1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MA TRẬN ĐỀ THI ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC 2015

12 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số vấn đề xã hội của di truyền học - Mô tả được các biện pháp để bảo vệ vốn gen loài người - Mô tả được sự thể hiện gánh nặng di truyền trong các quần thể người 1.. - Giải

Trang 1

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Gen, mã di

truyền và cơ

chế nhân đôi

ADN

- Nêu được định nghĩa gen và kể tên được gen điều hoà và gen cấu trúc

- Trình bày được khái niệm và mô tả (vẽ sơ đồ) cấu trúc chung của gen

- Nêu được định nghĩa mã di truyền

- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả được các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST

- Giải thích được bốn đặc điểm của mã di truyền

- Giải thích được vai trò từng vùng của gen cấu trúc

- Giải thích vì sao mã di truyền là mã bộ ba

- Áp dụng nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN trong việc giải các bài tập về ADN, gen

- Phân tích được vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn

2 Phiên mã

và dịch mã

- Liệt kê được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã

- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ huy được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân

- So sánh được phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

- Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên mã và dịch mã

- Phân tích được mối quan

hệ giữa ADN, ARN, protein và tính trạng

3 Điều hoà

hoạt động

gen

- Liệt kê được các bước điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình của Mônô và Jacôp)

- Giải thích được cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac

- Vẽ hình cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật

- Phân tích cơ chế nào giúp

tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc thích hợp

4 Đột biến

và biến dị tổ

hợp

- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen (không đi vào từng dạng đột biến gen)

- Nêu được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể qua các kì phân bào và cấu trúc nhiễm sắc thể được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên được các dạng đột biến cấu

- Giải thích được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể

- Mô tả được hậu quả của sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể

- Áp dụng nguyên nhân,

cơ chế gây đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể trong giải các bài tập về đột biến

- tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nucleotit lại hầu

- So sánh được hậu quả của đột biến lệch bội với đột biến đa bội

- Dự đoán được hậu quả của đột biến trong sự thể hiện tính trạng của thể đột biến và thế hệ sau

Trang 2

trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng nhiễm sắc thể (thể

dị bội và đa bội)

- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến nhiễm sắc thể

- Giải thích được vì sao pần lớn các đột biến cấu trúc NST là có hại, thậm chí gây chết cho các thể đột biến

như vô hại với thể đột biến

- Vẽ hình các loại đột biến gen và đột biến NST

Trang 3

1 Di

truyền y học,

Di truyền y

học tư vấn,

liệu pháp gen

- Định nghĩa được „Di truyền y học“, „Di truyền y học tư vấn“,

„liệu pháp gen“ Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người

- Nêu được mục đích, nội dung, kết quả của các phương pháp nghiên cứu

di truyền người : Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh, nghiên cứu

tế bào

- Kể tên được một số bệnh di truyền

và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh hoặc tật di truyền

- Mô tả được những khó khăn, thuận lợi trong nghiên cứu di truyền người

- Giải thích được cơ chế tế bào học của các thể lệch bội ở NST 21 và NST giới tính

- Giải thích được các sơ đồ phả hệ, chuỗi phản ứng sinh hoá để chỉ ra nguyên nhân gây nên bệnh di truyền ở người

- Vận dụng di truyền y học để giải thích được nguyên nhân, cơ chế gây bệnh của 1 số bệnh di truyền ở người, nguyên nhân, cơ chế gây bệnh ung thư, bệnh AIDS

- Phân tích được sơ đồ phả hệ để tìm ra xác xuất

di truyền tật, bệnh trong

sơ đồ ấy

- Xây dựng được các phương pháp phòng chống bệnh ung thư, AIDS

- Xây dựng được các sơ đồ phả hệ, chuỗi phản ứng sinh hoá để giải thích nguyên nhân gây nên bệnh

di truyền ở 1 dòng họ

2 Bảo vệ

vốn gen của

loài người

liên quan tới

một số vấn

đề: Di truyền

học với ung

thư và bệnh

truyền trí

năng

- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn

đề : Di truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng

- Nêu được một số vấn đề xã hội của

di truyền học

- Mô tả được các biện pháp để bảo vệ vốn gen loài người

- Mô tả được sự thể hiện gánh nặng di truyền trong các quần thể người

1 Các quy

luật Menđen

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li, quy luật phân

li độc lập của Menđen và điều kiện nghiệm đúng của 2 quy luật

- Biết cách xác định sự tương ứng giữa các tỉ lệ kiểu hình với tỉ lệ các kiểu gen trong thí nghiệm của Menđen

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến các quy luật di truyền

- Áp dụng quy luật phân ly

và phân ly độc lập trong giải các bài tập di truyền:

lập được sơ đồ lai, tính tỉ

lệ kiểu gen, kiểu hình của các thế hệ

- Xác lập mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- Dự đoán được xác suất xuất hiện của một tính trạng nào đó qua các thế hệ

- Kiểm tra được quy luật di

truyền của các tính trạng

Trang 4

- Giải thích được tại sao tương quan

trội lặn là phổ biến trong tự nhiên

- Giải thích được tại sao không thể tìm

được 2 người có kiểu gen giống hệt

nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường

hợp sinh đôi cùng trứng

trong một ví dụ cụ thể

Trang 5

2 Tương tác

gen và tác

động đa hiệu

của gen

- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen

- Nêu được khái niệm tương tác gen: Hai (hay nhiều) gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

- Nhận biết được một loại tỉ lệ kiểu hình cụ thể do tương tác gen tạo ra

Giải thích được tại sao có sự hình thành các loại kiểu hình đó

- Áp dụng quy luật tương tác gen để giải các bài tập

về sự di truyền của các tính trạng: từ tỉ lệ kiểu hình của thế hệ lai có thể xác định được kiểu gen của bố mẹ

- Phân tích được các cách tương tác của 2 alen cùng một gen (ví dụ A và a)

- So sánh được sự di truyền các tính trạng theo quy luật tương tác gen và quy luật phân li độc lập của MenĐen

3 Liên kết

gen và hoán

vị gen

- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn, ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn:

- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và ý nghĩa

- Định nghĩa được hoán vị gen, tần

số hoán vị gen và ý nghĩa của hoán

vị gen với tiến hóa và chọn giống

- Giải thích được cở sở tế bào học của liên kết gen và hoán vị gen

- Áp dụng quy luật liên kết

gen và hoán vị gen trong việc giải các bài tập di truyền

- Biết cách tính tần số hoán vị gen

- Từ tần số hoán vị gen,

lập được bản đồ di truyền, tính được khoảng cách giữa các gen

- So sánh được quy luật liên

kết gen và hoán vị gen

- Phân tích được kết quả của phép lai, từ đó suy ra được quy luật di truyền các tính trạng

4 Di truyền

liên kết với

giới tính và

di truyền

ngoài nhân

- Trình bày được các thí nghiệm và

cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ở ti thể và lục lạp)

- Mô tả được cơ chế xác định giới tính bằng NST

- Áp dụng quy luật di

truyền liên kết với giới tình và di truyền ngoài nhân trong việc giải bài tập về sự di truyền của các tính trạng

- So sánh được NST giới tính và NST thường; NST giới tính X và NST giới tính

Y

- So sánh được sự di truyền nhiễm sắc thể và sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể

- Dự đoán được tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng di truyền liên kết với giới tính

ở thế hệ sau

hưởng của

- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và điều

- Giải thích được vì sao có sự khác

nhau về các đặc điểm kiểu hình của

-

- Nhận xét được mối quan

hệ của giống và kĩ thuật nuôi

Trang 6

môi trường

lên sự biểu

hiện của gen

kiện môi trường ngoài đến sự biểu hiện của gen

- Nêu được khái niệm mức phản ứng

vật nuôi và cây trồng

- Phân tích được mối quan

hệ giữa kiểu gen, môi trường

và kiểu hình thông qua một

ví dụ

Di truyền

học quần

thể

- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen

- Phát biểu được nội dung, ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec

- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền

- Chứng minh được cấu trúc di truyền của quần thể không đổi qua các thế hệ ngẫu phối thông qua một

ví dụ cụ thể

- Áp dụng định luật Hắcđi – Vanbec trong việc giải bài tập về quần thể

- Tính được tần số của các alen, kiểu gen trong quần thể

- Phân tích được các nguyên nhân giúp duy trì ổn định cấu trúc di truyền quần thể qua thời gian dài trong tự nhiên

- Phân tích được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ

- Nhận xét được cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 7

1 Các nguồn

vật liệu chọn

giống và các

phương pháp

gây đột biến

nhân tạo, lai

giống.

- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống

- Trình bày được khái niệm, cơ sở di truyền và phương pháp tạo ưu thế lại

- Kể tên được các thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam

- Nêu được các phương pháp tạo ưu thế lai (lai khác dòng đơn, khác dòng kép, lai thuận nghịch)

- Giải thích được tại sao ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau

- Giải thích được vì sao luật hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn trong vòng 3 đời

- Nhận xét được mục đích của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống cây trồng

- Phân tích được từng bước qui trình gây đột biến nhân tạo

- Đề xuất được cách thức nhận biết sơ bộ các cây tứ bội trong số các cây lưỡng bội

- Rút ra được phương pháp giúp duy trì ưu thế lai

2 Công nghệ tế

bào ở thực vật

và động vật

- Nêu được khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng

- Trình bày được quy trình tạo giống cây khác loài bằng phương pháp lai tế bào xôma

- Tóm tắt được ý nghĩa của công nghệ tế bào động vật, công nghệ tế bào thực vật

- Mô tả được quy trình nhân bản vô tính ở động vật

- Giải thích được vì sao không gây đột biến nhân tạo

ở các động vật bậc cao

- Xây dựng được quy

trình nhân bản vô tính

để tạo ra một giống vật nuôi mong muốn

3 Tạo giống

nhờ công nghệ

gen

- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật

và động vật

- Trình bày được các thành tựu tạo giống động vật, cây trồng, vi sinh vật biến đổi gen

- Giải thích tại sao Plasmit được sử dụng phổ biến trong việc tạo ADN tái tổ hợp và tế bào E.coli làm tế bào nhận

- Giải thích được các cách biến đổi hệ gen của sinh vật

- Phân tích lý do mà các nhà khoa học sử dụng virut làm thể truyền mà không dùng plasmit trong việc thay thế các gen gây bệnh ở người bằng gen lành,

Trang 8

1 Sự phát sinh sự

sống

- Trình bày được sự phát sinh

sự sống trên Trái Đất: quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học

- Giải thích được CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào

2 Sự phát triển sự

sống đã trải qua

các đại, các kỉ

khác nhau được

nghiên cứu nhờ

hoá thạch

- Trình bày được khái niệm hóa thạch

- Nêu được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong giới Thực vật và Động vật

- Mô tả được vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử tiến hóa của sinh giới

- Vận dụng kiến thức về sự phát triển của sự sống của các thời kỳ để giải được các bài tập xác định tuổi của các lớp đất và hoá thạch

- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất: đại tiền Cambri, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh

3 Sự phát sinh loài

người trải qua ba

giai đoạn

- Trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn: các dạng vượn người hoá thạch, người tối cổ, người

cổ, người hiện đại

- Phân biệt tiến hóa sinh học với tiến hóa văn hóa

- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là

sự giống nhau giữa người và vượn người

- Giải thích được các đặc điểm thích nghi đã giúp con người có được khả năng năng hóa tiến hóa văn hóa

- Vận dụng kiến thức về quá

trình phát sinh loài người để

lý giải được tại sao loài người hiện đại là một nhân

tố quan trọng quyết định đến sự tiến hóa của các loài khác

1 Môi

trường sống

và các nhân

- Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt

- Xác định được các loại môi trường sống, các nhân

tố sinh thái của một môi

- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về sinh thái cá thể và quần thể

- Phân tích được giới hạn sinh thái của một loài qua sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của một loài ví dụ

Trang 9

tố sinh thái độ, độ ẩm).

- Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái : quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn

- Nêu được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân

tố vô sinh

trường nhất định

- Giải thích được sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường

sinh vật

- Lý giải được hiện tượng động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn và có tai, đuôi, chi nhỏ hơn động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới

- Lấy được ví dụ về ổ sinh thái Phân tích được ý nghĩa của việc phân hóa ổ sinh thái trong các ví dụ đó

- Lấy được ví dụ minh họa cho quy tắc

về kích thước cơ thể và quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi của

cơ thể

2 Quần thể

và mối quan

hệ giữa các

cá thể trong

quần thể

- Định nghĩa được khái niệm quần thể (về mặt sinh thái học)

- Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể:

quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh

- Phân biệt quần thể với quần tụ ngẫu nhiên các cá thể bằng các ví dụ cụ thể

- Chỉ ra được những biểu

hiện và ý nghĩa của quan

hệ giữa các cá thể trong quần thể nhất định

- Phân tích được nguyên nhân của hiện

tượng tỉa thưa ở động vật Nguyên nhân

và hậu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn

3 Các đặc

trưng cơ bản

của quần thể

sinh vật

- Nêu được một số đặc trưng cơ bản

về cấu trúc của quần thể

- Nêu được khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn

- Giải thích được các khái niệm: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, nhập cư

- Phân tích được hậu quả của việc tăng dấn số quá nhanh Đưa ra được các biện pháp để khắc phục hậu quả đó

- Dự đoán được sự thay đổi của các đặc

trưng trong quần thể cá nuôi trong ao với mật độ cao

- So sánh được tăng trưởng theo tiềm năng sinh học với tăng trưởng thực tế

4 Biến động

số lượng cá

thể của quần

thể sinh vật

- Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể:

theo chu kì và không theo chu kì

- Trình bày được các nguyên nhân gây nên sự biến động số lượng cá thể

Giải thích được vì sao trong tự nhiên quần thể có

xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng

- Chỉ ra được ý nghĩa

của những nghiên cứu

về biến động số lượng với sản xuất nông nghiệp và bảo vệ loài

- Phân tích được cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

Trang 10

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Quần xã

sinh vật

- Định nghĩa được khái niệm quần xã

- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã: tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian

- Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt-con mồi và vật chủ – vật kí sinh)

- Chỉ ra được sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật Lấy được ví

dụ minh họa

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập về quần xã

- Biết cách tính độ phong phú của loài và kích thước quần thể theo phương pháp đánh bắt – thả - bắt lại

- Biêt cách lựa chọn vật nuôi để tận dụng được hết các nguồn dinh dưỡng trong môi trường, ví dụ trong ao nuôi cá

- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài

- So sánh được quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng

2 Diễn thế

sinh thái

- Trình bày được diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân và các dạng diễn thế

và ý nghĩa của diễn thế sinh thái)

- Mô tả được quá trình diễn thế của một quần thể nào đó xảy ra tại địa phương

- Mô tả được những

xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế sinh thái

- Lấy được ví dụ minh họa cho các kiểu diễn thế sinh thái

- Dự đoán được quá trình diễn thế

của một môi trường sống

- Phân tích được vì sao hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lý được coi là hành động „tự đào huyệt chôn mình“ của diễn thế sinh thái

1 Hệ sinh

thái

- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái

- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo)

- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: chuỗi (xích)

và lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng

- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái

- Nêu được khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình sinh địa hoá : nước,

- Phân biệt được 3 loại tháp sinh thái

- Giải thích được vì sao nói

hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống

- Giải thích được vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá

- Lấy được ví dụ về chuỗi thức ăn

- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn

- Học sinh có kĩ năng giải bài tập về hệ sinh thái

- Lấy được ví dụ về hệ sinh thái nhân tạo, nêu được các thành phần của

hệ sinh thái và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

hệ sinh thái

- So sánh được hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh

Ngày đăng: 25/03/2015, 05:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w