1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp

53 536 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội - Thực trạng và giải pháp
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Thị Hoa
Trường học Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
Thể loại Bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng.

Trang 1

Lời nói đầu

Dới sự lãnh đạo của Đảng đất nớc ta đang trên con đờng CNH, HĐH đất

n-ớc với mục tiêu cơ bản trở thành nn-ớc công nghiệp vào năm 2020 Điều này cónghĩa là nớc ta phải có tỷ trọng công nghiệp chiếm hơn 70% GDP, đây là điềukhó thực hiện do nớc ta còn nghèo vì “cái khó bó cái khôn” Cho nên có thể nói

để thực hiện đợc mục tiêu mà Đảng đề ra thì nớc ta phải có vốn, vốn có thể huy

động trong nớc và từ nớc ngoài trong đó vốn trong nớc đóng vai trò quyết địnhcòn vốn nớc ngoài không thể thiếu Nhng việc Nhà nớc phân bổ nguồn vốn rasao, sử dụng vốn vào những mục đích gì có vai trò rất quan trọng với công cuộcxây dựng đất nớc Chính vì những lý do trên nên trong quá trình thực tập tại Tổng

công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội tôi đã chọn chuyên đề với đề tài " Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t ở Tổng công ty đầu t và phát triển nhà hà nội -Thực trạng và giải pháp" Với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn

THS Nguyễn Thị Hoa và các chú, các anh chị phòng kế hoạch tổng hợp thuộcTổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Bài viết nay gồm ba ch ơng

Chơng I : Một số lý luận cơ bản về vốn đầu t

Chơng II : THực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t ở Tổng công ty

đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Chơng III : Giải pháp thu hút và sử dụng vốn đầu t của Tổng công ty

đầu t và phát triển nhà Hà Nội.

Do kinh nghiệm thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏinhữngthiếu sót Tôi rất mong có sự chân thành đóng góp ý kiến của thầycô và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn

Chơng I

Một số lý luận cơ bản về vốn đầu t

I Khái niệm và phân loại vốn đầu t

1) Khái niệm về vốn đầu t

Vốn đầu t là tiền của, của cải vật chất, lao động, trí tuệ có giá trịkinh tế đợc tích luỹ và đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã

Trang 2

hội nhằm mục đích duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực mới cho nềnkinh tế xã hội

2) Khái niệm, đặc điểm của đầu t và vốn đầu t phát triển

2.1 khái niệm về đầu t

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chúng

ta có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t

Theo quan điểm chung nhất thì đầu t là sự hy sinh sự bỏ ra cácnguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm đem lại kếtqủa có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai

Nguồn lực ở đây có thể là tiền, là tài sản, là tài nguyên thiên nhiênhoặc sức lao động và trí tuệ mà con ng ời phải bỏ ra khi tiến hành các hoạt

động đầu t

2.2 Khái niệm về vốn đầu t phát tiển

Vốn đầu t phát triển là vốn đầu t sử dụng các nguồn lực tài chính,nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lựchoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh

tế xã hội tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

2.3 Đặc điểm vốn đầu t phát triển

- Vốn đầu t phát triển thờng sử dụng một khối lợng vốn lớn và vốn

này nằm khê đọng không vận động suốt trong quá trình thực hiện đầu t

- Vốn đầu t phát triển là nguồn vốn đợc sử dụng lâu dài

- Vốn đầu t phát triển chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố bất ổn

định theo thời gian và tự nhiên kinh tế xã hội

-Vốn đầu t phát triển sử dụng cho các công trình lớn đ ợc sử dụng

lâu dài trong nhiều năm

3) Phân loại vốn đầu t

Vốn cho hoạt động đầu t nói chung và vốn cho hoạt động đầu t pháttriển nói riêng đợc hình thành từ hai nguồn chính là vốn huy động trongnớc và vốn huy động từ nớc ngoài

3.1 Vốn đầu t trong nớc

- Vốn tích luỹ từ trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:

+Vốn tích luỹ từ ngân sách nhà nớc

+Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp

+Vốn tiết kiệm của dân c

Trang 3

+Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ các tổ chức quốc tếcác tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ khônghoàn lại, có hoàn lại, cho vay với lãi suất u đãi với thời gian dài.

II Vai trò của vốn đầu t đối với phát triển kinh tế xã hội

1) Vốn đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

Cung cầu là hai yếu tố vô cùng quan trọng của nền kinh tế Khi cầutăng sẽ thúc đẩy gia tăng sản xuất, gia tăng sản l ợng Vốn đầu t là yếu tốhay thay đổi trong chi tiêu, do đó những thay đổi trong đầu t có thể tác

động lớn đến tổng cầu và vì thế tác động đến sản l ợng Vốn đầu t tăng lên

có nghĩ là nhu cầu về chi tiêu tăng để mua sắm máy móc thiết bị, ph ơngtiện vận tải, vật liệu xây dựng tăng lên Sự thay đổi này sẽ làm cho tổngcầu tăng lên, do đó làm cho mức sản lợng tăng lên Tăng vốn đầu t sẽ dẫn

đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có thêm các nhà máy, thiết bị, ph ơng tiệnvận tải mới đợc đa vào sản xuất, làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh

tế Sự thay đổi này tác động đến tổng cung và kết quả là làm cho sản l ợngcủa nền kinh tế cũng tăng lên

Tóm lại khi vốn đầu t tăng sẽ làm cho tổng cung và tổng cầu củanền kinh tế tăng lên và cuối cùng làm tăng trởng nền kinh tế

2) Vốn đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Vốn đầu t tác động không đồng thời về hai mặt thời gian đối vớitổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Vì thế khi vốn đầu t thay đổi thìphải mất một thời gian thì cung và cầu mới có biểu hiện Nên xét về ngắnhạn thì khi tăng vốn đầu t, cầu của các yếu tố vốn đầu t làm cho giá củacác hàng hoá có liên quan tăng lên đến một mức nào đó sẽ dẫn đến lạmphát Đến lợt nó lạm phát làm cho sản xuất đình trệ đời sống nhân dângặp nhiều khó khăn do tiền lơng mất giá mặt khác khi tăng vốn đầu tlàm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này

Trang 4

phát triển thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nângcao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội.

Khi vốn đầu t giảm cũng dẫn đến tác động hai mặt, nh ng theo chiềuhớng ngợc lại so với các tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô

nền kinh tế các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt

này để đa ra các chính sách cần thiết nhằm hạn chế các tác động xấu, pháthuy những tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh

tế

3) Vốn đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Theo các nhà kinh tế thì muốn giữ tốc độ tăng tr ởng ở mức trungbình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15%-25% so với GDP Tuy nhiên, tốc độtăng trởng còn phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn đầu t của quốc gia đó

4) Vốn đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

Nội dung của tác động này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Vốn đầu t  Tăng trởng ngành Tăng trởng chung

Phát triển kinh tế

Chuyển đổi cơ cấu ngành

Nh vậy, vốn đầu t thể hiện vào từng ngành cụ thể sẽ tạo ra sự tăngtrởng của ngành đó Rõ ràng là ngành kinh tế nào thu hút đ ợc nhiều vốn

đầu t thì cũng đều tăng trởng nhanh chóng Điều này thể hiện khối lợng

sản phẩm của ngành làm ra sẽ ngày càng tăng không chỉ về số lợng mà cả

chất lợng Và khi đó ngành kinh tế này chiếm tỷ trọng càng ngày càng lớntrong mức đóng góp cho tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, vốn đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân

đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triểnthoát khỏi tình trạng đói nghèo phát huy tói đa những lợi thế so sánh về

Trang 5

tài nguyên, về địa lý, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng pháttriển nhanh hơn làm bàn đạp cho việc thúc đẩy những vùng khác pháttriển Vì thế việc điều tiết vốn đầu t vào các ngành vùng kinh tế khácnhau trong từng thời kỳ sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn đầu t của ngành, từ đócơ cấu của ngành, vùng đợc thay đổi và mức sống của dân c trong vùngkinh tế đó sẽ đợc nâng cao hơn

5) Vốn đầu t với khả năng tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n ớc

và vốn đầu t là điều kiện tiên quyết của sự tăng trởng và phát triển khảnăng công nghệ của đất nớc Đây là vì lĩnh vực nghiên cứu khoa học phảimất nhiều thời gian, tiền của và công sức Đội ngũ cán bộ làm công tácnghiên cứu phải có trình độ cao, phải th ờng xuyên đợc tiếp cận với nhữngthông tin trình độ mới Kết quả của công tác nghiên cứu khoa học côngnghệ là vô cùng to lớn với việc phát triển kinh tế xã hội Chính nhờ cónhững nghiên cứu về công nghệ mới mà năng suất lao động không ngừngtăng lên, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu ngày càngcao Năng suất tăng đồng thời cũng làm giảm đợc giá thành sản phẩm,

tăng nhu cầu có khả năng thanh toán, từ đó sản xuất tăng và GDP tăng

lên Cũng nhờ đó mà ta đã tìm ra ngày càng nhiều những nguyên liệu thay

thế cho những nguyên liệu đang bị cạn kiệt Nhiều sản phẩm đa dạng về

mẫu mã chủng loại, về chất liệu đ ợc sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của con ngời

Nh vậy để có thể nghiên cứu phát minh hay nhập công nghệ mới từnớc ngoài thì đều phải có tiền, có vốn đầu t lớn, và vì thế mà vốn đầu ttăng sẽ làm tăng khả năng công nghệ của đất n ớc, từ đó tăng sản lợng vàphát triển kinh tế xã hội

III Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh của tổng công ty

1) Lịch sử hình thành Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đợc thành lập theo mô hìnhTổng công ty 90 của nhà nớc, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, hoạt độngtrong lĩnh vực chủ yếu là đầu t và phát triển nhà, đô thị và xây dựng dân dụng,công nghiệp Tổng công ty bao gồm trên 20 đơn vị thành viên với kinh nghiệmhơn 40 năm hoạt động trong ngành xây dựng Tổng công ty có bộ máy tổ chức

Trang 6

hoạt động và điều hành mạnh với công nghệ quản lý u tú và công nghệ khoa học

kỹ thuật tiên tiến là những động lực rất lớn để huy động sức mạnh tập trung tổnglực phục vụ cho nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh

2) Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

- T vấn đầu t.T vấn xây dựng

- Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về đầu t

và xây dựng về nhà đất

- T vấn và dịch vụ cho các chủ đầu t về công tác giải phóng mặt bằng

Xây dựng :

- Xây dựng các công trình dân dụng, thể thao vui chơi giải trí

- Xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật ( cấp thoát nớc, chiếu

sáng ) - Xây dựng các công trình công nghiệp.

- Xây dựng và lắp đặt các công trình đờng dây và trạm biến áp.

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.

- Xây dựng các công trình bu điện, viễn thông sân bay, cầu cảng.

Kinh doan h

- Mua bán nhà cửa, dịch vụ chuyển đổi quyền sở hửu

- Sản xuất kinh doanh cấu kiện vật liệu, xây dựng các loại

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t, máy móc thiết bị, nguyên vật liệuphục vụ cho các chuyên ngành xây dựng, chuyển giao công nghệ xây dựng

- Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ

- Kinh doanh nhà, khách sạn, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí

- Xuất khẩu lao động

- Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài để pháttriển sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

các hoạt động khác :

Tổng công ty có nhiệm vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển

vốn do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác; nhận

và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do nhà nớc giao

để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao

Trang 7

- Tổ chức quản lý, triển khai công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật,thực hiện đầu t chiều sâu, đổi mới khoa học công nghệ tiên tiến và trang thiết bịhiện đại, đổi mới công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh

Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân viên chức củatổng công ty và nhu cầu của xã hội đối với ngành xây dựng

IV Vai trò của vốn đầu t đối với hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà hà nội

1) Vốn đầu t đối với sự phát triển của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà

Hà Nội

Vốn đầu t có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các công ty nói chung và Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà nội Vì để thành lập một công ty cần phải có một số vốn điều lệ nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Trong quá trình kinh doanh Tổng công ty cần phải mua sắm những tài sản, công cụ phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện đợc nhu cầu này thì Tổng công ty phải thu hút đợc vốn đầu t và thu hút đợc càng nhiều càng tốt Có nguồn vốn đầu t thì Tổng công ty mới mở rộng đợc sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty

2) Vai trò của vốn đầu t đối với hoạt động đầu t xây dựng của Tổng công ty

đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Hoạt động đầu t chủ yếu của Tổng công ty là lập, quản lý thực hiện đầu tcác dự án xây dựng và phát triển nhà, khu dân c và khu đô thị mớiliên doanh, liên kết bổ vốn đầu t phát triển nhà và đô thị

Các hoạt động này đều cần tới vốn đợc phân bổ từ Tổng công ty mới có thểthực hiện đợc

Hoạt động xây dựng của Tổng công ty bao gồm :

Xây dựng các công trình dân dụng, thể thao vui chơi giải trí, xây dựng các

công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật ( cấp thoát nớc, chiếu sáng ) Xây dựng các công trình công nghiệp Xây dựng và lắp đặt các công trình đờng dây và trạm

biến áp Xây dựng các công trình thuỷ lợi

Xây dựng các công trình bu điện, viễn thông sân bay, cầu cảng

Hoạt động xây dựng đợc tiến hành trong thời gian dài, đòi hỏi nhân lực vậtlực lớn do đó cần có một khối lợng vốn lớn để tiến hành hoạt động, cho nên vốn

đầu t có tính chất quyết định với hoạt đông cây dựng của Tổng công ty

3) Vốn đầu t đối với hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Trang 8

Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty bao gồm :

- Mua bán nhà cửa, dịch vụ chuyển đổi quyền sở hửu

- Sản xuất kinh doanh cấu kiện vật liệu, xây dựng các loại

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu phục vụ cho các chuyên ngành xây dựng, chuyển giao công nghệ xây dựng

- Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ

- Kinh doanh nhà, khách sạn, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí

- Xuất khẩu lao động

- Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài đểphát triển sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

4) Vốn đầu t đối với các hoạt động khác

Tổng công ty có nhiệm vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác; nhận

và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do nhà nớc giao

để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao

- Tổ chức quản lý, triển khai công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹthuật, thực hiện đầu t chiều sâu, đổi mới khoa học công nghệ tiên tiến và trangthiết bị hiện đại, đổi mới công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh

Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân viên chứccủa tổng công ty và nhu cầu của xã hội đối với ngành xây dựng

Nói tóm lại, mọi hoạt động của Tổng công ty đều cần tới vốn mới có thểhoạt động có hiệu quả đợc và hoạt động có hiệu quả thì Tổng công ty mới thu hút

đợc nhiều vốn đầu t phục vụ cho phát triển sản xuất, tăng lợi nhuận, cải thiện đờisống công nhân viên

Trang 9

Chơng II

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t của tổng công ty đầu t và phát

triển nhà hà nội trong giai đoạn (1999-2003)

I về thu hút vốn đầu t giai đoạn (1999-2003)

Vốn đầu t của Tổng công ty đợc huy động chủ yếu từ 4 nguồn:

nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng Trong đó vốn chủ sở hữu bao gồm vốn tự có của Tổng công ty, vốn do ngân sách nhà n -

ớc cấp, và vốn từ các quỹ và lợi nhuận để lại cha phân phối của Tổng

công ty Vốn vay chủ yếu là vay từ các ngân hàng thơng mại, và một số ít

đợc vay từ các tổ chức và cá nhân khác Vốn chiếm dụng chủ yếu là vốn

có đợc từ hoạt động mua vật liệu xây dựng, vốn do khách hàng mua nhà trả trớc Cụ thể vốn đợc huy động từ các nguồn nh sau:

Bảng1 - Vốn đầu t và nguồn hình thành vốn đầu t của Tổng công ty

đầu t và phát triển nhà Hà Nội

(tính đến ngày 31/12 hàng năm) Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Nhìn vào bảng trên ta dễ dàng nhận thấy vốn đầu t của Tổng công

ty tăng liên tục trong 4 năm liền với tốc độ cao Nếu nh năm 1999 tổngvốn đầu t của toàn Tổng công ty mới chỉ là 545,500 tỷ đồng thì đến cuốinăm 2000 Tổng công ty đã có số vốn đầu t lên tới 706,968 tỷ đồng, tăng29.6% so với vốn đầu t năm 1999 đến năm 2001 thì tổng vốn đầu t củaTổng công ty đã tăng 31.18% so với năm 2000 (với tổng số vốn là931.639 tỷ đồng) và tăng 70% so với năm 1999 Năm 2002 vừa qua thật

sự đã đánh dấu một sự tăng mạnh trong vốn đầu t của Tổng công ty Tổngvốn đầu t của Tổng công ty đã tăng lên tới 1300.650 tỷ đồng, tăng gấp 1.5lần so với năm 2001, gần 2 lần so với năm 2000 và tăng tới 2.38 lần sovới năm 1999

Trang 10

Cùng với sự tăng của tổng vốn đầu t thì vốn chủ sở hữu của Tổngcông ty cũng tăng Điều đó chứng tỏ rằng Tổng công ty không những bảotoàn đợc vốn nhà nớc giao cho mà còn bổ sung phát triển vốn từ hiệu quảsản xuất kinh doanh

Vốn đầu t của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đợc huy

động từ nhiều nguồn khác nhau: từ vốn tự có của doanh nghiệp, từ ngânsách cấp, từ các quỹ và lợi nhuận cha phân phối, từ vốn vay

1) Vốn tự có của Tổng công ty:

Là vốn của tất cả các doanh nghiệp thành viên và một phần là vốn tự cócủa tổng công ty

Vốn tự có của Tổng công ty tăng hàng năm nhờ do làm ăn có lãi nên

đã có lợi nhuận để bổ sung vào vốn kinh doanh Mặc dù vốn này còn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu t của Tổng công ty, song nó lại có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển một cách vững chắc của Tổng công ty

2) Vốn do ngân sách cấp:

Vốn của ngân sách cấp chủ yếu để dùng cho công tác chuẩn bị khảosát quy hoạch đầu t dự án và để cho xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản củacác dự án Mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ không cao lắm trong tổng vốn đầu

t của Tổng công ty (khoảng 10% trong tổng số vốn đầu t hàng năm) nhngcũng đã có những đóng góp tích cực cho triển khai thực hiện dự án Vốncủa ngân sách cấp chủ yếu đợc sử dụng cho công tác giải phóng mặt bằng,xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn liền với các dự án pháttriển nhà ở và khu đô thị mới và là nguồn chủ yếu xây dựng nhà ở cho các

đối tợng chính sách, ngời lao động có thu nhập thấp

3) Nguồn vốn đi vay

Một đặc điểm nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn là vốn vay là chủ yếu,vốn chủ sở hữu rất thấp Vốn vay của Tổng công ty đ ợc chủ yếu huy động

từ các ngân hàng thơng mại, từ các tổ chức hỗ trợ phát triển nh quỹ pháttriển nhà ở, và từ chiếm dụng, (chiếm dụng của bạn hàng cung cấpnguyên vật liệu cho xây dựng và chiếm dụng vốn của khách hàng đóngtiền mua nhà trớc) Vốn vay tăng dần qua hàng năm và chiếm tỷ lệ ngày

Trang 11

càng lớn trong tổng vốn đầu t Nếu năm 1999 vốn vay là 367,107 tỷ đồngchiếm 67,29% tổng vốn đầu t của Tổng công ty thì năm 2000 vốn vaytăng lên 510,861 tỷ đồng trong tổng vốn là 706,968 tỷ đồng chiếm72,26% và đã tăng 4.9% so với năm 1999 Năm 2001 vốn vay lại tiếp tụctăng 684,727 tỷ đồng chiếm 73,49% trong tổng vốn đầu t Đặc biệt đếnnăm 2002 do nhu cầu sản xuất kinh doanh tăng nhanh chóng vì vậy vốn

đầu t yêu cầu cũng phải tăng lên và do đó vốn vay cũng tăng lên tới948,218 tỷ đồng chiếm 72,9% tổng số vốn đầu t của Tổng công ty Vốnvay của Tổng công ty chiếm tỷ trọng lớn nh vậy chứng tỏ Tổng công ty đãthực hiện vay vốn có hiệu quả và chiếm dụng đợc vốn của doanh nghiệpkhác

II về sử dụng vốn đầu t trong giai đoạn (1999-2003)

1) Phân bổ vốn đầu t của toàn Tổng công ty cho các lĩnh vực hoạt động

Vốn đầu t của Tổng công ty đợc phẩn bổ cho những lĩnh vực hoạt

động chủ yếu sau: thực hiện đầu t của các dự án, thực hiện các công trìnhxây lắp, vốn cho công tác sản xuất kinh doanh khác nh sản xuất vật liệuxây dựng, cho thuê nhà, xuất khẩu lao động

Cụ thể vốn đợc chia nh sau:

Bảng 2- Phân bổ vốn đầu t cho các lĩnh vực hoạt động củaTổng công

ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội Đơn vị:( Tỷ đồng)

3.Vốn thực hiện thầu xây lắp 301,42 296,67 328,123 404,892

6 % của vốn thực hiện xây lắp 55,25% 41,96% 35,22% 31.13% 4.Vốn cho sản xuất kinh doanh khác 119,792 182,11 184,278 229,044

7 % của vốn sản xuất kinh doanh khác 21,96% 25,86% 19,78% 17,61%

(Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội)

Bảng phân bổ vốn cho thấy một điều rất rõ ràng là nguồn vốn củaTổng công ty dành cho thực hiện các dự án đầu t phát triển nhà ở ngày

Trang 12

càng tăng, vốn cho thực hiện xây lắp và các hoạt động sản xuất kinhdoanh khác ngày càng giảm Nếu nh năm 1999 tổng vốn đầu t cho thựchiện thầu xây lắp là 301,42 tỷ đồng chiếm tới 55,25% tổng vốn đầu t củatoàn Tổng công ty thì đến năm 2000 vốn cho hoạt động này đã giảmxuống chỉ còn 296,67 tỷ đồng chiếm chỉ có 41,96% tổng vốn đầu t , và

đến năm 2002 vốn cho thực hiện thầu xây lắp chỉ còn chiếm có 31,13%tổng vốn đầu t Nhng ngợc lại vốn đầu t cho thực hiện các dự án phát triểnnhà ở lại liên tục tăng và tăng nhanh Năm 1999 vốn cho thực hiện các dự

án đầu t mới chỉ là 124,358 tỷ đồng chiếm 22,79% tổng vốn đầu t , đếnnăm 2000 đã tăng lên 228,22 tỷ đồng chiếm 32,28%, và đến năm 2002 thìvốn đầu t trong lĩnh vực hoạt động này đã tăng lên tới 666,71 tỷ đồngchiếm gần 51.26% tổng vốn đầu t Trong khi đó trên địa bàn Hà Nội cótới hàng chục các Tổng công ty thực hiện đầu t xây dựng nhng vốn đầu tcủa các công ty này, trừ tổng công ty đầu t xây dựng và phát triển đô thịtrực thuộc Bộ Xây Dựng, và Tổng công ty đầu t phát triển nhà ở trựcthuộc Bộ Xây Dựng là có tỷ trọng vốn đầu t cho phát triển xây dựng nhà ởchiếm tơng đối cao khoảng trên 60-70% tổng số vốn, còn lại tỷ trọng vốn

đầu t trong lĩnh vực xây dựng nhà ở của các Tổng công ty nh : Tổng công

ty xây dựng và phát triển hạ tầng, Tổng công ty xuất nhập khẩu xâydựng chiếm một tỷ lệ không cao lắm chỉ khoảng trên 20% tổng số vốn

đầu t

Sự chuyển hớng đầu t của Tổng công ty từ tập trung nhận thầu xâylắp là chủ yếu sang thực hiện các dự án đầu t phát triển nhà ở là do cónhững quy hoạch và chiến lợc xây dựng phát triển nhà ở của Thành Phốtrong vài năm trở lại đây nh chơng trình 12/CTr-TU về phát triển nhà ở

đến năm 2010 của Thành uỷ Hà Nội, chơng trình 08/CTr-TU về xây dựngquản lý đô thị và các chơng trình công tác lớn khác của Thành Uỷ HàNội Và cơ cấu vốn đầu t thay đổi nh trên còn chứng tỏ việc thực hiện đầu

t các dự án phát triển nhà ở của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà HàNội đang ngày càng chiếm đợc nhiều lợi thế và có nhiều triển vọng pháttriển hơn nữa

2) Phân bổ vốn đầu t trong hoạt động đầu t phát triển nhà ở.

Vốn đầu t phát triển nhà ở của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà HàNội đợc chia làm 4 nội dung chính là: Vốn đầu t cho thực hiện các dự án

Trang 13

khu đô thị mới và khu dân c tập trung, vốn đầu t cho thực hiện các dự ánxây dựng nhà ở tái định c và giải phóng mặt bằng, vốn đầu t cho thực hiệncác dự án xây dựng nhà ở cho đối tợng chính sách và ngời có thu nhậpthấp, và vốn đầu t cho thực hiện các dự án cải tạo và nâng cấp khu chung

c cũ của Hà Nội

Cụ thể vốn đầu t đợc chia nh bảng sau:

Bảng 3- Phân bổ vốn đầu t trong lĩnh vực đầu t phát triển nhà ở

Vốn đầu t cho các dự án cải tạo và nâng

cấp khu nhà ở chung c cũ

18,653 18,257 20,961 26,668

Tỷ lệ trong tổng vốn đầu t phát triển nhà 15% 8% 5% 4%

Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Một điều dễ nhận thấy là trong tổng vốn đầu t cho phát triển xâydựng nhà ở thì vốn dành cho đầu t thực hiện các dự án khu đô thị mới vàkhu dân c tập trung là chủ yếu chiếm tới trên 50% tổng vốn đầu t và tăngdần qua các năm Sự phân bổ vốn nh thế này hoàn toàn phù hợp với chủtrơng của nhà nớc nói chung và của Thủ Đô nói riêng đang cố gắng xâydựng nhà ở theo dự án để vừa đảm bảo đúng quy hoạch, vừa góp phần tạo

ra bộ mặt đô thị của Thủ Đô, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng xâydựng trái phép và xây dựng không quy hoạch gây lộn xộn trong kiến trúc

đồng thời cũng góp phần tiết kiệm đợc đất đô thị đang ngày càng thu hẹp

so với lợng dân số ngày càng tăng

Vốn đầu t dành cho các dự án xây dựng nhà ở cho đối t ợng chínhsách và ngời thu nhập thấp cũng chiếm tỷ lệ khá cao khoảng trên 25%

Trang 14

tổng vốn và đang tăng dần qua các năm Điều đó chứng tỏ rằng Tổngcông ty đang chú trọng việc cung cấp nhà ở cho đối t ợng chính sách theo

nh chủ trơng phát triển của Thành Phố là đảm bảo cho mọi ng ời đều cóchỗ ở ổn định từ nay đến năm 2010 Vốn đầu t cho các khu nhà ở tái định

c và dân giải phóng mặt bằng cũng đ ợc Tổng công ty chú trọng và vì thếchiếm tỷ lệ khá cao khoảng gần 20% Việc ổn định chỗ ở cho các đối t ợngbuộc phải di dời phục vụ giải phóng mặt bằng không những tạo điều kiệncho việc giải phóng mặt bằng đợc tiến hành nhanh mà còn đáp ứng đ ợcyêu cầu về quy hoạch xây dựng của Thủ Đô, tránh tình trạng những ng ờidân này sau khi đợc đền bù lại không tự ổn định đợc chỗ ở hoặc nếu cóchỗ ở thì lại không đảm bảo đúng theo những quy định về xây dựng nhà ởcủa Thành Phố

Trong khi đó vốn đầu t cho các dự án cải tạo các khu chung c cũ các khunhà ở đã xuống cấp lại chiếm một tỷ lệ rất thấp chỉ khoảng 5% tổng vốn đầu t

3) Kết quả đạt đợc khi đa vốn đầu t vào sử dụng

3.1) Các dự án đầu t xây dựng khu đô thị mới và khu dân c tập trung.

Phát triển khu đô thị mới và khu dân c tập trung là một chính sáchphát triển hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với điều kiện và nhu cầu nhà ởcủa thủ đô Hà Nội hiện nay Mặc dù chỉ mới thành lập đ ợc gần 4 năm nh-

ng Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đã và đang từng bớckhẳng định vai trò là một trong những Tổng công ty dẫn đầu Thành Phốtrong lĩnh vực đầu t các dự án khu đô thị mới và khu dân c tập chung.Tính từ khi đợc thành lập (năm 1999) đến nay toàn Tổng công ty đã và

đang thực hiện đợc hơn 50 dự án phát triển nhà ở và khu đô thị mới vớitổng vốn đầu t hơn 600 tỷ đồng

Trên địa bàn Hà Nội hiện nay có rất nhiều Tổng công ty cũng nhCông ty đang tham gia hoạt động đầu t trong lĩnh vực này nh Tổng công

ty đầu t và phát triển nhà đô thị trực thuộc Bộ Xây Dựng, Tổng công tyxây dựng Sông Đà, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thuộc BộXây Dựng, Công ty phát triển xây dựng trực thuộc Bộ Xây Dựng CácTổng công ty và Công ty này đều là những đối thủ cạnh tranh của Tổng

Trang 15

công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội, trong đó Tổng công ty đầu t vàphát triển nhà đô thị là một Tổng công ty có nhiều thành tích, kinhnghiệm cũng nh số dự án cũng nh quy mô dự án lớn nhất hiện nay Tổngcông ty này đang là chủ đầu t của một số dự án có quy mô rất lớn nh dự

án khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Linh Đàm, khu đô thị mới Hà Nội Mặc

dù Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội chỉ là một Tổng công ty

90 nhng với thực lực và kinh nghiệm cùng với đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ tay nghề cao cũng đã và đang làm chủ đầu t những dự ánxây dựng nhà ở và khu đô thị mới có quy mô lớn và tầm quan trọng với

Hà Nội nh: dự án khu đô thị mới Đại Kim-Định Công với diện tích 131,42

ha, diện tích xây dựng nhà ở bao gồm: nhà liền kề 43.676 m, nhà biệt thự10.164 m2, nhà chung c 4097 m2 với tổng vốn đầu t khoảng trên 400 tỷ

đồng, khu đô thị mới Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh với diện tích khoảng 77.249

m2 trong đó diện tích dành cho xây dựng nhà ở là 24.078 m2 và dự tính sẽcung cấp cho thành phố khoảng 158.839 m2sàn nhà với tổng vốn đầu tkhoảng 395 tỷ đồng, khu đô thị mới Trung Hoà Nhân Chính với diện tíchxây dựng nhà là 66.985 m2 dự tính sẽ cung cấp cho Thành Phố khoảng212.384 m2 sàn nhà với tổng vốn đầu t khoảng 770 tỷ đồng

Cùng với những dự án khu đô thị mới thì Tổng công ty đồng thờicũng thực hiện rất nhiều các dự án xây dựng khu chung c , khu nhà ở caotầng hiện đại để bán và cho thuê Các dự án có thể kể ra ở đây nh : khunhà Hoàng Cầu (Minh Khai) với tổng vốn đầu t khoảng 24,58 tỷ đồng sẽcung cấp cho Thành Phố 14.605 m2 nhà ở, khu nhà ở để bán tại Cổ Nhuế

Từ Liêm với tổng vốn đầu t là 79 tỷ đồng sẽ xây dựng khoảng 13.209 m2

nhà ở, dự án nhà chung c và nhà ở cao tầng ở ngõ 61 Lạc Trung với tổngvốn đầu t là 19,99 tỷ đồng sẽ xây dựng khoảng 10.575 m2 nhà ở, nhà ởphờng Hoàng Văn Thụ với 4 nhà chung c cao tầng với tổng vốn đầu t 100

tỷ đồng sẽ xây dựng đợc 57.000 m2 sàn nhà

Kết quả đạt đợc của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nộitrong hoạt động đầu t các dự án khu đô thị mới và khu dân c tập trung cụthể nh sau:

Trang 16

Bảng 4- Kết quả thực hiện xây dựng nhà ở của các dự án khu đô thị mới và

Nguồn: (Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội)

Nh vậy trong 4 năm vừa qua kết quả thực hiện các dự án đầu t pháttriển khu đô thị mới và dân c tập trung của Tổng công ty đầu t và pháttriển nhà Hà Nội là hết sức đáng kể Nếu nh năm đầu tiên mới thành lậpTổng công ty mới chỉ đạt số m2 sàn xây dựng hàng năm đạt 17.818 m2 thì

đến năm 2000 số m2 sàn nhà đợc hoàn thành đã tăng lên là 45.316 m2 tăngtới 154.3% so với năm 1999 và đã cung cấp đợc 548 căn hộ cho ngời dân.Kết quả tiếp tục tăng trong năm 2001 với m2 sàn nhà hoàn thành là93.350

m2 tăng 105.99% so với năm 2000 và năm 2002 Tổng công ty đã đạt đ ợc163.369 m2 sàn nhà hoàn thành cung cấp cho Thành Phố 2334 căn hộ vàtăng 75% so với năm 2001 Chính nhờ những kết quả đạt đ ợc nh trên, màthị phần của Tổng công ty trong lĩnh vực đầu t phát triển nhà ở theo dự ánkhu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội đã không ngừng tăng lên Nếu nh năm

1999 thị phần của Tổng công ty mới chỉ khiêm tốn là 4.71% thì đến năm

2000 đã tăng lên là 10.07%, năm 2001 tiếp tục tăng lên chiếm 15.05% và

đến năm 2002 thì thị phần của Tổng công ty đã chiếm gần 20% trên thị tr ờng đầu t xây dựng nhà ở theo dự án của Hà Nội, chiếm 17.19%

-Đạt đợc những thành tích trên phải kể đến sự lãnh đạo sáng suốt vàkhoa học của ban giám đốc, của hội đồng quản trị và sự hăng say lao

động và sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân viên cuả toàn Tổng công

ty Tổng công ty đã chủ động giám đứng ra xin làm chủ đầu t những dự ánkhu đô thị mới và những dự án phát triển nhà ở lớn, đồng thời Tổng công

ty cũng không ngừng tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cũng nhcông nhân lao động trực tiếp để ngày càng nâng cao năng lực quản lý

Trang 17

cũng nh trình độ tay nghề cho ngời lao động, chính vì thế mà tiến độ cũng

nh chất lợng công trình đã ngày càng đợc nâng cao

Bên cạnh những công trình hạng mục công trình đã song bàn giaothì hiện nay Tổng công ty còn rất nhiều các dự án mới chỉ trong thời kỳgiải phóng mặt bằng, chuẩn bị thực hiện đầu t và thực hiện đầu t nh: dự ánkhu đô thị mới Trung Hoà Nhân Chính, dự án khu đô thị mới Cầu B ơu,khu đô thị mới Đại Kim Định Công

3.2) Các dự án xây dựng nhà ở tái định c và giải phóng mặt bằng.

Việc ổn định chỗ ở cho các đối tợng buộc phải di dời đến nơi ở mới

để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng để tiến hành thực hiện dự án

là hết sức cần thiết vì có ổn định đợc chỗ ở cho dân taí định c mới có thểnhanh chóng giải phóng đợc mặt bằng đẩy nhanh tiến độ thi công dự án,hơn nữa nó cũng góp phần tạo ra sự ổn định về chỗ ở và đảm bảo phù hợpvới quy hoạch của Thành Phố

Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã thực hiện hai hình thức

đối với các dự án này:

- Hình thức Tổng công ty trực tiếp xây dựng những khu nhà phục vụ chodân di dời đến tái định c đối với những dự án do Tổng công ty làm chủ đầu t với

sự chỉ đạo và cho phép của Thành Phố

-Hình thức Tổng công ty nhận thầu xây dựng các dự án nhà ở tái

định c của Thành Phố để phục vụ cho các dự án đầu t mà Thành Phố hoặcTổng công ty khác làm chủ đầu t sau đó bàn giao lại cho Thành Phố theokiểu “đặt hàng”

Các dự án khu tái định c và di dân của Thành Phố mà Tổng công ty

đã và đang thực hiện:

Bảng 5- Danh sách các dự án xây dựng nhà ở tái định c và GPMB của

Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội.

Tên dự án

Diện tích

đất ( m 2 )

Diện tích xây dựng ( m 2 )

Diện tích sànxây dựng ( m 2 )

Số căn hộ cung cấp

Trang 18

Nguồn: Tổng các đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Các dự án xây dựng nhà ở di dân và tái định c của Tổng công ty đãphục vụ cho Thành Phố đợc gần 20.000 m2 sàn xây dựng và đã ổn địnhchỗ ở cho hơn 150 hộ gia đình tái định c Đặc biệt trong năm 2002 vừaqua Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đã khởi công dự án namTrung Yên, một dự án chỉ để xây dựng nhà ở tái định c và nhà cho GPMBcủa Thành Phố Đây là một dự án lớn nhất của Thành Phố từ tr ớc đến nay

về xây dựng nhà ở cho dân tái định c với tổng vốn đầu t là 1300 tỷ đồng

đợc thực hiện trên diện tích là 56 ha và dự tính sau khi hoàn thành sẽcung cấp khoảng 50.000 m2 nhà ở phục vụ cho hàng nghìn hộ gia đình tái

định c Kết quả cụ thể đạt đợc nh sau:

Bảng 6- Kết quả thực hiện xây dựng nhà ở các dự án tái định c và GPMB

Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Nh vậy số diện tích sàn nhà đợc xây dựng qua các năm đều tăng vớitốc độ rất cao Nếu nh năm 1999 diện tích xây dựng hoàn thành mới chỉ là4.379 m2 thì đến năm 2000 đã hoàn thành 10.500 m2, tăng tới 139% sovới năm 1999 và đặc biệt đến năm 2002 số diện tích nhà ở đã hoàn thành

Trang 19

là 39.673 m2 tăng 124.16% so với năm 2001 Sự tăng nhanh về số diệntích đợc hoàn thành là do từ năm 2000 trở lại đây số dự án thực hiện hoànthành ngày càng nhiều nên đã hoàn thành bàn giao cho thành Phố số l ợngnhà ở lớn Tuy nhiên sự tăng này vẫn ch a đáp ứng đợc kế hoạch mà ThànhPhố đề ra về giải quyết nhà ở cho các đối tợng di dời, số diện tích đã hoànthành chỉ chiếm có cha tới 20% tổng diện tích nhà đợc xây dựng hàngnăm của Tổng công ty Vì thế trong thời gian tới Tổng công ty cần chútrọng hơn nữa về lĩnh vực này.

3.3) Các dự án xây dựng nhà ở cho đối t ợng chính sách và ngời có thu nhập thấp.

Trên địa bàn Hà Nội hiện nay, số ngời dân có thu nhập thấp vàtrung bình chiếm tới 2/3 dân số của cả Thành Phố Các đối t ợng này rấtkhó khăn trong việc tự ổn định chỗ ở cho mình và gia đình đặc biệt trongtình hình giá đất ngày càng tăng giá nh hiện nay

Từ năm 1998 đến nay trong tổng số những dự án phát triển nhà ở đ

ợc phê duyệt có tới 17 dự án Thành Phố giành để phục vụ chỗ ở cho đối t ợng chính sách và ngời có thu nhập thấp với số căn hộ là khoảng trên mộtnghìn căn hộ và số diện tích sàn là khoảng 157.451 m2

-Cùng với Thành Phố trong thời gian vừa qua, bên cạnh những dự

án phát triển khu đô thị mới và khu dân c tập trung, Tổng công ty đầu t

và phát triển nhà Hà Nội cũng đã triển khai thực hiện những dự án xâydựng nhà ở cho đối tợng chính sách và ngời có thu nhập trung bình vàthấp Các dự án của Tổng công ty bao gồm:

Trang 20

Bảng 7 - Danh sách các dự án xây dựng nhà ở cho đối tợng chính

sách và ngời có thu nhập thấp.

Tên dự án Diện tích

đất (m 2 )

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn xây dựng (m 2 )

Số căn

hộ phục vụ Khu nhà ở B5 Cầu Diễn cho ngời thu

Nhà ở cho ngời thu nhập thấp trong

Nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân

Nhà ở chung c 5 tầng CT1B Xuân La

Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Việc chủ trơng xây nhà ở cho những ngời có thu nhập thấp vàchú trọng, song cho đến nay kết quả đạt đợc trong hoạt động này vẫn cònrất khiêm tốn, các dự án còn triển khai rất chậm Trong số những dự ánnêu trên chỉ có một số dự án đã hoàn thành một số phần nhỏ và bắt đầuphục vụ cho ngời ở, còn hầu hết các dự án đều mới chỉ mới bắt đầu đi vàothực hiện hoặc đang tiến hành san lấp, giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên cũng có những dự án đã có những công trình đã hoàn thành và

đã tổ chức bàn giao lại cho Thành Phố hoặc trực tiếp bán cho những đối t ợng đang có nhu cầu cao về nhà ở nhng còn rất hạn hẹp về khả năng tàichính Từ năm 1999 đến nay Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

-đã bàn giao và bán trực tiếp cung cấp đợc gần 500 căn hộ với diện tíchsàn xây dựng là khoảng 58.000 m2

3.4) Các dự án cải tạo và nâng cấp khu chung c cũ của Thành Phố

Trang 21

Nh đã nói ở trên, hiện nay trên địa bàn Hà Nội có một lợng rất lớn nhữngkhu nhà ở chung c do nhà nớc xây dựng từ những năm 60-80 để cung cấp hoặcbán cho cán bộ công nhân viên Tuy nhiên hiện nay, những khu nhà này đangngày càng trở nên h hỏng bất hợp lý, xuống cấp trầm trọng và điều kiện sống củanhững ngời dân sống trong những khu chung c này hết sức khó khăn, môi trờngsống không đảm bảo Trong những khu nhà chung c này có những khối nhà đã

h hỏng nặng cần sớm đợc sửa chữa gia cố hoặc phải phá đi xây dựng lại Songsong với việc xây dựng mới nhà ở, UBNN thành phố Hà Nội còn chú trọng việccải tạo và sửa sang nâng cấp các khu nhà cũ Công tác này cũng đã đạt đợc nhữngthành công nhất định

Từ năm 1998 đến nay tổng diện tích nhà ở đ ợc cải tạo nâng cấp trên

địa bàn thành phố đạt khoảng trên 100 nghìn m2, trong đó riêng trong 2năm 2000 và 2001 diện tích này là 20.000m2 và 50.000m2 Việc cải tạonhà chung c cũ đã nâng cao chất lợng chỗ ở cho ngời dân trong khu nhàchung c cũ, đồng thời cũng hạn chế đợc tình trạng ngời dân tự do cơi nớixây dựng làm mất mỹ quan đô thị và lộn xộn trong công tác quản lý nhà

Thời gian vừa qua Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đã

đợc Thành Phố giao làm chủ đầu t hoặc nhận thầu cải tạo nâng cấp một sốkhu chung c cũ của Thành Phố Các dự án đó bao gồm:

- Dự án xây mới 4 nhà cao tầng B5, B10, B7, và B14 khu tập thểKim Liên, Đống Đa Trong tơng lai gần các khu nhà này sẽ là 2 khối côngtrình cao 11 tầng Theo thiết kế diện tích sàn xây dựng mỗi khu sẽ đạt đ ợc12.000m2 Các căn hộ khép kín độc lập, tiện nghi, không nhỏ hơn45m2gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp và một nhà vệ sinh Từ tầng

5 trở lên đợc thiết kế là những căn hộ có diện tích sàn từ 70-100m2, làmquỹ nhà ở của thành phố, phục vụ các đối t ợn chính sách, di dân GPMB,không có mục đích kinh doanh

- Khu chung c A6 Giảng Võ, Ba Đình vốn là chung c lắp ráp 5 tầng,

đợc xây dựng từ những năm 70, đến nay đã xuống cấp, lún nứtnghiêmtrọng, mọi giải pháp về gia cố sửa chữa đều không có hiệu quả vì thếthành phố đã có quyết định dỡ bỏ nhà A6 Giảng Võ để xâymới thành mộtkhu chung c 9 tâng hiện đại, có tổng diện tích sàn xây dựng là 11.905m2

Trang 22

với 132 căn hộ, trong đó bố trí tái định c cho tất cả các hộ đang sinh sống

tại nhà A6 cũ là 96 căn hộ, 36 căn hộ còn lại đ ợc UBND thành phố Hà

Nội cho phép chủ đầu t đợc quyền kinh doanh để thu hồi vốn Với tổng số

vốn đầu t cho dự án này là 30 tỷ đồng trong đó vốn ngân sách nhà n ớc cấp

là 14 tỷ đồng để xây dựng mới nhà 5 tầng cho tái định c , 16 tỷ đồng còn

lại so công ty tu tạo và phát triển nhà ở đầu t

- Phá dỡ và xây mới nhà ở chung c E6,E7 Quyên Mai Hai Bà Trng

với diện tích đất xây dựng nhà ở là 1049 m2, có diện tích sàn xây dựng là

khoảng 25.317 m2 với tổng vốn đầu t là 67,875 tỷ đồng

III Đánh giá tổng quan hoạt động thu hút và sử dụng vốn đầu t ở

tổng công ty đầu t và phát triển nhà hà nội

1) Kết quả đạt đợc trong thời gian qua

Kể từ khi thành lập Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội với sự nỗ

lực của bản thân và đợc sự quan tân của nhà nớc, của UBND thành phố Hà Nội

Tổng công ty đã không ngừng phấn đấu cũng nh trao đổi học hỏi kinh nghiệm và

tự mình đúc kết kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực

trong cạnh tranh trong ngành xây dựng, cũng nh trong các lĩnh vực kinh doanh

khác Tổng công ty đã tạo đợc lòng tin đối với nhà nớc cũng nh đối với các nhà

đầu t trong nớc Nhờ đó tình hình tài chính của Tổng công ty luôn ổn định:

Số liệu tài chính của Tổng công ty Vốn kinh doanh

Kể từ khi đợc thành lập tới nay Tổng công ty đầu t và phát triển nhà

Hà Nội đã đạt đợc nhiều thành công trong lĩnh vực đầu t xây dựng nói

chung và đặc biệt là lĩnh vực đầu t xây dựng nhà ở và khu đô thị mới nói

Trang 23

riêng Hiện nay, toàn Tổng công ty có trên d ới 120 dự án lớn nhỏ trong đó

có tơí gần 80 dự án là xây dựng phát triển nhà ở và khu đô thị Điều nàychứng tỏ rằng lĩnh vực này là một thế mạnh của Tổng công ty Trong khi

đó, tại Hà Nội hiện nay có rất nhiều các công ty là đối thủ cạnh tranh củaTổng công ty nh Tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị trực thuộc BộXây Dựng, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thuộc Bộ XâyDựng có số lợng các dự án cho phát triển nhà ở không quá 50% tổng sốcác dự án thực hiện Có thể nói, trên địa bàn Hà Nội hiện nay, Tổng công

ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội là Tổng công ty đứng thứ hai của thànhphố trong hoạt động đầu t phát triển nhà ở (chỉ đứng sau Tổng công ty

đầu t phát triển nhà và đô thị) Các dự án đầu t phát triển nhà ở và đô thịcủa Tổng công ty làm chủ đầu t cũng có quy mô tơng đối lớn Trong sốgần 80 dự án thì có tới trên 12 dự án xây dựng khu đô thị mới có diện tích

từ 6-60 ha với tổng số vốn đầu t khoảng từ 200-1000 tỷ đổng, thời giantriển khai từ 3-7 năm nh dự án khi đô thị mới Đại Kim- Định Công, dự ánCầu Bơu, Dự án Nam Trung Yên

Kết quả đạt đợc về phát triển xây dựng nhà ở cụ thể nh sau:

Bảng 8 - Kết quả của hoạt động đầu t phát triển nhà ở tại Hà Nội

Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Kể từ khi đợc thành lập từ năm 1999 đến nay Tổng công ty đầu t

và phát triển nhà Hà Nội đã đạt đ ợc những thành công vô cùng to lớntrong hầu hết các lĩnh vực hoạt động mà đặc biệt là lĩnh vực đầu t các

dự án phát triển nhà ở Tổng công ty đã từng b ớc tự khẳng định mình vàvơn lên là một trong những Tổng công ty hàng đầu về đầu t và xây dựngcủa thủ đô Hà Nội và của cả n ớc Không chỉ thực hiện vợt mức kếhoạch về số diện tích sàn xây dựng hoàn thành mà tổng sản l ợng và

Trang 24

doanh thu của Tổng công ty cũng liên tục tăng với tốc độ thần kỳ đặcbiệt là năm 2002 giá trị tổng sản l ợng đạt 1.382,734 tỷ đồng và doanhthu là 890,555 tỷ đồng trong đó giá trị tổng sản l ợng và doanh thu từhoạt động xây dựng nhà ở chiếm tỷ trọng cao và ngày càng tăng nhanh.Nếu nh năm 1999 tỷ trọng giá trị tổng sản l ợng và doanh thu từ lĩnh vựcnày chỉ chiếm khoảng trên 20% tổng giá trị sản l ợng và doanh thu củatoàn Tổng công ty thì đến năm 2000 con số này đã tăng lên tới trên30% và đến năm 2002 thì tỷ trọng của lĩnh vực hoạt động này đã chiếmtới trên 50% tổng giá trị sản l ợng cũng nh doanh thu của toàn Tổngcông ty Sự tăng nhanh liên tục trong các năm chứng tỏ Tổng công ty

đang tự khẳng định vị thế và vai trò cũng nh khả năng của mình tronghoạt động đầu t phát triển nhà ở trên địa bàn Thủ Đô Hiện nay thị phầncủa Tổng công ty trong lĩnh vực đầu t phát triển nhà ở chiếm trên 20%thị trờng nhà ở Hà Nội, đặc biệt Tổng công ty có một số công ty thànhviên có năng lực trong hoạt động thực hiện dự án nh : Công ty kinhdoanh phát triển nhà Hà Nội, Công ty đầu t xây dựng Hà Nội, Công ty

đầu t phát triển nhà, Công ty kinh doanh xây dựng nhà

Những thành tích đạt đợc đã góp phần thực hiện thành công và v ợtcác chỉ tiêu do Thành Phố giao và các kế hoạch do Tổng công ty đặt ra

và đồng thời đã có những đóng góp không nhỏ vào việc tạo ra công ăn

việc làm, thu nhập cho hơn 6000 cán bộ công nhân viên của Tổng công

ty và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà n ớc Cụ thể nhsau:

Trang 25

Bảng 9 - Giá trị và doanh thu đạt đợc từ hoạt động đầu t phát triển

nhà ở của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

Nếu nh năm 1999 doanh thu của toàn Tổng công ty mới chỉ khiêm tốn

là 214,252 tỷ đồng và thu nhập trung bình của ng ời lao động mới chỉ là657.000 đồng/ngời thì đến năm 2000 doanh thu đã tăng lên là 398,528 tỷ

đồng (tăng 86% so với năm 1999) và thu nhập của ng ời lao động cũngtăng lên 740 nghìn đồng/ngời Đến năm 2002 vừa qua đã đánh dấu một b -

ớc phát triển vợt bậc của Tổng công ty, tổng doanh thu của Tổng công ty

đã tăng lên 890,555 tỷ đồng (tăng gấp hơn 4 lần sovới năm 1999) và thunhập của ngời lao động đã tăng lên trên 1 triệu đồng/ngời/tháng

Nh vậy tổng doanh thu nói chung và doanh thu từ lĩnh vực đầu t pháttriển nhà ở của Tổng công ty trong 4 năm vừa qua không ngừng tăng,Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà n ớc, thuế năm sau đềucao hơn năm trớc, thu nhập của ngời lao động cũng tăng, đơì sống vậtchất và tinh thần của ngời lao động luôn đợc nâng cao và các chế độchính sách xã hội cho ngời lao động cũng đợc Tổng công ty thực hiện mộtcách đầy đủ và nghiêm túc

Cùng với những thành công kể trên, năm 2002 vừa qua Tổng công ty đã

đợc thành phố Hà Nội tặng danh hiệu đơn vị xuất sắc, Tổng công ty đãvinh dự và tự hào đợc Đảng và nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng II.Ngoài ra các công trình do Tổng công ty thực hiện đã đạt đ ợc cấp nhiềuhuân huy chơng nh: Làng biệt thự cho ngời nớc ngoài thuê, công trình chợ

Trang 26

Đồng Xuân, nhà giảng đờng đại học Tài Chính-kế toán, Nhà ở 28 LángHạ, công trình trung tâm tin học TTXVN, công trình tr ờng Hà Nộiamsterdam, công trình nhà A3 Giảng Võ, văn phòng tổng Công ty xâydựng công trình I, công trình th viện Hà Nội, Trờng trung học cơ sởQuảng An tây Hồ, Nhà khạch sạn Công ty đầu t xây dựng số 2 Hà Nội

Những thành tích đạt đợc kể trên của Tổng công ty đầu t và pháttriển nhà Hà Nội không chỉ đánh dấu một sự phát triển v ợt bậc của mộtmô hình Công ty mà còn đóng góp cho sự nghiệp phát triển và xây dựngquy hoạch thủ đô ngày càng hiện đại xứng đáng với tầm cỡ của một thủ

đô anh hùng của một dân tộc anh hùng

Có đợc những thành công kể trên là nhờ vào sự lãnh đạo của Đảng

bộ Tổng công ty, sự lãnh đạo chỉ đạo sáng suốt khoa học của ban giám

đốc Tổng công ty đã xây dựng chế độ làm việc và cơ cấu quản lý hợp lý,

sự nỗ lực của mỗi đơn vị thành viên cũng nh sự cố gắng của mỗi cán bộcông nhân viên trong toàn Tổng công ty Cụ thể nh sau:

2.1) Về mặt nhân sự:

Tổng công ty đã kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành sản xuất kinhdoanh Tổng công ty, phân nhiệm và bổ nhiệm những chức vụ quan trongcho những cán bộ thực sự có tài có đức, xác định lại chức năng nhiệm vụcủa các phòng ban cơ quan Tổng công ty trên cơ sở xây dựng và tổ chứcthực hiện chiéen lợc phát triển nhân sự, rà xoát bố trí lại biên chế toàn cơquan Tổng công ty cho phù hợp với tình hình phát triển mới vừa nhanhvừa mạnh của Tổng công ty

2.2) Về công tác đào tạo:

Tổng công ty đã khích lệ khơi dậy đợc tiềm năng của các đơn vịthành viên, Tổng công ty đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo, bồi d -ỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật bằng cách mởlớp tập huấn, tổ chức hội thảo và chú trọng vào chất l ợng là chính Hàngnăm Tổng công ty đều đã trích một phần kinh phí cho công tác đào tạocán bộ Tổng công ty đã cử những đồng chí tham gia lớp đào tạo cao cấpchính trị, tham gia các lớp cao học Tổ chức bồi d ỡng quần chúng u tú đểphát triển Đảng, tổ chức lớp nâng cao năng lực quản lý sản xuất kinhdoanh cho những cán bộ chủ chốt Chỉ tính riêng năm 2002 Tổng công ty

đã cử 21 đồng chí tham gia lớp đào tạo cán bộ cao cấp chính trị, 14 đồng

Ngày đăng: 02/04/2013, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2- Phân bổ vốn đầu t cho các lĩnh vực hoạt động củaTổng công - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Phân bổ vốn đầu t cho các lĩnh vực hoạt động củaTổng công (Trang 11)
Bảng 3- Phân bổ vốn đầu t trong lĩnh vực đầu t phát triển nhà ở - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Phân bổ vốn đầu t trong lĩnh vực đầu t phát triển nhà ở (Trang 13)
Bảng 6- Kết quả thực hiện xây dựng nhà ở các dự án tái định c  và GPMB - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Kết quả thực hiện xây dựng nhà ở các dự án tái định c và GPMB (Trang 18)
Bảng 7 - Danh sách các dự án xây dựng nhà ở cho đối tợng chính - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Danh sách các dự án xây dựng nhà ở cho đối tợng chính (Trang 20)
Bảng 8 - Kết quả của hoạt động đầu t phát triển nhà ở tại Hà Nội - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Kết quả của hoạt động đầu t phát triển nhà ở tại Hà Nội (Trang 23)
Bảng 11-  kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 11 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 (Trang 37)
Bảng 12-  Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2004 - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp
Bảng 12 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2004 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w