Chúng ta đang đổi mới nội dung dạy học cùng với sự thay đổi đĩ, thì phương pháp giảng dạy cũng được đổi mới theo hướng lấy học sinh làm làm trung tâm.. Phương pháp dạy học trong trường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯPHẠM HÀ NỘI 2
KHOA: SINH - KTNN
3 as os 2s 2 2K 2 2 €
DINH THI THANH HUYEN
NANG CAO CHẤT LƯỢNG - GIẢNG DẠY CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA ( PHẦN 6: TIẾN HÓA) SINH HỌC 12 - BAN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN THEO HƯỚNG LẤY HỌC SINH
LÀM TRUNG TÂM
KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Phương pháp giảng dạy
Người hướng dẫn khoa học
Họ tên người hướng dẫn Thạc Sĩ: Vũ thị Tâm
Hà Nội - 2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn làm khóa luận tốt nghiệp: Thạc sĩ: Vũ Thị Tâm đã quan tâm, tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Khóa luận được hoàn thành tốt cần được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo trong tổ phương pháp giảng dạy, khoa Sinh - KTNN trường
ĐHSP Hà Nội 2
Cuối cùng em xin cảm ơn cố giáo Nguyễn Thị Hoan - Giáo viên chuyên
môn Sinh trường THPT Việt trì - Thành Phố Việt trì - Phú Thọ, cùng các ban
sinh viên trong nhóm đề tài đã đóng góp ý kiến cho khóa luận thành công.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao chất lượng
giảng dạy chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa( Phần 6: Tiến hóa ) Sinh
học 12 - Ban khoa học tự nhiên theo hướng lấy học sinh làm trung tâm là kết
quả của riêng tôi và không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Ngày 27/5/ 2007
Sinh viên
Dinh Thi Thanh Huyền
Trang 5Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lý thuyết
2.2 Phương pháp chuyên gia
2.3 Phạm vi nghiên cứu
2.4 Địa điểm vào thời gian nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Kết quả nghiên cứu
3.1.1 Logic cấu trúc chương 2
3.1.2 Locgic nội dung chương 2
3.1.3 Nhiệm vụ của chương 2
3.2 Kỹ thuật dạy học một số bài trong chương II Nguyên nhân và cơ chế tiến
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Hiện nay Khoa học cơng nghệ đang phát triển nhanh và đa dạng trong
tất cả các lĩnh vực, trước yêu cầu của cơng cuộc cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước Vấn đề đầu tiên mà chúng ta nĩi đến đĩ là nguồn nhân lực con
người, con người trong thời đại mới phải cĩ một sự hiểu biết lớn, năng động sáng tạo Vì vậy nhiệm vụ sự nghiệp giáo dục khơng chỉ đào tạo lớp người chỉ nắm vững tri thức khoa học mà cịn phải cĩ phương pháp nhận thức, năng lực
tự học tập liên tục, học tập suốt đời cĩ khả năng thích ứng với mọi yêu cầu của
xã hội Cho nên việc đổi mới nội dung phương pháp giảng dạy là một tất yếu khách quan Chúng ta đang đổi mới nội dung dạy học cùng với sự thay đổi đĩ, thì phương pháp giảng dạy cũng được đổi mới theo hướng lấy học sinh làm
làm trung tâm Phương pháp dạy học trong trường học phải gĩp phần đào tạo học sinh thành những người năng động, độc lập sáng tạo, tiếp thu được những tri thức khoa học cơng nghệ hiện đại biết vận dụng được những hiểu biết của
mình để tìm ra những gại páhp hợp lý cho những vấn đề của cuộc sống Trước tình hình đĩ của ngành giáo dục thì chất lượng giáo dục ở THPT
ngày càng được quan tâm và từng bước được nâng cao Trước đây chất lượng
giáo dục thấp do phương pháp dạy học cịn phổ biến kiểu “ Thầy đọc trị chép”
học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, chưa cĩ phương pháp tự học theo hướng tích cực Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành cơng cuộc đổi mới giáo dục ở các cấp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục Trong cơng cuộc đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như đổi mới chương trình, đổi mới nội dung và đặc biệt là phương pháp Phương pháp dạy học ở THPT phải được tiến hành theo hướng tích cực hĩa hoạt động của học sinh, mọi hoạt động đều hướng vào nhu cầu, khả năng hứng thú của học sinh Mục đích nhằm phát triển ở học sinh năng lực độc lập học tập và giải quyết vấn đề Tuy nhiên để vận dụng phương pháp này trong cơng tác giảng
Trang 7dạy đồi hỏi người giáo viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng và tâm huyết với nghề
Đối với bộ môn sinh học lớp 12 ( Sách mới) nội dung có nhiều thay đổi, lượng kiến thức nhiều hơn so với sách cũ Đồi hỏi học sinh phải có phương
pháp học tập phù hợp thì mới có khả năng lĩnh hội được đầy đủ kiến thức đó Đối với Giáo viên để có một bài giảng tốt hiệu quả thì phải chuẩn bị tốt từ
khâu sọa bài và muốn có một bài soạn tốt không thể thiếu các khâu phân tích
nội dung, cấu trúc của bài trong chương, cấu trúc nội dung logic của bài Nhờ
đó giáo viên nắm được nội dung của bài soạn để từ đó xác định được nhiệm vụ
nhận thức của học sinh và bổ sung thêm những kiến thức chuyên môn, kiến
thức thực tế cơ bản nhằm phát huy cao độ tính tích cực của học sinh
Xây dựng đề tài: Nâng cao chất lượng giảng dạy chương II (Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa), sinh học 12 đã được nghiên cứu từ lâu bởi các sinh
viên làm khóa luận trong các năm trước nhưng xây dựng một bài giảng sử
dụng hệ phương pháp dạy học tích cực theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở phần Sinh học 12 (Sách mới) là một nội dung mới và có nhiều ý nghĩa thực tiễn Mặt khác tiến hóa Sinh học 12
(sách mới) là một nội dung kiến thức khó, trừu tượng Khái quát toàn bộ kiến
thức từ lớp 6 đến II Vì vậy việc sử dụng hệ phương pháp day học tích cực,
phát huy khả năng tư duy độc lập cảu học sinh thì việc giảng dạy phần này sé
góp phần đào tạo nên những con người năng động sáng tạo
Đó chính là lý do tại sao tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao chất
lượng giảng dạy chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa” của phần 6: tiến
hóa Sinh học 12 - BKHTN theo hướng lấy học sinh làm trung tâm” Hy vọng
với kết quả nghiên cứu đề tài này của mình sẽ góp phần giúp ích cho giáo viên
mới ra trường
Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của thầy cô trong tổ phương pháp và các bạn sinh viên khác.
Trang 82 Mục đích nghiên cứu:
Hình thành hệ phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm qua nghiên cứu kỹ thuật dạy học các bài:
+ Bài 36: Học thuyết tiến học cổ điển
+ Bài 38: Các nhân tố tiến hóa cơ bản
+ Bài 39: Các nhân tố tiến hóa cơ bản ( tiếp)
+ Bài 40: Quá trình hình thành các đặc điểm thí nghiệm
Thuộc chương II Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa của phần 6: Tiến hóa Sinh học 12 — Ban KHTN
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Kỹ thuật dạy học từng bài
- Logic néi dung từng bài:
+ Vi trí của bài trong chương trình
+ Logic của bài trong chương trình
- Trình tự trình bày các nội dung và mức độ kiến thức của bài
- Những nội dung kiến thứuc thực tế liên quan
- Một kiểu thiết kế bài dạy sử dụng phương pháp dạy học tích cực theo
hướng lấy học sinh làm trung tâm
4 Ý nghĩa Khoa học của đề tài
- Đề tài đã đưa ra một hướng mới, một phương pháp mới phù hợp với việc đổi mới nội dung Nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của
học sinh
- Phương pháp này có thể áp dụng với tất cả mọi nội dung khác của
sách giáo khoa
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Dé tài đã thiết kế được một số bài giang hay sử dụng hệ phương pháp
dạy học tích cực nhằm giúp một số giáo viên viên đặc biệt là giáo viên trẻ khi
Trang 9tiếp xúc với sách mới sẽ có những kỹ năng soạn bài và vận dụng linh hoạt các
phương pháp dạy học tích cực
- Đề tài này là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên đi thực tập sư
phạm và một số giáo viên trong trường phổ thông khi nghiên cứu nội dung sách mới
- Đề tài này có một số kiểu thiết kế bài soạn có thể dùng trong thực tiễn
ở các trường THPT ở các địa phương
học, đặt người học vào vị trí trung tâm xem người học vừa là chủ thể của quá trình nhận thức vừa là mục đích cuối cùng của quá trình này
1.1.1 Tính tích cực của học sinh
Tính tích cực là sản phẩm vốn có của con người gồm có tính tích
cực xã hội và tính tích cực học tập Nó là sản phẩm của hoạt động cá nhân Trong đó “ tính tích cực của học sinh là một trong những hiện thực sư phạm, biểu hiện sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của trẻ” ( L.V
Rebrơva 1975) Hình thành và phát triển tính tích cực của học sinh là một
trong những nhiệm vụ của quá trình giáo dục
Trang 10Theo G I ShuKina ( 1979) những dấu hiệu cơ bản của tính tích cực hoạt
động trí tuệ
+ Học sinh khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo
viên, được phát biểu ý kiến của mình trước những vấn đề được nêu ra
+ Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt các kiến thức kỹ năng để nhận thức vấn đề
+ Học sinh luôn muốn đóng góp ý kiến với thầy với bạn những thông
tin mới nhận được từ các nguồn khác nhau
Phát huy tính tích cực là phương hướng cải cách giáo dục ở nước ta được triển khai từ năm 1980 Tôn trọng quá trình làm chủ của học sinh trong
quá trình lĩnh hội tri thức học sinh phải chủ động sáng tạo, thầy phải chủ đạo
tổ chức, hướng dẫn phát huy vai trò chủ thể tự trang bị kiến thức
1.1.2 Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học lấy học sinh làm
thay đổi phương pháp dạy học đó là tất yếu Phương pháp dạy học hiện nay
nhằm mục tiêu là phát huy tính tích cực của học sinh theo hướng lấy học sinh
là trung tâm
Nâng câo tính tích cực độc lập trong hoạt động nhận thức thực
tiễn của học sinh là yêu cầu cơ bản của nhiệm vụ phát triển trong dạy học
-Theo thuyết skainer: mọi hoạt động của con người đều gắn với đối tượng Hoạt động đó chỉ xảy ra khi bản thân chủ thể có nhu cầu Hoạt
động dạy tạo điều kiện cho hoạt động học
Trang 11Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu khách quan
Và đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm Giáo viên có vai trò là người cố vấn tổ chức điều khiển học sinh tham gia hoạt động nhằn chiếm lĩnh tri thức Nên người giáo viên cần phải không ngừng trau dồi nâng cao kiến thức năng lực sư phạm
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Hiện nay có rất nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về
phương pháp cũng như các hình thức tổ chức dạy học mới phù hợp với công cuộc cải cách nội dung mới của SGK Đối với phần tiến hóa SGK12-BKHTN nội dung có sự thay đổi nhưng đa số là vẫn giữ nguyên Do là chương trình thí
điểm nên chưa có nhiều tài liệu tham khảo Vì vậy khi để cập tới phương pháp
dạy học phân này có rất nhiều tác giả - sau đây xin được liệt kê một số tác giả
1 PGS.TS : Dinh Quang Báo, Bùi Văn Sâm, Nguyễn Hữu Bửu, giáo trình
lý luận dạy học sinh học- phần cụ thể
2 Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, day hoc sinh hoc ở THPT, tập 2
Nxb Gido duc
3 Nguyễn Văn Duệ, Trần Văn Kiên, Dương Tiến Si, day học giải quyết
vấn đề trong bộ môn sinh học sách bồi dưỡng thường xuyên chu kì (1997- 2000) cho giáo viên THPT- Nxb Giáo dục -2000
- Đưa ra giáo án cụ thể hướng dẫn giảng dạy: bài 36, 38, 39, 40
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 122.1 Đối tượng nghiên cứu
-Phân tích nội dung bài giảng để từ đó đưa ra phương pháp dạy học tích cực phù hợp với từng bài
- Thiết kế một số bài giảng có sử dụng phương pháp dạy học tích cực
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết
+ Lý luận dạy học sinh học
+ SGK, SGV của Ban KHTN
+ Tài liệu chuyên môn về tiến hóa 2.2.2 Phương pháp chuyên gia
- Ý kiến nhận xét của các giáo viên có chuyên môn và có kinh
nghiệm quan tâm đến chất lượng quá trình giảng dạy
- Ý nghĩa của khóa luận với thực tiễn
-Ý nghĩa của khóa luận với sinh viên sư phạm
2.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Chương trình sách giáo khoa sinh học 12 Ban KHTN, phần 6 tiến hóa Chương II: nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
2.2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Dia diém: Trường ĐHSPHN2 Khoa Sinh-KTNN
-_ Thời gian ngày 15/8/2006 đến 26/4/2007
CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả nghiên cứu:
Kĩ thuật dạy học các bài chương II: “nguyên nhân và cơ chế tiến hóa”
của phần 6: tiến hóa, SGKSH12-BanKHTN
3.1.1 Logic céu tric chuong II:
Chương II gồm 8 bài:
Trang 13+ Bài 36: học thuyết tiến hóa cổ điển
+Bài 37: học thuyết tiến hóa hiện đại + Bài 38: các nhân tố tiến hóa cơ bản
+Bài 39: các nhân tố tiến hóa cơ bản (tiếp) +Bài 40: quá trình hình thành đặc điểm thích nghi +Bài 4l: loài sinh học
+Bài 42: quá trình hình thành loài
+Bài 43: nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa sinh
giới
3.1.2 Logic nội dung của chương:
Đây là chương trọng tâm của phần 6: tiến hóa Bao gồm các kiến
thức cơ bản về tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn, nguyên nhân và cơ chế tiến hóa,
quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và hình thanh loài mới, các nhân tố chi phối quá trình đó Giới hữu cơ ngày nay là kết quả của một quá trình phát
triển từ một nguồn gốc chung
-_ Bài 36+37: giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của học thuyết tiến hóa Trình bày các nội dung cơ bản của học thuyết tiến hóa Lamac,
Dacuyn thuyết tiến hóa hiện đại và thuyết tiến hóa tổng hợp, thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính ở thế kỉ XX
- Bài 38+39 đi phân tích các nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối Vì vậy đây là hai bài có vị trí chủ chốt ở chương II Với yêu cầu là học sinh phải hiểu được khái niệm nhân tố tiến hoa, các nhân
tố tiến hóa chính, vai trò của mỗi nhân tố tiến hóa nhỏ
Ngoài ra thuyết tiến hóa còn mang nhiều nội dung cơ bản khác như quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của loài và giải thích sự tồn tại của sinh vật trong đố nổi bật là tính thích nghi và tính đa dạng (bài 40)
Vậy loài mới được hình thành như thế nào? Và để hiểu được quá trình
hình thành loài mới trước hết phải hiểu được cấu trúc của loài (bài 41+42)
Trang 14Từ bài 36 đến 42 là các vấn đề về tiến hóa nhỏ Bài 43 giới thiệu đôi nét
về tiến hóa lớn Trình bày hai vấn đề về tiến hóa lớn Con đường hình thành các nhóm phân loại trên loài là chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới
3.1.3 Nhiệm vụ của chương II: nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Phần này đặt ở cuối cấp THPT Có vai trò quan trọng trang bị cho
học sinh những kiến thức về nguyên nhân, cơ chế, phương thức, chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới theo quan niệm hiện đại để từ đó hiểu rõ về tíên
hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội
Cung cấp cho học sinh lý luận tiến hóa hiện đại giải thích nguyên nhân
cơ chế, phương thức tiến hóa của sinh giới Phân biệt được tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa xã hội
3.2 Kỹ thuật dạy học một số bài trong chương II: nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Kỹ thuật dạy bài 36: thuyết tiến hóa cổ điển
1 Logic nội dung bài 36
1.1.Vị trí của bài trong chương trình
Là bài mở đầu của chương II học sinh sẽ đi nghiên cứu luận điểm luận điển cơ bản của học thuyết tiến hóa cổ điển mà đại diện là học thuyết Lamac va Dacuyn về ngyên nhân và cơ chế tiến hóa Bài 36 xếp sau bài 37
nhằn giúp học sinh tiếp thu kiến thức theo một hệ thống “tư tưởng tiến hóa” và
để thấy được học thuyết tiến hóa ra đời sau bổ sung hoàn thiện các học thuyết
tiến hóa ra đời trước như thế nào?
1.2 Logic của bài
1.2.1 Thyết tiến hóa của Lamac:
-_ Là phần đầu tiên của bài giới thiệu về lịch sử phát triển của tiến
Trang 15- Lamac là người đầu tiên đưa ra quan điểm duy vật về sự tiến hóa
sinh giới rằng: giới sinh vật đang tồn tại và nổi bật ở tính hợp lý Vì vậy ông
đã giải thích hai đặc điêm này như thế nào? Đó chính là nội dung của thuyết
tiến hóa Lamac
1.2.2 Học thuyết tiến hóa Dacuyn
- Là người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hóa với các luận điểm chính về nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
+ Luận điểm về biến dị và di truyền
+ Luận điểm về chọn lọc: chọn lọc nhân tạo(CLNT) và chọn lọc
tự nhién.(CLTN)
+ Luận điểm về phân ly tính trạng(PLTT)
- Học thuyết tiến hóa của Đacuyn ra đời sau nhằm
bổ sung và hoàn thiện những luận điểm của thuyết Lamac và để thấy ró được
sự thành công hon của Dacuyn so với Lamac
2 Trình tự trình bày các nội dung và mức độ kiến thức của bài
2.1 Thuyết tiến hóa Lamac
- Quan điểm tiến hóa cuối thế kỉ XVII và đầu thế kỉ XVII
- Quan điểm của Lamac về:
+ Nguyên nhân tiến hóa
+ Cơ chế tiến hóa
Trang 16+ CLTN va phân ly tính trạng
- Hạn chế và cống hiến của Đacuyn
3 Nội dung cần chú ý bổ sung
3.1 Thuyết tiến hóa Lamac
Giáo viên cần bổ sung:
+Khái niệm về tiến hóa và học thuết tiến hóa
+ Hoàn cảnh ra đời của học thuyết tiến hóa Lamac
3.2 Thuyết tiến hóa Dacuyn
Giáo viên cần bổ sung:
+ Khái niệm về tiến hóa và học thuyết tiến hóa
+ Hoàn cảnh ra đời của học thuyết tiến hóa Dacuyn
+Phân biệt biến dị và di truyền
+Mỗi quan hệ biến dị và di truyền
+Phân biệt CUTN, CLNT
+ So sánh các nội dung cơ bản của hai học thuyết Lamac và
Đacuyn để thấy rõ sự tiến bộ của Đacuyn so với Lamac
4 Kiến thức thực tiễn liên quan
- Giáo viên giới thiệu thêm về tiểu sử của hai tác giả Lamac,
Dacuyn và hòan cảnh ra đời của hai học thuyết
- Giáo viên cung cấp tư liệu để học sinh tham khảo, hai tập học
thuyết tiến hóa-Trần Bá Hoành-NxbGiáo dục (1979)
5 Một Kiểu thiết kế bài 36:
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được các luận điểm cơ bản của học thuêt
tiến hóa cổ điển mà đại diện là Lamac và Đacuyn về nguyên nhân, cơ chế của
tiến hóa và những đóng góp cũng như tồn tại trong các học thuyết trên
Trang 17- Trình bày được khái niệm: Tiến hóa, biến dị, di truyền, CUTN, CLNT, PLTT
- Những đóng góp và tồn tại của Lamac và ĐÐacuyn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh,
tổng hợp, khái quát thành ácc luận điểm lý thuyết
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn giải thích hiện tượng tự nhiên
3 Thái độ
Hình thành quan điểm duy vật lịch sử về sự tiến hóa của các sinh
B Đô dùng dạy học
- SGK Sinh hoc 12 - Ban KHTN
- Tranh hinh 36 (a,b) phóng to: Quá trình hình thành loài
hươu cao cổ
- Tranh vẽ cây rau mác ở 3 môi trường: cạn, nông, sáu
C Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp trực quan: Quan sát tranh giải thích
- Phương pháp vấn đáp gợi mở
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi
D Tiến trình bài học
1 ổn định lóp:
2 Kiểm tra bài cũ
(2) Mức độ giống và sai khác nhau trong cấu trúc
AND và Prôtêin giữa các loài được giải thích như thế nào?
3 Dạy bài mới:
Đặt vấn đề: Nội dung chương I nghiên cứu về những
bằng chứng, chứng minh sự tiến hóa sinh giới Sinh giới đã được phát triển
Trang 18theo hướng ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi
ngày càng hợp lý Điều đó đã được giải thích như thế nào? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta sẽ đi nghiên cứu nội dung chương II
GV: Vậy thế nào là tiến hóa? Học thuyết tiến hóa, nghiên cứu tiến hóa
để làm gì
Theo tiếng Latinh tiến hóa (Evolutio): là sự phát triển, sự mở rộng, sự
khai triển vận dụng vào giới tự nhiên sống là sự phát triển của giới hữu cơ
GV: Vậy những vấn đề cơ bản của lý luận tiến hóa là gì?
Những vấn đề cơ bản cảu lý luận tiến hóa gồm:
+ Nguồn gốc sự sống, nguồn gốc loài người, nguồn gốc các loài
+ Tính đa dạng, Thích nghi sinh giới
GV: Yêu cầu hoc sinh dọc SGK | I Thuyết tiến hóa Lamac
Hỏi: ở thế kỷ XVII người ta đã quan - Tất cả các loại sinh vật đều được
niệm tiến háo như thế nào? thượng đế sáng tạo cùng một lần mang
những đặc điểm thích nghi hợp lý ngay
từ đầu và không hề biến đổi
Hỏi: Nhờ những sự kiện nào trong
lịch sử sinh học ở thế kỷ XVII -
XYVIII mà đã hình thành quan niệm
về sự biến đổi của loài dưới ảnh
hưởng trực tiếp ngoại cảnh?
+ Phân loại học
+ Hình thái hcọ so sánh
+ Giải phẫu học so sánh
Trang 19
GYV: Giới thiệu qua về tiểu sử của
Lamac
Hỏi: Vì sao Lamac được xem là
người đầu tiên xây dung l học
thuyết có hệ thống về sự tiến hóa
của sinh giới
GV: Yêu cầu học sinh quan sát
tranh lá cây rau mũi mác ở 3 môi
trường: cạn, sâu, nông
Hỏi: em có nhận xét gì về hình thái
của lá? Do đâu có sự sai khác đó
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tiếp
tranh 36(a) phóng to treo trên bảng
Hỏi: Em có nhận xét gì về hình thái
của hươu cao cổ ? Do đâu có sự sai
khác đó
GV: Hướng dẫn học sinh tự phân
tích 2 ví dụ trên đi đến kết luận gì
về nguyên nhân tiến hóa ?
Hỏi: Sự biến đổi trên cơ thể đó đã
-Lamac cho rằng: Tiến hoá là sự phát
triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ
đơn giản đến phức tap
b Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
* Nguyên nhân
Ví dụ:
- Cây rau mũi mác
- Hình thái hươu cao cổ
Lamac chứng minh rằng: Những biến
đổi trên cơ thể sinh vật do tác dụng
của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động cảu động vật
*Cơ chế tiến hoá:
- Các biến đổi dưới tác dụng của ngoại
Trang 20
được Lamac giải thích như thế nào?
GV: Lamac CR: Ngoại cảnh biến
đổi là nguyên nhân, còn sự biến đổi
thích nghi là kết quả
Hỏi: ông quan niệm như vậy đúng
hay sai? tại sao?
( Sai - Vì do điều kiện lịch sử nên
Lamac đã sai lầm trong việc xác
định vai trò của ngoại cảnh trong
tiến hóa.)
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
Hỏi: Hãy cho biết những hạn chế
của Lamac trong việc giải thích
nguyên nhân và cơ chế tiến hóa?
cảnh hay tập quán hoạt động đều được
di truyền và tích lũy qua các thế hệ sau đưa đến sự hình thành loài mới
C Những hạn chế của Lamac
- Chưa giải thích được đặc điểm hợp
lý trên cơ thể sinh vật
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên
SV thích nghi kịp thời, trong lịch sử
không có loài nào bị đào thải
- Sinh vật phản ứng giống nhau trước
môi trường và sinh vật vốn có khả năng phù hợp với môi trường
- Chưa giải thích được chiều hướng tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp nên
ông CR: Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện
mình
Trang 21
sự phát triển cảu giới hữu cơ Là
người đầu tiên chúng minh rằng tất
cả mọi biến đổi trong giới vô cơ và
hữu cơ đều thực hiên
( quy luật tự nhiên)
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
Hỏi: Ai là người đặt nền móng vững
chắc cho HTTH?
(Đacuyn)
GV: Giới thiệu qua về tiểu sử của
Đăcuyn = Vậy học thuyết tiến hóa
Đacuyn gồm những luận điểm gì?
GV: Theo tranh: - Sự thay đổi hình
thái cây rau mũi mác
- Tranh đàn gà con
(Tranh màu)
= Yêu cầu học sinh quan sát:
Hỏi: Từ 2 ví dụ trên: Ví dụ nào là
biến đối, ví dụ nào là biến dị? tại
Trang 22
(- Sự thay đổi hình thái lá cây rau
mác là biến đổi: Do bị ảnh hưởng
trực tiếp ngoại cảnh
- Sự sai khác của các gà con mới nở
trong I đàn là biến dị: do ảnh hưởng
gián tiếp ngoại cảnh)
GV: Từ ví dụ trên dẫn dắt học sinh
đi đến kết luận bảng sau bằng các
câu hỏi để phân biệt BD và BĐ:
Hỏi: Trong 2 nguyên nhân trên thì
nguyên nhân nào là quan trọng
hơn?”
( Bản chất cơ thể)
+Tinh chat BD? BD?
Nguyên Do tác |- Do tác nhân dụng gián |động trực
tiếp ngoại ltiếp cua cảnh qua | ngoại cảnh
quá trính sinh sản
Điểm phân ' Biến dị Biến đổi
biệt
Trang 23
( Là khả năng của mọi sinh vật có
thể giữ lại và dt cho con cháu những
đặc điểm về cấu tạo và sự phát triển
của loài)
Hỏi : Qua ví dụ vừa phân tích ở trên
(a)
Vậy BD và DT có quan hệ gì với
Tính chất | Xuất hiện | Theo cùng
thể riêng lẻ | xác định
theo hướng không xác
định
nguyên nghĩa trong liệu của |chọn giống chọn giống |và tiến hoá
và tiến hoá | - giúp sinh
vật thích
nghỉ với môi trường sống
Trang 24
nhau không 2 tại sao?
Hỏi: Mối quan hệ này có ý nghĩa
như thế nào đối với quá trình tiến
hóa của sinh vật?
Hỏi: Nêu những thành công và hạn
chế của Ðacuyn về luận điểm này?
GV: Lấy VD
Hỏi: Từ VD trên em rút ra nhận xét
gì?
GV: Qua nghiên cứu người ta thấy
vật nuôi, cây trồng rất phong phú và
được đặc điểm riêng tưùng loài
c: Những thành công và hạn chế của Dacuyn
+ Thanh cong: Da néu dugce phương thức chung để nhận thức phương thức chung
để nhận thức được nguyên nhân BD
- Hạn chế: Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh BD và cơ chế di truyền IBD
2 Chon loc:
la Chon loc nhan tao:
Vi du:
- Gà rừng chỉ có 1 dạng, gà nàh có
tới 200 nòi khác nhau
- Lúa hoang dại chỉ có 1 dạng lúa nhà có nhiều thứ
= Cá giống vật nuôi cây trồng đa dạng
wà phong phú hơn tự nhiên rất nhiều
Trang 25
có nhiều điểm khác biệt và có nhiều
điểm khác biệt so với sinh vật hoang
đã
Hỏi: Tại sao lại như vậy?
( Mỗi loài vật nuôi cây trồng đều
được sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau của con người Tùy mục
đích sử dụng mà con người quyết
định hướng biến đổi của sinh vật —
sự sai khác)
GV: Quá trình tạo nên sự sai khác
và biến đổi này = CLNT
Hỏi: CLNT là gì?
GV: Đưa ra I số câu hỏi nhằm giúp
học sinh hiểu rõ về các vấn đề của
CLNT
+ Tính chất của quá trình CLNT là
gì?
+ Nội dung của CLNT là gì?
Hỏi: vậy quá trình chọn lọc này
diễn ra trên cơ sở nào? =Kết quả
thu được là gì?
CLNT: La sự chọn lọc do con người tiến
hành, tích lũy những biến dị có lợi phù hợp mục tiêu sản xuất và đào thải những
biến dị có hại cho con người
- Do con người tiến hành và vì mục đích của con người
- Gồm 2 mặt song song
+ Tích lũy BD có lợi
+ Đào thải BD bất lợi
- Dựa trên cơ sở tích lũy BD và DT sinh wật = Vật nuôi cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người mỗi loại Tni với một nhu cầu nhất định
= Vai trò CLNT: là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của
các giống vật nuôi cây trồng Giải thích tại sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng
thích nghi cao độ với một nhu cầu xác
định của con người
Trang 26
GV: Qua nghiên cứu nội dung, tính
chất CLNT = Nó có vai trò gì đối
với quá trình tiến hóa
GV: Lưu ý: Khi con người tiến
hành chọn lọc theo nhiều hướng
khác nhau trên cùng một đố tượng
=> PLTT
( từ một dạng Ban đầu = nhiều
dạng mới khác xa với tổ tiên
GV: Nêu vấn đề: trong CLNT diễn
ra 2 hình thức chọn lọc:
- Chọn lọc có ý thức
- Chọn lọc không có ý thức (tự
phát)
= Đacuyn suy ra trong tự nhiên
cũng có một quá trính như vậy =
song vừa đào thải nhuting BD cé hai via
bảo tồn tích lũy những BD có lợi cho
Trang 27
12)
Hỏi: nêu sự khác nhau giữa 2 dạng
sâu bọ ( Hình dáng, cấu tạo, đặc
GV: Nếu động lực thúc đẩy quá
trình CLNT là nhu cầu kinh tế và thị
yếu con người = Động lực thúc đẩy
quá trình CLTN là gì ?( yêu cầu học
sinh nhìn SGK trả lời )
GV: Giải thích đấu tranh sinh tồn:
+ Nghĩa bóng: Đấu tranh tự
phát, diễn ra trong TN, không có
Trang 28+ Nghĩa hẹp: Đấu tranh trong
loài giành thức ăn, chỗ ở, con đực
gia con cái
Hỏi: Trong chăn nuôi, trồng trọt có
đấu tranh sinh tồn không? tại sao?
GV: Nêu: Một loài sâu bọ ở đảo
Madero có CLTN nên suất hiện
nhiều đặc điểm khác nhau:
Có cánh Không có cánh
Cánh yếu
=> Nho CLIN = PLTT = kết quả
qúa trình này là gì?
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
Hỏi: Nêu những thành công hơn của
Đacuyn so với Lamac
GV: gợi ý học sinh trả lời bằng các
câu hỏi sau
+ Vì sao ngày nay mỗi loài sinh
vật đều thích nghi hợp lý với điều
kiện sống của nó ( do CLTN đào
thải, dạng kém thích nghi Sự xuất
=> Sự PLTTIT Từ đó hình thành nên
nhiều loài mới qua nhiều dạng trung
gian
Trang 29
hiện loài mới gắn liền đặc điểm
thích nghi mới)
+ Vì sao các loài BĐ liên tục,
nhưng ngày nay ranh giới giữa các
loài đang tồn tại khá rõ rệt, gián
đọan? ( CLTN đào thải những
hướng BĐ trung gain)
+ Vì sao yếu tố ngoại cảnh thay
đổi chậm mà sinh giới lại phát triển
nhanh chóng với tốc độ ngày càng
nhanh?
(CL diễn ra theo con đường phân ly
từ một loài gốc = nhiều loại mới
Tốc độ biến đổi của loài phụ thuộc
chủ yếu vào cường độ hoạt động
CLTN chứ không phải vào sự thay
đổi điều kiện khí hậu)
+ Vì sao xu thế phát triển chung
của sinh giới là tổ chức ngày càng
nâng cao mà ngày nay bên cạnh các
nhóm tổ chức cao vẫn tồn tại các
dạng tổ chức thấp? ( Trong hoàn
cảnh thay đổi nhất định, sự duy trì
tổ chức nguyên thủy hoặc đơn giản
hóa tổ chức vẫn đảm bảo sựu thích
nghĩ
Hỏi: Bên cạnh những thành công thì
hạn chế Dacuyn 1a gi?
- Chua phân biệt dugc BDT va BDKT
- Chua di sau vao co ché hinh thanh
dac diém thich nghi
- Mới phác hạo quá trính hình thành loài mà chưa đi sâu vào cơ chế
Trang 31
1 Hãy lập bảng so sánh quá trình PLTN trong CLTN với PLUTT trong
c CLTN thong qua con duéng PLTT
Kỹ thuật dạy bài 3§: Các nhân tố tiến hóa cơ bản
1 Logic nội dung bài 38
1.1 Vị trí của bài trong chương
Bài 38: “ Các nhân tố tiến hóa cơ bản” ằnm sau bài 37:
“ Thuyết tiến hóa hiện đại” và trước bài 39 “ các nhân tố tiến hóa cơ bản (
tiếp)”
Sau khi học song thuyết tiến hóa hiện đại học sinh nắm được thế nào là thuyết
tiến hóa lớn, tiến hóa nhỏ Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi trở thành phần
kiểu gen của quần thể Vậy thực hành phần kiểu gen của quần thể bị biến đổi
bởi các yếu tố tiến hóa cơ bản đầu tiên - Bài 38 sẽ đi nghiên cứu 3 nhóm tổ
tiến hóa cơ bản đầu tiên - Bài 39 sẽ đi nghiên cứu nốt 3 nhân tố tiến háo còn lại
1.2 Logic nội dung
Quá trình đột biến là nhân tố tiến háo cơ bản gây ra áp lực
làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho
quá trình tiến hóa làm cho tính tạng của loìa có phổ biến dị rộng phong phú Tiếp theo là quá trính giao phối, phát tán các đột biến, tạo điều kiện cho các
đột biến được biểu hiện trong quần thể tạo ra cơ sở biến dị tổng hợp
2 Trình tự trình bày nội dung và mức độ kiến thức bài 38.
Trang 322.1 Quá trình đột biến
- Khái niệm về quá trình đột biến
- Nội dung quá trình đột biến:
+ Nguyên nhân + Kết quả + Vai trò
2.2 Du nhập gen
Lầm thay đổi tần số alen trong quần thể 2.3 Quá trình giao phối
- vai trò quá trình giải quyết trong tiến hóa
- Mối quan hệ đột biến, giải quyết và tiến hóa
3 Những nội dung cần chú ý bổ xung
3.1 Quá trình đột biến
- Học sinh phân biệt đột biến và quá trình đột biến => Đột biến là kết quả quá trình đột biến
- Hầu hết các đột biến là do có hại vậy tại sao nó lại được
xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa?
3.2 Du nhập gen
Phân tích một số ví dụ
3.3 Quá trình giao phối:
Học sinh phân biệt được: Biến dị do đột biến và BDTH = Mối quan hệ giữa quá trình giao phối và quá trình đột biến = vai trò của các biến dị đó với quá trình tiến hóa và chọn giống
4 Kiến thức thực tiễn liên quan đến đề bài:
GV: Cung cấp cho học sinh về những hiện tượng đột biến xảy ra
Ở cây trồng vật nuôi.