- Để tiện tổng hợp số liệu ghi vào loại sổ này theo nội dung Kinh tế của từng loại chứng từ Ví dụ căn cứ các yếu tố ghi trên Phiếu thu vào Thu, Phiếu chi vào phần Chi, số chứng từ và n
Trang 1Bài giảng lý thuyết môn Thực hành kế toán
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Biên soạn: CN.Đỗ Thị Hải
Trang 2BÀI MỞ ĐẦU1.GIỚI THIỆU VỀ MÔN THỰC HÀNH KẾ TOÁN :
Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Người làm chuyên môn kế toán đòi hỏi phải qua đào tạo chuyên môn Kê toán theo chương trình môn học Lý thuyết Hạch toán kế toán - Kế toán doanh nghiệp sản xuất Nhưng để có thể tiếp cận và ứng dụng tốt lý thuyết đã học vào công tác kế toán sau khi ra trường, học sinh phải được trang bị chương trình kỹ năng thực hành kế toán,
có nghiệp vụ kế toán “Chắc lý thuyết, vững thực hành” thì mới đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Chương trình thực hành Kế toán : Hướng dẫn cụ thể các công việc Kế toán
• Lập và kiểm tra, quản lý và sử dụng các loai chứng từ gốc, chứng từ kế toân cụ thể như Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ngân hàng, hoá đơn bán h
Và định khoản trên các chứng từ lập
• Ghi sổ sách kế toán :
Cách mở sổ Kế toán, ghi chép và phản ảnh số liệu từ chứng từ Kế toán vào các sổ
kế toán chi tiết ,sổ kế toán tổng hợp và các loại sổ kế toán khác theo các hình thức kế toán phù hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp Trong đó chú trọng đến hai hình thức kế toán đang áp dụng phổ biến và thông dụng nhất trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay là
Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Mai Anh: là một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm, luôn nằm trong Top ten hàng Việt Nam chất lượng cao, các sản phẩm là rượu hồng Đào, nước uống tinh khiết Bà nà Công ty có nhà máy sản xuất tại thành phố Đà Nẵng , có mạng lưới bán hàng khắp các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Về Tổ chức Kế toán: là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, quản lý hàng nhập kho
và hậch toán giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, đăng ký nộp thuế và thoái thu thuế theo phương pháp khấu trừ
Thực hành Bài tập kế toán: Cho tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty Mai Anh ; Số dư đầu kỳ ngày 01/01/2012 Tình hình các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 1 năm 2012 (Có bài tập kèm theo)
Trang 3Yíu cầu :
1.Căn cứ câc nghiệp vụ kinh tế phât sinh-Kế toân lập câc chứng từ kế toân vă định khoản
2 Mở sổ chi tiết, sổ tổng hợp vật tư, công nợ, giâ thănh
3.Mở sổ sâch kế toân theo hình thức Nhật ký chung vă theo hình thức chứng từ ghi sổ.4.Lập bảng Cđn đối tăi khoản
5.Lập câc bâo câo thuế, bâo câo tăi chính
2 Bộ mây Kế toân - Nội dung công việc của câc thănh viín trong bộ mây kế toân
Đơn vị hạch toân: Lă một đơn vị kinh tế quản lý cơ sơ, có chức năng thực hănh kế
toân phần hănh theo một chu trình khĩp kín trín bộ sổ kế toân riíng - hình thănh bộ mây kế toân tương ứng với quyền vă nhiệm vụ quản lý hoạt động của đơn vị
Câc kế toân phần hănh có trâch nhiệm liín hệ với kế toân tổng hợp để hoăn thănh ghi
sổ tổng hợp , lập bâo câo kế toân định kỳ chung ngoăi bâo câo phần hănh
Kế toân tổng hợp : Thực hiện công tâc kế toân cuối kỳ bâo câo (thâng, quý, năm),
có thể giữ Sổ câi tổng hợp, ghi Sổ câi, lập bâo câo nội bộ vă bâo câo bín ngoăi đơn vị theo định kỳ bâo câo hoặc theo yíu cầu đột xuất
Kế toán trưởng :
Điều 49, Luật kế toân Việt Nam quy định: Người đại diện theo phâp luật của đơn
vị kế toân phải bố trí người hoặc thuí người lăm kế toân trưởng hoặc phụ trâch kế toân theo đúng tiíu chuẩn vă điều kiện phâp luật quy định.
Trang 4Các tiêu chuẩn của kế toán trưởng:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành
pháp luật
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
- Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên
- Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 2 năm đối với người có chuyên
môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán
ít nhất là 3 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp
- Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng.
• Trách nhiệm của kế trưởng:
- Tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán, thống
kê cho phù hợp của đơn vị kế toán
- Kế toán trưởng là kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại đơn vị
- Kế toán trưởng là người đề xuất, tham gia với giám đốc về các quyết định phù
hợp với hoạt động SXKD của đơn vị
• Quyền hạn của kế toán trưởng:
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán Kế toán
trưởng của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí Nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước, ngoài các quyền đã nêu trên còn có các quyền:
+Có ý kiến bằng văn bản đối với người đại diện theo pháp luật của đơn vị
kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ
+Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thờI tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính kế toán trưởng
+ Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định
+ Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán khi có phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Giới thiệu 2 bộ máy kế toán trường áp dụng trong thực tế hiện nay ở các doanh nghiệp:
Cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
1) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp (Công ty, Tổng công ty…) chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm (ở văn phòng Công ty, Tổng công ty…) và các đơn vị phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng
Trang 5Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh
tế, tài chính doanh nghiệp Phòng kế toán trung tâm thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, tổ chức lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán của doanh nghiệp.Tại các đơn vị phụ thuộc chỉ bố trí kế toán viên làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra và xử lý chứng từ, tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc, định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm
Cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Ưu điểm khi áp dụng mô hình này là lãnh đạo công tác kế toán tập trung thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán Tuy nhiên, nó có hạn chế là việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạo doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn
Mô hình này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô không lớn, bố trí các đơn
vị sản xuất, kinh doanh tập trung, không có phân cấp quản lý tài chính
2) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán :
Theo mô hình này, ở đơn vị chính lập phòng kế toán trung tâm (đơn vị kế toán cấp trên), còn ở các đơn vị kế toán trực thuộc đều có tổ chức kế toán riêng (đơn vị kế toán cấp cơ sở)
Kế toán đơn vị trực thuộc phải mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ công việc kế toán từ g hạch toán ban đầu tới lập báo cáo kế toán và nộp lên phòng kế toán trung tâm theo sự phân cấp quy định
Ở phòng kế toán trung tâm:
- Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp trên và công tác tài chính của doanh nghiệp;
- Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở;
Kế toán trưởng ( Trưởng phòng kế toán ) đơn vị
Bộ phận
Tài chính
Bộ phận kế toán , kiểm toán nội bộ
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán vật tư, TSCĐ
Bộ phận kế
toán tiền
lương
Bộ phận kế toán thanh toán
Bộ phận kế toán chi phí
Bộ phận
kế toán
Các nhân viên kế toán ở các bộ phân phụ thuộc
Trang 6- Thu nhận, kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị cơ sở gửi lên và cùng với báo cáo tài chính phần kế toán ở đơn vị cấp trên để lập báo cáo tài chính tổng hợp của toàn DNGiữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ, quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ.
Ưu điểm của mô hình này công tác kế toán sẽ gắn liền với sự chỉ đạo tại chỗ các hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc, giảm bớt sự cồng kềnh về bộ máy nhân sự ở cấp trên Song có hạn chế là công tác kế toán doanh nghiệp không tập trung và không thống nhất, thông tin không được xử lý kịp thời cho lãnh đạo toàn doanh nghiệp
Mô hình này thường được áp dụng ở những đơn vị kinh tế có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, các đơn vị phụ thuộc được phân cấp một số quyền hành nhất định trong công tác quản lý kinh tế, tài chính Doanh nghiệp lựa chọn mô hình này thường là những doanh nghiệp đã phân cấp quản lý kinh tế, tài chính cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở ở mức độ cao hơn, tức là đã phân phối nguồn vốn riêng, xác định lỗ, lãi riêng nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị kế toán cấp cơ sở này trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
Bộ phận kế toán chi phí
TSCÂ
Bộ phận kế toán tiền lương
Bộ phận kế toán Thanh toán
Trang 7Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể tự chọn một trong các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ,
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Việc áp dụng hình thức sổ nào là tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ kế toán và khả năng trang bị kỹ thuật tính toán của doanh nghiệp
HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG BÀI TẬP THỰC HÀNH
Nhật ký đặc biệt, về bản chất là một phần của Nhật ký chung nên phương pháp ghi
chép giống Nhật ký chung Song, để tránh trùng lắp những nghiệp vụ kinh tế đã ghi vào Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào Nhật ký chung nữa Sổ nhật ký thu tiền thì chỉ theo dõi
số tiền thu ngay và sổ Nhật ký bán hàng thì chỉ theo dõi bán chịu để tránh trùng lắp hoặc trừ vào tiền ứng trước của khách hàng Trong trường hợp đơn vị cần tập trung tất cả số liệu của từng đối tượng vào sổ Nhật ký để theo dõi đối tượng đó, cũng như việc tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng thì có thể thiết kế trong đó có phần trùng lắp giữa các sổ Nhật ký có liên quan nhau
- Ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của hình thức này:
+ Ưu điểm: Thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu, hệ thống sổ sách có kết cấu đơn giản thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính vào công tác xử lý số liệu kế toán
+ Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lắp (VD: Nghiệp vụ chi tiền mặt mua hàng ghi
sổ Nhật ký chi tiền Sổ cái tài khoản tiền mặt Sổ các tài khoản mua hàng)
Trang 8+ Điều kiện vận dụng: Với ưu nhược điểm trên nếu đơn vị sử dụng máy vi tính thì hình thức này thích hợp Còn chưa sử dụng máy vi tính thì hình thức này thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ.
- Trình tự ghi sổ kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:
(2)
Ghi hàng ngày Ghi cuối, năm
Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu
Quy trình kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản: Đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh phản ánh ở chứng từ kế toán, trước hết phân loại, tổng hợp lập “Chứng từ ghi sổ”
và từ đó ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Số lượng và loại sổ gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái và
các Sổ, thẻ kế toán chi tiết khác
(2) )
(2) )
Sổ NK đặc biệt
(1) )
(1) )
(1) )
(1) )
(2) )
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ CÁI
CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Ghi:
Sổ cái tài khoản 111, 112
Trang 9+ Chứng từ ghi sổ:
Được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Hóa đơn bán hàng ); có thể theo tài khoản (TK 111; TK 112, TK 152, TK 511 ) Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năn (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng ký duyệt mới
có giá trị pháp lý trước khi ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ có tác dụng:
* Tổng hợp theo định kỳ các số liệu từ chứng từ kế toán để giảm số lượng ghi Sổ cái
* Định khoản sẵn các chứng từ kế toán phục vụ cho việc ghi Sổ cái Tùy theo tính chất phát sinh nghiệp vụ thuộc đối tượng lập chứng từ ghi sổ, ta quy định kỳ lập chứng từ ghi sổ thích hợp, có thể lập định kỳ, hoặc hàng ngày
+ Số đăng ký chứng từ ghi sổ:
Dùng để đăng ký chứng từ ghi sổ đã lập và hệ thống hóa các thông tin về các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh Lập chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không bị thất lạc hoặc bỏ sót khi ghi Sổ kế toán tổng hợp Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là cơ sở và căn cứ để đối chiếu số liệu với sổ cái
+ Sổ cái:
Được mở mỗi trang cho một tài khoản, căn cứ để ghi sổ là Chứng từ ghi sổ (sau khi
đã hoàn thành việc ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) Kết cấu của sổ này về cơ bản phải đảm bảo có các cột Nợ, Có của tài khoản và cột tài khoản đối ứng Số cái có thể ghi theo định kỳ ghi chứng từ ghi sổ hoặc có thể ghi một lần vào cuối ngày
- Ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng:
+ Hình thức chứng từ ghi sổ có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, thuận tiện trong việc phân công lao động kế toán, việc áp dụng máy vi tính trong xử lý thông tin cũng tiện lợi
+ Nhược điểm của hình thức này là việc ghi chép còn trùng lắp (Ví dụ: một nghiệp
vụ kinh tế ghi vào Chứng từ ghi sổ, Số đăng ký Chứng từ ghi sổ, sổ Cái ), công việc còn dồn vào cuối kỳ
+ Điều kiện vận dụng: hình thức này được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, nghiệp vụ phát sinh không nhiều, thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính Còn những đơn vị làm kế toán thủ công thì chỉ thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ
Trang 10Trình tự ghi sổ kế toán như sau:
Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu
Quy trình kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Ghi:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng kê chứng từ cùng loại:
- Bảng kê ghi Có Bảng kê ghi Nợ
Lập:
Chứng từghi sổ
SỔ CÁI
(5))
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
(5)(5)
)
(5))
Trang 11Chứng từ gốc là chứng từ được lập đầu tiên, phản ảnh trực tiếp , tại chỗ các nghiệp vụ kinh té phát sinh Nhưng chưa thực sự xác nhận là nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành.
1.1.2.Kiểm tra :
Kiểm tra chứng từ gốc là cơ sở để chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ
để ghi chép, hạch toán
• Mục đích của việc kiểm tra chứng từ gốc :
- Đảm bảo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán
- Kiểm tra đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Chống tham ô, làm sai lệch chứng từ
• Các bước kiểm tra :
Chứng từ gốc khi đến bộ phận kế toán thì kế toán phải kiểm tra qua các bước sau :
- Kiểm tra theo Quy định, quyết định của Nhà nước
- Kiểm tra theo Quy định, quyết định của đơn vị
- Kiểm tra nội dung, tính hợp lý của chứng từ
(Ví dụ minh họa : Thông qua bài thực hành kế toán)
• Phân loại theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế : CT tiền mặt, CT vật tư
• Phân loại theo địa điểm lập chứng từ : CT bên trong , CT bên ngoài
• Phân loại theo trình độ khái quát : CT ban đầu, CT tổng hợp
• Phân loại theo số lần ghi các nghiệp vụ : CT một lần, CT nhiều lần
• Phân loại theo tính cấp bách: CTbáo động (vay quá hạn), CT bình thường
1.2.3.Nguyên tắc lập chứng từ - Nội dung bảng chứng từ - Kiểm tra chứng từ 1.2.3.1.Nguyên tắc lập chứng từ: Việc lập chứng từ phải đảm bảo những nguyên tắc: + Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán
đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính
+ Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu và phải ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ
Trang 12+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa Khi viết chứng từ phải dùng mực không phai, số và chữ viết phải liên tục không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
+ Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính thì nôị dung các liên phải giống nhau Chg từ kế toán do đơn vị kế toán lập để giao dịch bên ngoài đơn vị phải có dấu của đơn vị KT
+ Kế toán trưởng (thủ trưởng đơn vị) không được ký sẵn trên các chứng từ trắng và giao cho kế toán sử dụng dần
+ Mẫu chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải đăng ký với cơ quan tài chính, ngân hàng và đơn vị có quan hệ
• Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân thủ theo những
quy định của chứng từ điện tử Chứng từ điện tử phải được in ra giấy, lưu trữ theo quy định
1.2.3.2.Nội dung bảng chứng từ : 2 yếu tố:
Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ, nếu thiếu
một trong các yếu tố này thì chứng từ không có tính pháp lý
+ Tên chứng từ: cho biết một cách khái quát nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh + Ngày, tháng, năm, số thứ tự của chứng từ: là cơ sở cho việc thanh tra về mặt
thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân (lập hoặc nhận chứng từ kế toán) có liên
quan đến các nghiệp vụ kinh tế: tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra về mặt địa điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Nội dung của nghiệp vụ kinh tế: cho biết một cách rõ ràng, đầy đủ hơn về
nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ
+ Quy mô của nghiệp vụ kinh tế: là Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ
kinh tế, tài chính ghi bằng số Riêng tổng số tiền của chứng từ kế toán phải ghi bằng số và bằng chữ là cơ sở để tổng hợp số liệu ghi vào sổ kế toán
+ Họ tên và chữ ký của cá nhân chịu trách nhiệm vật chất về nghiệp vụ kinh tế
phát sinh - yếu tố này đảm bảo tính pháp lý của chứng từ khi ghi vào sổ kế toán và là căn cứ
để quy trách nhiệm
Các yếu tố bổ sung: là các yếu không bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ
Công dụng: tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ
VD: định khoản kế toán, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán,…
1.2.3.Kiểm tra chứng từ :
Khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ Chứng từ
đã qua kiểm tra mới làm căn cứ để ghi sổ kế toán
1.2.4.Tạo lập Chứng từ kế toán :
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (là chứng từ ban đầu -chứng từ gốc), kế toán lập các chứng từ và định khoản :
Trang 131.2.4.1 Chứng từ vật tư hàng hóa: Như phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu nhập xuất
thẳng : Căn cứ hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm tra hàng nhập kho, các chứng từ liên quan đến quá trình mua hàng, phiếu đề nghị lĩnh vật tư, hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) để lập phiếu nhập, phiếu xuất
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối
với vật tư, hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1 lần) và người lập phiếu ký ghi rõ họ, tên, người giao hàng Nhập kho xong người lập phiếu mang phiếu đến kho, thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho, để nhập vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá người giao hàng Thủ kho giữ 2 liên để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu tại cuống phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ
Phiếu xuất kho do bộ phận lĩnh vật tư hoặc bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ
theo tổ chức của từng doanh nghiệp) lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) và người lập phiếu ký ghi rõ họ, tên sau đó chuyển phiếu xuất kho cho Kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt (ghi rõ họ, tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng vật tư, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ, tên)
Ba liên phiếu xuất được phân chia: liên 1 lưu tại cuống phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào
thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để kế toán ghi vào cột 3,4 và ghi sổ kế toán Liên 3 người nhận vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
1.2.4.2 Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi: Căn cứ các lệnh chi tiền, bảng
thanh toán lương, phiếu nhập kế toán viết phiếu chi tiền mặt Căn cứ hóa đơn bán hàng, chứng từ thu nợ ,kế toán viết phiếu thu tiền mặt
* Phiếu thu: dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để thủ quỹ thu tiền,
ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiền nhập quỹ, ghi sổ đều phải
có phiếu thu ký vào phiếu
Trình tự xử lý và luân chuyển của Phiếu thu tiền mặt như sau :
- Phiếu thu do kế toán thanh toán (người lập phiếu) lập thành 3 liên (đặt giấy than
viết 1 lần) Kế toán thanh toán ký
- Kế toán thanh toán chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt
- Người nộp tiền chuyển phiếu thu cho Thủ quỹ để nộp tiền và ký vào phiếu thu
- Thủ quỹ nhận tiền, ghi số tiền đã nhận bằng chữ và ký vào phiếu thu
+ Ba liên phiếu thu được phân chia và luân chuyển như sau:
- Một liên lưu tai quyển phiếu thu (cuống), một liên người nộp tiền giữ: nếu là trong
đơn vị thì liên này là căn cứ chứng minh là đã nộp tiền, nếu là ngoài đơn vị đó là căn cứ chứng minh đã nộp tiền theo đúng phiếu chi, một liên thủ quỹ để lại ghi sổ quỹ cuối ngày tập hợp các phiếu thu cùng chứng từ gốc kèm theo giao cho kế toán viên để ghi sổ kế toán Sau khi kế toán viên ghi sổ kế toán xong, phiếu thu được bảo quản tại phòng kế toán trong năm và hết năm được chuyển sang lưu trữ
Trang 14* Phiếu chi: dùng để xác định số tiền mặt thực tế xuất quỹ là căn cứ để thủ quỹ chi
tiền, ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiền xuất quỹ, ghi sổ đều phải có phiếu chi
Trình tự xử lý và luân chuyển của Phiếu chi tiền mặt như sau :
- Phiếu chi do kế toán thanh toán (người lập phiếu) lập thành 3 liên (đặt giấy than
viết 1 lần) Kế toán thanh toán ký
- Kế toán thanh toán chuyển phiếu chi cho Kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt
- Người nhận tiền chuyển phiếu chi cho Thủ quỹ để thủ quỹ ký vào phiếu chi mới
xuất quỹ
- Sau khi nhận đủ tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và
ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi
+ Ba liên phiếu chi được phân chia và luân chuyển như sau:
- Liên 1 lưu tai quyển phiếu thu (cuống), liên 2 thủ quỹ để lại ghi sổ quỹ cuối ngày
tập hợp các phiếu chi cùng chứng từ gốc kèm theo giao cho kế toán viên để ghi sổ kế toán Sau khi kế toán viên ghi sổ kế toán xong, phiếu chi được bảo quản tại phòng kế toán trong năm và hết năm được chuyển sang lưu trữ, liên thứ 3 giao cho người nhận tiền Liên phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu
1.2.4.3 Chứng tiền ngân hàng: Ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán chuyển tiền
qua ngân hàng (Mẫu chứng từ do ngân hàng phát hành): Bao gồm thanh toán các khoản nợ
cho người bán, nộp thuế, nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, mua Bảo hiểm y tế,
Liên quan Chứng tiền ngân hàng: Là Giấy báo Có, Giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán ngân hàng căn cứ các Giấy báo Có, Giấy báo Nợ làm căn cứ ghi sổ kế toán ngân hàng
1.2.4.4 Hóa đơn bán hàng:
Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hoá đơn bán hàng cho khách hàng Hoá đơn là căn cứ để người bán xuất kho sản phẩm, tính khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua, do đó có thể gọi là hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Đối với người mua hàng, hoá đơn này là căn cứ pháp lý để vận chuyển hàng hoá trên đường Nếu không có hoá đơn này thì hàng hoá vận chuyển trên đường có thể coi như là bất hợp pháp
Bộ Tài chính quy định mẫu hoá đơn, tổ chức in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hang Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân tự in hoá đơn bán hàng thì phải được cơ quan Tài chính có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện
Trình tự xử lý và luân chuyển Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT):
- Hoá đơn do bộ phận kế toán hoặc bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên (đặt giấy
than viết 1 lần) - người lập phiếu ký
- Chuyển hoá đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt Nếu hoá đơn
thanh toán tiền ngay, phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền (tiền mặt, séc)
- Người mua nhận hàng hoá, sản phẩm – ký vào hoá đơn, còn nếu vận chuyển, dịch vụ
thì khi công việc vận chuyển, dịch vụ hoàn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vào hoá đơn
Trang 15+ Ba liên hố đơn được phân chia và luân chuyển như sau: - Một liên lưu tai quyển
hố đơn (cuống), một liên giao cho khách hàng và một liên thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc định kỳ chuyển cho bộ phận kế tốn để ghi sổ
1.2.4.5 Chứng từ kế tốn khác:
Bảng theo dõi tài sản cố định :
Căn cứ sổ theo dõi TSCĐ tính khấu hao theo kỳ này của từng tài sản theo các bộ phận sử dụng tài khoản:
Lập bảng khấu hao tài sản cố định tháng cho các bộ phận
Bảng theo dõi cơng cụ - dụng cụ:
Căn cứ sổ theo dõi cơng cụ - dụng cụ tính phân bổ kỳ này của từng cơng cụ - dụng cụ theo các bộ phận sử dụng:
Bảng theo dõi tnh Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí cơng đồn:
- Căn cứ bảng lương cĩ ghi rõ bậc lương ; Số cơng nhân - nhân viên ; hê số phụ cấp ta tính lương của từng lao động
- Cách tính lương cơ bản:
Lương cơ bản = Mức lương x (Bậc lương + hệ số phụ cấp )
(1 người) 830.000đ
Lương của bộ phận = Lương cơ bản (1 người ) x số người bộ phận
- Căn cứ lương cơ bản ta tính chế độ trả lương:
+ Tính vào chi phí Sản xuất và giá thành sản phẩm gồm:
BHXH = Lương cơ bản x 17,0%
BHYT = Lương cơ bản x 3,0%
BHYT = Lương cơ bản x 1,0%
KPCĐ = Lương thực tế x 2,0%
Tổng cộng : 23 %
+ Người lao động tham gia đĩng BHXH và BHYT:
BHXH = Lương cơ bản x 7,0% BHYT = Lương cơ bản x 1,5%
BHYT = Lương cơ bản x 1,0%
Tổng cộng : 9,5 % Lương cơ bản.
Khấu hao kỳ này Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao 1
năm
(Tháng báo cáo)
Phân bổ kỳ này Giá mua CC- DC * Tỷ lệ phân bổ năm
(Thạng bạo cạo) 12 tháng
=
12 tháng
=
Trang 16Bảng thanh toán lương theo doanh thu bán hàng
Đối với đơn vị SX - KD tính lương người lao động theo doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong ky báo cáo
Bài tập thực hành tính lương của người lao động (Tháng 1).
- Lương của bộ phận Quản lý công ty = 2.2 % x doanh thu chung
- Lương của bộ phận bán hàng = 2.0 % doanh thu chung
(Doanh thu chung bao gồm DT bán sản phẩm và DT bán hàng hóa)
- Lương của bộ phận Phân xưởng = Σ (số lượng sản phẩm tiêu thụ x đơn giá )
- Lương của công nhân Sản xuất = (Số lượng sản phẩm tiêu thụ x đơn giá)
(lương công nhân của từng bộ phận sản xuất)
Chú ý : Đơn gia tính lương nhân viên quản lý Phân xưởng ≠ Đơn giá tính lương công nhân sản xuất
BÀI TẬP THỰC HÀNH KẾ TOÁN :
Căn cứ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 1 tại Công ty Mai Anh , lập các chứng
từ kế toán (phiêú nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn bán hàng, Bảng tính BHXH, BHYT,BHTN KPCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ
1.3 Sử dụng - Bảo quản - Lưu trữ chứng từ kế toán :
1.3.1.Sử dụng chứng từ :
Chứng từ kế toán được lập để ghi sổ kế toán
1.3.2.Bảo quản và sử dụng lại trong kỳ kế toán:
Chứng từ kế toán phải được bảo quản cẩn thận, sắp xếp theo phân loại chứng từ Vì sau kỳ hạch tóan, Chứng từ kế toán được sử dụng theo yêu cầu của các ngành chức năng (kiểm tra quyết toán theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất ), kiểm tra của Giám đốc điều hành…
1.3.3.Lưu trữ và bảo quản chứng từ:
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, là tài liệu có tính lịch sử của doanh nghiệp, vì vậy phải được lưu trữ bảo quản cẩn thận, không mất, không rách, khi cần tìm lại phải nhanh chóng.
1.4.Căn cứ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1.Lập phiếu nhập kho - phiếu nhập xuất thẳng2.Lập phiếu xuất kho
3.Lập phiếu thu - chi tiền mặt 4.Lập chứng từ ngân hàng: Uỷ nhiệm chi, Chứng từ tiền vay NH5.Lập hóa đơn GTGT
6.Lập bảng tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ7.Lập bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ8.Lập bảng thanh toán lương
Trang 17CHƯƠNG 2 SỔ SÁCH KẾ TOÁN2.1.Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp:
Căn cứ các chứng từ kế toán được lập ở chương 1 : Thực hành sổ kế toán
2.1.1 Sổ nhật ký chung (vào sổ theo thứ tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của chứng từ kế toán:
- Căn cú số liệu của chứng từ Kế toán (Bảng tổng hợp chứng từ):
Ghi vào Sổ Nhật ký chung (Bài tập thực hành tháng 01/2012)
- Để tiện tổng hợp số liệu ghi vào loại sổ này theo nội dung Kinh tế của từng loại chứng
từ ( Ví dụ căn cứ các yếu tố ghi trên Phiếu thu vào Thu, Phiếu chi vào phần Chi, số chứng
từ và ngày căn cứ trên bản chứng từ kế toán có ghi rõ số chứng từ và ngày phát hành chứng
từ - Căn cứ nội dung của chứng từ ghi trên cột diễn giải - Tài khoản ghi cột nợ , cột có căn
cứ trên bản chứng từ có dòng định khoản Số tiền cột nợ số tiền cột có bằng nhau Căn cứ
số tiền ghi trên bản chứng từ) Trong một kỳ báo cáo (Thường trong một kỳ báo cáo) có nhiều tờ ghi sổ nhật ký chung đóng thành sổ theo từng tài khoản (Theo nội dung kinh tế) để cuối kỳ tiện cho việc ghi số liệu vào Sổ Cái tài khoản
Sổ nhật ký gồm : Sổ Nhật ký chung & Sổ nhật ký đặc biệt.
Sổ nhật ký chung: Phản ánh chung cho mọi tài khoản – là hệ thống hóa số liệu kế toán theo
thứ tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế Các chứng từ kế toán hợp pháp hợp lệ là cơ
sở số liệu ghi vào sổ - ghi theo nguyên tắc ghi sổ kép Số liệu sổ Nhật ký chung là cơ sở để ghi vào sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt: (Sổ nhật ký chuyên dùng) Mở riêng theo từng tài khoản để theo dõi
riêng, chuyển nhanh thông tin cho quản lý nội bộ Chứng từ kế toán hợp pháp hợp lệ là cơ
sở số liệu ghi vào sổ Số liệu sổ Nhật ký đặc biệt là cơ sở để ghi vào sổ cái
Bài tập thực hành: Hướng dẫn học sinh
Căn cứ Ctừ kế toán đã lập tháng 1/2012 vào sổ nhật ký chung (Có mẫu biểu kèm)
- 2.1.3.Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp chi tiết hàng tồn kho:
Sổ chi tiết Vật liệu, công cụ dụng cụ, thănh phẩm, hàng hóa :- Dùng mở cho
từng vật tư - đóng thành tập theo từng kho vật tư (Kho nguyên vật liệu 152 - kho công cụ
Tồn đầu kỳ + thu trong kỳ - chi trong kỳ = Tồn quỹ cuối kỳ
Trang 18dụng cụ 153 - Kho thănh phẩm 155 - Kho hăng hóa 156 - Xuất để bân - để chế biến sản phẩm - Để quảng câo )
- Ngăy mở sổ : Ngăy 01 của kỳ bâo câo (Thâng, quý, năm)
- Tín vật tư ghi rõ - kho vật tư - Đơn vị tính - mê số vật tư
- Căn cứ chứng từ : Phiếu nhập - phiếu xuất để ghi văo sổ
- Cuối kỳ bâo câo :
Cuối kỳ bâo câo căn cứ sổ chi tiết vật tư tổng hợp chi tiết vật tư theo câc kho vật tư (Kho 152- Kho 153- Kho 155 - Kho 156 )
Sổ tổng hợp Vật tư câc kho:
-Căn cứ số liệu ở Sổ chi tiết Vật tư của câc kho vật tư, kế toân cuối thâng lín bảng cđn đối Nhập - Xuất - Tồn kho :
-Căn cứ số liệu;
Tồn đầu kỳ + Tổng phât sinh Nhập - Tổng phât sinh Xuất = Tồn cuối kỳ
của sổ chi tiết từng vật tư văo bảng cđn đối Nhập - Xuất - Tồn lă cơ sở số liệu văo bảng cđn đối tăi khoản
2.1.4.Sổ chi tiết Công nợ- Sổ Tổng hợp chi tiế Công nơ:
Sổ chi tiết Công nợ :
Dùng theo dõi chi tiết từng đối tượng nợ (Phải thu khâch hăng TK131, phải trả người bân TK331; phải thu khâc 138 ;phải trả ,phải nộp khâc 338 ;tạm ứng 141 chi tiết công nợ mở theo kỳ bâo câo (thâng- quý - năm) Căn cứ từng đối tượng nợ (Phai thu hay phải trả)
- Số dư đầu kỳ lấy số tiền của kỳ trước ghi văo
- Diễn giải: Căn cứ nội dung trín bản chứng từ ghi văo
- Số chứng từ ,ngăy: Được ghi trín bản chứng từ ghi văo
- Tăi khỏan đối ứng với đối tượng nợ ghi rõ trín phần định khoản của bản chứng từ
- Số tiền phât sinh Nợ ghi cột Nợ (Nợ TK131)
- Số tiền phât sinh Có ghi cột Có (Có TK111(112)
- Cuối kỳ bâo câo cộng phât sinh bín Nợ - bín Có
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phât sinh tăng - Phât sinh giảm Bín Nợ (Bín có) Bín Nợ (Bín Có) Bín Nợ (Bín Có) Bín Có (Bín Nợ).
Sổ tổng hợp chi tiết công nợ:
Cuối kỳ bâo câo tđp hợp :Sổ chi tiết từng đối tượng Nợ , có từng tăi khoản văo sổ tổng hợp chi tiết công nợ
Căn cứ số dư đầu kỳ - Số dư phât sinh trong kỳ - Số dư cuối kỳ (Bín nợ - Bín có) của sổ chi tiết văo sổ tổng hợp
Sổ tổng hợp công nợ lă cơ sơ để đối chiếu bảng cđn đối Tăi khoản
Tồn đầu ky ì + Nhập trong ky ì - Xuất trong kỳ =
Tồnî cuối kỳ
Trang 192.1.5 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Thẻ tính giá thành:
* Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S 36-DN)
Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản
xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)
Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SX.KD kỳ trước - phần “số dư cuối kỳ” để ghi vào dòng “số
dư đầu kỳ” ở các cột từ cột 1 đến cột 8
- Số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ gốc, bảng phân bổ) để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau:
- Cột A: Ghi ngày, tháng, ghi sổ
- Cột B, C: Ghi số hiệu ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng
- Côt 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Cột 2 -> Cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài khoản của DN
- Phần (dòng) “Số dư cuối kỳ” được xác định như sau:
* Thẻ tính giá thành (Mẫu số S 37-DN):
1 Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành SX từng loại SP, DV trong kỳ hạch toán
2 Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào thẻ tính giá thành, như ssau:
- Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu
- Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu
- Từ cột 2 đến cột 9: Ghi số tiền theo từng khoản mục giá thành Số liệu ghi ở cột 1 phải bằng tổng số liệu từ cột 2 đến cột 9
- Chỉ tiêu (dòng) “ Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ”: Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước (dòng “ Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”) để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ” ở các cột phù hợp
- Chỉ tiêu (dòng) “ Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên
sỏ kế toán chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ”
Trang 20- Chỉ tiêu (dòng) “ Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”: Căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”
Sổ tổng hợp chi tiết chi ph sản xuất tài khoản 154:
Căn cứ sổ chi tiết giá thành từng loại sản phẩm tổng hợp vào sổ tổng hợp chi tiết theo từng dòng của từng loại SP.Sổ này gồm 9 cột:
-Cột số thứ tự : Theo số thứ tự
- Cột diễn giải đối tượng: Ghi từng loại sản phẩm theo từng dòng
- Cột dư đầu kỳ; Cột phát sinh theo 3 cột ; Cột công nợ ; Cột kết chuyển có; cột dư cuối kỳ
là căn cứ số liệu ở các sổ chi tiết - dòng tổng cộng đưa vào sổ tổng hợp
Bài tập thực hành : Sổ chi tiết sản phẩm
2.1.2.Thực hành mở sổ kế toán Chứng từ ghi sổ : Sổ sách gồm :
2.1.2.1 Bảng Kê :Các chứng từ kế toán được lập ở chương 1 - kế toán căn cứ
chứng từ có cùng nội dung ghi vào bảng Kê (Nếu nhiều chứng từ) sau đó vào Chứng từ ghi sổ
2.1.2.2 Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ ghi sổ: Lập theo nội dung kinh tế của từng lọai chứng từ kế toán có cùng nội dung kinh tế: lấy số liệu từ các Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu nhập, xuất , từ Bảng kê Chứng từ ghi sổ: Lập theo chỉ tiêu báo cáo (chỉ tiêu chi phí sản xuất, doanh thu,
phân phối thu nhập)
Chứng từ ghi sổ phải ghi sổ kép kèm theo các chứng từ gốc – Sổ chứng từ ghi sổ mới có giá trị pháp lý Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào Sổ cái tài khoản Đồng thời Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
2.1.2.3.Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ : mẫu sổ giống sổ Nhật ký chung Dùng lưu
trữ, quản lý tập trung số liệu kế toán theo thời gian đượcghi tù chứng từ ghi sổ và làm cơ sở đối chiếu với số liệu ở Bảng cân đối tài khoản
2.1.2.4.Mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp các TK như tháng 01
2.2 Sổ Cái tài khoản:
Sổ Cái là sổ mở riêng cho từng tâì khoản sử dụng, chi tiết tài khoản cấp 1-chi tiết tên tài khoản cấp 2
Kết sổ - Khóa sổ kế toán - một số chú ý khóa sổ Kế toán:
- Cuối tháng căn cứ số liệu Sổ nhật ký chung vào Sổ cái TK - khóa sổ cái TK
Tháng 01 vào sổ cái TK từ TK 111 đến TK 911
Sổ cái TK Vốn bằng tiền: TK 111, 112, 121
Sổ cái TK Công nợ: TK 131, 133, 138, 141, 311, 331, 333, 334, 338, 341, 342, 353
Sổ cái TK Hàng tồn kho: TK 142, 152, 153, 154, 155, 156, 241
Sổ cái TK TSCĐ và khấu hao TSCĐ: TK 211, 212, 213, 2141, 2142, 2143
Sổ cái TK Nguồn vốn - Qũy: TK 411, 421
Sổ cái TK Dthu - Cphí: TK 511, 515, 621, 622, 627, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911
Trang 21+ Khóa sổ (Kết sổ) được thực hiện vào ngày cuối cùng của niên độ tài chính, giữa các kỳ báo cáo và xác định kết qua cuối (tháng, quý, 6 tháng) trong niên độ.
+ Trước khi khóa sổ kế toán : phải ghi hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, điều chỉnh, kiểm tra, đối chiếu giữa sỏ sách chi tiết với sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa các kế toán phần hanh có liên quan, kiẻm tra đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ tài sản,
sổ Công nợ (phải thu, phải trả)
+ Khi khóa sổ phải cộng sổ, tính số dư trên tài khoản, kiểm tra độ chính xác của các
số liệu, sau đó thực hiện bút toán khóa sổ, chuyển cột của số dư tài khoản
Sổ Cái là sổ mở riêng cho từng tâì khoản sử dụng, chi tiết tài khoản cấp 1-chi tiết tên tài khoản cấp 2
- Căn cứ số liệu của Chứng từ ghi sổ (sau khi khóa sổ kế toán) vào sổ Cái
Sổ Cái là sổ mở riêng cho từng tài khoản sử dụng, chi tiết tài khoản cấp 1-chi tiết
tên tài khoản cấp 2
1 Kiểm tra-đối chiếu số liệu giữa Sổ cái với Sổ tổng hợp chi tiết.
2 Cuối tháng kiểm kê và lập biên bản kiểm kê các kho vật tư Tài sản, tiền
vốn, công nợ Xử lý chênh lệch (nếu có) giữa sổ sách kế toán với số kiểm kê thực tế
2.3 Bảng Cân đối tài khoản :
2.3.1.Khái niệm :
Bảng Cân đối tài khoản ( Bảng đối chiếu số phát sinh) là bảng kê đối chiếu toàn bộ số phát sinh đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản cấp 1 sử dụng ghi kép
Số liêu ghi vào sổ này là số liệu của sổ Cái, sổ tổng hợp chi tiết, đối chiếu
2.3.2.Kết cấu: Bảng Cân đối tài khoản chia làm 5 cột :
Cột số thứ tự, cột tên tài khoản ( ghi theo ký hiệu sắp xếp từ tài khoản có ký hiệu nhỏ 111, đến tài khoản có ký hiệu lớn dần 911 ), cột Số dư đầu kỳ, cột số phát sinh, cột số dư cuối kỳ 2.3.3.Phương pháp lập :
- Cột thứ tự : đánh số thứ tự liên tục theo hệ đếm thập phân
- Cột tên tài khoản : ghi tên tài khoản (ghi ký hiệu tài khoản) theo thứ tự từ TK có ký hiệu
nhỏ nhất
- Cột số dư đầu kỳ : Căn cứ số dư đầu kỳ của các tài khoản để ghi (số dư cuối kỳ trước
chuyển sang)
Tài khoản có số dư đầu kỳ Nợ ghi bên cột Nợ
Tài khoản có số dư đầu kỳ Có ghi bên cột Có
- Cột số phát sinh : Căn cứ số liệu ở dòng cộng phát sinh (của sổ Cái) của các tài khoản để ghi, cách ghi như cột số dư đầu kỳ
- Cột số dư cuối kỳ : Căn cứ số dư của các tài khoản để ghi, cách ghi như cột số dư đầu kỳ
Kiểm tra sai lệch :
Cơ sở để kiểm tra đối chiếu dựa vào nguyên tắc ghi kép và nguyên tắc định khoản để kiểm tra đối chiếu số liệu trên dòng tổng cộng, trên từng dòng tài khoản
Kiểm tra lại số liệu ghi chép của từng tài khoản :
Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số phát sinh Bên Nợ (bên Có) = Bên Nợ (bên Có) + Tăng trong kỳ - Giảm trong kỳ
Bên Nợ (bên Có) Bên Có (bên Nợ)
Trang 22
Kiểm tra lại số liệu trên dòng tổng cộng (các tài khoản):
(Sau khi ghi hết tất cả các tài khoản, kiểm tra dòng tổng cộng)
Sau khi kiểm tra nếu không đảm bảo tính cân đối trên chứng tỏ việc ghi chép của kế toán vào tài khoản có sự nhầm lẫn, sai sót cần phải được kiểm tra , phát hiện và tiến hành sửa chữa số liệu trên tài khoản kế toán theo phương pháp sửa sổ thích hợp
Bảng Cân đối tài khoản là cân đối toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của Tất cả các tài khoản Sử dụng ghi kép là đẻ kiểm tra số liệu của tất cả các tài khoản trước khi lập báo cáo quyết toán cuối kỳ báo cáo (tháng, quý, năm)
BÀI TẬP THỰC HÀNH KẾ TOÁN :
Hướng dẫn học sinh cách xác định số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối
kỳ của từng tài khoản của mục 2 ở chương 2
Kiểm tra phần thực hành kế toán :
Tổng số dư đầu kỳ Tổng số dư đầu kỳ
(Tổng số dư cuối kỳ) = (Tổng số dư cuối kỳ)
Bên Nợ các tài khoản Bên Có các tài khoản
Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
Bên Nợ các tài khoản = Bên Có các tài khoản
Trang 23CHƯƠNG 3 : BÁO CÁO KẾ TOÁN 3.1 BÁO CÁO THUẾ
3.1.1.Báo cáo thuế GTGT ( báo cáo tháng)
3.1.1.1.Bảng kê hóa đơn GTGT mua vào.
3.1.1.2.Bảng kê hóa đơn GTGT bán ra.
Cách ghi các cột giống như hóa đơn GTGT mua vào
3.1.1.3.Tờ khai thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ).
3.1.2.Báo cáo thuế thu nhập : (báo cáo quý)
3.1.3.Báo cáo tình hình sử dung hoá đơn GTGT.
(Sinh viên tham khảo môn thuế đã học, xem thêm phần cuối bài giảng có hướng dẫn làm tờ khai báo thuế)
3.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3.2.1 Khái niệm, mục đích và yêu cầu của báo cáo tài chính
3.2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính do kế toán soạn thảo theo định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính doanh nghiệp
3.2.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau:
+ Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN trong một kỳ kế toán.+ Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai
+ Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định
về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN
3.2.1.3 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu đã được qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:
Trang 24- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
3.2.2 Hệ thống báo cáo tài chính, thời hạn lập và gửi báo cáo:
3.2.2.1 Hệ thống các báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
- Báo cáo tài chính năm gồm có:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
- Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
và dạng tóm lược:
+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01a - DN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a - DN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09a - DN
+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b - DN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b - DN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09b - DN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành, các ngành, các Tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản
3.2.2.2. Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán số 21, chế
độ kế toán hiện hành
- Tất cả các doanh nghiệp độc lập (không nằm trong có cấu tổ chức của một doanh nghiệp khác) có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định
Trang 25- Báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tình hình tài chính năm báo cáo Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là sau 20 ngày đến 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là 30 đến 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp.
Nơi nhận báo cáo tài chính:
Cơ quan tài chính (1)
Cơ quan Thuế (2)
Cơ quan Thống kê
DN cấp trên (3)
Cơ quan đăng ký KD
(1) - Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)
- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ
số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và các tổ chức tài chính) Riêng đối với các công ty kinh doanh chứng khoán Nhà nước còn phải gửi báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địa phương Đối với các Tổng công ty 90 và 91 còn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
(3) Đối với doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên
3.2.3 Phương pháp lập báo cáo tài chính
3.2.3.1 Bảng cân đối kế toán:
a Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát tình hình tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ
b.Ý nghĩa:
- Số liệu của bảng cân đối kế toán là cơ sở để đánh giá quy mô hoạt động của doanh nghiệp
- Thông qua bảng cân đối kế toán đánh giá một số chỉ tiêu về kinh tế tài chính của doanh nghiệp
- Thông qua bảng cân đối kế toán cung cấp cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
c Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán chia làm hai phần: Tài sản - Nguồn vốn
Trang 26Có hai dạng bảng cân đối kế toán:
- Dạng bảng cân đối kế toán hai bên: Bên trái là tài sản – Bên phải là nguồn vốn
- Dạng bảng cân đối kế toán có hai phần liên tiếp: Phần đầu là tài sản - Phần kế tiếp
là phần nguồn vốn.Hiện nay kế toán Việt nam đang dùng dạng bảng này
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo
theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN
A.Tài sản ngắn hạn: Gồm Tiền và các khoản tương đương tiền - Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác
B.Tài sản dài hạn: Gồm Các khoản phải thu dài hạn - Tài sản cố định (TSCĐ hữu
hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình) - Bất động sản đầu tư - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn và Tài sản dài hạn khác
Phần nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) hiện có
của DN tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở DN
A.Nợ phải trả: Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn.
B.Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu - Nguồn kinh phí và quỹ khác.
Các chỉ tiêu của hai phần Tài sản và nguồn vốn đều phản ánh vào các cột : Mã số, Thuyết minh, Số đầu năm, Số cuối kỳ
Phần ngoài bảng (cuối bảng): phản ánh các chỉ tiêu ngoài bảng: Tài sản đơn vị
khác mà DN đang nắm giữ, bổ sung cho một số chỉ tiêu trong bảng ở hai phần trên
d Công tác chuẩn bị trước khi lập bảng:
- Khóa sổ kế toán, kiểm tra số liệu giữa các sổ tài khoản chi tiết , sổ tài khoản tổng hợp
- Kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu đúng với kết quả kiểm kê
- Chuẩn bị biểu mẫu theo quy định
e Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” từ đoạn 15 đến đoạn 32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính, nhưng không được áp dụng “Nguyên tắc bù trừ”
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;
Trang 27- Tăi sản vă Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toân trong thời gian dăi hơn một chu
kỳ kinh doanh bình thường, được xếp văo loại dăi hạn
+ Đối với câc doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa văo chu kỳ kinh doanh để phđn biệt giữa ngắn hạn vă dăi hạn, thì câc tăi sản vă nợ phải trả được trình băy theo tính thanh khoản giảm dần
g Nguồn số liệu lập Bảng cđn đối kế toân
- Căn cứ văo số liệu ở bảng cđn đối tăi khoản kỳ bâo câo
- Căn cứ văo sổ, thẻ kế toân chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết kỳ bâo câo
- Căn cứ văo Bảng cđn đối kế toân năm trước
h Nội dung vă phương phâp lập câc chỉ tiíu trong Bảng cđn đối kế toân
Số liệu ghi văo cột 5 (Số đầu năm) của bâo câo năm nay được căn cứ văo số liệu
ghi ở cột 4 “Năm nay” của bâo câo năy năm trước theo từng chỉ tiíu phù hợp
Nội dung vă phương phâp lập câc chỉ tiíu ghi văo cột 4 (Năm nay) của Bảng cđn đối
kế toân năm nay (kỳ báo cáo) như sau:
* Phương phâp lập :
-Lập cột “ Số đầu năm“: Căn cứ văo số liệu của cột “Số cuối năm“ của bảng CĐKT lập ngăy 31/12 năm trước để ghi văo câc chỉ tiíu tương ứng Cột năy được cố định trong cả
năm bđo cđo
-Lập cột “ Số cuối kỳ “: Căn cứ văo số liệu của sổ kế toân có liín quan (số dư nợ, dư
có của câc tăi khoản tổng hợp, tăi khoản chi tiết để ghi văo câc chỉ tiíu tương ứng)
+ Số dư nợ câc tăi khoản ghi văo chi tiíu tương ứng bín phần “Tăi sản”.
+ Số dư có câc tăi khoản ghi văo chi tiíu tương ứng bín phần “Nguồn vốn” Một số trường hợp ngoại lệ :
+ Câc tăi khoản dự phòng như TK129, 229, 139, 159 vă TK 214 được phản ânh văo câc chỉ tiíu bín phần “ Tăi sản” nhưng được đặt trong ngoặt đơn ( ….) hoặc ghi đỏ
+ Câc chỉ tiíu liín quan đến câc khoản nợ phải thu, phải trả như TK
131,138,331,338 thì không được phĩp bù trừ giữa câc số dư bín nợ vă bín có với nhau
mă phải căn cứ văo câc chi tiết dư nợ ghi văo bín phần “Tăi sản”.Còn câc chi tiết dư có được ghi bín phần “Nguồn vốn”.
+ Câc tăi khoản như TK 412, 413, 421 lă câc chỉ tiíu nằm ở phần nguồn vốn
nếu có số dư Có thì ghi bình thường, nếu có số dư Nợ thi số liệu được đặt trong ngoặt đơn ( ….) hoặc ghi đỏ.
Trang 28
PHẦN: TÀI SẢN
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN ( Mã số 100)
Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
I- Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1 Tiền ( Mã số 111):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản
111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái
2 Các khoản tương đương tiền (Mã số 112):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ cuối kỳ kế toán của Tài khoản 121
“Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái, gồm: chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”
Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129
1 Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”
Trang 292 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (Mã số 129):
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của chứng khoán đầu tư ngắn hạn tại thời điểm lập báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái
III- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng , khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi)
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
1 Phải thu khách hàng (Mã số 131):
Phản ánh số tiền còn phải thu của người mua tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng”căn cứ vào chi tiết số dư
Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng trên sổ
kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn
2 Trả trước cho người bán (Mã số 132):
Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331
3 Phải thu nội bộ (Mã số 133):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong mối quan hệ về giao vốn
và các khoản thanh toán khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” là số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ Cái, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Mã số 134):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng”
5 Các khoản phải thu khác (Mã số 135):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tựợng liên quan, các khoản tạm ứng, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 1385, 1388, 334, 338, theo chi tiết từng đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết
Trang 306 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã số 139):
Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng các khoản phải thu khó đòi” là số dư Có của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên Sổ Cái, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV- Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.
1- Hàng tồn kho (Mã số 141):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 151
“Hàng mua đang đi trên đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa” và 157 “Hàng gửi đi bán”, TK 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ Cái
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149):
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư Có của Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái
2 Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thuế GTGT còn được khấu trừ và khoản thuế nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản thuế phải thu” căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản
133 “Thuế giá trị giá tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 154):
Chỉ tiêu mày phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên số kế toán chi tiết TK 333
Trang 314 Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158):
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thiếu chờ xử lý và các tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản
1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 144 “Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn” trên Sổ Cái
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi)
MS 210 = MS 211 + MS 212 + MS 213 + MS 218 + MS 219
1 Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211):
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng”căn cứ vào chi tiết số dư
Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212):
Phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ Cái
3 Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368
“Phải thu nội bộ khác” trên sổ chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác (Mã số 218):
Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn khác” là chi tiết số dư Nợ của các Tài khoản 138, 338, 331 trên Sổ Cái
Trang 325 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219):
Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên Sổ Cái được chi tiết theo khoản dài hạn
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái
1.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223):
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2141
“Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ Cái
2 Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226.
2.1 - Nguyên giá (Mã số 225):
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái
2.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226):
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2142
“Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái
3 Tài sản cố định vô hình (Mã số 227):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo như: Chi phí thành lập, bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế thương mại
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229.
Trang 333.1 - Nguyên giá (Mã số 218):
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái
3.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 219):
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (*** )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2143
“Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ Cái
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230):
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc đưa vào sử dụng
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái
III- BĐS đầu tư (Mã số 240)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo
Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242
1.1 Nguyên giá (Mã số 241):
Phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo
Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “BĐS đầu tư”, trên Sổ Cái
1.2 Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242):
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2147
“Hao mòn BĐS đầu tư” trên Sổ Cái
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 250)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác
Mã số 250 = Mã số 251+ Mã số 252+ Mã số 258+ Mã số 259
1 Đầu tư vào công ty con (Mã số 251):
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản 221“ Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái
Trang 342 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, và 222 “Vốn góp liên doanh”, trên Sổ Cái
3 Đầu tư dàn hạn khác (Mã số 258):
Phản ánh trị giá các khoản đầu tư dài hạn khác tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ của Tài khoản 228
“Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ Cái
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dàn hạn (Mã số 259):
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” là số dư Có của Tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái
V Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, và tài sản dài hạn khác, tại thời điểm báo cáo
Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268
1 Chi phí trả trước dàn hạn (Mã số 261):
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số chi phí trả trước dài hạn đã chi nhưng chưa phân
bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí trả trước dài hạn" được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn" đến cuối kỳ báo cáo
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262):
Nội dung và phương pháp lập chỉ tiêu này được thực hiện theo chuẩn mực kế toán và hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái
3 Tài sản dài hạn khác (Mã số 268):
Phản ánh giá trị các tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 244 “Ký cược, ký quỹ dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ Cái
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270)
Phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm
các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn MS 270 = MS 100 + MS 200
Trang 35Mã số 310= Mã số 311+ Mã số 312+ Mã số 313+ Mã số 314+ Mã số 315+ Mã số 316+ Mã số 317+ Mã số 318+ Mã số 319 + Mã số 320+ Mã số 323
1 Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311):
Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công
ty tài chính, các đối tượng khác và phần giá trị các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong năm tài chính tiếp theo tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và số dư Có của Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái
2 Phải trả người bán (Mã số 312):
Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là tổng các số dư Có của Tài khoản
331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331, chi tiết phải trả cho người bán ngắn hạn
3 Người mua trả tiền trước (Mã số 313):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131 và số dư Có của Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ Cái
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314):
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là số dư Có của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổ Cái
5 Phải trả người lao động (Mã số 315):
Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên tại thời điểm báo cáo, bao gồm phải trả tiền lương, phụ cấp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” trên Sổ Cái
Trang 367 Phải trả nội bộ (Mã số 317):
Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị chính và đơn
vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp Khi lập Bảng cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu phải thu từ các đơn vị nội bộ (phải thu nội bộ khác) trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho các đơn vị nội bộ” là số dư Có của Tài khoản
336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ Cái
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 337 “Thanh toán theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng”
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác (Mã số 319):
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu trước đó, bao gồm các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
và quỹ quản lý của cấp trên
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải trả, phải nộp khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ Cái (không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn)
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết cuat TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn)
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323):
Phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khoản
353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái
II- Nợ dài hạn (Mã số 330)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo
Mã số 330= Mã số 331+ Mã số 332+ mã số 333+ Mã số 334+ Mã số 335 + Mã số
336 + Mã số 337+ Mã số 338+ Mã số 339
1 Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331):
Phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” căn cứ vào chi tiết số dư Có của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn
Trang 372 Phải trả dài hạn nội bộ ( Mã số 332):
Phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản vốn đã nhận, đã vay của đơn vị chính và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn” căn cứ vào chi tiết số dư Có của Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” đối với các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn
TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 trừ dư Nợ TK 3432 cộng dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335):
Nội dung và phương pháp lập chỉ tiêu này đựơc thực hiện theo chuẩn mực kế toán và hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 347 “Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336)
Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm”
7 Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 352 “Dự phòng phải trả” trên số kế toán chi tiết TK
352 (chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn)
8 Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 3387 trên số kế toán chi tiết TK 3387(chi tiết các khoản doanh thu chưa thực hiện)
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK
Trang 381 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411):
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân,
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư có của Tài khoản
4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ Cái
2 Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có của Tài khoản 4112
“Thặng dư vốn cổ phần” Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
3 Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118 “Vốn khác”
4 Cổ phiếu quỹ (Mã số 414):
Là chỉ tiêu phản ánh giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” là số dư Nợ của Tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên Sổ Cái
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415):
Phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản (kể cả tài sản cố định và tài sản lưu động) chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khoản 412
“Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416):
Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có của Tài khoản
413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái Trường hợp Tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Trang 397 Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417):
Phản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khoản 414
“Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ Cái
8 Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418):
Phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415
“Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419):
Phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau thuế (ngoài quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển) và quỹ hỗ trợ và sắp xếp cổ phần hóa DNNN ở các Tổng công ty Nhà nước (nếu có)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420):
Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” là số dư Có của Tài khoản
421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp DN (Mã số 422)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp được cấp để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi bằng nguồn kinh phí được cấp; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm
báo cáo Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433
1 Nguồn kinh phí (Mã số 432):
Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 461
“Nguồn kinh phí sự nghiệp” sau khi trừ đi số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái
Trường hợp “Chi sự nghiệp” lớn hơn “Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Trang 402 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433):
Phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư Có của Tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm
lập báo cáo MS 440 = Mã số 300 + Mã số 400
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán:
1 Tài sản thuê ngoài:
Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không phải dưới hình thức thuê tài chính
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài” trên Sổ Cái
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân
khác hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công với các đơn vị khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ Cái