Công ty Thanh Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các tư liệu sản xuất,tư liệu tiêu dùng, các loại máy văn phòng, và sản xuất các loại mực giành cho máy in,máy photocopy, máy fax…B
Trang 1Phần I: Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam.
1.1 Quá trình hình thành và phất triển của công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam.
a, Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Thương Mại và Sản Xuất Thanh Nam- Tên giao dịch quốc tế là Thanh Nam Trading Company Công ty được thành lập tháng 11/1999 dựa trên nền tảng của Công ty Siêu Thanh, theo quyết định số 4762GP/TLDN của sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Công ty Thanh Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các tư liệu sản xuất,
tư liệu tiêu dùng, các loại máy văn phòng, và sản xuất các loại mực giành cho máy in, máy photocopy, máy fax…Bên cạnh đó công ty còn cung cấp dịch vụ sửa chữa các loại máy móc văn phòng
Một số thông tin chung về công ty:
Số tài khoản giao dịch: 102010000043368
Tại: Sở Giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam
Mã số thuế: 0101515527
Số điện thoại: 04.9 426 888
Fax: 04.9 426 999
Email: q.tnt@vnn.vn
b, Hình thức sở hữu.
Công ty Thanh Nam là một công ty cổ phần có vốn điều lệ là 2.600.000.000 đồng
do 3 thành viên sau góp vào:
Ông Nguyễn Hải Quang- Giám đốc công ty
Ông Nguyễn Nhân- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Quý Hùng
Hiện nay công ty Thanh Nam có 35 lao động, hoạt động kinh doanh tương đối tốt thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, và đảm bảo tốt đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
Năm 2003: Sản phẩm mang thương hiệu “TNT” của Công ty Thanh Nam đã đoạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt
Năm 2004: Công ty được tặng Huy chương “Vì thế hệ trẻ”, Giải thưởng danh
dự của giải Sao đỏ năm 2003, Bằng khen của Tổng cục Thuế về thành tích nộp thuế,
Trang 2Bằng khen có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và tham gia hoạt động xã hội năm 2003
1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Thanh Nam.
Nguồn: Tài liệu của công ty Thanh Nam
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Kế toán trưởng Chọn lựa và quyết định đưa ra sản phẩm mới vào thị trường Quyết định các chủ trương, chính sách kinh doanh-dịch vụ mang tính chiến lược, nghành hàng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế toán
Phòng XNK
Phòng
Hành
chính
Phó giám
đốc
Tổ giao nhận
Tổ sản xuất
Tổ bán hàng
số 2
Tổ bán hàng
số 1
Trang 3kinh doanh của công ty, sửa đổi Điều lệ khi cần thiết, thông qua quyết định các chương trình đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ có giá trị lớn
Giám đốc là: người tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phương hướng và kế hoạch đã được HĐQT thông qua Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu tư-chi tiêu hàng tháng, quý, năm trình HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của Công ty định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐQT
Phó giám đốc là: người thừa uỷ nhiệm Giám đốc điều hành hoạt động Công ty khi Giám đốc vắng mặt Triển khai thực hiện các công việc được Giám đốc giao phó, trên cơ sở các chủ trương, chính sách và kế hoạch được HĐQT thông qua Điều hành phòng hành chính và phòng xuất nhập khẩu
Phòng kế toán: Thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định thống nhất về cách ghi chép kế toán Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính của Công ty Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi của nhà nước về quản lý tài chính kế toán để có chủ trương phù hợp
Phòng hành chính: Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạn thảo
và trình Giám đốc ký kết các hợp đồng lao động Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ công tác kinh doanh Tổ chức định biên lao động, xây dựng thang bảng lương cho toàn Công ty
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch về mua, bán hàng hoá Quản lý và điều hành
2 tổ bán hàng
Phòng kỹ thuật: Có phương án bố trí tổ chức sửa chữa kịp thời các trường hợp
hư hỏng, chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa cho khách hàng Tìm kiếm và
mở rộng những khách hàng có nhu cầu sửa chữa, bảo trì máy thiết bị văn phòng
Phòng xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty Chịu trách nhiệm về việc nhận hàng nhập khẩu Lập kế hoạch nhập khẩu hàng hoá đảm bảo kịp thời cho công tác bán hàng của công ty
Trang 4 Tổ sản xuất: Thực hiện gia công, đóng gói các loại mực từ cho máy photocopy
và máy in
Tổ bán hàng: Phụ trách việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty.
Tổ giao nhận: Thực hiện giao nhận, vận chuyển hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng
Phần II: Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Thanh Nam.
2.1 Khái quát về nghành nghề kinh doanh.
a, Khái quát nghành nghề kinh doanh
Công ty Thanh Nam chuyên phân phối các sản phẩm máy văn phòng như máy
in, máy fax, máy photocopy, máy in lazer và các thiết bị văn phòng của các hãng có uy tín trên thế giới như Canon (Nhật Bản), Mỹ và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về máy văn phòng với chất lượng cao
Bên cạnh việc kinh doanh thương mại, dịch vụ thì công việc gia công đóng gói các loại mực, từ mang thương hiệu TNT cho máy photocopy và máy in là một hoạt động chính của công ty Công ty nhập khẩu bột mực, bột từ, vỏ ống mực, vỏ tuí từ sau
đó tiến hành gia công đóng gói lại và phân phối trên thị trường
Công ty đã xúc tiến hoạt động liên doanh liên kết với một vài Công ty chuyên sản xuất mực in và bột từ nổi tiếng trên thế giới Nghiên cứu công nghệ tiên tiến của nước ngoài, Công ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trường sản phẩm mực in có chất lượng cao, giá cả hợp lý
Hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:
- Nhập khẩu các loại máy thiết bị văn phòng, bột mực, bột từ cho máy photocopy
và máy in
- Gia công, đóng gói các loại mực, từ cho máy photocopy và máy in
- Bán buôn, bán lẻ các loại máy thiết bị văn phòng và các loại mực, từ cho máy photocopy và máy in
- Dịch vụ sửa chữa các loại máy móc thiết bị dùng cho văn phòng
b, Hoạt động kinh doanh và phương pháp áp dụng.
*Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức nhật kí chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast
*Niên độ kế toán của công ty: Từ ngày 01/01 đến 31/12
*Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
*Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 5*Phương pháp tính thuế VAT: Phương pháp khấu trừ
*Phương pháp tính giá nguyên vật liệu thành phẩm xuất kho là: phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ, đối với hàng hoá là phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
*Mua hàng: gồm mua hàng trong nước và mua hàng nhập khẩu
*Phương thức tiêu thụ hàng hoá gồm phương thức bán buôn và phương bán lẻ
- Bán buôn gồm có bán buôn qua kho là hình thức công ty sẽ xuất hàng
từ kho để bán cho khách hàng Bán buôn chuyển thẳng là hàng nhập khẩu về sau khi hoàn thành thủ tục hải quan sẽ được chuyển thẳng đến cho khách hàng
-Bán lẻ: bán trực tiếp cho người tiêu dùng
2.2 Quy trình chung của doanh nghiệp.
a, Quy trình doanh nghiệp biến sản phẩm đầu vào thành sản phẩm đầu ra.
Như đã trình bày ở trên công ty Thanh Nam vừa là doanh nghiệp kinh doanh thương mại vừa sản xuất Em xin mô tả quy trình biến sản phẩm mực đầu vào thành sản phẩm mực mang thương hiệu TNT bán trên thị trường:
Khi nhận được danh mục, số lượng mực cần nhập khẩu của ban giám đốc chuyển xuống, phòng xuất nhâp khẩu làm hợp đồng với người bán chuyển giám đốc kí tên, đóng dấu và fax cho nhà cung cấp Khi nhận được bản Fax lại Hợp đồng từ nhà cung cấp, photo 3 bản chuyển phòng Kế toán 2 bản làm thủ tục vay vốn và mở L/C Khi nhận được L/C gốc nhà cung cấp sẽ tiến hành gửi hàng Khi có giấy báo nhận hàng từ đại lý tàu biển đại diện cho nhà cung cấp đó chuyển đến, phòng xuất nhập khẩu sẽ tiến hành mở tờ khai Hải quan và làm các thủ tục cần thiết cho việc nhận hàng tại Cảng
Sau khi các thủ tục nhận hàng tại Cảng đã xong, tiến hành chuyển mực về kho, thủ kho nhận mực, kiểm tra và vào thẻ kho Người giao hàng có trách nhiệm chuyển lên phòng kế toán các chứng từ cần thiết như: Invoice, tờ khai hải quan, hoá đơn…
Khi có yêu cầu xuất mực để sản xuất thì nhân viên phòng kế toán xuất phiếu xuất kho giao cho người có trách nhiệm nhận mực về sản xuất Người này sẽ cầm phiếu xuất kho mang đến kho và yêu cầu thủ kho xuất mực để sản xuất Sau khi xuất mực thủ kho phải lên thẻ kho để sau này xem xét đối chiếu với sổ sách kế toán
Người chịu trách nhiệm nhận mực sẽ chuyển số mực nhận được đưa về tổ sản xuất Tại tổ sản xuất sẽ tiến hành trộn mực, cân và đóng gói hoặc đóng thành ống và dán nhãn mác Sau khi mực đã được đóng gói hoàn chỉnh thì thành phẩm mực hoàn thiện
Trang 6sẽ lại được đưa về nhập kho dưới dạng thành phẩm hoàn chỉnh Kế toán sẽ viết phiếu
nhập kho thành phẩm và thủ kho cũng lên thẻ kho cho số thành phẩm nhập thực tế
b, Mô tả chi tiết công việc bán lẻ tại doanh nghiệp
Khi có khách hàng đến công ty mua hàng, phòng kinh doanh sẽ viết lệnh xuất
hàng chuyển cho phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán bán hàng sẽ lập hoá đơn
GTGT 3liên và yêu cầu người mua kí vào 3liên rồi chuyển cho kế toán trưởng và giám
đốc kí Đồng thời kế toán bán hàng sẽ lập phiếu xuất kho ghi 3 liên: Liên 1 lưu tại
cuống, liên 2 giao cho thủ kho giữ, liên 3 dùng để lưu hành nội bộ không có giá trị
thanh toán và đi đường Nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm phiếu xuất kho liên2 lên
và yêu cầu thủ kho xuất hàng theo phiếu xuất Sau khi thủ kho xuất hàng, thủ kho cũng
phải lên thẻ kho để sau này đối chiếu sổ sách với phòng kế toán
Kế toán sẽ xé liên 2 giao cho khách hàng Nếu khách hàng yêu cầu chuyển hàng
đến nơi nào đó thì kế toán giao liên 3 cho người chịu trách nhiệm chuyển hàng của tổ
giao nhận Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán tiền mặt sẽ viết phiếu thu Giá
vốn của lô hàng xuất cuối tháng phần mềm kế toán sẽ tính toán và phân bổ
2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai
năm 2008 và 2009.
a, Phân tích và nhận xét báo cáo kết quả kinh doanh hai năm 2008 và 2009.
Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009
Đơn vị tính: VNĐ
STT
(1)
Chỉ tiêu
(2)
Năm 2009
(3)
Năm 2008
(4)
Mức tăng giảm Chênh lệch (5) Tỷ lệ (%)
1 Tổng doanh thu 7.163.546.894 7.292.248.662 (128.701.768) (1,76)
3 Doanh thu thuần 7.163.546.894 7.292.248.662 (128.701.768) (1,76)
4 Giá vốn hàng bán 5.088.962.322 5.670.301.048 (581.338.726) (10,3)
5 Lợi nhuận gộp 2.074.584.572 1.621.947.614 452.636.958 27,9
9 Chi phí tài chính 111.483.495 188.433.881 (76.950.386) (40,8) Trong đó:chi phí lãi vay 111.483.495 188.433.881 (76.950.386) (40,8)
8 Chi phí BH và CPQLDN 1.566.284.281 1.325.611.325 240.672.956 18,2
9 Lợi nhuận trước thuế 401.910.606 112.713.397 289.179.209 256,6
10 Thuế thu nhập DN 70.334.846 22.490.850 47.843.996 213
11 Lợi nhuận sau thuế 331.575.760 90.222.547 241.353.213 267,5 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Thanh Nam hai năm 2008-2009
( tài liệu phòng kế toán)
Trang 7*(5) Chênh lệch =(3)-(4) *Tỷ lệ = (5)/(4)
Nhận xét:
Từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2008-2009 cho thấy tổng doanh thu năm 2009 giảm so với năm 2008 là 128.701.768 VNĐ tương ứng giảm 1,76% Tuy nhiên giá vốn hàng bán của năm 2009 giảm so với năm 2008 là 581.338.726 VNĐ tương ứng với mức giảm là 10.3%.Giá vốn hàng bán của năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 là do 2 nguyên nhân: nguyên nhân thứ nhất là do giá mua vào giảm, nguyên nhân thứ hai là do doanh nghiệp áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào công việc đóng mực nên đã làm giá thành sản xuất giảm
Tốc độ giảm của tổng doanh thu nhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của giá vốn hàng bán Do đó, lợi nhuận gộp năm 2009 tăng so với năm 2008 là 452.636.958 VNĐ tương ứng với mức tăng là 27,9%
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2009 tăng so với năm 2008 là 282.821VNĐ Số tiền tăng thêm là không đáng kể tương ứng với mức tăng 5.9% Tuy nhiên chi phí từ hoạt động tài chính năm 2009 giảm so với năm 2008 là 76.950.386 VNĐ Chi phí tài chính của doanh nghiệp 100% là chi phí lãi vay của khoản vay và nợ ngắn hạn Trong năm 2009 công ty đã thanh toán được một phần nợ gốc do đó chi phí tài chính năm 2009 giảm đáng kể so với năm 2008 tương ứng với mức giảm là 40,8% > Khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đã tăng lên
Do áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc đóng gói mực vào quá trình sản xuất thì giá vốn hàng bán giảm đáng kể nhưng đồng thời chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh của năm 2009 cũng tăng lên so với năm 2008 là 240.672.956VNĐ tương ứng với mức tăng là 18,2%
Do những thay đổi trên thì tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 289.179.209 VNĐ tương ứng với mức tăng là 256,6% và lợi nhuận sau thuế của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 241.353.213VNĐ
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Thanh Nam qua hai năm
2008-2009 thì thấy các khoản giảm trừ doanh thu của cả hai năm đều bằng 0 Điều đó chứng
tỏ là chất lượng của hàng hoá, thành phẩm của công ty là rất tốt nên không hề phát sinh các khoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại Bên cạnh đó, trên báo cáo kết quả kinh doanh cũng không hề phát sinh các khoản chiết khấu thương mại > Doanh nghiệp nên có thêm chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn
Trang 8Trong phần chi phí tài chính của công ty thì chỉ có duy nhất chi phí lãi vay > Công ty nên có chính sách chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm và cũng đảm bảo cho công ty đủ vốn để quay vòng
b, Phân tích và nhận xét bảng cân đối kê toán công ty hai năm 2008 và 2009.
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2008-2009 Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
Mức tăng giảm Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Phần I: Tài sản
Tiền 170.131.690 406.840.559 (236.708.869) (58,1) Phải thu khách hàng 807.480.535 838.632.317 (31.151.782) (3,7) Hàng tồn kho 1.768.381.165 1.701.134.481 67.246.684 4
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (41.854.827) (41.854.827) 0
Tài sản ngắn hạn khác 2.070562.522 1.868.780.747 201.781.775 10,8
B.Tài sản dài hạn và ĐT dài hạ n 218.218.251 313.949.145 (95.730.894) (30,5) Tài sản cố định hữu hình 161.607.934 226.860.678 (65.252.744) (28,8) Tài sản cố định vô hình 1.166.667 13.999.992 (12.833.325) (91,7) Tài sản dài hạn khác 55.443.650 73.088.475 (17.644.825) (24,1)
Tổng tài sản 4.992.919.336 5.171.192.075 (178.272.738) (3,4)
Phần II: Nguồn vốn
1.Nợ ngắn hạn 1.972.367.291 2.403.302.007 (430.934.716) (18) Vay và nợ ngắn hạn 550.000.000 1.190.000.000 (640.000.000) (53,8) Phải trả người bán 1.356.913.566 1.185.310.492 171.603.074 14,5 Khoản nợ ngắn hạn khác 65.453.725 27.991.515 37.462.210 133,8
1.Vốn chủ sở hữu và quỹ 2.995.605.303 2.758.453.068 237.152.235 8,6 2.Nguồn kinh phí và quỹ khác 24.946.742 9.437.000 15.509.742 164
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty Thanh Nam hai năm
2008-2009
(tài liệu phòng kế toán)
Nhận xét bảng cân đối kế toán của công ty qua hai năm:
**Phần tài sản:
Trang 9Trong năm 2009 tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty giảm so với năm 2008 là 82.541.845 VNĐ tương ứng với mức giảm là 1,7% Nguyên nhân là
do tiền mặt giảm đáng kể là 236.708.869 VNĐ tương ứng với mức giảm là 58,1% Nhìn chung công ty vẫn sử dụng tốt vốn bằng tiền trong kinh doanh tuy nhiên công ty cũng cần chú ý đến việc đảm bảo nhu cầu giao dịch bằng tiền mặt
Hàng tồn kho năm 2009 tăng so với năm 2008 là 67.246.684 VNĐ tương ứng với mức tăng là 4% Mức tăng 4% là mức tăng tương đối thấp nhưng công ty lại đang duy trì một lượng hàng tồn kho tương đối lớn nên chỉ sự tăng giảm nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Công ty có chính sách để duy trì một lượng hàng tồn kho hợp lí để lúc nào cũng đủ hàng hoá để cung cấp cho khách hàng và đồng thời vốn cũng không bị ứ đọng
Khoản phải thu khách hàng năm 2009 giảm so với năm 2008 là 31.151.782VNĐ tương ứng với mưc giảm là 3,7% Tuy nhiên, khoản phải thu khách hàng của công ty vẫn tương đối cao do đó công ty nên có những chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm để kịp thời quay vòng vốn Bên cạnh đó công ty cũng phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ và phương pháp lập dự phòng hợp lý để tránh bị chiếm dụng vốn
**Phần nguồn vốn:
Trên bảng cân đối kế toán phần nợ phải trả doanh nghiệp duy trì 100% là nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn trong năm 2009 giảm so với năm 2008 là 430.934.716 VNĐ tương ứng với mức giảm là 18% Nguyên nhân là do vay và nợ ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 là 640.000.000 VNĐ tương ứng mức giảm là 53,8% do trong năm 2009 công ty đã trả được một phần nợ gốc vay
Tỷ trọng nợ phải trả người bán trên tổng nợ phải trả là rất lớn đây là khoản nợ
mà công ty phải chú ý Công ty phải chú ý đến thời hạn trả nợ để có kế hoạch quay vòng vốn hợp lí đồng thời đảm bảo uy tín đối với người bán
Các khoản nợ ngắn hạn khác tăng 37.462.210VNĐ tương ứng mức tăng là 133,8% Xét về số tuyệt đối số tiền tăng lên là không đáng kể xét trên tổng nợ phải trả nhưng xét trên con số tương đối 133,8% thì doanh nghiệp cần phải chú ý đến nguyên nhân và có biện pháp để giảm bớt các khoản nợ ngắn hạn và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
** Nhận xét cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty:
Bảng 3: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Trang 101 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản 93,9% 95,6%
2 Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản 6.1% 4,4%
3 Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn 46.5% 39,5%
4 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn 53,5% 60,5%
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản
Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2009 đã giảm so với năm 2008 > công ty đã bớt phụ thuộc vào vốn đi vay > Khả năng tự chủ tài chính của công ty tăng lên
Nguyên tắc tài trợ của doanh nghiệp là nguyên tắc thận trọng do phần lớn nguồn vốn dài hạn được đầu tư cho tài sản ngắn hạn >doanh nghiệp phát sinh chi phí cơ hội Tuy nhiên nguồn vốn tương đối ổn định, doanh nghiệp không mất chi phí lãi vay dài hạn
c, Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
STT Tên (nhóm) chỉ tiêu Công thức tính Năm 2008 Năm 2009
1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
2,02 2.42
Khả năng thanh toán nhanh Tổng TSLĐ- Kho
Tổng nợ ngắn hạn
1,33 1,54
Khả năng thanh toán tức thời Tiền&khoảntương đương tiền
Nợ ngắn hạn
0,17 0,09
2 Khả năng quản lý tài sản
Hệ số thu nợ Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng
8,69 8,87
Hệ số lưu kho Giá vốn hàng bán
Giá trị lưu kho
3,42 2,87
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản
1,41 1,43
3 Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
0,012 0,046
Tỷ suất sinh lời trên tổng TS
(ROA)
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
0,017 0,07
Tỷ suất sinh lời trên vốn CP Lợi nhuận ròng 0,034 0,125