Trong những năm gần đây, thị trường XD trở nên sôi động. Việt Nam đang trên con đường CNH, HĐH đất nước, nhiều chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng. Đứng trước những biến động của môi trường kinh doanh cả ở trong và ngoài nước, sự hội nhập ngày một sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu, cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường. Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn vừa mới chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên nên đang phải tìm cách vượt qua những thách thức, khó khăn ban đầu và tranh thủ tận dụng những cơ hội của thời đại mới mang lại nhằm giúp tổng công ty có thể tồn tại bền vững và ngày càng phát triển. Được sự đồng ý của Trường Đại học Kinh tế quốc dân – khoa Quản trị kinh doanh và Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Vinacco). Em đã được giới thiệu và chấp nhận cho thực tập tại công ty theo kế hoạch thực tập của khoa Quản trị kinh doanh. Qua thời gian đi thực tập, được tiếp xúc với những vấn đề thực tế và những tài liệu của công ty em đã được học hỏi và hiểu biết nhiều thêm về các vấn đề thực tiễn phục vụ cho quá trình học tập của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, thị trường XD trở nên sôi động Việt Nam đangtrên con đường CNH, HĐH đất nước, nhiều chính sách của Nhà nước nhằm thúcđẩy xây dựng cơ sở hạ tầng Đứng trước những biến động của môi trường kinhdoanh cả ở trong và ngoài nước, sự hội nhập ngày một sâu rộng của Việt Nam vàonền kinh tế toàn cầu, cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường.Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn vừa mới chuyển đổithành công ty TNHH một thành viên nên đang phải tìm cách vượt qua những tháchthức, khó khăn ban đầu và tranh thủ tận dụng những cơ hội của thời đại mới manglại nhằm giúp tổng công ty có thể tồn tại bền vững và ngày càng phát triển
Được sự đồng ý của Trường Đại học Kinh tế quốc dân – khoa Quản trị kinhdoanh và Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Vinacco)
Em đã được giới thiệu và chấp nhận cho thực tập tại công ty theo kế hoạch thực tậpcủa khoa Quản trị kinh doanh Qua thời gian đi thực tập, được tiếp xúc với nhữngvấn đề thực tế và những tài liệu của công ty em đã được học hỏi và hiểu biết nhiềuthêm về các vấn đề thực tiễn phục vụ cho quá trình học tập của mình
Sau đây, em xin trình bày bản chuyên đề thực tập: " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vinacco)” Ngoài lời mở đầu, kết luận và định hướng chuyên đề, nội dung chính của
báo cáo được thể hiện ở 3 phần:
Phần I :Tổng quan về Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn (VINACCO)
Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại TCT VINACCO Phần III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại TCT VINACCO
Em xin chân thành cảm ơn các đơn vị, phòng ban trong TCT đã tạo điều kiệnvà giúp đỡ em trong công việc thực tiễn cũng như tìm tài liệu của công ty Đồngthời, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tâm, nhiệt tình của cô giáo hướngdẫn thực tập Th.S Trần Thị Thạch Liên đã giúp em hoàn thành bản Báo cáo này
Do còn nhiều hạn chế về nhận thức, những bỡ ngỡ khi va chạm thực tế, nên
em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo để em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 30háng 4năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 2Đặng Công Vinh
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(VINACCO)
1 Thông tin chung
1.1 Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Công ty mẹ - Tổng công tyXây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Agricultural of Constrution and Rural Development Limited Corporation
Tên viết tắt: VINACCO
1.2 Địa chỉ trụ sở chính: Số 68, đường Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 04 38693992 Fax: 04 38693689
Website: http://www.vinacco.vn/ Email: vinacco@viettel.com.vn
1.3 Tổng Công ty Xây dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn(VINACCO) là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 1853/NN-TCCB/QĐ ngày 01/11/1996 và Quyết định số 378/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 08/02/2007của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Quyết định chuyển Công ty
mẹ Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên số 1502/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 04/6/2010
Vốn điều lệ: 63.132.000.000 đồng (Sáu mươi ba tỷ một trăm ba mươi hai triệu đồng)1.4 Tên chủ sở hữu: BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNĐịa chỉ trụ sở chính: Số 2 Ngọc Hà, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thànhphố Hà Nội
Điện thoại: 04 38468161 Fax: 04 38454319
Website:http://www.agroviet.gov.vn/ Email: webmaster@agroviet.gov.vn
Trang 31.5 Đại diện trước pháp luật: Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty
2 Các lĩnh vực kinh doanh
2.1 Theo đăng ký kinh doanh
Số đăng kí kinh doanh: 0100104267
Ngày cấp : 28/6/2010
Cơ quan cấp : Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
2.2 Các lĩnh vực hoạt động chính kinh doanh hiện nay của công ty
- Thi công các công trình xây dựng nông nghiệp nông thôn, các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thủy lợi, đường dây hạ thế và trạm biến thế từ 35KV trở xuống;
- Hoàn thiện các công trình xây dựng và trang trí nội ngoại thất;
- San ủi khai hoang, cải tạo và xây dựng đồng ruộng;
- Đo đạc lập bản đồ lập dự án và lập quy hoạch sử dụng đất;
- Nhận thầu thi công các công trình xây dựng ở nước ngoài;
- Tư vấn xây dựng;
- Sản xuất khai thác và cung ứng vật liệu xây dựng may mặc hàng xuất khẩusản xuất kinh doanh đồ gia dụng các mặt hàng về cơ khí phục vụ xây dựng; sản xuấtchế biến và kinh doanh các mặt hàng nông lâm hải sản
- Kinh doanh: vật tư, vật liệu, thiết bị xây dựng, vật tư nông nghiệp, phươngtiện vận tải, bất động sản và phát triển nhà, khách sạn và du lịch, dịch vụ cho thuêvăn phòng và nhà ở
- Xuất nhập khẩu trực tiếp:
+ Xuất khẩu: Thiết bị xây dựng, vật liệu xây dựng, hàng may mặc, nông lâmhải sản đã qua chế biến, lương thực, hàng gốm sứ; Xuất khẩu lao động
+ Nhập khẩu : Vật tư, vật liệu, hóa chất và thiết bị phục vụ xây dựng và sảnxuất vật liệu xây dựng, phục vụ nghiên cứu và sản xuất kinh doanh của Tổng côngty; Phương tiện vận tải; Vật tư nông nghiệp; Trang thiết bị phục vụ trồng trọ, chănnuôi, thủy lợi, chế biến nông lâm hải sản và một số hàng tiêu dùng theo giấy phépcủa Bộ Thương mại
- Đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật;
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng về cơ khí phục vụ cho việc xây dựng cáccông trình thủy lợi và các ngành khác;
- Đo đạc, lập bản đồ, lập dự án và lập quy hoạch sử dụng đất;
- Dịch vụ, kinh doanh cho thuê văn phòng và nhà ở
Trang 43 Mô hình tổ chức quản trị của công ty.
3.1 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty:
Thi công các công trình xây dựng và phát triển hạ tầng nông thônQuản lý điều hành sản xuất kinh doanhvad đầu tư tài chính đối với các công
ty con và các doanh nghiệp khác
Tổng công ty thực hiện vai trò điều hành trung tâm, lãnh đạo, quản lý và chiphối hoạt động của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty con theo quy địnhcủa pháp luật nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tạicác công ty con và công ty liên kết
Thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôntrực tiếp giao cho Công ty mẹ - Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn
3.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vinacco
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
KIỂM SOÁT VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC BAN
QLDA
VĂN PHÒNG
PHÒNG KH-KD
PHÒNG TC-KT
PHÒNG TCCB- TT
PHÒNG
DỰ ÁN
CÁC BAN XD PHÒNG
KT-CN
Trang 53.2.2 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị:
a Hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên Tổng công ty có các thành viên chuyên trách và khôngchuyên trách Số lượng là 5 thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác do Bộtrưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật và quyết định một trong số các thành viên làm Chủ tịch Hội đồngthành viên Nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên là 5 năm Chủ tịch và các thành viênhội đồng thành viên được chủ sở hữu xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định
Hội đồng thành viên là đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu, nhân danhchủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu, có quyền nhândanh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty; Chịu tráchnhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đượcgiao theo Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan Hội đồng thành viên chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về hoạt động của tông công ty
b Kiểm soát viên:
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc kiểmtra giám sát hoạt động của Tổng công ty thông qua việc kiểm tra, giám sát đối vớiHội đồng thành viên, Tổng giám đốc nhằm thực hiện các quyền của chủ sở hữu đốivới hoạt động của Tổng công ty
c Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước NhàNước và pháp luật về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; điềuhành chung mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty; chịu trách nhiệm chỉ đạo,bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn, kỹ thuật và cải thiện đời sống cho cán bộ côngnhân viên; kết hợp chặt chẽ với các phòng chức năng, các phòng nghiệp vụ củacông ty tạo điều kiện cho các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế; trựctiếp phụ trách công tác cán bộ
d Các phó tổng giám đốc:
Trang 6Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc để quản lý và điều hànhTổng công ty theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phâncông hoặc ủy quyền.
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận Phòng, Ban:
3.2.3.1 Văn phòng:
• Xây dựng và tạo cơ sở vật chất, đảm bảo các điều kiện về phương tiện vàchế độ làm việc, chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên chức trong khối vănphòng theo chế độ chính sách của Nhà nước và khả năng đáp ứng nhu cầu của Tổngcông ty
• Quản lý và xử lý các văn bản phục vụ cho công tác chỉ đạo, các nội dungliên quan đến điều hành công việc của lãnh đạo Tổng công ty, trên nguyên tắc tuânthủ theo quy trình chặt chẽ từ các khâu: tiếp nhận, phân loại, soạn thoả, trình ký, inấn, phát hành và lưu trữ; bảo đảm yêu cầu chung là kịp thời, chuẩn xác, bảo mật và
• Phụ trách công tác an toàn lao động - vệ sinh lao động, công tác giữ gìn anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội thuộc địa bàn Văn phòng Tổng công ty
• Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thành viên nghiêm chỉnh thựchiện đúng các quy định của pháp luật về công tác quản lý văn phòng
• Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về công tác vănphòng với Bộ chủ quản và các cơ quan chức năng có liên quan
Trang 7• Chánh văn phòng căn cứ nhiệm vụ công tác và năng lực cán bộ Phân côngtrách nhiệm cho từng CBCNV trong văn phòng để thực hiện.
3.2.3.2 Phòng Kỹ thuật-Công nghệ
Là cơ quan tham mưu của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc điều hành trongcông tác tổ chức, quản lý và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trongcác lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Ngoài ra phòng cònđược phân công đảm nhiệm một số công tác như : công tác đào tạo độit ngũ côngnhân kỹ thuật có tya nghề bậc cao, công tác sáng kiến - cả tiến kỹ thuật; Hợp lý hoásản xuất; Công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động của Tổng công ty Trêntinh thần đó, phòng có những chức năng nhiệm vụ chính sau đây :
- Nghiên cứu, nắm bắt và xử lý có hiệu quả những thông tin khoa học kỹ thuật
để có thể ứng dụng vào các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty Đặc biệt là ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng vậtliệu xây dựng, ứng dụng công nghệ thi công tiên tiến của các nước trong khu vực vàtrên thế giới, từng bước nâng cao trình độ công nghệ của Tổng công ty nói chung vàcác đơn vị thành viên trực thuộc nói riêng
- Tham mưu giúp lãnh đạo Tổng công ty trong vịêc xem xét phê duyệt hoặctrình duyệt các dự án đầu tư có liên quan tới việc nhập khẩu các loại máy móc, thiếtbị, vật tư mới có chất lượng cao phục vụ cho công tác thi công xây dựng của Tổngcông ty và các đơn vị thành viên trực thuộc
- Giúp và than mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong công tác quản lý kỹthuật, quản lý chất lượng sản phẩm (công trình) của toàn Tổng công ty
- Chịu trách nhiệm chính trong công tác xây dựng đào tạo đội ngũ công nhân
có tay nghề kỹ thuật cao, đáp ứng được nhu cầu công nghệ mới trên mặt trận thicông của Tổng công ty
- Tham mưu giúp lãnh đạo Tổng công ty về công tác sáng kiến cải tiến kỹthuật - hợp lý hoá sản xuất
- Phối hợp với các phòng TCCB.TT cùng thực hiện các công tác an toàn laođộng và vệ sinh lao động của Tổng công ty
Trang 8- Phụ trách trực tiếp các đơn vị thành viên ở khu vực phía Bắc về công tácchuyên môn của phòng Đối với các đơn vị thành viên (kể các đơn vị trực thuộckhối Văn phòng Tổng công ty) ở khu vực miền Nam do chi nhánh Tổng công tyđảm nhận theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phòng có trách nhiệm quan hệ vơichi nhánh để cung cấp và nhận các thông tin, đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợpcác số liệu, lập báo cáo chung của toàn Tổng công ty.
- Báo cáo định kỳ và hàng năm theo qui định của pháp luật về các lĩnh vựctrực thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng
3.2.3.3.Phòng tổ chức cán bộ và thanh tra
Phòng tổ chức cán bộ và thanh tra là cơ quan tham mưu cho Hội đồng quản trịvà Ban giám đốc điều hành Tổng công tỷtong các lĩnh vực công tác như: Tổ chứcsản xuất, tổ chức cán bộ, quản lý lao động tiền lương công tác an toàn lao động - vệsinh lao động, công tác thi đua - khen thưởng và kỷ luật, công tác quản lý xuất cảnh,công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Tổng công ty và thựchiện các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước
Phòng có những chức năng và nhiệm vụ chính sau đây:
- Tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Tổng công ty về công tác tổ chức, cán bộ,giúp lãnh đạo Tổng công ty quản lý công tác tổ chức cán bộ và kiện toàn bộ máy
- Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện các nội quy,quy chế hoạt động, các quy định của Tổng công ty thuộc chức năng nhiệm vụ củaphòng Tham mưu giúp lãnh đạo tổng công ty xem xét phê duyệt và ban hành điềulệ xí nghiệp, quy chế dân chủ, quy chế hoạt động chung của các đơn vị thành viêntrực thuộc
- Phối hợp với thường trực ban đổi mới quản lý doanh nghiệp cùng tham mưucho lãnh đạo Tổng công ty trong công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp
- Giúp lãnh đạo tổng công ty trong việc xây dựng quy hoạch, bố trí cán bộ vàthực hiện các chính sách cán bộ thuộc phạm vi trách nhiệm và phân cấp quản lý củaTổng công ty
- Giúp việc cho lãnh đạo Tổng công ty về công tác thi đua - khen thưởng và kỷ
Trang 9luật Là uỷ viên thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng và kỷ luật của Tổngcông ty.
- Phối hợp với cơ quan quản lý chức năng về lao động trong việc thanh tra,kiểm tra các qui định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tậpthể, an toàn lao động, các chính sách chế độ đối với người lao động trong các đơn vịthành viên trực thuộc, tham gia hoà giải các tranh chấp lao động theo yêu cầu
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thành viên thực hiện đúng các quiđịnh của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động về các biện pháp đảm bảovệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, về thực hiện các chế độ bảo hộ lao độngđối với người lao động làm việc trong các đơn vị thành viên trực thuộc
- Hướng dẫn, đô đốc các đơn vị thành viên xây dựng, đăng ký định mức laođộng theo phương pháp định biên hàng năm, là cơ sở đê xây dựng đơn giá tiềnlương Tổng hợp số liệu Đăng ký định mức lao động với Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn theo đúng qui trình hướng dẫn của Chính phủ
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm thực hiện đã được lãnhđạo Tổng công ty phê duyệt, trên cơ sở chức năng, nhiệm vị chính và văn bản giảitrình xây dựng đơn giá tiền lương của các đơn vị thành viên để tổng hợp, phânnhóm và giải trình xây dựng đơn giá tiền lương của Tổng công ty; lập hồ sơ thôngqua lãnh đạo Tổng công ty trình Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm địnhvà quyết định giao
Giúp lãnh đạo Tổng công ty quyết định giao đơn giá tiền lương hàng năm chocác đơn vị thành viên trực thuộc theo đúng hướng dẫn của Bộ lao động - Thươngbinh và xã hội Đồng thời quản lý, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện, nhằm giúpcác đơn vị thành viên nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nói chungvà lĩnh vực lao động tiền lương nói riêng
- Giúp lãnh đạo Tổng công ty (Chủ tịch HĐ quản trị và Tổng giám đốc) quản
lý công tác xuất cảnh theo đúng qui đinh của Chính phủ và các cơ quan chức năngthuộc Chính phủ
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc, thực
Trang 10hiện đúng về xếp hạng doanh nghiệp.
- Giúp Tổng giám đốc Tổng công ty thực hiện chức năng thanh tra: thanh trachủ động theo chương trình kế hoạch hàng năm, thanh tra đột xuất
- Báo cáo định kỳ hàng năm theo qui định của pháp luât về các linh vực thuộcchức năng nhiệm vụ của phòng với bộ chủ quản và các cơ quan chưc năng có liênquan thuộc Chính phủ
3.2.3.4 Phòng kế hoạch-Kinh doanh
a.Công tác kế hoạch:
• Tham mưu, xây dựng, lập kế hoạch SXKD hàng năm của toàn TCT
• Triển khai và giao, điều chỉnh kế hoạch SXKD tới các đơn vị
• Thống kê, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện SXKD các đơn vị thànhviên, văn phòng TCT
• Dự thảo báo cáo sơ kết Tổng kết công tác SXKD toàn TCT
• Kiểm tra, dự thảo trình các hợp đồng kinh tế liên quan của TCT
• Nghiên cứu, dự thảo trình ban hành các quy chế liên quan tới SXKD củaTCT như quy chế đầu tư, quy chế sử dụng thương hiệu của TCT
• Thực hiện các công tác khác khi lãnh đạo giao
b Công tác đầu tư nội bộ
• Hướng dẫn các đơn vị, bộ phận lập và thực hiện các dự án đầu tư thiết bị,nhà xưởng văn phòng
• Chủ trì, phối hợp với các phòng ban liên quan thẩm định các dự án
• Trình phê duyệt quyết định các dự án đầu tư
c Công tác đấu thầu
• Tham mưu trình lãnh đạo lựa chọn đấu thầu các công trình dự án, các côngtrình các đơn vị thành viên dùng tư cách pháp nhân TCT để đấu thầu
• Triển khai làm và kiểm tra các bài thầu do TCT dự thầu (Đi mua hò sơ đấuthầu, đi thực địa, làm biện pháp, làm hồ sơ pháp lý năng lực kinh nghiệm, đi mởthầu )
Trang 11• Giao dịch ngân hàng làm bảo lãnh liên quan tới dự thầu và thực hiện hợpđồng đã ký kết
• Giải quyết các công việc liên quan trong quá trình dự thầu (nếu có)
3.2.3.5 Phòng Tài chính-Kế toán:
Phòng Tài chính-Kế toán là cơ quan tham mưu giúp tổng giám đốc Tổng công
ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác quản lý tài chính,công tác kế toánvà thống kê đối với toàn Tổng công ty nói chung và công tác quản lý tài chính,hạchtoán kinh doanh của văn phòng Tổng công ty nói riêng
Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính -Kế toán được thực hiện theo : Pháplệnh kế toán và thống kê của hội đồng nhà nước - nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam , ngày 10/5/1988; Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ,ban hành kèm theonghị định số 25 HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng; Điều lệ kế toántrưởng xí nghiệp quốc doanh , ban hành kèm theo nghị định số 26/HĐBT ngày18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng , Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chínhphủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanhnghiệp Nhà nước , và các văn bản khác của Chính phủ đã ban hành liên quan đến cơchế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
II Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của TCT
1 Sản phẩm của công ty.
Qua 45 năm hình thành và phát triển, công ty đã không ngừng lớn mạnh vàmở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiện công ty đã và đang thi côngcác công trình lớn và tiêu biểu ở trong và ngoài nước
Danh mục các công trình tiêu biểu đã và đang thi công
Tên công trình Giá trị
hợp đồng
Địa điểm xây dựng
Chủ Đầu tư
Các công trình xây dựng thủy lợi
Dự án Hệ thống thủy lợi
Đông phô SyNước
CHDCND Lào
37.8
tỷ VNĐ
NướcCHDCNDLào
Bộ NN và PTNTNước CHXHCNViệt Nam
Trang 12Cải tạo nạo vét hồ Giảng
Nội
Đê biển – lấn biển – xây
dựng khu đô thị mới thị
Hệ thống thủy lợi Nha
Phạ Nông Phông
36.0 tỷ Nước
CHDCND Lào
Bộ NN và PTNT Nước CHXHCN Việt Nam
Đập Nậm Tiên cao 35m 6,5
triệu USD
Nước CHDCND Lào
Sở Nông nghiệp tỉnhXay Nha Bu Ly - Nước CHDCND LàoCầu thuộc hệ thống Vũng
Tiêm, Cái Hộp Mỹ Văn –
Tiểu dự án Nam Mang
Thít – Đồng bằng sông
Cửu Long
28,4 tỷ Vĩnh Long
-Trà Vinh Ban quản lý dự án thủy lợi 419
Hồ chứa nước Tiên Du 27.4 tỷ Khánh Hòa Ban QLDA các
CTGT và thủy lợi Khánh Hòa
Xây lắp cầu tàu, kè bờ -
Căn cứ vùng 3 cảnh sát
biển
35 tỷ Quảng Nam Cục cảnh sát biển
Hồ chứa nước đầm Hà
Động 51 tỷ Quảng Ninh Ban quản lý dự án thủy lợi 403
Gói thầu xây lắp hồ chứa
nước Đá Đen 70 tỷ Khánh Hòa Sở NN và PTNT Khánh Hòa
Tràn xả lũ – Hồ chứa
nước Tà Lục 77.6 tỷ Khánh Hòa Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi
7San lấp mặt bằng đến cao
trình 1,75m, kè bao nhà
máy, đường vào nhà máy
Cụm khí Điện – Đạm Cà
80.0
Tỷ VNĐ
Cà Mau Ban quản lý dự án
cụm Khí – Điện –Đạm Cà Mau
Trang 13Xây dựng bãi thải xỉ -
dự án Nhà máy nhiệt
điện Hải Phòng
70.5
Tỷ VNĐ
Hải Phòng Công ty cổ phần
nhiệt điện Hải PhòngSan lấp nền và nắn dòng
sông Yên Hòa – Nhà
máy nhiệt điện Nghi Sơn
157 tỷ Thanh Hóa Ban quản lý dự án
nhiệt điện 2
Nhà xưởng A1-A8
Đường bê tông nội bộ …
ở Công ty CN.CP TNHH
Pou Sung VN
74.3
Tỷ VNĐ
Đồng Nai
Công ty CN.CPTNHHPou Sung VN
Phần thô Thoát nước
thải ngoại vi khu Nhơn
Trạch 3 – Việt Nam
74.0
Tỷ VNĐ
TP Hồ Chí
Minh
Cty TNHHHưng HiệpFOROSAMở rộng nhà máy giấy
VNĐ
Đồng Nai
Công ty DONAVICTORFOOTWRCo.LTD
Bệnh viện đa khoa Cần
thương mại quốc tế 343
Plaza
53.3 tỷ VNĐ
nhà ăn tập thể sinh viên
trường Đại học Ngân
Trang 152 Công nghệ sản xuất
VINACCO là một Tổng công ty xây dựng, là nhà thầu xây lắp lớn cho nên
việc đầu tư vào máy móc, thiết bị phục vụ quá trình thi công xây lắp là một nhiệm
vụ bắt buộc và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược đầu tư của mình Các loạimáy móc thiết bị đó là : máy trộn bê tông, máy lu, máy ủi, ô tô xe tải chuyên dụng,máy hàn, máy bơm, máy ép, máy phát điện… Phần lớn máy móc thiết bị xây dựnghiện nay của VINACCO đều có khả năng đáp ứng cho nhiệm vụ thi công xây lắpcác công trình xây dựng Điều đó góp phần quan trọng giúp cho VINACCO hoànthành tốt các công trình đã và đang đảm nhiệm
Bảng mô tả máy móc thiết bị
T
SỐ LƯỢNG
5 Máy trộn bê tông các loại Nga, Nhật, Trung Quốc 85
6 Máy đầm bàn bê tông các loại Trung Quốc, Việt Nam 120
7 Máy đầm dùi bê tông các loại Nga, Đức, Việt Nam 150
11 Các thiết bị gia công cơ khí Nga, Nhật, Trung Quốc 90
Trang 1626 Xe lao lắp dầm cầu Việt Nam 04
36 Thiết bị thả rồng, cọ, kè sông biển Việt Nam 04
3 Tình hình nguồn nhân lực.
Với đặc thù của là một doanh nghiệp xây dựng hỏi nguồn lao động dồi dào cótay nghề cao Nên yếu tố lao động là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện tại công ty có quy mô lao động với trên 1500 cán bộ công nhân viên, laođộng Trong đó:Trình độ đại học và trên đại học là 1145, chiếm 75% trong tổng sốcán bộ chuyên môn; Số còn lại chủ yếu là trình độ cao đẳng, trung cấp Các cán bônchuyên môn của công ty một phần lớn là những người có nhiều kinh nghiệm làmviệc và có thâm niên cao trong nghề Nguồn bổ sung nhân lực chủ yếu là từ cáctrường đào tạo đại học kỹ thuật, kinh tế
B ng 1: Hi n tr ng lao ảng 1: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo ện trạng lao động theo trình độ đào tạo ạng lao động theo trình độ đào tạo động theo trình độ đào tạo ng theo trình động theo trình độ đào tạo đào tạo ạng lao động theo trình độ đào tạo o t o
≥ 5 năm ≥ 10 năm ≥ 15 năm
Trang 17A ĐẠI HỌC VÀ TRÊN ĐẠI
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong 05 năm trở lại đây, 2005 -2009, cùng với sự phát triển của đất nước,công ty không ngừng đạt được những kết quả tích cực đáng ghi nhận Nhưng cũngthời kỳ này, cùng với những bất ổn của nền kinh tế, khủng hoảng tài chính – kinh tếtoàn cầu, và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đã làm công ty gặp không ít khókhăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bằng sự năng động, sáng tạo của lãnh đạo
Trang 18công ty; cùng với sự giám sát, chỉ đạo kịp thời của Hội đồng thành viên và nỗ lựckhông mệt mỏi của cán bộ công nhân viên, công ty đã vượt qua khó khăn, làm ăn cólãi, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động, vànộp ngân sách nhà nước đầy đủ Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty tăng trưởng bền vững, năm sau cao hơn năm trước, bảo toàn đượcvốn và tài sản, đời sống của cán bộ công nhân đảm bảo ổn định, cơ cấu lao động ngàymột hợp lý hơn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cổ đông và xã hội.
4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh 03 năm từ năm 2007 đến 2009 được thể hiện qua bảng sau.
(Số liệu theo báo cáo tài chính của Tổng công ty )
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm:
Từ năm 2007 đến 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn và thách thức, ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của toàn tổng công ty, song với nổ lựccủa mình toàn Tổng công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch và đã có nhữngbước phát triển nhất định Cụ thể là:
Tổng doanh thu toàn Tổng công ty trong các năm đều tăng trưởng cao, năm
2008 tăng 71% so với năm 2007 Năm 2009 do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới và lạm phát tại Việt Nam nên doanh thu của toàn Tổng công ty chỉ tăngđược 24,45% so với năm 2008 Như vậy từ năm 2007 đến 2009 doanh thu toàn tổngcông ty đã tăng 114%
Trang 19Lợi nhuận toàn Tổng công ty cũng đã có những kết quả tốt, tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước, lợi nhuận năm 2009 đã tăng 182% so với năm 2007 Đồngthời thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng đã được cải thiện và nângcao, mức thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước từ 10 đến 25%.
Nhìn vào những chỉ tiêu cơ bản trên có thể khẳng định: từ năm 2007 đến năm
2009 Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ổn định vàphát triển, tăng trưởng hơn về mọi mặt Tổng công ty đã góp một phần quan trọngvào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn
4.2 Tình hình tài chính của công ty
4 Lợi nhuận trước thuế 7.985,32 6.719,20 7.128,63
(Số liệu theo báo cáo tài chính của Tổng công ty )
Đánh giá tình hình tài chính của công ty
Trong giai đoạn 2007 – 2009, nhờ hiệu quả kinh doanh của Công ty mẹ và một
số công ty liên kết nên Tổng công ty đã có tích lũy và tăng trưởng về nguồn vốn,góp phần điều tiết và nâng cao năng lực về vốn của tổng công ty trong bảng tôngkết tài sản Khả năng thanh toán và chủ động sử dụng vốn của tổng công ty đượcđảm bảo và tăng dần theo từng năm
Con số tăng trưởng của khối các công ty con, công ty liên kết đã từng bước
Trang 20khẳng định hướng đi đúng về việc sử dụng và bố trí nguồn vốn tái đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết của Tổng công ty, từng bước nâng cao hoạt động hơn nữacủa nhóm doanh nghiệp này, góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đãvà đang được quản lý tại doanh nghiệp
III Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh (2010 - 2015)
1 Định hướng chung:
Xây dựng Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn pháttriển bền vững và toàn diện, trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu của Bộ nôngnghiệp và PTNT, có sức cạnh tranh lớn trong lĩnh vực xây dựng nông nghiệp, côngnghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tue dự án
Toàn Tổng công ty phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 10% năm, trên tất cả cácchỉ tiêu cơ bản (sản lượng, lợi nhuận, thu nhập) Tổ chức sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm công ăn việc làm đời sông của cán bộnhân viên, chấp hành tốt các chính sách của nhà nước và đóng góp ngày càng nhiềucho cộng đồng, xã hội
Tổng công ty tiếp tục chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, mở rộngđịa bàn hoạt động, chú trọng và tập trung vào một số ngành lĩnh vực đang có thếmạnh (Xây dựng hạ tầng, xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng nhà công nghiệp,nhà dân dụng cao tầng; Xuất nhập khẩu nông lâm sản và VTNN; Xuất khẩu laođộng) Đồng thời mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển các lĩnh vực đang có triểnvọng khác (Đấu tư dự án bất động sản, kinh doanh bất động sản, Đầu tư các nhàmáy sản xuất vật liệu xây dựng; Nhà máy sản xuất chế biến nông sản)
Cơ cấu sản phẩm đến năm 2015
Trang 212 Mục tiêu trọng tâm.
Bám sát định hướng đó Ban lãnh đạo Tổng công ty xác định hướng phát triểncủa Tổng công ty trong giai đoạn tới tập trung phát triển trong các lĩnh vực trọngtâm sau:
a/ Lĩnh vực xây lắp:
- Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, xây dựng đường giao thông
- Xây dựng công trình thủy lợi đầu mối, công trình tưới tiêu, công trình khochứa, dự trữ sản phẩm nông nghiệp
- Xây dựng nhà dân dụng, khu đô thị
- Xây lắp các nhà máy công nghiệp
- Các đối tượng xây lắp khác
- Các hoạt động tư vấn liên quan đến xây lắp
b/ Lĩnh vực xuất nhập khẩu:
- Xuất khẩu lao động
- Xuất khẩu nông sản và vật tư nông nghiệp
- Xuất nhập khẩu đồ gỗ
c/ Lĩnh vực đầu tư dự án và kinh doanh dịch vụ:
- Dự án kinh doanh bất động sản
- Dự án đầu tư nhà máy chế biến đồ gỗ, mỹ nghệ; các nhà máy chế biến sảnphẩm nông nghiệp
- Dự án đầu tư nhà máy chế biến vật liệu xây dựng (vật liệu nhẹ)
d/Về hợp tác đầu tư
Tăng cường hợp tác với đối tác trong nước và ngoài nước là một trong những
Kinh doanh BĐS, dịch vụ 10% Xây dựng 40%
Xuất nhập khẩu 30%
Đầu tư dự án 20%
Trang 22định hướng của Tổng công ty trong quá trình hội nhập.
3 Định hướng triển khai:
a/ Đối với hoạt động xây lắp
Đây đang là hoạt động sản xuất chính của TCT bao gồm các Công ty con, cácChi nhánh đến các ban đội trực thuộc
- Tổng công ty sẽ kiện toàn lại để xây dựng đội ngũ cán bộ từ công ty, chinhánh đến các ban đội đủ mạnh, đầu tư có chọn lọc lượng máy móc thiết bị cần thiết
để có thể đủ năng lực kinh nghiệm đấu thầu, trúng thầu thi công một số công trình
có quy mô lớn trong ngành nông nghiệp, giao thông, điện… sản lượng dự kiến hàngnăm của các đơn vị tối thiểu phải đạt mức như sau:
+ Các công ty chi nhánh phái có giá trị sản lượng hàng năm ≥ 50 tỷ đồng.+ Các ban đội phải có sản lượng hàng năm ≥ 20 tỷ đồng
- Tổng công ty sẽ duy trì giữ vững thị trường, khách hàng truyền thống, đồngthời tiếp cận khách hàng mới để xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất,nâng cao hình ảnh, uy tín của Tổng công ty
- Chiến lược đầu thầu: tùy đặc điểm cụ thể của từng gói thầu mà tiếp cận thoehướng ưu thế giá, ưu thế về công nghệ, ưu thế về tài chính hay ưu thế về thươnghiệu sẵn có
b/ Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Lĩnh vực xuất khẩu lao động
+ Đẩy mạnh việc khai thác thị trường lao động ngoài nước, trong đó chú trọngkhai thác các hợp đồng nếp nhận lao động có tay nghề và lao động kỹ thuật cao.+ Liên kết với các cơ sở dạy nghề và trung tâm giới thiệu việc làm trong toànquốc về đào tạo nghềnhằm tạo việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảmnghèo cho các địa phương trong cả nước
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở trongnước và nước ngoài
+ Chú trọng công tác quản lý lao động ở nước ngoài, tăng cường công táckiểm tra, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động Kết hợp công tác quản lý
Trang 23lao động với khai thác thị trường lao đông ngoài nước nhằm gắn kết và hoàn thiệnquy trình xuất khẩu lao động để hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn.
- Lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản và vật tư nông nghiệp:
+ Tăng cường năng lực dự báo thị trường cho các đơn vị đầu mối, có mạnglưới theo dõi diễn biến thương mại ở các vùng hàng hóa và thị trường trọng điểm.+ Phát triển thị trường bài bản, tự tìm hiểu nhu cầu, gây dựng hệ thống phânphối, làm thương hiệu…
+ Tổng hợp các thông tin mới nhất về sự thay đổi của điều kiện tự nhiên và tìnhhình chính trị xã hội để nâng cao chất lượng tham mưu hỗ trợ cho lãnh đạo trong điềuhành thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu và phát triển thương mại trong dài hạn
c/ Đối với lĩnh vực đầu tư dự án và kinh doanh:
- Đây là lĩnh vực nhiều triển vọng, được tổng công ty chú trọng phát triểntrong chiến lược kinh doanh, nhằm thay đổi tỉ trọng, cơ cấu ngành nghề, tạo điểmnhấn cho sự phát triển của tổng công ty trong thời gian tới
- Dự án kinh doanh bất động sản:
Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có tốc độ tăng trưởng cao trên thếgiới, tốc độ đô thị hóa nhanh Với mục tiêu thành một nước công nghệp vào năm
2020, phần lớn dân số sẽ sống ở thành thị
Đầu tư vào bất động sản là lĩnh vực có thể đem lại nhiều lợi nhuận và danhtiếng cho doanh nghiệp Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất vớinhiều doanh nghiệp đang có thế mạnh Vì thế, TCT chủ trương trong thời gian tới(2010-2015) tập trung triển khai tốt những dự án Tổng công ty đã có cơ sở pháp lý
để lấy kinh nghiệm, từ đó làm điểm tựa để phát triển những dự án quy hoạch xâydựng khu dân cư nông nghiệp, khu đô thị nhỏ ở các thành phố vệ tinh xung quanhcác đô thị lớn
Kinh doanh cho thuê bất động sản: Với lợi thế đất sẵn có Tổng công ty sẽ lậpdanh mục đầu tư quản lý, phân tích ưu nhược điểm của từng vị trí để đưa ra phươngán kinh doanh hiệu quả nhất
- Dự án đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm nông nghiệp:
Trang 24+ Dự án đầu tư nhà máy chế biến đồ gỗ xuất khẩu: trong xu hướng phục hồicủa nền kinh tế thế giới, nhu cầu sử dụng đồ gỗ ở phân khúc bình dân và cao cấpđều tăng mạnh Tổng công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực này Trước tình hìnhgiá nguyên liệu gỗ thế giới có xu hướng tăng, cần có phương án dự trữ nguyên liệu
để tránh rủi ro, chủ động sản xuất cũng như đón đầu nhu cầu thị trường
+ Dự án đầu tư nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp: Ngành nông nghiệp đang là 1 trong những ngành trọng tâm của cả nước 84 triệu dân với 80% làm nông nghiệp Tuy nhiên các sản phẩm nông nghiệp không đa dạng, xuất khẩu dạng thô, giá trị kinh tế thấp, do vậy TCT sẽ tiếp tục dự án Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn, đồng thời nghiên cứu xây dựng các nhà máy khác phục vụ nông nghiệp như: Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, Nhà máy xay, xát gạo…
- Dự án đầu tư nhà máy chế biến vật liệu xây dựng:
Xây dựng là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao, trong xu thế sửdụng các loại vật liệu mới, thân thiện môi trường Theo hướng phát triển của Chính phủ (Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 – Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020) TCT dự kiến đầu tư dây chuyền sản xuất gạch không nung cường độ cao
Trang 25PHẦN II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI TCT VINACCO
Doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập nhằm mục đích chủ yếu làthực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp có thểthực hiện một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêuthụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì trước hết phải có vốn Đối tượng laođộng trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận Một bộ phận là vật tưdự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được thường xuyên liên tục như nguyênvật liệu Một bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến nhưsản phẩm dở dang Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tàisản lưu động Để phục vụ cho quá trình sản xuất còn phải dự trữ một số công cụ,dụng cụ, gọi là tài sản lưu động sản xuất
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Bởi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với mục đích bán trên thị trường vàthu được lợi nhuận Mặt khác từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, nhà nướcgiao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự cấp phát tài chính cho các doanhnghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự tiêu thụ sản phẩm của mình và thanhtoán với khách hàng Từ đó sẽ phát sinh vốn để thanh toán giữa người mua vàngười bán, hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưuthông (vốn bằng tiền và các khoản phải thu)
Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằmtrong quá trình lưu thông thay thế nhau vận động không ngừng đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Như vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn tiền tệ ứng trước đểđầu tư vào TSLĐ đó, số tiền ứng trước về những tài sản đó được gọi VLĐ của
Trang 26doanh nghiệp Hay VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thườngxuyên, liên tục.
Do vậy, thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể đánh giá kịp thời đốivới việc mua sắm dự trữ, sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp
Có thể nói VLĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo tiền đề cho sảnxuất như : mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mặt khác doanh nghiệpmuốn tái sản xuất đơn giản và mở rộng doanh nghiệp thì càng không thể thiếu
VLĐ.
2.1.2 Đặc điểm vốn lưu động.
Đặc điểm VLĐ luôn thay đổi theo hình thái biểu hiện trong quá trình luânchuyển với mức độ cao so với vốn cố định Xét về mặt lượng, đề quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, tiền thu về phải luôn lớnhơn giá trị ban đầu bỏ ra Trong quá trình chuyển đổi hình thái đó, các giai đoạn
Trang 27của vòng tuần hoàn luôn đan xen lẫn nhau không tách rời Nghĩa là trong quátrình sản xuất kinh doanh, VLĐ luôn luôn vận động biểu hiện dưới các hình tháikhác nhau Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh quản lý VLĐ đóng vai trò rấtquan trọng Do đặcđiểm của VLĐ là luân chuyển không ngừng, do vậy đòi hỏiphải thường xuyên nắm bắt sát sao tình hình luân chuyển vốn tránh tình trạngngừng trệ, đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục.
Sự vận động của VLĐ và sự vận động của hàng hoá không phải lúc nàocũng gắnliền với nhau mà có khi có sự độc lập tương đối với nhau Điều này thểhiện việc doanh nghiệp trả tiền mua vật tư hàng hoá mà hàng hoá chưa về hoặcngược lại khi doanh nghiệp bỏ ra các khoản chi phí chờ phân bổ Do đó đòi hỏiviệc quản lý VLĐ theo sát sự vận động của chúng, rút ngắn thời gian khôngthống nhất giữa hiện vật và giá trị sẽ góp phần quay vòng vốn nhanh, điều nàyphụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức thanh toán
Đối với VLĐ không chỉ quan tâmđến vốn sản xuất trong giai đoạn sản xuấtmà còn phải quan tâm quản lý tốt quá trình lưu thông của nó, vấn đề này hết sứcquan trọng cần thiết
Mặt khác phương thức quản lý sản xuất kinh doanh khác nhau thì sự vậnđộng của VLĐ mang lại những đặc điểm khác nhau Vì vậy trong quá trình tuầnhoàn và chu chuyển VLĐ, sự vận động chu chuyển của vốn phản ánh chuchuyển thực tế của vật tư hàng hoá mà chúng biểu hiện Đồng thời cơ chế quản lýkhác nhau sẽ tác động khác nhau đến sự vận độngcủa vật tư, tiền vốn, chính vìvậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau
Trong cơ chế tự chủ ngày nay thì sự vận động của VLĐ được gắn với lợi íchcủa doanh nghiệp và người lao động Doanh nghiệp càng quay nhanh vòng quaycủa vốn thì doanh nghiệp thu càng cao và tiết kiệm vốn, hạn chế chi phí vật chấttrên cơ sở mức nộp ngân sách quy định ổn định một cách hợp lý thì thu nhập
để lại cho doanh nghiệp càng nâng cao Đồng thời doanh nghiệp có thể mở rộngquy mô sản xuất của mình tạo thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 28Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanhnghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước phải thực sự chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh phải nghiên cứu thị trường, điều kiện kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời phân tích tình hình vốn và quản lý sử dụng vốn tiết kiệm, cóhiệu quả nhất
2.1.3 Kết cấu vốn lưu động
VLĐ rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sửdụng vốn lưu động có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải luôn coi trọng việc quản lývốn lao động
Để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì công việc trước tiên màdoanh nghiệp phải làm là phân loại VLĐ để có thể phân tích, đánh giá tình hìnhquản lý và sử dụng VLĐ ở mỗi khâu Từ đó, có phương hướng khắc phục nhữngkhâu chưa tốt, phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cóhiệu quả hơn
VLĐ của doanh nghiệp dựa vào những tiêu thức khác nhau thì được chiathành các thành phần khác nhau
* Dựa vào vai trò và công dụng kinh tế của VLĐ trong quá trình tái sảnxuất, VLĐ được chia thành :
- VLĐ nằm trong khâu dự trữ sản xuất gồm : Nguyên liệu, vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, CCDC
- VLĐ trong khâu sản xuất gồm : sản phẩm sở dang, chi phí trả trước
- VLĐ trong khâu lưu thông gồm : thành phẩm, vốn bằng tiền, khoản đầu tưngắn hạn, vốn trong thanh toán (những khoản thu và tạm ứng)
Phân loại vốn theo cách này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá tìnhhình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn Từ đó đề racác biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý đểtăng được tốc độ chu chuyển của VLĐ phù hợp với yêu cầu sản xuất kinhdoanh