Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân lo trong giảm phân I, các sự kiện khác nhau trong giảm phân diễn
Trang 1ĐỀ SỐ 1 Câu 1 Giả sử hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là a Trong trường
hợp phân chia bình thường, khi tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I thì hàm lượng ADN nhân là:
Câu 2 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Khi quan sát quá trình giảm phân
của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân lo trong giảm phân I, các sự kiện khác nhau trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 3 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
Câu 3 Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng
Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây có hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự hiểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là đột biến nào sau đây?
Câu 4 Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3
không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các con có bộ nhiễm sắc thể là:
A 2n+1 và 2n-1 B 2n+1 và 2n C 2n+1 và 3n D 2n-1 và 2n
Câu 5 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen BD bd đã xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
D 2 loại với tỉ lệ 1: 1
Câu 6 Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này
giảm phân, cặp Aa phân li không bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A Abb và B hoặc ABB và b B Abb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc ABB và aab D Abb và a hoặc aBb và A
Câu 7 Ở cà độc dược (2n=24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể
Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma
A có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
B có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
C có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có giống hình khác nhau
D có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
Câu 8 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđôn mở đầu (AUG) trên
mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh
Trang 2(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(4) Côđôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liên sau axit amin mở đầu)
(5) Riboxom dịch đi 1 côđon trên mARN theo chiều từ 5’ → 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giao đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:
A (3) → (1) → (2) → (4) →(6) →(5) B (1) → (3) → (2) → (4) →(6) →(5)
C (2) → (1) → (3) → (4) →(6) →(5) D (5) → (2) → (1) → (4) →(6) →(3)
Câu 9 Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ARN polimelaza là:
A nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
B tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
C Tổng hợp phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
D Tham gia xúc tác hình thành các liên kết peptit
Câu 10 Một trong những đặc điểm của các gen nằm ở ngoài nhân sinh vật nhân thực là
A Không bị đột biến dưới tác động của tác nhân gây đột biến
B có khả năng nhân đôi và phiên mã
C luôn tồn tại thành từng cặp alen
D chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 11 Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A AAAa x AAAa B Aaaa x Aaaa C Aaaa x AAAa D Aaaa x Aaaa
Câu 12 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở đời con là:
Câu 13 Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu
đúng?
(1) Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen
(2) Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
(3) Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp alen
(4) Nhiễm sắc thể X và Y không chứa các gen quy định các tính trạng thường
Câu 14 Ở một loài thực vật, cho phép lai AB
ab x
Ab
aB Biết rằng hoán vị gen ở quá trình sinh noãn và
quá trình sinh hạt phấn giống nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở đời con có tối đa 9 loại kiểu gen
B Ở đời con có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau
C Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử về 1 trong 2 cặp gen bằng tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen
D Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau
Trang 3Câu 15 Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không xảy
ra đột biến và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây giữa hai cá thể của quần thể, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân
li kiểu gen 1 : 1?
(1) AA x Aa (2) Aa x aa (3) XAXA x XaY (4) XaXa x XAY
Câu 16 Lai hai cá thể đều dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời
con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây về kết
quả cảu phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở cả bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Câu 17 Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều
loại kiểu gen nhất?
A AaBb x AaBb B XAXABb x XaYbb
C AB
abDD x
Ab
AB
ab x
AB ab
Câu 18 Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy
ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P: con cái AB
ab XDXd x con đực
AB
abXDY thu
được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng nêu trên chiếm 4% Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng?
A Ở đời con có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình
B Số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 là 4/33
C Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội ở đời con chiếm 11/52
D Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở F1 chiếm 36%
Câu 19 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau: gen
quy định chiều cao cây có 2 alen (A và a); gen quy định hình dạng quả có hai alen (B và b) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?
Câu 20 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên, biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa tím thu được ở đời con, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
Câu 21 Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái cón có các gen quy định các tính trạng thường
Trang 4(3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
(4) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
Câu 22 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu
dục; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủngđược F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiểm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, cây có kiểu hình quả tròn, hoa
đỏ, quả ngọt ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 23 Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng
B Gen nằm trên nhiễm sắc thể X vùng không tương đồng có hiệu tượng di truyền chéo
C Sự phân li độc lập của các cặp gen làm giảm biến dị tổ hợp
D Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp
Câu 24 Giao phấn giữa 2 cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác xuất xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
Câu 25 Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh máu
khó đông Gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình,
cả bố và mẹ có máu đông bình thường, sinh ra một con trai máu đông bình thường, một con trai bị máy khó đông Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
A XaY, XAY B XAY, XaY C XAXAY, XaY D XAXa, XaY
Câu 26 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 25% cây thân cao, hoa đỏ; 25% cây thân cao, hoa trắng; 25% cây thân thấp, hoa đỏ; 25% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, những phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
(1) AaBb x aabb (2) Aabb x aabb (3) Aabb x aaBb (4) AABb x AaBB
Câu 27 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:3:1:1, trong đó cây thân cao, hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/8
Trang 5- Với cây thứ hai, thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa đỏ
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A AaBb, Aabb, AaBB B AaBb, aaBb, AABb
C AaBb, AaBb, AABB D AaBb, aabb, AaBB
Câu 28 Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường Cho hai cá thể ruồi
giấm giao phối với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 16% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của P và tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên ở F1 là:
A AB ab x aB Ab, 18% B AB ab x aB Ab, 26%
C AB
ab x
AB
ab x
AB
ab , 18%
Câu 29 Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a
quy định màu hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Trong các quần thể sau, có bao nhiêu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng
(2) Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng
(3) Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ
(4) Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng
(5) Quần thể gồm tất cả các cây có hoa màu trắng
Câu 30 Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa
Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1, từ F1 người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được
F3 Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này ở F3 là:
A 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aa B 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa
C 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa D 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa
Câu 31 Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm ở vùng tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X và Y; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiêm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 32 Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 96% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể
đó giao phấn với cây hoa trắng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A 5 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 33 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ưu thế lai?
A Ưu thế lai thường biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo
B Ưu thế lai có thể biểu hiện ở con lai của những phép lai giữa hai dòng thuần chủng
C Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm thương phẩm
Trang 6D Trong cùng một tổ hợp lai, nếu phép lai thuận không cho ưu thế lai
Câu 34 Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
(1) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt (2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
(3) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa
(4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
(5) Tạo giống cây trồng song nhị bội hữu thụ
A (2), (5) B (1), (2), (5) C (3), (4), (5) D (3), (4)
Câu 35 Trong kỹ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta không sử dụng
những cấu trúc nào sau đây làm thể truyền?
A (1), (2), B (2), (3) C (3), (4) D (1), (4)
Câu 36 Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Kết luận nào sau đây phù hợp với thông tin trong phả hệ trên?
A Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
B Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III chắc chắn sẽ mắc bệnh
C Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội
D Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp
Câu 37 Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội
hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay phải có kiểu gen dị hợp kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác xuất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:
Câu 38 Ở người, bệnh nào sau đây do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính?
Câu 39 Phát biểu nào sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn?
A Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
B Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là quần thể sinh vật
C Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể nhưng kết quả là tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
D Nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là các đột biến gen
Câu 40 Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phu nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
Trang 7(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là hiện tượng của cách li trước hợp tử?
Câu 41 Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,4A : 0,6a đột ngột biến đổi thành
0,7A : 0,3a Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
A Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
B Do tác động của yếu tố ngẫu nhiên
C Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
D Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
Câu 42 Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di – nhập gen
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
Câu 43 Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực
vật có hoa xuất hiện ở
A kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh
B kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
C kỉ Kreta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
D Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
Câu 44 Cho các hiện tượng sau:
(1) Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thể cái kích thước lớn
(2) Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác
(4) Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau thành địa y
(5) Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng
Có bao nhiêu hiện tượng thể hiện quan hệ cạnh tranh cùng loài
Câu 45 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể sinh
vật trong tự nhiên?
A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân
bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
Trang 8D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Câu 46 Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau dây có khả
năng biến đổi nito dạng NO3- thành nito dạng NH4+?
A Động vật đa bào B Vi khuẩn cố định nito trong đất
Câu 47 So với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo
A ổn định hơn do con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
B là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
C có khả năng điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
D có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Câu 48 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao
B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Câu 49 Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh
thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại
Số phương án đúng là:
Câu 50 Mối quan hệ cạnh tranh khác loài và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào
sau đây?
A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
B Chỉ một trong hai loài là loài bị hại
C Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
D Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
Đáp án:
ĐỀ SỐ 2
Trang 9Câu 1 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi
trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?
A Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
B Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế
C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
D ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Câu 2 Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có
1200 nucleotit Alen A có 301 nucleotit loại adenin, alen a có số lượng 4 loại nucleotit bằng nhau Cho hai cây đều có kiểu gen Aa giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nucleotit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là
Câu 3 Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
C Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit
D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Câu 4 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2) ARN polimeraza nám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều dài 3’-5’ (3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A (2) → (3) → (1) → (4) B (1) → (2) → (3) → (4)
C (2) → (1) → (3) → (4) D (1) → (4) → (3) → (2)
Câu 5 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại Guanin Mạch 1
của gen có số nucleotit loại adenin chiếm 30% và số nucleotit loại guanin chiếm 10% tổng số nucleotit của mạch Số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A=450; T=150; G=150; X=750 B A=750; T=150; G=150; X=150
C A=450; T=150; G=750; X=150 D A=150; T=450; G=750; X=150
Câu 6 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi
nhiễm sắc và cromatit có đường kính lần lượt là
A 11 nm và 30 nm B 30 nm và 700 nm C 11 nm và 300 nm D 30 nm và 11 nm
Câu 7 Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
B Thể di đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Câu 8 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc
loài này có bộ nhiễm sắc thể là:
Câu 9 Giả sử một gen ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là 3’…
TGTGAAXTTGXA…5’ Trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của gen này là
Trang 10C 5’…TGTGAAXXTGXA…3’ D 5’…AXAXTTGAAXGT…3’
Câu 10 Ở đại mạch, dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim
amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia
Câu 11 Giả sử alen D ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nucleotit và có số nucleotit loại adenin (A) gấp
3 lần số nucleotit loại guanin (G) Một đột biến điểm xảy ra làm cho alen D bị đột biến thành alen d Alen d có chiều dài bằng alen D nhưng có số liên kết hidro nhiều hơn alen D là 1 Số lượng từng loại nucleotit của alen d là:
Câu 12 Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
Câu 13 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này
được kí hiệu từ I đến VI có số lưỡng nhiễm sắc thể kép (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lưỡng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, số thể đột biến đa bội chẵn là:
Câu 14 Cho phép lai P: AaBbDD x aaBbDd Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở F1, số
cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen chiếm tỉ lệ
Câu 15 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội hoàn toàn át alen lặn Phép lai nào sau
đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?
A Ab
ab x
aB
ab B Ab ab x aB
aB C AB aB x Ab
ab D aB ab x ab
ab
Câu 16 Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho
F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là
A 1:2:1:2:4:2:1:1:1 B 4:2:2:2:2:1:1:1:1
C 1:2:1:1:2:1:1:2:1 D 3:3:1:1:3:3:1:1:1
Câu 17 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng;
alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua; alen E quy định lá bình thường trội hoàn toàn so với alen e quy định lá xẻ Biết rằng không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy
ra hoán bị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40% Phép lai
AB
aB
DE
de x
AB
ab
DE
de cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, ngọt, lá bình thường chiếm tỉ lệ:
Câu 18 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen phân li độc lập cùng quy
định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một trong hai loại alen trội cho hoa hồng và khi không có alen trội thì cho hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp