếp với đổi tác này Nhiệm vụ chính cúa tác tứ môi giới là tạo ra cơ chế liên lạc trực tiếp giừa tác tử bán và tác tứ mua

Khi muốn tham gia vào hệ thống, mỗi tác tứ phải đăng kí khả năng dịch

vụ, hàng hóa cua mình với tác tử môi giới và trơ thành nhà cung cấp dịch

vụ (tác tử bán) T á c tử môi giới SC cập nhật lẻn và khá năng dịch vụ của

yêu cầu dịch VỊ! từ tác tử mua thì tác lử môi giứi sè x e m xét tro ng CO' SO' tri thức của mình để tìm ra tác tử bán phù hợp khá năng thực hiện yêu câu

đó và sẽ gửi cho tác tử yêu cầu tên, địa chi cua tác tử bán Quá trình lương tác sau cló sẽ diễn ra trực tiếp giữa tác lử mua và tác tử bán 111 Tác

tử mỏi giới có vai trò rất quan trọng, là thành phần cung cấp các thông tin

cơ ban đổ cho tác tử mua và tác tử bán có the tìm thấy nhau và trao đối các thông tin trực tiếp Việc xây dựng kiến trúc tác tứ môi giới phái đám báo cược đặc điểm quan trọng dó là quá trình tra lại thông tin về các tác

Trang 26

tư cỏ môi quan lâm tỏi nhau thì thừi uian ùm kiêm cân phái nhanh phai dạt tlộ chính xác caọ

I I ÁC 1 ư

MUA

T hô n*; till vồ Lầr: lú h.ïntj liỏii p hù h ọ p y ê u c â u

I Ặ "[ I MOI { ! ( )l

hõìi ĩ í ổ lại fcïîl (ít;.í i; i r l ’ VIJ hiiiiỉ)

Hình 3 Mô hình đàm phản đa tác tử với s ự tham gia cùa tác tú' m ô i g ió i

Trong hệ đa tác tứ có các loại tác tứ sau: tác tử bán, tác tử mua, tác tử mỏi giớị

Kiến trúc của tác tủ' môi giới: Khá đơn giản bao gồm một cơ sớ tri thức

về các khả năng và các địa chi của các tác tử bán (cung cấp các hàng hóa

và dịch vụ)

Kiến trúc của tác tử bán và mua (đà được mô tá khái quát trên hình 1) Mồi lác tư được thế hiện bàng một tập các hành động và các tri thức được nhóm thành các thành phần cùng các dòng Ihông tin giữa các thành phần

Trang 27

S en sor : là bộ cam biến nhận tiìòne, tin tu mõi trướng bên ngoài.

KB : lưu trừ các tri thức của tác tư vồ miền đối lượng quan tâm

I(B,I „ : lưu trữ các tri thức thay đôi tron a thời íĩian đảm phán.

KRircitt' lưu trữ cá tri thức về các tác tử khác

Các hành động: tập hành động biểu diễn khả năng hoạt động của tác tử

Co c h ế đàm p h á n: lưu các chiến lược và giao thức mà tác tử có thể thực hiện trong quá trinh tương tác

Khi nhận được thông tin từ môi trường bèn imoài qua bộ sensor, bộ điều khiên sè tự quyết định đưa ra tập hành độn tỉ và thực hiện các hành động này dựa trên tham chiếu các tri thức và chiến lược/ giao thức tương ứng

được mô tả trong CO' chế đàm phán Tùy thuộc vào dạng đàm phán và CO'

chế đàm phán mà kiến trúc này sẽ được thay thế sao cho phù hợp

2.2 Mô hình đàm phán song phương

2.2.1 Bài toán

Khách hàng muốn mua một số đơn vị mặt hàng thỏa màn một số yêu cầu Người bán hàng có một số đơn vị mặt hàng có thê đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mỗi đơn vị mặt hàng sẽ đem lại cho người bán hàng một lợi nhuận khác nhau nếu bán được mặt hànũ, đó Ní>irời bán và khách mua hảng phải đàm phán với nhau đê tìm ra một sản phâm sao cho sản phâm

đó vừa thóa mãn tốt nhất các ràng buộc cua khách hàng, vừa đem lại lợi nhuận cao nhất đối với người bán

Bùi toán này có thể mô hình lìóa bằng một hệ đa tác từ như sau:

Khách hàng được đại diện bànẹ một tác tứ, ìiọ\ là tác tử mua Tác tứ miKi

có nhiệm vụ là đàm phán được sản phâm tôt nhất dựa trên những yêu cầu của khách hàng

Trang 28

Người bán được đại diện bầng một tác tứ, gọi là tác tư bán f 121 Mục đích cua lác tư bán là bán dược sán phâm vứi trị lợi nhuận càng cao càng

Y êu cầu

P h á n hôi

QÛ)o

Hình 5 Mô hinh đàm phán song phương

2.2.2 Thông điệp đàm phản song phương

Cấu trúc thông điệp trong giao thức đàm phán phái tuân theo call trúc chuân thông điệp cua ACL, bao gôm các thành phẩn dược 111Ô ta như sau:

H inh 6 Cầu trú c thông diệp

Performative: Quy định kiêu thông điệp Nó là một dạng ngôn ngũ' thuộc thể loại mệnh lệnh thức, biểu diễn một yêu cầu hoặc một đề nghị của bên

29

Trang 29

giri thônn điệp Bên nhận thônt» diệp sò dựa \ áo nội clunụ cua perỉbnnative

dè xứ lí các ihông tin di kèm theo ihônụ diệp.

Sender: Tên hoặc dịa chi cứa tác tứ gửi thông điệp

Receiver: Tên hoặc địa chi cùa tác tứ nhận thông diệp

Ontology: Các tác tứ tương tác với nhau băng cách gưi thông điệp Đê việc truyên thông có thê thực hiện dược ihi một tác tử phai biết:

- Khá nâng và dịch vụ cua các lác tư khác

- Ontology sử dụng dê định nghía các khái niệm trong trao đổi

- Ngôn ngữ truyền thông mà các tác tứ dùng đế biểu diễn thông điệp, trong đó mỗi thông điệp phải chỉ rõ ontology được sử dụng

Thông qua ontology này, tác tử nhận sẽ hiêu được các khái niệm xuất hiện trong phần nội dung(content) của thông điệp và qua đó hiểu được thông điệp yêu cầu

Content: Chứa nội dung chính cua thông điệp Đôi với tác tứ mua, có thế

là các ràng buộc trên các thuộc tính mà nó muốn íiứi cho tác tử bán Đốivới tác tử bán, phần này có thế chứa thông tin về một sán phẩm mà tác tửbán muốn giới thiệu với tác tử mua Các hên ữửi và nhận thôn” điệp hiếucontent thông qua ontology, và xử lí content thông qua performative [14]

Trang 30

Tác tư bán có thê gửi đi các thòng diệp có performative ihuộc dạng

{nhận, đề-xuắ!, cập-nhật, tìm-kiếm} là tập các thao lác mà tác tử bán có thố thực hiện trong quá trình thương ỉuynụ

Nhận: tiêp nhận một đê xuât lừ phía tác tư mua.

Đe-xuat: đưa ra một đề xuất cho tác tứ mua

* Tim-kỉểm: tìm kiếm một sản phàm từ miền tri thức cùa nó để thỏa mãn tập ràng buộc của người mua Nếu có nhiều sản phẩm thỏa mãn, sán phẩm có mức độ chấp nhận cao nhất sẽ được chọn Nếu khôna tìm được sản phẩm, tác tứ sẽ tìm kiếm san phẩm “xấp xỉ” nhất đối với các rànụ buộc

Cập-nhật: sửa đồi các ràng buộc trong tập ràng buộc hiện tại Trong quá trình đàm phán, thao tác này được thực hiện một cách liên tục

Các dạng thông điệp của tác tử mua

Tác tư mua có các performative như sau {chọn, kiênì-ỉnt, duyệt, đánh-

g iá, nhượng-bộ, nhận, đề-xuất) tập các thao tác mà agent mua có thể thực hiện trong quá trình thương lượng

Chọn: sinh ra một ràng buộc có ílộ ưu tiên cao nhất lừ tập các ràng buộc của nmrời mua Nếu có nhiều ràntĩ buộc có cùniì độ ưu tiên, nó

có thê chọn 11gaII nhiên một ràng buộc

Kìếm-tra: Kiểm tra các sản phẩm dược đề xuất từ phía nturời bán Neu có ít nhất một ràng buộc bị vi phạm, sán phâm sẽ không được chap nhận

Dánh-giá: Tính toán mức độ thoa màn tông thể cùa sán phẩm được

đề xuất từ phía người bán Neil mức độ này lớn hơn ngưỡng chấp

Các (lụng thông diệp cùa tác tử bán

31

Trang 31

nhận thì sản phàm sè được châp nhận nmrợc lại sán phàm sẽ không dược chẩp nhận.

Nhicợng-bộ: Giam bớt mức độ đôi với các ràng buộc khi có yêu cầu

từ phía người bán

Nhân'. Nhận một đề xuất từ phía tác tứ bán

De-.xuat: Đe xuất một rủ nu buộc đên tác tu hán

2.2.3 Chiến lược đàm phán song phương

Chức năng cùa tác từ bán:

■ Giao tiếp với nhà cung cấp để thi! thập, quản lí thông tin về sản phấm có thể cung cấp

■ Mô hình hóa sán ph ẩm Iheo chiến lược dàm phán cua mình

* Thay mặt nhà cung cấp đàm phán với các tác tử mua

■ Mục đích chính là bán được sản phàm đem lại giá trị lợi nhuận cao nhất có thê

T á c (ử bán có các loại tri (hức nhtrsau:

KB.lgcnt: Tri thức về tác tư khác trong hệ thỏiìíi

Tri thức tĩnh của tác tủ bán bao gồm:

■ Tập o = ỊOh Ơ 2 ,-, O fJ các đơn vị sán phẩm có thế cung cấp, mồi đơn vị san phẩm O; có một uiá trị lợi ich í», nêu bán dược đon vị

Trang 32

* Tập R = Ịvị , 1 ‘ị , r„J các ráng buộc (lõi với người mua cua các đơn

vị sản phâm

■ Tập c = Ịch C‘ 2 > c j các hình thức khuyến mại cho các dơn vịsản phâm tương ứng

T ri thức động ctí 11 tác tử bán bao gồm:

* Tập B - {B h Brf các khách hàn2 đang đợi đàm phán với nó

■ Đối với mỗi tác tứ mua, có một tập các sản phẩm đà bị tác tử mua

■ Địa chỉ của mồi tác tử mua daily, đàm phán với nó

■ Khả năng của các tác tử mua

5 - Tim thấy sàn phàm, gửi thông điệp “check

Trang 33

Hoạt động của tác từ bán được mô tả trong hình 7 và chi tiết các hoạt

đ ộ n a đ ư ợ c thực hiện n h ư sau:

K h ỏ i tạo: Trước khi băt đẩu cuộc ihưưng lượng, tác tứ bán phái hoàn tất các thủ tục cân thiêt đê đăng kí vào hệ thông Sau khi đã hoàn thành, tác từ bán chuyên sang trạng thái tiêp theo là trạng thái ch ờ đợi.

• C hờ đợi: Trạng thái này chờ đợi các phán ứng từ phía tác tử mua (khách hàng) Tuỷ vào nội dung các thòng diệp từ tác tir mua mà tác tư bán chuyến tới các trạng thái tiếp theo tưonu, ứng

Cập nhật: Khỉ tác tử bán nhận được thông điệp “fin er (tim kiếm) từ phía khách hàng, tức là nhận được một lời yêu cầu tìm kiếm từ phía khách hàng Nó cập nhật các yêu cảu cua khách hàng vào tập các vẻu cầu tương ứng Và sau đó chuyên sang trạng thái tìm kiếm, đế tìm kiếm san phâm theo yêu cầu cua khách hàng

Tim kiểm: Trạng thái này đạt được khi tác tứ nhận được thông điệp

re/ìncr (tìm lại) từ phía khách hàng hoặc chuyên sang từ trạng thái cập nhật. Tại đây, nó tìm kiếm mặt hàng thoá mãn các yêu cầu của khách hàng Neu có nhiều hơn một mặt hàng thoá màn, nó chọn mặt hàng có mức độ chấp nhận cao nhất Sau đó, tác tứ bán sẽ gửi thông diệp

“check" kèm theo mặt hàng để hỏi xem người mua có chấp nhận mặt hảng này không Nếu không tìm thấy mặt hàng nào nó gửi thông diệp

'‘relax" đê yêu câu giảm bớt ràng buộc

Tương tự: Trạng thái này đạt được khi nó nhận được thông điệp

n o r e ỉ a xTức là lúc này nó không; tìm dược mặt hàng nào thoá mãn rànu buộc và tác tử mua cũng không thê giám bớt ràniì buộc hơn nừa,

do đó tác tử bán buộc phai tìm kiếm trong miền tri thức của mình một

Trang 34

số mặt hàng “tương tir” với các ràng buộc Khi đó, mặt hàng dược tim thầy sẽ được dề xuất cho tác tư mua kèm ilieo thông diệp '7ry\

Chức năng cua tác từ mua:

• Giao tiêp với người dùng mà nó làm dại diện đô thu thập sở thích

và mong muốn của họ

• Mô hình hóa sán phàm theo chiến lược đàm phán và cách ra quyết định của mô hình

• Mô hình hóa sớ thích cua người đùrm đế phục vụ cho việc tính toán và đàm phán

• Đàm phán trực tiếp với đối tác (tác tứ bán)

• Quyết định lựa chọn sản phâm tôt nhất theo yêu cầu người sử dụng

• Thông báo kết quả cho người dùng

T ri thức của tác tử mua cùng bao gồm 3 phần:

K B { K B domrti[ì, K B (iyni)mic, KBjigciii}

T ri thức tĩnh K B (|OI)1;ti„ bao gồm

• Tập A = { A/ A„ỉ các thuộc tính của sản phẩm, tập A này là đồng nhất với đối tượng hảng hỏa o trong phần mô hình hóa sở thích của người dùng

• Mỗi thuộc tính A, có một độ quan trọn í* Wj đối với người dùng.

• Mồi thuộc tính Aj cỏ một giá trị Â.j gọi là ngưỡng nhượng bộ của thuộc tính Giá trị cua thuộc tính này có thế được nhượng bộ thêm nếu độ thỏa màn của nó chim thấp hơn nụ, ươn ạ nhượna bộ Ằ,

• Một giá trị 0 được ơọi là ngưỡníi chàp nhận, đặc tnrng cho khả năng chấp nhận của ngirời dùng Nêu khả năng chấp nhận của người dùng càng cao thì ngườna, chấp nhận 0 có giá trị càng thấp

Trang 35

Mặt hàng chi được chấp nhận nếu độ thỏa mãn tỏng thê cùa nó không nhỏ hon ngưỡng này.

• Giá trị ràng buộc cita các thuộc tinh tại thời điêm hiện tại

• Trạng thái hiện tại của bản thân mình.

T ri thức về tác tử khác KBagenii

• Tên, địa chi của mồi tác tử bán

• Dịch vụ inồi tác tứ bán có thê cung cấp

Hoạt động của tác tử mua

7 - Nhận thông điệp "try "

8 - Nhận thông điệp "relax"

9 - Gửi thông điệp ■'findcùng ràng buộc mới, đã được nhượng bộ

10 - Gũi thòng điệp "norelax

Hình 8 Hoat đônư của tác tử mua • • o

Trang 36

Khởi tạo' T r ư ớ c khi bãt dâu ihưưnu lượtm, lác tứ mua phai hoán tât c á c

thu tục cân Ihiêt đê dănLÎ, ký vào hộ thỏm* Sau khi đà hoàn ihủnh, tác tứ mua bắt đầu đi vào trạng thái tựa chọn.

• Lựa chọn. Tác tứ mua lần lượt chọn các thuộc tính có độ ưu tiên cao nhất (trọng sổ lớn nhất) đê đưa vào tập ràng buộc Sau đó, nó sẽ gửi tập ràng buộc này cùng với thông điệp '\fìnđ' tới tác tử bán để yêu cầu tìm kiếm sản phẩm thoả màn ràng buộc này

C hờ đợi: Sau khi đề xuất các ràng buộc cho tác từ bán bằng cách gửi đi các thông điệp Tác tủ' mua chuyến vào trạng thái chờ đợi đê chờ các phản hồi từ phía tác tử bán Tnỳ theo nội dung trả về, tác tử sẽ chuyển vào trạng thái tương ứng

Kiểm tra; Sau khi nhận thông điệp "check" từ tác lừ bán, tác tứ mua sè

đi vào trạng thái này Tại đây, nó kiểm tra xem sản phẩm được đề xuất

có thoả mãn các ràng buộc còn lại không Neu thoả mãn, nó chuyển sang trạng thái Duyệt. Ngược lại, nó cập nhật thêm các ràng buộc mới trước khi gửi sang cho nmrời bán cùng thông điệp “find".

• Duyệt: Trạng thái này đạt được khi nhận được thông điệp “/ry” hoặc chuyển sang từ trạnu thái kiểm tra. Mặc dù cỏ thê các ràiiLL buộc đã được thoá màn nhưnụ clura chấc mặt hànii đà được chap nhận Nêu chấp nhận được tác tử mua gửi thông diệp “clear, thông báo giao dịch thành công Ngược lại, nếu tác tử mua chuyên sang trạng thái này từ trạng thái kiểm tra thi nó gửi thông điệp “refiner yêu cầu tìm lại mặt hàng khác theo ràng buộc cũ (khôna cần bô sung thêm ràng buộc mới) Nếu chuyển sang từ trạng thái chờ đợi tức là nó nhận được thông điệp

“try' đi kèm với ràng buộc nàv thì nó sẽ ũửi ihỏnạ điệp “/ừ/7”, kết thúc giao dịch

3 7

Ngày đăng: 25/03/2015, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  24 Mô  hình  lác  tứ  mua -  bán - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 24 Mô hình lác tứ mua - bán (Trang 7)
Hình  2.  Các  g ia i đoạn  th iế t kể m ộ t hệ  thống  đa  tác  tứ - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 2. Các g ia i đoạn th iế t kể m ộ t hệ thống đa tác tứ (Trang 17)
Hình  3.  Mô hình  đàm phản  đa  tác  tử  với s ự  tham  gia  cùa  tác  tú' m ô i g ió i - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 3. Mô hình đàm phản đa tác tử với s ự tham gia cùa tác tú' m ô i g ió i (Trang 26)
Hình  5.  Mô  hinh  đàm phán song phương - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 5. Mô hinh đàm phán song phương (Trang 28)
Hình  9 -  Kiên trúc hệ thông đàm phán tương tranh - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 9 - Kiên trúc hệ thông đàm phán tương tranh (Trang 39)
Hình  15.  Kiến  trúc  h ệ  thống  đàm  phán  tương  tranh  với  các  mặt  hảng có ràng buộc với nhau. - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 15. Kiến trúc h ệ thống đàm phán tương tranh với các mặt hảng có ràng buộc với nhau (Trang 45)
Hình  18.  Hoạt động của bộ điều p h ối Controller - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 18. Hoạt động của bộ điều p h ối Controller (Trang 56)
Hình  19.  Hoạt dộnịi cua tác tử bản - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 19. Hoạt dộnịi cua tác tử bản (Trang 57)
Hình 21.  Ja d e chạy trên  nhiều host - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
Hình 21. Ja d e chạy trên nhiều host (Trang 63)
Hình  22.  Mô hình  multi - platform - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 22. Mô hình multi - platform (Trang 63)
Hình  24.  Mô  hình  túc úi’ mua -  bán - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 24. Mô hình túc úi’ mua - bán (Trang 66)
Hình  25.  Túc tử nguoibanỉ  tham gia  vào h ệ thống - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 25. Túc tử nguoibanỉ tham gia vào h ệ thống (Trang 67)
Hình 27.  Danh sách  lìàiĩg hóa  và iỊÌá cá cua một tác tử bán - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
Hình 27. Danh sách lìàiĩg hóa và iỊÌá cá cua một tác tử bán (Trang 67)
Hình  28.  Danh sách  hùng hóa  rà giá cá cua tác tử bán  thứ 2 - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 28. Danh sách hùng hóa rà giá cá cua tác tử bán thứ 2 (Trang 68)
Hình  29.  Ouá trình  thực hiện iỊÌao dịch  và trá lại kêt quà đàm phán - Hệ đa tác tử và cơ chế tự đàm phán của tác tử
nh 29. Ouá trình thực hiện iỊÌao dịch và trá lại kêt quà đàm phán (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w