Hàng tồn kho, tài sản cố định và nợ phải thu, phải trả là những nội dung quan trọng của tất cả các loại hình doanh nghiệp với các quy mô khác nhau thuộc các thành phần kinh tế. Thông tin kế toán về những đối tượng này có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng của hệ thống báo cáo tài chính lẫn báo cáo kế toán quản trị. Do vậy việc tổ chức ghi nhận thông tin ban đầu, xử lý thông tin để tạo ra được các thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý và yêu cầu lập báo cáo kế toán, luôn là mối quan tâm của người thực hành kế toán cũng như người giảng dạy, học tập kế toán ở nhiều cấp độ khác nhau. Mục lục Phần 1: Kế toán hàng tồn kho A. Kế toán nguyên vật liệu B. Kế toán công cụ, dụng cụ C. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho Phần 2: Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Khái niệm và nghiệp vụ kế toán Phân loại và đánh giá TSCĐ Kế toán tình hình tăng, giảm TSCĐ Kế toán khấu hao TSCĐ Kế toán sửa chữa TSCĐ Kế toán TSCĐ đi thuê Phần 3: Kế toán Nợ phải thu - Nợ phải trả A. Kế toán các khoản nợ phải thu B. Kế toán nợ phải trả
Trang 1TRƯỜNG (ĐẠI HỌC WINM TẾ THÁXM PHỐ MIỐ CHÍ MEN,
OHA ROL TOÁN - NIẾM TOÁN PGS.TS VÔ VĂN NIG (Che kiên)
TR NOLEN NGC GUNG TS NOUVEN NUUAN UNG
« HANG TON KHO
« TAI SAN CÔ ĐỊNH
*» CAC KHOAN CONG NO
TRONG CAC DOANH NGHIEP
Trang 2HUONG DAN THYC HANH KE TOAN
TS Nguyễn Xuân Hưng
CÔNG TY TNHH TM-DV-QC HƯƠNG HUY
“Cuốn sách trên được mua bản quyền và đốc quyền phát hành
“Cẩm các đeanh nghiệp kính doanh phô lũ, xo chép,
Tất cá các hình thức vi phạm sẽ tru tổ trước pháp loặt
Trang 3TRUONG DAI HOC KINH TE TP HO CHI MINH
KHOA KE TOAN - KIEM TOAN
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ (Chủ biên) T6, NGUYỄN NGỌC DỰNG - T8 NGUYÊN XUÂN HƯNG
HUONG DAN THY/C HANH KE TOAN
- HANG TON KHO
- CAC KHOAN CONG NO
TRONG CAC DOANH NGHIEP
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 4Loi néi dau
Hàng tấn kho, tài sản cổ dink va nợ phải thứ, phải trả là những nội dưng quan trọng củu tất cả ede loại hình doanh nghiệp tới các quy mô khác nhau thuậc các thành phẫn kinh tế
Thông tin kế toán dễ những đối tượng này có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng của hệ thống báo cáo tài chính lẫn báo cáo kế toán quản
đầu, xử lý thông tin để tạo ra được các thông tin phù hợp tới yéu cầu quản l§ uà yêu cẩu lộp báo cáo hế toán, luôn là mổi quan tâm của người thực hành kể toán cũng nhữ người giảng dạy, học tập
kế toán ở nhiễ[ÑWr@tpSiäbsrdieemi
Để giúp cho niệc thực hành cũng như giảng dạy
tà học tập có tài liệu tham khảo khí nghiên cửu 0à
tố chức thực hiện kể toán các đổi tượng trên, chúng tôi biên soạn cuốn sách này
Hy uọng cuốn sách là tài liệu bổ ích cho bạn đọc Rất mong đón nhận những $ hiển đồng góp trên tỉnh thần xây dựng
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5Phan I
KE TOAN HANG TON KHO
Hàng tồn kho trong đoanh nghiệp bao gốm cae loại tai sản ngắn hạn được aử dụng trực tiếp hoặc phục vụ ch qua trình SXKD của độnh nghiệp, thơng thường cĩ thời gian chuyển hĩa thành tiên trong vịng một năm trớ lại hoặc trong một chu kỳ kinh đoanh
Thuộc hang én kho bao gồm' Hàng mus đang di đường, nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ, sản phẩm hồn thành, sản phẩm dé dang, hing hoa, hàng hĩa kho bảo thuế, hàng dang gift bin, Tuy nhiên trong phạm vi của phần này chỉ tập trung giới thiệu kế tốn nguyễn vật liệu và tơng
A KE TOAN NGUYEN VAT LIEU
1, KHÁI NIỆM VA NHIEM VỤ KẾ TỐN
1.1 Khái niệm
Nguyên vật lHệu là một trong những yếu tổ cơ bản của quá trình sản xuất kinh đoanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sẵn xuất sản phẩm, ảnh hướng trực tiếp đến chất lượng cũa sản phẩm được sẵn xuất
Nguyễn vật liệu là đối tượng lao động nên cĩ các đặc điểm: ham gia vào một chủ kỳ sỉn xuất, thay đổi hình đảng ban đầu sau quá Irình sử dụng và chuyển tồn giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra
“thơng thường trong cẩu Lạo của giá thành sản phẩm thi chi phí vẻ vật liệu chiếm tý trọng khá lớn, nên việc sử đụng tiết kiệm vật liệu và sử đụng đúng mục đích đúng kế
7
Trang 6hoạch cổ ÿ nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giả thành
1.2, Nhiệm vụ kế toán
Quần lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ
quan trọng trong tông tắc quản lý hoạt động SXKD ở doanh nghiệp, Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quần lý vật liệu, kể toán vật liệu cần thực hiện tất các nhiệm vụ sau:
(1) Phin ảnh chính xáe, kịp thời và kiểm tra chật chế Linh hinh ous eẩp vật liệu trên các mật: Số lượng, chal lương, chủng loại, giá trị vã thời ginn cung cấp,
(2) Tính toán và phân bổ chỉnh xác kịp thời trí giá vậL liệu suất đùng cho eúe đối tượng khác nhau, kiểm tra chất chẽ việe thực hiện định mức tiêu hao vật liêu, phát hiện và ngăn chăn hịp thời những trường hợp aử dụng vật liệu sai
ue dich, lang phí gtsfyypyrueefwnfzem
(3) Phường xuyên kiếm tra việc thực hiện định mức dự vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kom phim chat, chưa cần đũng và có biện pháp gi
để thu hồi với nhanh chóng, hạn chổ các thiệt hại
(4) Thực hiện việc kiểm kế vật liệu theo yêu cấu quản
lý lập các bảo áo về vật liệu, tham gia công tắc phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, đự trữ, sử dụng vật liệu
2 PHAN LOAI VA TINH GIA NGUYEN VAT LIEU
3.1 Phần loại nguyễn vật liệu
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công đụng khúc nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhan, có thế được bảo quản, dự trữ trôn nhiều
địa bàn khác nhau, Do vậy để thống nhất sông túc quản
Vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ rho yêu sầu
R
Trang 7phan Lich, đánh giá tĩnh hình eung sấp, sử dụng vật liệu cần phải có ede oach phan loai thích ứng
- Nếu cân cử vào công dụng chủ yểu của vật liệu thi vật liệu được chia thành các loại:
+ Nguyễn vật liệu chính: bao gốm sát loxi nguyên liệu,
vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu
tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm
+ Vật liệu phu: ban gém các loại vật liệu được sử dụng kết hựp với vật liệu chính để năng cao chat lượng cũng như tỉnh năng, Lác dụng eủa sản phẩm và cáe loại vật liệu phục
vụ chơ quả trình hoạt động và bảo quan các loại tư lệu lao đồng, phục vụ cho công việc lao động tủa công nhân,
+ Nhiên liệu: bao gốm cđc loại vật Hệu được dùng để tạo ra nâng lượng phục vụ cho sự hoạt động của các loại
my móc thiết bị và dùng trực tiếp chờ sản xuất (nấu luyện, sấy ủi hấp )
Một điềm cần lưu ý ở cách phân loại này là có những, trường hợp loại vật liệu não để có thể là vặt liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này, nhưng lại là vật liệu chính @ hoạt động khác hoặc ở đoanh nghiệp khác,
- Nấu cần cứ vào nguồn cung eấp vật liệu thì
Trang 8Tay nhiên việc phán loại vật liệu như nôu trên vẫn mang tính tổng quát mà chưa đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thê đế phục vụ cho việc quản lý châL chế và thống nhất trong toàn đoanh nghiệp
Đ phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất sáe loại vật liệu ở các bạ phận kháe nhau, dạc biết là
lập bảng (sữ) danh điểm vật liệu là hết sức cẩn thiết Trên
ea 30 phan loại vật liệu theo công dụng như nêu trên, tiển
hành xáe lập danh điểm theo loại, nhóm thứ vặt liệu, Cần phải quy định thống nhất lên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tỉnh và giả hạch toán của tứng thứ vật liêu
‘Vi du: TK 1521 dang dé chị vật hệu chỉnh
TK 152101 dang dé chi vat hiệu chính thuộc nhom A
‘TK 15210101 ding dé chỉ VI chính A1 thuộe nhóm A
2.2, Tính giá nguŸŸÑfWWWgùểterufussm
Tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng lrong việc hạch toán đúng đẩn tình hình tài sản cũng như chỉ phí SNRD
"Tỉnh giá nguyên vật liệu phụ (huộe vào phương pháp quản lý và hạch to#n vật liệu: Phương pháp kê khải thường xuyên hoậc phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương pháp kê khai thưởng xuyên là phường pháp được âp dụng phố biển hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều dược kể loan theo doi, tính toán và ghỉ chép một sách thường xuyên theo quá trình phát sinh,
Phương pháp kiểm kẻ định kỹ có đặc điểm là trong
kỹ kế toán chỉ theo đôi, tính toán và ghỉ chóp các nghiệp
vụ nhập vật liệu, cồn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác
Trang 9định một lẫn vào cuối kỹ khi eó kết quả kiểm kế vật liệu hiện côn cuối k
Trị giá vật —— Trị giá vật — Trị giá vệ
“trị giá vật liệu xuất = liêuhiên + liệu nhập — liệu hiên trong kỳ cồn đấu kỳ — trong kỳ —— côn cuối kỳ
a, Tinh gié nguyen uật liệu nhập
t liệu mua ngoài:
eee Giá mua Chỉ phí — Khoản giảm
Gia Giá xuất Tiên Chỉ phí vận chuyển, nhập = Vlđem + thuê + - bấc dỡ vật liêu kha ch bin — chế biển di và về
- Vật liệu được cấp:
Giá Giá do don vi, Chí phí vận nhập kho — cấp thông bảo chuyển, bc d Vật liệu nhận uổn gúp: Giá nhập kho là giá do hội đông định giá xác định (được sự chấp nhận của các bên có liên quan)
- Vật liệu dược biểu tặng: Giá nhập khu là giá thực tế được xảe định theo thời giá trên thị trưởng
bị Tĩnh giả nguyên uất liệu xuất:
Doanh nghiệp có thể sử dung một trong bổn phương phầp: ế đích danh; nhập trước — xuất trước (FIRO);
Trang 10
nhập sau — audt trước (LIFO) và đơn giá bình quân, Khi
sử dụng phương pháp tính giá phái tuân thủ nguyên tắc
nhất quán
vật liệu xì Sau đầy dùng một ví dụ để hướng dẫn cách tính trị giá
L của từng phương pháp
Vi du: (ding cho phương pháp kẽ khai thường xuyên)
~ VL tôn kho đầu tháng 10/2008: 200kg; 3000 d/kg
~ Ngày 08/10 nhập kho 500kg; 3280đ/1g
~ Ngày 06/10 xuất kho 400kg
~ Ngày 10/10 nhập kho 800kg, 31004/kg
~ Ngày 18/10 xuất kho 400kg,
Xúc định trị giá vật liệu xuất trong tháng
(1) Phương pháp thực tế dich danh: giả sử 400 kg xuất
kho ngày 06 có 800kg thuộc lẩn nhập ngày 03 và 100kg thuộc số tồn đầu tháng, còn 400kg xuất ngày 15 có 300kg thuộc lần nhập nghhữyjfayàw8f5ip#lgnôsmnf tổn đầu tháng
18
‘Tri giá vật liệu suất trong thắng:
- Ngày 06: (100 z 3000) + (300 x 8980)
- Ngày 1: (100 x 3000) + (300 x 8100)
(2) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
‘Tri giá VL xuất trong tháng
~ Ngày 06: (200 x 3000) + (200 x 3880)
Ngày 15: (300 x 3280) + (100 x 3100)
(3) Phương pháp nhập sau ~ xuất trước (1.IFO)
"Trị giá vật liệu xuất trong tháng:
- Ngày 06: 400 ~ 3280
- Ngày 1õ: (300 x 8100) + (100< 8380)
(4) Phương pháp đơn giá bình quân:
+ Tỉnh một lẳn vào cuối tháng:
Trang 11* ĐGBQ ngày 05 Saeko = 8200 dhe
‘Tri giá xuất ngày 06: 400 » 8200 đ
+ BGHG ngày 15 = (800x8200)+(300x5100) _ 3456 ayy
3002300
"Trị giá xuất ngày 15; 400 « 3150 d
Ví dụ: (dùng cho phương pháp kiểm kế định kỳ)
- Giả sử vặt liệu tổn kho và nhập kho cũng tướng ly vi
dụ trên Cuối tháng, kiếm kẽ xác định được vật liệu hiện còn là 200kg _ BữÿgWnmwtfsTpium
(1) Phương pháp thực tế dịch danh: giả sử 300kg hiện con cuổi tháng xác định thuộc Tẩn nhập ngày 03
Tw gis vat
liu suất trong tháng
(2) Phương phầp nhập trước — xuất trước (EiFol
(3) Phương pháp nhập sau ~ xuất trae (LiPo)
Trị giá vật liệu (3003090) +J(500z 8280| (3008108) (.(200 28000, xuất trung tháng
4) Phường pháp đơn giả bình quân:
“Tn gÌn VẤC IÊU _ 20x00) lj50443280) (003 100))-(200 3370)
‘watt trong thàng
Ngoài giá thự tế được sử dụng để phản ánh nh hình
nhập, xuất nguyên vật liệu như nêu trên, doanh nghiệp
18
Trang 12cịn cú thể sử dụng giá hạch tốn đế phản ánh sự biến động của vậu liệu trong kỳ,
Giả hạch tốn là giá được xác định trước ngay túí đầu kỹ kể tốn và sử dụng liên tục trong kỹ kế tốn, Cĩ thể lấy giá kế
"hoạch huặc giá cuối kỳ trước để làm giả hạch loan cho ky nity Giá hạch toần chí được aừ dụng trong hạch tốn chỉ Liết vật cịn trong hạch tốn tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực Giả hạch tốn cĩ um điểm là phản ảnh kịp thời sự biển động
iú trị của các loại vật liệu trong quá trình SXIKD,
Phương pháp sử dụng giá hạch toần để phản ảnh vật liêu chỉ được dùng trong phương pháp kẽ khai thường xuyên
Khi sử dụng giả hạch tốn để phản ánh vật liệu thì cuối
kỹ kể tốn phải tính hệ sổ chênh lệch giữa giả thực tế và giá hạch lộn của vật liệu tấn và nhập trong kỳ, để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỷ,
Giá thực tš của VI,
VI, tốn đầu ký VI, nhập teany ky
(Giá thực tế vất ấu xuất trong thang ~" '=(400 400153960 1.087 nA gOvORAOET
Ghỉ chủ: Về phương pháp tính tốn thì xấu định giá thực tế vặt liệu theo hệ số chênh lẽch là một hình thức biến tưởng của phương pháp đơn giá bình quân tính một lên vào cuối thang,
14
Trang 13Tăng tính giá thực tế vật liệu theo hệ số chênh lệch
3 KẾ TOÁN TĨNH HINH NHAP XUAT VAT LIEU
3.1, Chứng từ kế toán
Kể toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kế toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng Lữ có tỉnh chất hướng dẫn ny, dù là loại chứng tứ
gì cũng phải đảm Đảo eo
thủ chật chế trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng: +ừ để phục vụ eha yêu cầu quần lý ở các bộ phận có liên quan và yêu câu ghủ sổ, kiểm tra của kể toán
Chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử đụng: vật liêu bao gồm cáe loại:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Hiên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kẽ vật tư, sản phẩm, hàng hóa
~ Phiểu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Hắng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Sau đây giới thiêu mẫu chứng từ và phương pháp lập
t5
Trang 14Don vị Mẫu số: 0†-VT
Địa chỉ (Ban hành theo OB số: 15/2006/00-B1E
ngây 2/03/2008 của Bộ Trường BTE]
PHIẾU NHẬP KHO
Ho lên rguôi giao fda
lặp phigu giao hang (huặ hộ phặn rổ nhủ sẫu nhập)
Kp, họ lê, — (KE, OME) (KY, Bo ti (Ký, họ ii
Trang 15
PHIẾU NHẬP KHO
(Mẫu số 01-VT)
1, Mue đích
Nhằm xác nhận số lượng vật Lư, công cụ, dụng cụ, sản
phám, hàng hóa nhập kha làm căn cử ghỉ Thẻ kho, thanh
quan và ghỉ sử kế loán,
2 Phương pháp và trách nhiệm ghỉ
ác trên bên trải của Phiếu nhập kho phải ghi rõ lên
của đơn vị (hoặc đóng dâu đơn vị), bộ phận nhập kho
Phiếu nhập kho áp đụng trong các trường hợp nhập kho vật tứ, công eụ, dụng cụ, sản phẩm bàng hóa mua ngoài,
hoặc thia phát hiện trong kiểm kẽ
Khi lập phiếu nhập kho phải ghỉ rõ số phiếu nhập va
ngày, tháng, nahÐRÑĐ"ĐMGBBRPBRPnguii nhập vật tư,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho địa diễm nhập
Cũt A, H, C, D: Ghi số thủ tự, lên nhãn hiệu quy cách,
phẩm chất, mã số đơn vị tỉnh của vặt tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Cột 1; Ghi số lượng theo chứng lữ (hóa đơn hose lạnh nhập) Gặt 9: Thủ kho ghỉ số lượng thực nhập vào kho,
Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giả hóa đơn „ tùy theo quy định cúa từng đơn vị) và tính ra số tiễn của từng thứ vật tư, sản phẩm, hãng hóa thực nhập
Đồng cộng: Gh\ tống số tiên của các loại vật tư, công eu,
dụng cụ, sản phẩm, hàng húa nhập cùng 1 phiểu nhập kho
Đồng sổ tiễn uiết bãng chữ; Ghi tổng số tiễn trên Phiếu nhận kho bằng chữ
Trang 16Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ
sản xuất lập (hành 3 liên (đối với vật tư hàng hóa mua ngoài hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1 lần) và người lập phiếu ký (ghỉ rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hằng hóa
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho
và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 9
để ghủ vào thẻ kho và sau đó chuyển chơ phòng kế Loán để ghỉ sổ kế toán và liên 1 ldu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ
Trang 17Đơn vỆ, Mẫu số: 2-VT
'Ếhg Äboeseossveassves iBan hành then 0Ø số: 15/2006/08-B]C
ngày 20/08/2008 của Bộ Trường BIC)
PHIẾU XUẤT KHO
Mây thăng tâm tý
Tộn, nhân Hậu, tuy nu L 59% | nạm
TT en pin chat vt wy | na 96 | 8 (Fea † The | Hạt
{sin phim hang hes) Anh | fu | onan |,
có nhủ cẩu nhập}
(AV ho to) (KY, ho tn) (KY, ho Ken) (RY, tp ie tôn)
19
Trang 18PHIẾU XUẤT KHO
(Mẫu sổ 03-VT)
1 Mục đích
Theo doi chật chế số lượng vật Lư, công cụ,
sản phẩm, hằng hóa xuất kho cho cúc bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch luân chỉ phí sản xuất tỉnh giá thành sẵn phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dung, thực hiện định mức tiêu bao vật tư,
3 Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góe trên bên trái của Phiếu xuất kho phải ghỉ rõ rên eda don vi thoặc đồng dấu đơn vi), bộ phản xuất kho Phiến xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dung
án phẩm, hàng hóa eùng một kho dùng chủ một đổi tượng hạch Loán chỉ phí hoặc tùng một mục đích sử dụng,
Khi lập phiếu xuất kho phải ghỉ rõ: Họ tên người nhận
hàng tòa, dn vi KHPRBMEOfSTEANB tháng, năm lap
phiếu lý du xuất kho vã kho xuất vật tư, công cụ, dung cu, sản phẩm, hàng hóa
Cạt A, B, GD: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính eda val tư, công cụ, dụng
cụ, sẵn phẩm, hang héa
Cột 1+ Ghỉ số lượng vật tu, tông cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thơo yêu cẩu xuất khu của từng người (bộ phận)
xử dựng,
Cội #2 Thu kho ghí sổ lượng thực tế xuất kho (số lượng
thực tế xuất, kho chỉ có thể bằng hoặc Ít hơn số lượng yêu cấu)
Cột 3, 3: Kế toán ghỉ dan giá (tùy theo quy địch hạch toán của doanh nghiệp) và tính (hành tiễn của từng loại vật lư, tông cụ, dụng cụ, sân phẩm, hàng hóa xuất kho {Cöt 4= Cột 2 x Cột 3]
Trang 19Liên 1: lau ở bộ phận lập phiếu
biên 2: Thủ thhapglðmlfsitbienlăamdhẻ kho và sau dé chuyển cha kể toán để kế toán ghỉ vào cột 8, 4 và ghỉ vào
Trang 20Ben vi ius: 03-V1
Bia oi an hành theo 00 số: 18008/00-BT
pay 204992008 cia 89 Tring BTC)
BIEN BAN KIỂM NGHIEM
VAT TU, CONG CY, SAN PHAM, HANG HOA
ngày tháng năm
Số can sử s ngấy hing nM ci
- Ban adr gin gin
~ Ông chức vú Đại diễn Trung ban
= Ginga chức vụ Đại iên Ủy vên
= Cg hức vị Đại đền ty ven
Biển hgiệm cấp bại
[fan nhãn tu] Gt gui Kếm nghệm
[oof gure, yg Phương |ũm lB6løm| SổMmg | SốợM lạ
S thâm eo at luc êm, i | theo | đmgaw | hông để |!
Ý Kết cla ban kiểm nghệ!
Đại điện kỹ thuật Thủ kho Trưỗng bạn (A), ho lên) (i, ho tn) (KY, ne ten)
22
Trang 21BIEN BAN KIEM NGHIEM
(Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)
1 Mục đích
Xác định số lượng, quy cách và chất lượng vật lự, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm cần cú đổ quy trắch nhiệm trong thanh toda va bao quản,
- Nhập kha với sổ lượng lớn,
- Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có tinh chất lý, hồn phúcpinyjsndeitproitzmm)
- Các loại vật tư công eụ, sẵn phẩm, bàng hóa quý hiểm
Những vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng quá trình nhập kho nếu phái hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lấp biên bản kiểm nghiềm
Cot A, B,C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và
mã số của vật Lư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa kiểm nghiệm
ặt D “Phương thức kiểm nghiệm” ghi phương pháp
fm nghiệm toàn điện hay xác suất,
Cặt E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại,
Cặt 1; Ghi số lượng thoa hóa đơn hoặc phiểu giao hãng
2n
Trang 22COE 2 va 3: Ghi két quả thực tế kid
Ý kiến của Ban Kiém nghiệm: Ghỉ rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên nhân đối với vật ta, công cụ, sắn phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất và cách xứ lý
ang héa khong
ố lượng quy cách, phẩm chất so với chứng từ hóa
iữpBftrrmniafitergft
2
Trang 23
Địa chỉ:
Mẫu số: 04-VT (Ban nan theo OD sổ: 15/2008/00-BTG ngày 20/08/2008 của Bộ Trưởng BT0]
PHIEU BAO VAT TU CON LAI CUO! KY
Trang 24PHIGU BAO VAT TU CON LAI CUOL KY
ghi rõ tên đơn vị (hoặc đồng đấu đơn vị), hộ phận sử dụng
Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở đơn vị sứ dụng được pha
- 1 hẳn giao cho phòng cưng tiêu (nếu có];
- 1 bản giao cho phòng kế toán
%
Trang 25am sua wet
my 308 88 Pp BIỂN BẢN KIỂU KẼ VAT TU, SAN PHẨM, HÀNG HÓA
Trang 26
BIEN BAN KIEM KE VAT TU, CONG CU,
SAN PHAM, HANG HOA
(Mẫu số 05-VT)
1 Mục đích
nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tứ, công:
œu, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê
làm căn cử xác định trách nhiệm trong việc bảo quần, xử
lý val ty, cing cu, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghỉ
sổ kể Luán,
2, Phương pháp và trách nhiệm ghỉ
của Hiên ban kiểm kê vật tư, công
cụ, sản phẩm, hàng húu ghỉ rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu
dun vi), bộ phần sử dụng lan kiểm kẽ vật tư, công eu, sản
phẩm, hàng húa ghi rõ giờ, ngày, tháng, nam thue hiễn kiếm kẽ Ban kiểm kẽ gồm có Trưởng ban và các úy viên Môi kha được EÑ Hồn riêng,
Cột A, B €, D: Ghỉ số thứ ty, nhãn hiệu, quy cách, đun vị tính eũa từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoa dude kiểm kê tại kho,
Cột 1+ Ghỉ đơn giá của từng thứ vật tứ cong a
phẩm, hàng hóa (Lùy theo quy định của đơn vị để ghi hóa đơn, đơn giá cho phù hợp)
Cột 2, 9: Ghi số lượng và số tiến của Lừng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng húa theo sổ kế toán
Cựt 4, ä: Ghỉ sở lượng và số tiên của từng thứ vật lử, cônjy tụ, sán phẩm, hàng hóa kết quả kiểm kê,
Nếu thừa so với sổ kế toán (cật #, 3) phí vio cbs 6, 7,
nu khiếu ghi vàu cột 4, 9
Số lượng vậL tứ, công cụ, sản phẩm, bàng hỏa thực Lẻ kiểm kẻ sơ được phãn loại theo phẩm chất
Trang 27"Tốt 100% ghi vao cOt 10
- Kớm phẩm chất ghỉ vào cột 11
Mất phẩm chất ghi vào cột 12
h phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết số chênh lệch này
Ban kiểm kê lập biên bản thành 2 ban:
- 1 bản giao phòng kế toán lưu
Trang 28BANG PHAN BO NGUYEN LIEU,
VAT LIEU, CONG CY, DUNG CU ngay thang nam
5 | TK 6đ1- chi phi ban hang
8 | TẾ 648 - chi phi cui M7 doan
Trang 29BANG PHAN BO NGUYEN LIGU,
VAT LIEU, CONG CU, DUNG CU
(Mẫu số 07-VT)
1, Mục địch
Dũng đố phún ánh tổng giả trị nguyên liêu, vật li công cụ, dụng cụ xuất kho trong thẳng theo giá thực tẾ và nữd hạch toán và phân bổ giá trị nguyên liều, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đổi tượng sử dụng hàng tháng (Ghỉ Có TK 153, TR 158, Nự các tải khoắn liên quan), lắng này còn dùng để phần bố giả trị công cụ, dụng,
cu xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một nàm đăng được phản ánh trên TK
142 hoặc 'TK 43
9 Phương pháp và trách nhiệm ghỉ
Tăng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu, vã
liệu và công eụ, dặftmfbymnudiefi3ierpfieeg(háng tính theo giá
hạch toán và giá thực tế, các đông ngzng phản ánh các đổi tượng sử dụng nguyên liệu, vài liệu và công cụ, dựng cụ
Cân edi vào các chứng từ xuất kho vật
chênh lạch giữa giá hạch toán và giá thực tế của tứng loại và hệ sổ
~ Chứng từ và sổ kế toán liên quan tay theo hình thứ kế toán đơn vị ấp dụng (Bổ Cái hoặc Nhật kỷ - Số Cái TK 152,
158, ) Số liệu của Bảng phân bổ này đẳng thời đước sử dụng để tấp hơp chỉ phí Lính giá thành sản phẩm, dịch vụ
ul, vat liệu và công
aL
Trang 303/8 ế toán chỉ tiết tĩnh hình nhập, xuất vật liệu
liệu số ý nghĩa quan
Tổ chức tất kế toán chỉ tiết
trong đất với công tác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra lĩnh hình cung cấp, sử dụng vật liệu, Kể tuần chỉ tiếu Vặt liệu vừa được thực hiện ơ kho, vừa được thực hiện ứ phàng kế toáu
KE Loán chỉ tiết vật liệu được thực hiện theo một trong
3 phương phúp: phương pháp thế song song, phương pháp
sö đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dut
3,8,1 Phương pháp thê song sonjr
Ó kho: Thú kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu vào thổ kho và cuối ngày tỉnh ra số tồn khó của từng
loại vật liệ
Ở phòng kể toán: Sử dụng sỗ chỉ tiếu vật liêu để phí
mat af luvng, lin Sie:
Hàng ngây hoặc đình kỳ, khỉ nhận được các chứng từ nhấp xuất vật liệu được thú kho chuyến lên, kế loán phải tiến hành kiểm ta, ghi giú và phản ánh vào các số chỉ tiểu, Cuối tháng căn cứ vào các sổ chỉ tiết dé lap bing Wing hợp chỉ tiết nhập, xuất, tôn vật liệu
Phương pháp thể song song đơn giản, đễ thực hiện và tiên lợi khi được xử lý bằng máy tính, Hiện nay phương pháp này được ấp dụng phố biến ở cáo doanh nghiệp
Sau day iới thiêu mẫu thẻ kho, sử chỉ tiếu nguyên vật liệu và phương pháp lấp
Trang 31Mẫu số: SI0-DN (an hành theo 0B số 18/2008100-81e
úy 20019005 của 86 Trung B10)
SO CHI TIET VAT LIEU, DỤNG CỤ
(SAN PHAM, HANG HOA)
Năm:
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
88
Trang 3286 CHI TIET VAT LIBU, DUNG CU,
SAN PHAM, HANG HOA
(Mẫu số §10-DN)
1 Mục đích
Dũng để theo dõi chỉ tiết tỉnh hình nhập, xuất và tôn kho cả về số lượng và giá trị của Lững thứ nguyên liệu, vật liêu, dụng cụ, sản phẩm, bàng hóa ở lừng kho làm căn cử đối chiếu với việc ghỉ chép của thủ kho
Gột 1: Ghỉ đơn giá (giá vn) của 1 đơn vị vật liệu, dụng
cụ, thành phẩm, hàng hóa xuất kho
Cột 2: Ghỉ số lượng vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng: hóa nhập kho
Gột 4: Ghi số lượng sản phẩm, dung cụ, vật liệu, hàng hóa xuất kho
Đột 6: Ghi gid trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hãng hóa xuất kho (Cột 5 = cột 1 x cột 4),
COL 6; Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa lồn kho
Cột 7: Chi gid tri vật liệu, dụng eụ, sản phẩm, bàng hóa tốn kho (Cột 7 = cột 1 x cột 6)
#4
Trang 33on vi: ite Mau s6: S11-0N
ngây 20/13008 của Bộ Trường BTC)
BANG TONG HOP CHI TIE
VAT LIEU, DUNG CY, SAN PHẨM, HÀNG HÓA
aay thang nam
35
Trang 34BANG TONG HOP CHI TIET VAT LIEU,
DUNG CU, SAN PHAM, HANG HOA
(Bảng tổng hợp nhập, xuất, tổn)
(Mẫu số SI-DN)
1 Mục đích
Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chỉ tiết nguyên liệu, vật Hêu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đổi chiếu vai s6 liệu Tài khoắn 15, 158,
155, 156, 158 Sổ Gái hoặc Nhat ky ~ Sổ Cái
cy, thành phẩm, hang héa theo Số chỉ tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hon (Mỗi thử ghỉ 1 đồng)
Cột 1: Ghi giá trị tốn đầu kỹ (Sổ liệu dong tin dau ky &
7 trên Số vật liệu, dung eu, thành phẩm, hàng höa? Gặt 2: Ghí giá trị nhập trong kỹ (Sổ liêu dòng cộng cội trên Sổ chủ tiết vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa), Gột &: Ghỉ giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng công cột ä trên Sổ chỉ Liết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hang hoa)
Trang 35Nhật ký — Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 153,
158, 155, 156 va 158
+ Số liệu cột 1: Được đối chiếu số du đầu kỳ
+ Số liệu cột 3: Được đối chiếu với số phát sinh Nự + Số liệu cột 8: Được đối chiếu với số phát sinh Có
+ Số liệu cột 4: Được đối chiếu số dư cuối kỳ
iữpBftrrmniafitergft
Trang 36Mẫu số: S12-DN Ban hành theo 0 số: 186-T0/CĐKT gay 14-3-1995 cba BO Tai Chính
(ky, họ tên) (ý, ho tên) (Kỹ, họ tên, đồng đấu)
38
Trang 37THE KHO (SỐ KHO)
(Mẫu sổ S12-DN)
1, Mục dich
Then di số lượng nhập, xuất, tổn, kho từng thử nguyễn
„ vật liệu, công cụ, dụng cụ sản phẩm, hàng hón ở từng kho Làm uăn cứ xác định số lượng tốn kho dự trở vật liệu,
chất của thủ kho,
3 Căn cứ và phương pháp ghỉ sổ
*8ổ kho", Thể tờ rời sàu khi dùng xong phải đồng thành quyền “Sổ kho” hoặc "Phổ kho" sau khi đồng thành quyển phái có chứ kỹ của Giám đốc
Mỗi thé kho dùng cho một thử vật hệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng húa cùng nhân hiệu, quy cách ứ cùng một kho Phòng kế loán lập thé và ghỉ các chỉ Liêu: tên, nhân hiệu,
sắc cột tương ng trong thê kho Mi
ghỉ 1 đông, cuối ngày tỉnh số lồn kho
GộL A: Ghỉ số thứ tự,
Côt lồ; Ghỉ ngày tháng của Phiếu nhập kbn, Phiếu xuất kha
Gột €, D: Ghỉ số hiệu của Phiểu nhập kho hoậc Phiếu xuất kho,
4E: Ghỉ nội dung của nghiệp vụ kính tế phát sinh Cốt F; Ghi ngày nhập, xuất kho,
Cột 1: Ghỉ số lượng nhập kho
(8: Ghi số lượng xuất kho,
Cột 8: Ghi số lượng tổn kho sau mỗi Kin nl
cuối mỗi ngày
Trang 38
Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật kư xuống kho nhận chủng tử và kiểm tra việc ghí chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó kỷ xác nhận vào 'Thẻ kho (Cột G
Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định
3.3.3 Phương pháp sổ đốt chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghỉ chép tình
hình nhập, xuất, tốn của từng loại vật liệu vẻ mất số lượng
Ở phang kế toán: Để theo đôi từng loại vật liệu nhập,
xuất về số lượng và giá trị, kế loán sử dụng sổ đối chiểu luân chuyến Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép
1 Min vào cuối tháng trên cơ sở Lổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng và mỗi đanh điểm vật liệu được ghí
1 đồng trên sổ đối chiếu luân chuyển
40
Trang 39wena aa | nit meee ain
Ba mini Bi [Si | se [sey so [so] so [se
3.8/8 Phương pháp sổ số dự
Phương pháp sổ số dư là phương pháp được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá
trị vật liệu nhập, xuất tn kho Đặc điểm của phương pháp
này là ở kho ehï theo đãi vật liệu về số lượng còn ở phòng
kế toán theo đãi về giá trị (theo giá hạch toán)
+ Ở kho: Thủ kho vấn sử dụng thẻ kho để ghi chép số
lượng vật liệu nhập, xuất, tổn trên cơ sở các chứng Lừ
41
Trang 40nhấp, xuất Ngồi ra, vào cuối tháng hủ kho cịn phải cân
cứ vào số tắn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào số sổ dư,
Sổ số dư do phịng kể tốn lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghỉ
ác chúng tr nhập, xuất sau khi đã ghú vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo chứng tử nhập, chứng từ xuất, sửa từng loại vật liệu để lập phiểu giao nhan chang tir
và chuyển giao cho phịng kế tốn kèm theo các chứng từ nhập, xuất
+ Ở phịng kể tộn:
Nhân viên kế Lốn vắt liệu cĩ trách nhiệm theo định
kỳ (8-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hưởng đẫn việc ghi chép eủn thủ kho và xem xét các chứng từ nhập xuất đã được thủ kho phân loại 8au đĩ ký nhận vào phiểu giao nhận chứng tử, thu nhận phiểu này kèm các chứng từ nhập xuất cĩ liên quan
Can cử vào cácDfBfspsboeihsmeiuSmmhận được kế tốn phải đối chiếu với các chứng từ khác cĩ liên quan, sau đỏ căn cử vào gid hach tốn đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiển của phiếu giao nhận chứng từ
“Từ phiểu giao nhận chứng từ, kể tốn tiển hành ghỉ vàn bảng lũy kế nhập, xuất, tốn vật liệu
Số dư trên bảng lũy kế phái khớp số tiễn được kế tốn xáe định trên sổ số dư đo thú kho chuyển vẻ
“