Nghiên cứu tác dụng của các thành phần của Amomum xanthioides về viêm dạ dày ở chuột và sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày.. Nghiên cứu tác dụng của các thành phần của Amomum xanth
Trang 1Tổng quan về cây Sa Nhân
Tiểu nhóm: Lê Trọng Văn
Cù Quang Phú Nguyễn Minh Đức
Tiểu nhóm: Lê Trọng Văn
Cù Quang Phú Nguyễn Minh Đức
Trang 2Giới thiệu
Tên thường gọi: Sa nhân gai, Sa nhân vỏ xanh, Dương xuân sa.
Tên khoa học: Amomum villosum var xanthioides (Wall.) Hu & Chen.
Tên đồng nghĩa: Amomum xanthioides Wall ex Baker.
Cây Sa nhân có đến 250 loài Những năm gần đây, một số nhà khoa học đã xác định được có 19 loài Sa nhân trồng và mọc hoang ở nước ta
Tên thường gọi: Sa nhân gai, Sa nhân vỏ xanh, Dương xuân sa.
Tên khoa học: Amomum villosum var xanthioides (Wall.) Hu & Chen.
Tên đồng nghĩa: Amomum xanthioides Wall ex Baker.
Cây Sa nhân có đến 250 loài Những năm gần đây, một số nhà khoa học đã xác định được có 19 loài Sa nhân trồng và mọc hoang ở nước ta
Trang 3Đặc điểm của cây Sa Nhân
Thân Ký Sinh:
thân cỏ sống nhiều năm
cao 1-3 m
tiết diện tròn, màu xanh, nhẵn
đoạn thân dài 40-50 cm
mang 18-22 lá
không có phiến lá mà chỉ gồm các bẹ lá ôm sát
Thân Ký Sinh:
thân cỏ sống nhiều năm
cao 1-3 m
tiết diện tròn, màu xanh, nhẵn
đoạn thân dài 40-50 cm
mang 18-22 lá
không có phiến lá mà chỉ gồm các bẹ lá ôm sát
Trang 4Đặc điểm của cây Sa Nhân
Thân rễ:
Tiết diện trơn
đường kính 0,3-1,5 cm
màu vàng xanh
có nhiều lông mịn
chia thành nhiều lóng ngắn, ở mỗi lóng có 1 lá màu nâu, dạng vẩy khô xác, lợp lên nhau
Thân rễ:
Tiết diện trơn
đường kính 0,3-1,5 cm
màu vàng xanh
có nhiều lông mịn
chia thành nhiều lóng ngắn, ở mỗi lóng có 1 lá màu nâu, dạng vẩy khô xác, lợp lên nhau
Trang 5Đặc điểm của cây Sa Nhân
Lá:
Lá đơn
không cuống
mọc so le thành hai dãy
hình ngọn giáo gốc trơn
đầu nhọn thường có màu nâu khô xác ở các lá trưởng thanh
dài 33-37 cm, rộng 5-5,5 cm
mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt
Lá:
Lá đơn
không cuống
mọc so le thành hai dãy
hình ngọn giáo gốc trơn
đầu nhọn thường có màu nâu khô xác ở các lá trưởng thanh
dài 33-37 cm, rộng 5-5,5 cm
mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt
Trang 6Đặc điểm của cây Sa Nhân
Hoa:
mọc từ thân rễ, sát mặt đất
dài 18-20 cm
không đều, lưỡng tính
cuống hoa hình trụ rất ngắn, dài 0,15-0,2 cm
hoa màu vàng nhạt ở 9-11 cm phía trên
Hoa:
mọc từ thân rễ, sát mặt đất
dài 18-20 cm
không đều, lưỡng tính
cuống hoa hình trụ rất ngắn, dài 0,15-0,2 cm
hoa màu vàng nhạt ở 9-11 cm phía trên
Trang 7Đặc điểm của cây Sa Nhân
Quả:
mọc thành cụm trên mặt đất
hình bầu dục có 3 khía dọc
dài 2-2,2 cm, rộng 1-1,2 cm
màu xanh, chín màu vàng lục
bề mặt có nhiều gai nhọn mềm
bên trong chia 3 ngăn, mỗi ngăn chứa nhiều hạt.
Quả:
mọc thành cụm trên mặt đất
hình bầu dục có 3 khía dọc
dài 2-2,2 cm, rộng 1-1,2 cm
màu xanh, chín màu vàng lục
bề mặt có nhiều gai nhọn mềm
bên trong chia 3 ngăn, mỗi ngăn chứa nhiều hạt.
Trang 8Đặc điểm sinh thái
Cây Sa nhân thuộc loại cây nhiệt đới
thích hợp ở nhiệt độ bình quân 220C - 280C
Ở nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá cây phát triển kém và ít đậu quả
ưa thích bóng râm, chủ yếu sống dưới tán cây rừng
Phân bố rộng rãi ở Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam (Trung Quốc), Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan
thường mọc tập trung thành đám ở ven rừng, bờ suối
Mùa hoa: tháng 4-5; mùa quả: tháng 6-7.
Cây Sa nhân thuộc loại cây nhiệt đới
thích hợp ở nhiệt độ bình quân 220C - 280C
Ở nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá cây phát triển kém và ít đậu quả
ưa thích bóng râm, chủ yếu sống dưới tán cây rừng
Phân bố rộng rãi ở Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam (Trung Quốc), Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan
thường mọc tập trung thành đám ở ven rừng, bờ suối
Mùa hoa: tháng 4-5; mùa quả: tháng 6-7.
Trang 92.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
D Camphor 33,2%
D Bomyl acetat 26,5%
D Limonene 7%
Paramethoxy trans-cinnamat, Phellandren 2,3%
Các chất khác 3,5%
Trang 10D Camphor
D Bomyl acetat Borneol
D Limonene Camphen Paramethoxy trans-cinnamat,
Phellandren Pinen
Các chất khác
Thành phần hóa học
Trang 11Công thức cấu tạo các thành phần :
Trang 122.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trong thử nghiệm in vitro, tinh dầu sa nhân có tác dụng ức chế các vi khuẩn với nồng độ ức chế thấp nhất là 1:2560
Trong thử nghiệm in vitro, tinh dầu sa nhân có tác dụng ức chế các vi khuẩn với nồng độ ức chế thấp nhất là 1:2560
Trang 13 - Trong một thử nghiệm lâm sàng, hạt sa nhân có hiệu
quả rõ rệt trên viêm loét dạ dày-tá tràng
- Trong một thử nghiệm lâm sàng, hạt sa nhân có hiệu
quả rõ rệt trên viêm loét dạ dày-tá tràng
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 14 - Bài thuốc gồm hạt sa nhân, câu đằng, lá tre non
và 7 dược liệu khác đã được áp dụng cho 32 bệnh
nhân được chẩn đoán có xơ vữa động mạch ở lứa
tuổi trên 45, có cholesterol máu từ 220 mg% trở
lên, trong đó có 12 bệnh nhân có kèm tăng huyết
áp; uống thuốc dạng viên hoàn trong 30-60 ngày
Kết quả 22/32 bệnh nhân đạt kết quả tốt, 9/32
bệnh nhân đạt kết quả vừa
- Bài thuốc gồm hạt sa nhân, câu đằng, lá tre non
và 7 dược liệu khác đã được áp dụng cho 32 bệnh
nhân được chẩn đoán có xơ vữa động mạch ở lứa
tuổi trên 45, có cholesterol máu từ 220 mg% trở
lên, trong đó có 12 bệnh nhân có kèm tăng huyết
áp; uống thuốc dạng viên hoàn trong 30-60 ngày
Kết quả 22/32 bệnh nhân đạt kết quả tốt, 9/32
bệnh nhân đạt kết quả vừa
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 15 Là vị thuốc kích thích và giúp tiêu hóa, chữa tỳ vị khí trệ, ăn không tiêu, đau bụng lạnh, tiêu chảy, nôn ọe, động thai, kiết lỵ thuộc hàn
Là vị thuốc kích thích và giúp tiêu hóa, chữa tỳ vị khí trệ, ăn không tiêu, đau bụng lạnh, tiêu chảy, nôn ọe, động thai, kiết lỵ thuộc hàn
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 16 Hạt sa nhân giã nhỏ thành bột, dùng ngoài, chấm vào răng đau, ngâm rượu rồi ngậm chữa đau răng.
Thân rễ ngâm rượu dùng xoa bóp hằng ngày chữa tê thấp
Hạt sa nhân giã nhỏ thành bột, dùng ngoài, chấm vào răng đau, ngâm rượu rồi ngậm chữa đau răng
Thân rễ ngâm rượu dùng xoa bóp hằng ngày chữa tê thấp
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 172.4 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
Sa nhân dùng để chữa ăn không tiêu, đầy hơi, nôn mửa, an thai
Tính vị: Cay, ấm, tác dụng vào kinh tỳ, thận và vị Có tác dụng ôn trung, hành khí, hoà vị, làm cho tiêu hoá dễ dàng
Ngoài ra sa nhân còn làm tăng tính ấm của các vị thuốc (chế thục địa) Dùng làm gia vị, pha chế rượu mùi
Tinh dầu sa nhân được dùng làm dầu cao xoa bóp
Sa nhân dùng để chữa ăn không tiêu, đầy hơi, nôn mửa, an thai
Tính vị: Cay, ấm, tác dụng vào kinh tỳ, thận và vị Có tác dụng ôn trung, hành khí, hoà vị, làm cho tiêu hoá dễ dàng
Ngoài ra sa nhân còn làm tăng tính ấm của các vị thuốc (chế thục địa) Dùng làm gia vị, pha chế rượu mùi
Tinh dầu sa nhân được dùng làm dầu cao xoa bóp
Trang 18Các sản phẩm từ Sa nhân:
Trang 19Nghiên cứu tác dụng của các thành phần của Amomum xanthioides về viêm dạ dày ở chuột và sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày.
Nghiên cứu tác dụng của các thành phần của Amomum xanthioides về viêm dạ dày ở chuột và sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần của Amomum xanthioides (AX) vào dạ dày ở chuột và về sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày của con người
Các chiết xuất ethanol của ức chế rõ HCl tổn thương dạ dày ethanol gây ra Amomum xanthioides và sự phát triển của Helicobacter pylori (H tháp)
Các chiết xuất ethanol của AX được tiếp tục phân đoạn với hexane, chloroform, butanol và H20 Trong số các phân số, điều trị răng miệng với phần butanol ở liều 350 mg / kg là hiệu quả nhất trong việc ngăn ngừa HCl * ethanol gây ra tổn thương dạ dày
Trong môn vị ligated chuột, phần butanol cũng giảm lượng tiết dịch vị và sản lượng acid dạ dày Chúng tôi phân lập sáu subfractions của phần butanol bằng sắc ký cột mở Tiểu phần 4 (150 mg / kg) HCl * tổn thương dạ dày bị ức chế đáng kể ethanol gây ra và sự tiết dịch vị ở môn vị bị co thắt ở chuột Sử dụng
GC-MS, chúng tôi xác định các thành phần của tiểu phần 4 là năm hợp chất béo, 1-hexadecene, 1-nonadecene, cycloeicosane, 1-octadecene và cyclotetracosane Ngoài ra tiểu phần 4 giảm khả năng di động phụ thuộc liều dùng vào trong các tế bào ung thư dạ dày ở người (AGS, KATOIII và SNU638) Nó cũng tăng Ca2 + nội bào tập trung ở SNU638 tế bào, một hiệu ứng mà bị ức chế đáng kể bởi Dantrolene, một chặn phóng Ca2 + Hơn nữa, Dantrolene ức chế đáng kể
subfraction 4 gây độc tế bào Gộp chung lại, những kết quả này gợi ý rằng tiểu phần 4 của chiết xuất butanol của AX có tác dụng chống dạ dày ở chuột và gây độc tế bào để tế bào ung thư dạ dày của con người Cơ chế tác dụng chống dạ dày của nó có thể được kết hợp với sự ức chế tiết acid dạ dày và chống H pylori hành động Gây độc tế bào chống lại các tế bào ung thư dạ dày con người có thể được, ít nhất là một phần, qua trung gian tế bào Ca2 + nội bào Từ những kết quả này, chúng tôi đề nghị rằng AX có thể hữu ích cho việc điều trị viêm dạ dày và ung thư dạ dày
Trong nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần của Amomum xanthioides (AX) vào dạ dày ở chuột và về sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày của con người
Các chiết xuất ethanol của ức chế rõ HCl tổn thương dạ dày ethanol gây ra Amomum xanthioides và sự phát triển của Helicobacter pylori (H tháp)
Các chiết xuất ethanol của AX được tiếp tục phân đoạn với hexane, chloroform, butanol và H20 Trong số các phân số, điều trị răng miệng với phần butanol ở liều 350 mg / kg là hiệu quả nhất trong việc ngăn ngừa HCl * ethanol gây ra tổn thương dạ dày
Trong môn vị ligated chuột, phần butanol cũng giảm lượng tiết dịch vị và sản lượng acid dạ dày Chúng tôi phân lập sáu subfractions của phần butanol bằng sắc ký cột mở Tiểu phần 4 (150 mg / kg) HCl * tổn thương dạ dày bị ức chế đáng kể ethanol gây ra và sự tiết dịch vị ở môn vị bị co thắt ở chuột Sử dụng
GC-MS, chúng tôi xác định các thành phần của tiểu phần 4 là năm hợp chất béo, 1-hexadecene, 1-nonadecene, cycloeicosane, 1-octadecene và cyclotetracosane Ngoài ra tiểu phần 4 giảm khả năng di động phụ thuộc liều dùng vào trong các tế bào ung thư dạ dày ở người (AGS, KATOIII và SNU638) Nó cũng tăng Ca2 + nội bào tập trung ở SNU638 tế bào, một hiệu ứng mà bị ức chế đáng kể bởi Dantrolene, một chặn phóng Ca2 + Hơn nữa, Dantrolene ức chế đáng kể
subfraction 4 gây độc tế bào Gộp chung lại, những kết quả này gợi ý rằng tiểu phần 4 của chiết xuất butanol của AX có tác dụng chống dạ dày ở chuột và gây độc tế bào để tế bào ung thư dạ dày của con người Cơ chế tác dụng chống dạ dày của nó có thể được kết hợp với sự ức chế tiết acid dạ dày và chống H pylori hành động Gây độc tế bào chống lại các tế bào ung thư dạ dày con người có thể được, ít nhất là một phần, qua trung gian tế bào Ca2 + nội bào Từ những kết quả này, chúng tôi đề nghị rằng AX có thể hữu ích cho việc điều trị viêm dạ dày và ung thư dạ dày
Trang 20Video minh họa