1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Tổng công ty cơ khí xây dựng

97 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 725,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3 chương, bao gồm: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty cơ khí xây dựng. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty cơ khí xây dựng.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành được các hoạt độngsản xuất kinh doanh thì điều kiện đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp là phải

có một số vốn nhất định Dựa trên số vốn đó doanh nghiệp tiến hành mua sắmcác yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cóhiệu quả nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất Như vậy việc sử dụng vốn có ýnghĩa hết sức quan trọng để doanh nghiệp có thể tìm ra được chỗ đứng vữngchắc trong nền kinh tế thị trường và ngày càng phát triển Do đó vấn đề sửdụng vốn nói chung và vốn cố định nói riêng đang là một vấn đề bức xúc đốivới mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nước tathuộc nhiều thành phần kinh tế phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô.Tuy nhiên do vẫn chịu ảnh hưởng của cơ chế bao cấp trước đây, năng lực vàtrình độ quản lý yếu kém, hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn lực củacác doanh nghiệp còn thấp, không đủ cạnh tranh dẫn đến nhiều doanh nghiệpthua lỗ phá sản Trước tình trạng đó, vấn đề hiệu quả kinh tế của các doanhnghiệp mà đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn trong đó có hiệu quả sử dụng vốn

cố định đang là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm việc thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí và phát huy nội lực để tiến hành thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá nền kinh tế

Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cơ khí xây dựng và được sựgiúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ trong công ty, tôi đã từngbước làm quen với thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của công ty, đồngthời từ thực tiễn làm sáng tỏ những kiến thức đã học Qua nhận thức tầm quantrọng và tính bức xúc của đề tài, tôi đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận

Trang 2

văn thực tập với đề tài: "Vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định ở Tổng công ty cơ khí xây dựng”

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3chương, bao gồm:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn cố định và hiệu quả sử

dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty cơ khí

xây dựng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại

Tổng công ty cơ khí xây dựng

Do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm củabản thân còn hạn chế, bởi vậy chuyên đề thực tập của tôi sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong các thầy cô giáo và bạn đọc góp ý để chuyên đềthực tập của tôi được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ản sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy giáoPGS.TS Vũ Công Ty, các cô chú trong phòng kế toán của Tổng công ty cơkhí xây dựng đã giúp em hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013

Sinh viên Mai Tuấn Đạt

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tài sản cố định.

a/ Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Trong kinh doanh, để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tăng giátrị doanh nghiệp và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường thì các doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh ngay từ giai đoạn đầu đi vào hoạt động: Đó chính là sức laođộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Khác với đối tượng lao động (nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà cửa,phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng

để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình

Tư liệu lao động là một trong các yếu tố quan trọng không thể thiếu đểtiến hành hoạt động kinh doanh Trong một doanh nghiệp thường có nhiềuloại tư liệu lao động khác nhau: Xét về mặt giá trị, có loại có giá trị rất lớn, cóloại giá trị tương đối nhỏ; Xét về mặt thời gian sử dụng, có loại có thời gian

sử dụng rất dài, có loại thời gian sử dụng tương đối ngắn Để thuận tiện chocông tác quản lý, người ta chia tư liệu lao động ra thành hai loại: Tài sản cốđịnh và công cụ, dụng cụ nhỏ

Việc phân chia như vậy dựa vào các tiêu chuẩn cơ bản sau:

 Tiêu chuẩn về thời gian: Có giá trị sử dụng từ một năm trở lên

 Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chínhphủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ

Đây là hai tiêu chuẩn định lượng Ngoài ra, tùy theo quy định về quản lýtài chính ở từng Quốc gia còn có thể đưa ra một số tiêu chuẩn định tính khác

Trang 4

Một tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định nếu thỏa mãn đủ tất

cả các tiêu chuẩn trên Những tư liệu lao động không đạt đủ các tiêu chuẩnquy định trên coi là những công cụ, dụng cụ lao động nhỏ

Như vậy:

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định.

 Đặc điểm của tài sản cố định:

o Tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳcủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốtthời gian sử dụng, cho đến lúc hư hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng,tài sản cố định hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trịmới tạo ra của sản phẩm và được bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm được tiêuthụ Sau nhiều chu kỳ kinh doanh tài sản cố định mới cần đổi mới

b/ Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định.

Theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định đã quy định ( tại Điều 3) tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cốđịnh như sau:

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai về việc sử dụngtài sản đó;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

 Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên;

 Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên;

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể

do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:

Trang 5

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồngthời cả 4 tiêu chuẩn trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thìđược coi là tài sản cố định vô hình.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làtài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được

7 điều kiện sau:

a/ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tàisản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b/ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;c/ Doanh nghiệp dự tính có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;d/ Tài sản vô hình phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ/ Có đầy đủ các nguồn lực kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e/ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giaiđoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g/ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quyđịnh cho tài sản cố định vô hinh

Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

Trang 6

sản phục vụ cho một chức năng nhất định thì tập hợp tài sản đó được coi là tàisản cố định của doanh nghiệp.

Các tài sản không thỏa mãn các tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình như trên được xếp vào công cụ, dụng cụnhỏ và quản lý như tài sản lưu động

c/ Vai trò tài sản cố định và sự cần thiết phải đổi mới tài sản cố định.

Tài sản cố định giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp: Quyết định đến quy mô sản xuất, tốc độ sản xuất, quyết địnhđến chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, mẫu mã, chi phí tạo ra sản phẩm, từ đóquyết định đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm và ảnh hưởng tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Tài sản cố định là yếu tố năng động nhất trong cơ sở vật chất kỹ thuật Nótạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động,giảm nhẹ sự nặng nhọc cho người lao động Khi đánh giá về vai trò của tàisản cố định, C Mác đã chỉ ra rằng: “ Tài sản cố định là hệ thống xương cốt vàbắp thịt của sản xuất – hệ thống mạch máu của sản xuất”

Trong điều kiện hiện nay, đổi mới tài sản cố định đặc biệt là đối vớithiết bị, công nghệ là một trong các yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp

o Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm tốt, chi phí tạo ra sản phẩm thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm, tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnh tranh trênthị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lýtrở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

o Đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lý còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc giảm biên chế, giải phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo

Trang 7

an toàn cho người lao động, tạo ra tư thế, tác phong của người công nhân sảnxuất lớn.

o Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổimới tài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phísửa chữa lớn tài sản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biếnđổi để tạo ra sản phẩm và là biện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vôhình trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh nhưhiện nay Việc tăng cường đổi mới tài sản cố định kịp thời, đúng hướng tạo ralợi thế cho doanh nghiệp trong thu hút vốn đầu tư cho kinh doanh, tạo ra triểnvọng lớn lao cho doanh nghiệp chiếm lĩnh không chỉ thị trườn trong nước mà

cả thị trường khu vực và Quốc tế

Với những ý nghĩa như trên, việc đổi mới tài sản cố định trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan mang tínhquy luật trong nền kinh tế thị trường và trong điều kiện tiến bộ về khoa họccông nghệ và kỹ thuật như hiện nay

d/ Phân loại tài sản cố định.

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện

có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho nhữngyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Có rất nhiều cách phân loại tài sản cố định, song hiện nay các doanhnghiệp sử dụng một số cách phân loại chủ yếu sau:

Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật

chất cụ thể ( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định) do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Trang 8

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật

chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trongcác hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình chỉ được thừa nhận khi xác định được giá trịcủa nó, thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếpđến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, tài sản cốđịnh vô hình gồm các loại sau:

 Quyền sử dụng đất có thời hạn;

 Nhãn hiệu hàng hóa;

 Quyền phát hành;

 Phần mềm máy vi tính;

 Bản quyền, bằng sáng chế, bằng phát minh;

 Giấy nhượng quyền khai thác;

 Tài sản cố định vô hình khác

Lưu ý:

Các khoản sau không tính vào tài sản cố định vô hình:

 Chi phí thành lập doanh nghiệp;

 Chi phí đào tạo nhân viên;

 Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp;

 Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu;

 Chi phí chuyển dịch địa điểm;

 Lợi thế thương mại

Tất cả những chi phí này được tính vào chi phí trả trước dài hạn vàkhông được tính khấu hao mà phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.Thời hạn phân bổ tối đa không quá 3 năm

Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý có cái nhìn tổngquát về cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định của mình, giúp doanh nghiệp thấy

Trang 9

được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Làcăn cứ để quyết định đầu tư dài hạn, hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phùhợp, hiệu quả nhất và có biện pháp quản lý với mỗi loại tài sản cố định.

Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đượcchia làm ba loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố

định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sảnxuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất, do doanh

nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạtđộng đảm bảo an ninh quốc phòng…

Tài sản cố định bảo quản, cất giữ hộ Nhà nước: Là những tài sản cố

định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộcho Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyên

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kếtcấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi choviệc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất ( khôngtính khấu hao cho tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, công cộng vàtài sản cố định bảo quản, cất giữ hộ ), có biện pháp quản lý phù hợp với mỗiloại tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:l

Tài sản cố định đang dùng: Là những tài sản cố định đang sử dụng cho

hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, công cộng củadoanh nghiệp

Trang 10

 Tài sản cố định đang dùng trong sản xuất kinh doanh: Là các tài sản cố định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Tài sản cố định dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh: Là các tàisản cố định dùng cho đời sống văn hóa xã hội, phúc lợi của người lao động,được đầu tư bằng quỹ phúc lợi hoặc kinh phí sự nghiệp

Tài sản cố định chưa cần dùng: Là những tài sản cố định chưa cần thiết

cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệpnhưng hiện tại chưa dùng tới, đang được dự trữ để sử dụng về sau

Tài sản cố định không cần dùng, đang chờ thanh lý: Là những tài sản

cố định không cần thiết hay không còn phù hợp với nhiệm vụ sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi lại vốnđầu tư đã bỏ ra ban đầu

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tìnhhình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biệnpháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giảiphóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồivốn

Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế có thể chia tài sản cố định thành cácnhóm sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm

việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường sá, cầu cống…

Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

động của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bịcông tác, dây chuyền công nghệ…

Trang 11

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải

đường bộ, đường sông, đường biển, …và các thiết bị truyền dẫn về thông tin,điện nước, băng truyền tải vật tư, hàng hóa…

Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện

tử, thiết bị dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm…

Vườn cây lâu năm ( như cà phê, cao su, chè, cây ăn quả…), súc vật làm

việc ( như trâu, bò…) hoặc súc vật cho sản phẩm ( như bò sữa, trâu sữa…)

Tài sản cố định khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa được liệt

kê vào các loại kể trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh…

Cách phân loại này thường được áp dụng rộng rãi, do nó tạo điều kiệnthuận lợi cho việc đầu tư mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định Đồngthời, nó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản

cố định hợp lý

Trên đây là các cách phân loại chủ yếu Ngoài ra còn có thể phân loạitài sản cố định theo quyền sở hữu… Mỗi cách phân loại đáp ứng những yêucầu nhất định của công tác quản lý trong mỗi đơn vị Trong thực tế, doanhnghiệp có thể kết hợp nhiều phương pháp phân loại tài sản cố định tùy theoyêu cầu quản lý từng thời kỳ

e/ Kết cấu tài sản cố định.

- Kết cấu tài sản cố định là thành phần và tỷ trọng về mặt nguyên giácủa từng nhóm, từng loại tài sản cố định chiếm trong tổng nguyên giá tài sản

cố định tại một thời điểm

Căn cứ vào các phương pháp phân loại tài sản cố định có thể tính đượccác chỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định Qua đó, doanh nghiệp có thể xem xétvấn đề đầu tư của mình đã hợp lý chưa để điều chỉnh

- Kết cấu tài sản cố định ở các doanh nghiệp giữa các ngành sản xuất làkhông giống nhau, thậm chí giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nào

Trang 12

đó cũng không giống nhau Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thay đổitheo từng thời kỳ Có thể kể đến các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới kết cấu tàisản cố định như sau:

 Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh

 Khả năng thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp

 Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh trong từng thời kỳ

Ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, người ta có nhữngthông tin chuẩn về kết cấu tài sản cố định của một doanh nghiệp điển hìnhtrong ngành, thậm chí cho từng loại hình và quy mô doanh nghiệp Dựa vàochuẩn mực này và tình hình thực tế của mình mà các doanh nghiệp có thểđiều chỉnh kết cấu tài sản cho phù hợp

Kết luận:

Phân loại tài sản cố định và phân tích kết cấu tài sản cố định là một căn

cứ quan trọng để các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở xem xét, lựa chọn đểđưa ra các quyết định đầu tư phù hợp, giúp cho việc quản lý và sử dụng tàisản cố định trong doanh nghiệp đạt hiệu quả ngày càng cao

1.1.2 Vốn cố định.

a/ Khái niệm và đặc điểm chu chuyển của vốn cố định.

Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước mộtlượng vốn tiền tệ nhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản

cố định được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Gọi là số vốn đầu tư ứng trước vì:

 Muốn có tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải bỏ tiền ra ứng trước đểđầu tư, mua sắm

Trang 13

 Trong quá trình sử dụng tài sản doanh nghiệp phải tính đến việc bảotoàn vốn và thu hồi vốn về sau khi tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của mình.

Vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu tư ứng trước đểhình thành nên các tài sản cố định của doanh nghiệp

Quan hệ giữa tài sản cố định và vốn cố định:

 Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nênquy mô vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến tính đồng bộ của tài sản cốđịnh, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất,năng lực sản xuất kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

 Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn cố định thực hiệnchu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu ảnh hưởngrất lớn bởi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của tài sản cố định

Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định

 Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn cố định được luân chuyểndần dần từng phần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi dần từng phần một

 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển Hay nói cách khác, vốn cố định hoàn thành một vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cốđịnh bị hao mòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giátrị sản phẩm Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần:

Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấuhao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định

Phần còn lại của vốn cố định được “ cố định” trong tài sản cố định.Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyểnđược dần dần tăng lên thì phần vốn “ cố định” lại dần dần giảm đi tương ứngvới mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên

Trang 14

nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cốđịnh hoàn thành một vòng luân chuyển.

Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuấtđược tài sản cố định về mặt giá trị – tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản

cố định

Từ những đặc điểm trên đây của vốn cố định, ta thấy việc quản lý vốn

cố định của doanh nghiệp là khá phức tạp Yêu cầu đặt ra đối với công tácquản lý vốn cố định không chỉ là quản lý trực tiếp hình thái hiện vật của vốn

cố định mà còn quản lý cả mặt giá trị của chúng

b/ Nội dung công tác quản lý và sử dụng vốn cố định.

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Tăng thêmvốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung

có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp

và nền kinh tế Việc sử dụng vốn cố định thường gắn với họat động đầu tư dàihạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro Do vị trí then chốt và đặc điểm vậnđộng của vốn cố định tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố địnhđược coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần phải quản lý cả vềmặt hiện vật và mặt giá trị của vốn cố định

 Quản lý chặt chẽ hình thái hiện vật của vốn cố định:

 Phân loại, phân cấp quản lý đối với tài sản cố định, tránh mất mát hư hỏngtrước hạn

 Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp tài sản cố định nhằm khôiphục lại năng lực hoạt động, nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của tàisản cố định, đưa vào áp dụng các quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảmchi phí hoạt động của tài sản cố định

 Quản lý về mặt giá trị của vốn cố định:

 Quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tiền khấu hao tài sản cố định

Trang 15

 Áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp cho từng loại tài sản cố định.l

 Tổ chức nguồn vốn theo hướng huy động nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tàisản cố định

Trong các doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh nói chung, vốn cốđịnh nói riêng bao gồm nhiều nội dung cụ thể có liên quan mật thiết với nhau.Nhưng có thể khái quát thành 3 nội dung cơ bản:

Khai thác và tạo lập vốn cố định của doanh nghiệp

Để định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đápứng yêu cầu đầu tư, doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn đầu tư vàotài sản cố định trong những năm trước mắt và lâu dài

Doanh nghiệp có thể huy động vốn đầu tư vào tài sản cố định từ nhiềunguồn khác nhau như: Lợi nhuận để lại, nguồn khấu hao, nguồn vốn liêndoanh, liên kết, nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng…

Mỗi nguồn vốn trên đều có những ưư điểm, nhược điểm và điều kiệnthực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau Vì thế, trong khai thác, tạolập nguồn vốn cố định, các doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hóa cácnguồn tài trợ, cân nhắc kỹ những ưu, nhược điểm của từng nguồn vốn để lựachọn cơ cấu nguồn tài trợ vốn cố định hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp.Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập nguồn vốn cố định làphải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh,hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của từng nguồnvốn được huy động Điều này không chỉ đòi hỏi ở sự năng động, nhạy bén củatừng doanh nghiệp mà còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính củaNhà nước ở tầm vĩ mô để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể khai thác, tạolập những nguồn vốn cần thiết

Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần xác định được kết cấu tài sản cốđịnh để đầu tư vào từng tài sản hợp lý

Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Trang 16

Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyênhình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quantrọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều này

có nghĩa là, trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ,không làm mất mát, hư hỏng, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng,sửa chữa tài sản cố định nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của tàisản cố định Mỗi tài sản cố định đều được theo dõi và hạch toán trên sổ riêng

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực (sứcmua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư banđầu, bất kể sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởngcủa khoa học kỹ thuật Trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ duy trìđược sức mua của vốn mà còn mở rộng được quy mô vốn thực chất ban đầuthì doanh nghiệp đã phát triển được vốn cố định của mình

Một số biện pháp bảo toàn:

 Đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo diều kiện phản ánh chínhxác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn, điềuchỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chiphí khấu hao không để mất vốn cố định:

 Đánh giá theo nguyên giá của tài sản cố định;

 Đánh giá theo giá trị còn lại

 Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợpkhông để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

Về nguyên tắc: Là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế củatài sản cố định (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Nếu khấu hao thấphơn mức hao mòn thực tế sẽ không bảo đảm thu hồi đủ vốn khi tài sản cốđịnh hết thời gian sử dụng Ngược lại sẽ làm tăng chi phí một cách giả tạo làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

 Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất đồngthời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả vềthời gian và công suất, kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùnghoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức các tài sản cố định chưa cần dùngtránh tình trạng ứ đọng vốn.

 Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, dự phòng tài sản cố định,không để xảy ra tình trạng tài sản cố định bị hư hỏng trước thời hạn hoặc hưhỏng bất thường

Trong trường hợp tài sản cố định phải tiến hành sửa chữa lớn, cần cânnhắc tính toán kỹ hiệu quả của nó Xem xét giữa chi phí sửa chữa cần với việcđầu tư mua sắm tài sản cố định mới để quyết dịnh cho phù hợp Nếu chi phầnsửa chữa lớn hơn mua sắm mới thì nên thay thế tài sản cố định cũ

 Doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan.Một số biện pháp là doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tàichính, trích trước chi phí , dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

Phân cấp quản lý vốn cố định.

Đối với doanh nghiệp Nhà nước, do có sự phân biệt giữa quyền sở hữuvốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh doanh,

do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệpchủ động hơn trong sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó haomòn dần và được dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm làm ra Phầngiá trị thu hồi được dưới hình thức khấu hao hình thành nên quỹ khấu hao Do

đó, việc lập kế hoạch khấu hao và quản lý, sử dụng quỹ khấu hao là một trọngtâm trong công tác quản lý, sử dụng vốn cố định

Lập kế hoạch khấu hao là dự kiến trước số tiền khấu hao phải trích vàphân phối sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định Việc lập kế hoạch khấu

Trang 18

hao hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp Thông qua kế hoạch khấu hao, doanhnghiệp thấy được nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khảnăng nguồn tài chính Do vậy, kế hoạch khấu hao là một căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mới tài sản cố định.

Trình tự và nội dung lập kế hoạch khấu hao gồm:

o Xác định phạm vi tài sản cố định phải trích khấu hao và tổng nguyên giátài sản cố định phải trích khấu hao đầu kỳ kế hoạch

o Xác định giá trị tài sản cố định bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch vànguyên giá bình quân tài sản cố định phải trích khấu hao trong kỳ

o Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm

o Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH.

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

a/ Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn cố định của doanh nghiệp là thành phần cơ bản của vốn sản xuất

và thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ các loại vốn tự có của doanhnghiệp Vai trò của vốn cố định được thể hiện:

 Một doanh nghiệp muốn bắt đầu đi vào hoạt động, cần phải bỏ ra mộtlượng tiền rất lớn để tiến hành mua sắm, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất như:thuê đất, xây dựng nhà máy, mua sắm máy móc, thiết bị…Lượng tiền ứng ratrước này chính là vốn cố định Do đó, vốn cố định liên quan mật thiết đến sựhình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Không có vốn cố định thìdoanh nghiệp không thể tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanhnào

Trang 19

 Quy mô vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, trình độ trang

bị máy móc, thiết bị là nhân tố quyết định tới khả năng tăng trưởng và cạnhtranh của doanh nghiệp

 Vốn cố định có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vì phần giá trị chuyển dịch theo mức độ hao mòn tài sản cố địnhcấu thành một bộ phận trong giá thành sản phẩm sản xuất ra và là cơ sở đểxác định giá bán, tạo doanh thu cho doanh nghiệp Xác định giá thành đúngđắn giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh, đủ số vốn đã đầu tư

Chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài gấp nhiều lần chu kỳ vậnđộng của vốn lưu động Do đó, vốn cố định luôn gặp những rủi ro từ nhữngnguyên nhân chủ quan hay khách quan làm tổn thất về vốn như: lạm phát, haomòn vô hình, thiên tai hoặc kinh doanh kém hiệu quả…

Phương thức hoàn thành vòng luân chuyển vốn cố định cũng có nhữngnét khác so với vốn lưu động Vốn lưu động được tái bù đắp toàn bộ một lầnsau khi kết thúc mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, trong khi đó, vốn cố định lạiđược bù đắp từng phần Sau khi trích lập quỹ khấu hao hàng năm, số vốn cốđịnh còn lại chính là giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí xây dựng

cơ bản dở dang khác

Việc bảo toàn tài sản cố định hay vốn cố định được thực hiện tốt khi tàisản cố định được khấu hao nhanh một cách hợp lý Đó cũng chính là mục tiêucần đạt tới của việc sử dụng vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh

b/ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiệnbảo toàn và phát triển vốn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanhnghiệp luôn luôn bị hao mòn và giảm dần giá trị theo thời gian Do đó, nhằm

Trang 20

bảo toàn vốn, tránh thất thoát, lãng phí vốn đồng thời tận dụng được năng lựcsản xuất của tài sản cố định tới mức cao nhất có thể.

 Nâng cao hiệu quả vốn cố định sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được cácmục tiêu kinh tế của mình

Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườnghiện nay là:

 Có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao ( tối đa hóa lợi nhuận vàtăng giá trị doanh nghiệp)

 Cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả phùhợp với thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng

 Ngày càng mở rộng thị trường

 Có nhiều cơ hội phát triển

Trong bốn mục tiêu cơ bản trên, mục tiêu lợi nhuận luôn được đặt lênhàng đầu

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều đặt ra mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Từ góc độ doanh nghiệp có thể thấy, lợi nhuận của doanh nghiệp chính

là phần chênh lệch giữa thu nhập và toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểđạt được thu nhập đó từ các hoạt động kinh doanh đem lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng nói lên kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng

Lợi nhuận giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơchế thị trường, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được hay không làphụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Vì thế, lợinhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là một chỉ tiêu

cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận

Trang 21

tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp tới tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận chính

là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệpđược vững chắc

Do vậy, doanh nghiệp đều tìm mọi cách phấn đấu đạt lợi nhuận caonhất bằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Để thực hiện được, đòihỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức và quản lý sản xuất,trong đó có việc quản lý và sử dụng vốn cố định nói riêng Có như vậy mới cóthể đem lại lợi nhuận cao, thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển bềnvững

c/ Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn cố định ở các doanh nghiệp hiện nay.

Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy những hạn chế to lớn của nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung, nhận thấy rõ những nguyên nhân cơ bản làm chonền kinh tế của chúng ta lạc hậu, kém phát triển, đời sống của nhân dân gặpkhó khăn

Sau năm 1986, đặc biệt là sau năm 1991, nền kinh tế nước ta chuyểnhẳn sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước

Đứng trước thách thức của nền kinh tế thị trường, Nhà nước xóa bỏ baocấp, rất nhiều doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn

Năm 2002, theo báo cáo của 4.252 doanh nghiệp Nhà nước vào ngày31/12/2002, số vốn đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào sản xuất là131.436 tỷ đồng, chiếm 76% tổng số vốn Trong tổng số tài sản cố định này,nhiều máy móc thiết bị lạc hậu so với thế giới 10 – 30 năm, trong đó có tới38% tài sản cố định chờ thanh lý Nhiều doanh nghiệp Nhà nước chưa có điềukiện để sản xuất sản phẩm mũi nhọn quốc gia đòi hỏi công nghệ cao Tổng sốdoanh nghiệp trên chỉ có 40% hoạt động có lãi, còn lại là bấp bênh và thua lỗ,

do sử dụng vốn kinh doanh ( đặc biệt là vốn cố định) kém hiệu quả Tài sản

Trang 22

cố định ứ đọng, không sử dụng được, vốn không bảo toàn được, làm mất vốn,thất thoát, lãng phí vốn.

Hiện nay, chúng ta còn tồn tại một số hạn chế như:

 Việc đầu tư, xây dựng tài sản cố định ( chủ yếu về đầu tư xây dựng cơbản): Do nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,còn dàn trải, thiếu tập trung, trọng tâm, trọng điểm, thời gian đầu tư kéo dàilàm giảm hiệu quả đầu tư

 Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định: Chưa áp dụng các phương pháp khoahọc để lựa chọn nhà tư vấn, nhà cung cấp các thiết bị Do đó, có rất nhiều đơn

vị đã đầu tư mua sắm tài sản cố định, dây chuyền công nghệ đã lạc hậu mà giáthành lại cao

 Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước cònlỏng lẻo, thiếu các cơ chế, chính sách cụ thể, rõ ràng

 Do trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ và công nhân của các doanhnghiệp về việc quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị còn nhiều yếu kém, chưalàm chủ được công nghệ mới nên chưa phát huy hết được công suất, năng lựcsản xuất của thiết bị cũng làm giảm hiệu quả vốn đầu tư

Kết luận:

Xuất phát từ những lý do trên, việc kiểm tra tài chính nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một nội dung quan trọng của côngtác tài chính doanh nghiệp Nhờ kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn cố định, ngườiquản lý sẽ có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định tài chính vềđầu tư, điều chỉnh về quy mô sản xuất cho phù hợp và đề ra những biện pháphữu hiệu nhằm khai thác tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng củavốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất nói chung Quy mô của vốn cố định vàtrình độ quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ

Trang 23

trang bị kỹ thuật Do ở vị trí then chốt và đặc điểm chu chuyển vốn cố địnhtuân theo một quy luật riêng cho nên việc quản lý vốn cố định được coi là mộttrọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.

Có thể thấy vốn cố định phải trải qua một thời gian dài mới có thể hoànthành một vòng luân chuyển Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp

là làm thế nào để vốn cố định trong suốt thời gian dài tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất, giúp cho doanh nghiệp có thểtối đa hóa lợi nhuận

Như vậy, hiệu quả kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn cố địnhnói riêng được biểu thị qua mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trìnhsản xuất kinh doanh với chi phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra đểđạt được kết quả đó

Vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định là gì?

Hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác, sử dụng vốn cố định vào sản xuất và số vốn cố định đã sử dụng để đạt được kết quả đó.

Như vậy, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn cố định được hiểu trênhai khía cạnh

Một là: Với số vốn cố định hiện có, có thể sản xuất thêm một lượng sảnphẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp

Hai là: Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phảilớn hơn tốc độ tăng của vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta thường sử dụngmột số chỉ tiêu chủ yếu sau:

1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 24

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ Trong đó:

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

VCĐ bình quân sủ dụng trong kỳ =

2

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng Chỉ tiêu này được sử dụngkết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định trong quá trình đánh giáhiệu quả sử dụng vốn cố định để cho những kết luận đầy đủ, tòan diện

3 Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định.

Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ

Hàm lượng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Đây là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

Nó phản ánh số vốn để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hay nói cáchkhác: Để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

4 Chỉ tiêu hệ số huy động vốn cố định.

Số vốn cố định đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Hệ số huy động =

Trang 25

VCĐ Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp

Số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định bằng giátrị còn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanhnghiệp tại thời điểm đánh giá, phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cao hay thấp Mức độ hoạt động cao manglại hiệu quả cao và ngược lại

5 Hệ số hao mòn tài sản cố định.

Số KH lũy kế của TSCĐ tại thời điểm đánh

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định,mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cốđịnh cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn càng lớn chứng tỏ năng lực sản xuất còn lại của tài sản

cố định càng nhỏ và ngược lại

Đồng thời, dựa vào hệ số hao mòn tài sản cố định có thể đánh giá mức độ đổimới tài sản cố định của doanh nghiệp

6 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn cố định.

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất LN trước thuế VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ khitham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

7 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn cố định:

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LN sau thuế VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ khitham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 26

Trong các chỉ tiêu nêu ở trên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định làchỉ tiêu cho phép ta đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử dụng vốn

cố định trong kỳ của doanh nghiệp Bởi vì, trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Nếuđồng vốn của doanh nghiệp bỏ ra không có khả năng sinh lời sẽ dẫn tới việckhông bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Ngoài ra, có thể sử dụng một số chỉ tiêu bổ sung như:

 Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá từng nhóm, loạitài sản trong tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp Căn cứ vàocác phương pháp phân loại tài sản cố định có thể tính được các chỉ tiêu về kếtcấu tài sản cố định

Chỉ tiêu này có thể đánh giá được tính chất hợp lý hay không hợp lýcủa kết cấu tài sản cố định và giúp người quản lý xác định trọng tâm quản lýtài sản cố định nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

 Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ Nguyên giá tài sản cố định trực tiếp sản xuấtcho một công nhân trực =

tiếp sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếpsản xuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất là cao hay thấp

Thông qua chỉ tiêu này ta vừa đánh giá được mức độ trang bị tài sản cốđịnh đồng thời thấy được sự hợp lý hay bất hợp lý của số lượng lao độngtham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

Kết luận:

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta phải sử dụng kết hợp cảhai chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích Ngoài ra, ta còn phải xem xét tớicác chỉ tiêu hiện vật về tài sản cố định để có những đánh giá và kết luận chínhxác nhất

Trang 27

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

a/Các nhân tố khách quan.

Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo ra môitrường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứ một sự thayđổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt độngcủa doanh nghiệp

Đối với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp thì cácvăn bản pháp luật kinh tế về tài chính, kế toán, thống kê, về quy chế đầu tư…gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chếgiao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ,cũng như các văn bản về thuế, khuyến khích hay hạn chế nhập một số máymóc, thiết bị nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh trong doanh nghiệp

Tác động của thị trường

Tùy theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia, tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn cố định, thể hiện là doanh nghiệp phải phục vụ những

gì mà thị trường căn cứ vào nhu cầu hiện tại và tương lai

Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lượng cao, giá thành hạ mà điều nàychỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng công nghệ kỹ thuậtcủa tài sản cố định Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tưcải tạo, đầu tư mới tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài, nhất là nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độ thay đổicông nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng…

Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quantrọng Lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Sự

Trang 28

thay đổi lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết

bị, máy móc, tài sản cố định khác

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật

Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển thì nguy cơhao mòn vô hình của tài sản cố định lại càng cao Đây không chỉ là cơ hội chocác doanh nghiệp mà thực sự là một thách thức lớn Chính điều này buộc cácdoanh nghiệp phải chú ý hơn nữa tới tình trạng trang bị thiết bị máy móc củađơn vị mình để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường

Các nhân tố khác

Các nhân tố này có thể coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịchhọa có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định Mức độ tổn hại vềlâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòngtrước nhằm giảm nhẹ mà thôi

b/Các nhân tố chủ quan.

Đây là nhân tố chủ yếu quyết đinh đến hiệu quả sử dụng các tài sản cốđịnh và qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài Bởivậy, việc xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là điềucực kỳ quan trọng Thông thường, người ta xem xét những yếu tố sau:

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như địnhhướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đãđược lựa chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên

về tài chính:

o Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng về tàichính của công ty ra sao?

Trang 29

o Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hóa nói chung sovới các đối thủ cạnh tranh đến đâu?

o Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó đượcc huy động từ đâu, cóđảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?

Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉtiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mớimáy móc, thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian, công suất…

Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dụngmáy móc, thiết bị nhưng luôn luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh,với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng Do vậy, doanh nghiệp dễdàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu nàylâu dài

Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc, thiết bị cao, doanhnghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh nhưng đòi hỏi tay nghề công nhân cao

có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh và hạch toán nội bộ doanhnghiệp

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuát phảigọn nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau

Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất, sẽ có tác độngkhác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc,

số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh

Mặt khác, đặc điểm của công ty về hạch toán, kế toán nội bộ doanhnghiệp (luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùngdoanh nghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng nhữngcông cụ của mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái…) để tính toán hiệu

Trang 30

quả sử dụng vốn cố định và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tạitrong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.

Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trongdoanh nghiệp

Để phát huy được hết khả năng của dây truyền công nghệ, máy mócthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máymóc thiết bị của công nhân cao Song trình độ của lao động phải được đặtđúng chỗ, đúng lúc, tâm sinh lý…

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệpphải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cáchcông bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy địnhtrách nhiệm không rõ ràng, dứt khoát sẽ cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

1.2.4 Một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

a/ Lựa chọn, thực hiện tốt phương án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định trước hết phụ thuộc vào chất lượng củacông tác lựa chọn dự án đầu tư, mua sắm, xây dựng tài sản cố định

 Trước khi đầu tư phải nghiên cứu kỹ lưỡng, kiểm tra về điều kiện, khảnăng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình, điều kiện cung cấp vật tư,khả năng tận dụng thời gian làm việc và tận dụng công suất của tài sản cốđịnh

 Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì phải xác định đượckhâu chủ yếu để đầu tư, đầu tư đâu trước, đâu là chủ yếu… Trong thực tế, nếukhả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường rất lớn thì đầu tưphải chú ý ưu tiên cho những tài sản cố định có tính chất sản xuất trực tiếphơn là những tài sản có tính chất phục vụ sản xuất Có như vậy, thì đầu tư vốn

Trang 31

cố định mới phát huy được khả năng tối đa của nó Phải tính toán được mộtcách chính xác hiệu quả kinh tế mang lại, xác định cơ cấu đầu tư đúng đắn.

 Chỉ tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị khi thực sự cần thiết, giảmbớt được thiết bị dự trữ đển mức cần thiết để tránh tình trạng ứ đọng vốn Mặtkhác, phải lựa chọn phương án đầu tư thích hợp, mang lại hiệu quả cao nhất.Phải chú trọng quan tâm đến tiến bộ khoa học, kỹ thuật khi đầu tư mua sắmtài sản cố định Tài sản cố định mua sắm không được lạc hậu, hàm lượngcông nghệ có thể không cao nhưng nhất thiết phải phù hợp với trình độ pháttriển khoa học kỹ thuật, yêu cầu và khả năng khai thác của doanh nghiệp

 Cùng với việc chủ động mua sắm tài sản cố định, để tăng năng lực sảnxuất, doanh nghiệp cần phải tổ chức, sắp xếp hợp lý cơ cấu tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều phải căn cứ vào thực trạng tài sản

cố định hiện có, phân tích, sắp xếp các loại tài sản cố định theo yêu cầu sảnxuất chính, lập tỷ lệ cần thiết giữa các phần tài sản cố định theo kết cấu côngdụng, lập tỷ lệ phân phối theo yêu cầu công nghệ của các tài sản cố định giữacác khâu sản xuất chính và sản xuất phụ trợ

 Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định phải theo xu hướng tỷ trọng tàisản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỷtrọng ngày càng cao Các loại tài sản cố định không phát huy hiệu quả trongsản xuất kinh doanh, dùng ngoài sản xuất có xu hướng giảm xuống

b/ Quản lý chặt chẽ và huy động tối đa tài sản cố định hiện có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải tăng cường côngtác quản lý chặt chẽ tài sản cố định từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng

 Thực hiện việc phân loại cũng như phân cấp quản lý tài sản cố định.Tiến hành giao tài sản cho từng bộ phận, cá nhân một cách rõ ràng nhằm nângcao tinh thần trách nhiệm của người lao động Có chế độ khen thưởng hợp lýđối với những cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản, có sáng

Trang 32

kiến cải tiến năng lực hoạt động của tài sản Đồng thời, có biện pháp xử lýthích đáng đối với những cá nhân thiếu ý thức trách nhiệm làm mất mát, hưhỏng tài sản gây thất thoát vốn.

 Khai thác một cách triệt để công suất thiết kế của tài sản cố định nhằmtừng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định theo cả chiều rộng và chiềusâu, tiết kiệm đến mức tối đa vốn cố định, tăng nhanh vòng quay vốn cố định

 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản theo chiều rộng: Có thể thựchiện bằng cách tăng thời gian làm việc của tài sản Để làm được điều đó phảiđảm bảo thường xuyên tính cân đối về công suất sản xuất, tăng cường việckiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm chỉnh quy trình công nghệ, nâng caothời gian công chính, nâng cao hệ số công tác

 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản theo chiều sâu: Tiến hành chủyếu bằng việc hoàn chỉnh kỹ thuật sản xuất và hiện đại hóa tài sản cố địnhnhư: Tăng công suất máy móc, thiết bị như tốc độ, áp suất, cơ giới hóa, tựđộng hóa, hiện đại hóa quá trình sản xuất…hoàn thiện quy trình công nghệ, tổchức sản xuất dây truyền…

c/ Lựa chọn phương pháp tính, trích khấu hao tài sản cố định và quản lý, sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả.

Trích khấu hao cơ bản là hình thức thu hồi vốn cố định phục vụ cho táisản xuất tài sản cố định nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của sản xuất,nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn bỏ ra

Khấu hao hợp lý là một biện pháp có ý nghĩa kinh tế lớn đối với doanh nghiệp

o Khấu hao hợp lý tài sản cố định là một biện pháp quan trọng để thựchiện bảo toàn vốn cố định Thông qua thực hiện khấu hao hợp lý doanhnghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng

o Khấu hao hợp lý tài sản cố định giúp cho doanh nghiệp có thể tậptrung được vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời đổi mới máymóc, thiết bị và công nghệ

Trang 33

o Việc khấu hao hợp lý tài sản cố định là nhân tố quan trọng để xác địnhđúng giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú trọng tới công tác quản lý và

sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao Quỹ khấu hao chính là nguồn tài chínhquan trọng không những để tái sản xuất giản đơn tài sản cố định mà khi được

sử dụng một cách linh hoạt, hợp lý còn có tác dụng tái sản xuất mở rộng tàisản cố định

d/ Thường xuyên tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định, chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Tài sản cố định trong quá trình sử dụng khó có thể tránh khỏi tình trạng

hư hỏng, xuống cấp Nếu doanh nghiệp không để ý, khai thác quá công suất,thì mức độ hao mòn của tài sản cố định càng tăng mạnh, chất lượng của tàisản cố định giảm dần và hiệu quả sử dụng nó cũng không cao

Sửa chữa tài sản cố định là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hưhỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạtđộng bình thường của tài sản cố định

Nâng cấp tài sản cố định là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sungthêm cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, tính năng tác dụng của tàisản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cốđịnh, đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phíhoạt động của tài sản cố định so với trước

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần chủ động thực hiện các biện phápphòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do cácnguyên nhân khách quan như: Mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính,trích trước chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ

KHÍ XÂY DỰNG VIỆT NAM (COMA).

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA COMA.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của COMA.

- Tên công ty : Tổng công ty Cơ khí xây dựng

- Tên giao dịch : Contructions machinery corporation – COMA

- Điạ chỉ : Ngõ Hòa Bình 6- Đường Minh Khai –HBT - Hà Nội

- Số điện thoại : 84.4.8631122

- Số fax : 84.4.8631216

- Tổng công ty cơ khí xây dựng tiền thân là Nhà máy cơ khí Gia Lâmđược thành lập từ năm 1958 Đến năm 1975,được Bộ Xây Dựng thành lập vàlấy tên là Liên hiệp xí nghiệp cơ khí xây dựng Năm 1995, Bộ Xây dựngthành lập lại trên cơ sở sắp xếp lại các xí nghiệp thành viên của Liên hiệp các

xí nghiệp cơ khí xây dựng và lấy tên là Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (têngiao dịch là COMA)

- Tổng công ty Cơ khí xây dựng là một doanh nghiệp Nhà nước đượcthành lập theo quyếtđịnh số 993/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các Nhà máy thuộc Liên liệp các

Xí nghiệp Cơ khí xây dựng được thành lập từ năm 1975

- Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập, Tổng công ty luôn đầu tưmáy móc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độquản lý và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng quản lý, tay nghề của côngnhân với mục tiêu tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giáthành hạ để có thể cạnh tranh trong và ngoài nước Tổng công ty áp dụng Hệthống quản lý chất lượng sản phẩm theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 35

- Để mở rộng thị trường, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, nâng caonăng lực thiết bị công nghệ sản xuất cũng như trình độ đội ngũ quản lý, côngnghệ kỹ thuật các nghề, Tổng công ty đã hợp tác, liên danh với nhiều công ty,

tổ chức trong và ngoài nước để chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến

- Với đội ngũ hơn 10.000 kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, vớinăng lực thiết bị ngày càng được trang bị hiện đại, Tổng công ty đã và đangtham gia thiết kế, tư vấn, chế tạo, lắp đặt thiết bị các công trình xi măng như:Nhà máy Xi măng Bút Sơn, Bỉm Sơn, Sao Mai, Sông Gianh, Hải Phòng, CẩmPhả, Quảng Trị, các nhà máy đường như Nhà máy Đường Thạch Thành, Sơn

La, Nghệ An, Lam Sơn, các nhà máy điện như Nhà máy Điện Hiệp Phước,Phú Mỹ, Phả Lại, Thủy điện Sông Đà, Yaly, Cần Đơn, Srok Phu Miêng, Bản

Vẽ, Sê San 4, Buôn Tua Srah, Đasiat, Đakmi 4, A Lưới, …, các công trìnhcông nghiệp khác như Nhà máy Kính nổi Việt Nam, Nhà máy Sứ BìnhDương, Nhà máy Gạch men Thăng Long, Nhà máy Nghiền Feldspar Yên Hà,Nhà máy Cán thép Hải Phòng, Chế tạo cột điện Đường dây 500kV, 220kV,các cột truyền hình, cột vi ba, các loại giàn không gian cho các công trìnhkiến trúc, các khu vui chơi giải trí, các nhà thi đấu TDTT

- Với chất lượng cũng như các dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo củamình, COMA đã được các nhà thầu nước ngoài như: Lurgi Lenjes BischoffGmbH (Đức), Hyundai Cons & Engineering Co, Mitsui Babcock Energy Ltd(Anh), Mitsubishi Heavy Industries Co, Densit A/S ( Đan mạch), TaiwanCement Engineering Co, ABB Industry Co & NAT & L Sugar Co lựachọn thực hiện các dự án gia công chế tạo, lắp đặt trong nước và xuất khẩu ranước ngoài như: Chế tạo lọc bụi tĩnh điện, Lắp đặt đường dầu nặng, đườngống chuyển than và đường ống hơi phụ trợ, đường dẫn khí, cầu thang, lan can,lưới sàn, đường thải xỉ, sơn kết cấu cho NM điện Phả lại 2, Chế tạo và lắp đặtbình bể, dầm chịu nhiệt kết cấu thép cho NM Điện Phú Mỹ, Chế tạo đường

Trang 36

ống lót vật liệu Densit cho NM Manjung tại Đài Loan, Chế tạo lọc bụi tĩnhđiện cho NM Điện CAN tại Thổ Nhĩ Kỳ, Chế tạo lọc bụi tĩnh điện cho NMKOGAN CKEEK – úc

Trong những năm tới, Tổng công ty Cơ khí xây dựng tiếp tục đầu tưnăng lực mới để trở thành một Tổng công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnhvực chế tạo, lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, thiết bị thi côngngành xây dựng, thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, xuất khẩucác sản phẩm của mình trên thị trường thế giới

2.1.2-Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:

2.1.2.1 Chức năng ngành nghề sản xuất :

- Ngành nghề: Tổng công ty Cơ khí xây dựng chuyên sản xuất, kinhdoanh thiết bị cơ khí phục vụ ngành xây dựng và các ngành khác, thi công lắpđặt các công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngànhxây dựng trong và ngoài nước, theo yêu cầu thị trường

2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh:

- Tổ chức hoạt động kinh doanh : Tổng công ty Cơ khí xây dựng có 23đơn vị thành viên hoạt động trên phạm vi cả nước hoạt động trong lĩnh vực xâydựng với 1 vài điển hình như : Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5, công ty cổphần cơ khí xây dựng số 4, công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 7…

- Với tổ chức hoạt động đó, COMA là một thương hiệu không thểthiếu trong lĩnh vực cơ khí xây dựng COMA cũng đã thắng thầu loại hình dự

án EPC (thiết kế, mua sắm, xây dựng) từ những ngày đầu tiên xuất hiện ởViệt Nam, tiêu biểu là công trình Khu nhà hành chính Nhà máy Lọc dầuDung Quất COMA đã được Chính phủ và Bộ Xây dựng duyệt là chủ đầu tưcông trình Nhà máy Xi măng Đồng Bành, Nhà máy Thủy điện Hương Sơn,Nhà máy Phong điện Phương Mai, Cung trí thức Thành phố Hà Nội Tổngcông ty cũng tham gia nhiều công trình xây dựng công nghiệp và dân dụngnhư Trung tâm Hội chợ triển lãm Thương mại Văn hóa Hải Phòng, Trung

Trang 37

tâm Hội chợ triển lãm Việt Nam, Trung tâm Hội chợ triển lãm TP Đà Nẵng,Trung tâm Hội nghị quốc gia, Dự án Bảo tàng hà Nội, Cung thi đấu điền kinhtrong nhà (Indoor Game), Nhà máy Lọc dầu Dung Quất với tổng giá trị đầu tư249,8 tỷ đồng do COMA và Technip là hai nhà thầu EPC thực hiện toàn bộ

dự án này, Nhà máy Đóng tàu Bến Thủy, Bến Kiền, Sài Gòn, các công trìnhxây dựng trường học, nhà văn phòng, đường giao thông, các công trình thủylợi và khu du lịch

2.1.3 Cơ cấu và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty COMA.

- Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

a Đại hội đồng cổ đông :

- Cấp có quyền lực cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng củaCông ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động

- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ; thông qua kế hoạch phát triển của Công

ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quảntrị, Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên

- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài

hạn về phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản

lý và điều hành hoạt động sản xuất của Công ty

b Hội đồng Quản trị:

- Cấp quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai kỳ Đại hội

- Các thành viên Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

- Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công

ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định

- Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các chính sách tồn tại và pháttriển, đề ra các Nghị quyết hoạt động giao cho Giám đốc điều hành Công tytriển khai thực hiện

Trang 38

c Ban kiểm soát :

- Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm tra tính hợp lý hợppháp trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty

- Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

- Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và phápluật về những công việc thực hiện

d Ban Giám đốc:

- Giám đốc là người điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đếnhoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quảntrị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

e.Các phòng nghiệp vụ:

+ Phòng tổ chức lao động

+ Văn phòng

+ Phòng pháp chế đối ngoại

+ Phòng đầu tư và quản lý dự án

+ Phòng kĩ thuật và quản lý thiết bị

+ Phòng kinh tế kế hoạch

+ Phòng tài chính kế toán

+ Trung tâm đấu thầu và quản lý sản xuất

- Văn phòng và các phòng hoặc ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổngcông ty có chức năng tham mưu, giúp việc HĐQT và tổng giám đốc trongquản lý, điều hành công việc

f.Sơ đồ tổ chức của tổng công ty Cơ khí xây dựng:

Tổng công ty cơ khí xây dựng Việt Nam có cơ cấu tổ chức bộ máy như sau:

Trang 39

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY

Hội đồng thành viênTổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó TGĐ Phụ trách kỹ

thuật

Phó TGĐ Phụ trách thi công

Phó TGĐ Phụ trách kinh tế

Phó TGĐ Phụ trách Xây dựng đầu tư

Phòng Tổ

chức nhân

sự

Văn Phòng

Phòng Pháp chế đối ngoại

Phòng Tài chính kế toán

Trung tâm quản lý sản xuất

Các Ban

quản lý dự

án đầu tư

Trung tâm xuất nhập khẩu

Trường Trung cấp nghề cơ

Các Đơn

vị phụ thuộc

Các Công

ty con Các Công ty liên

doanh,

Trang 40

- Phòng Tài chính kế toán: Có trách nhiệm về quản lý tài chính và hạch toán

kế toán trong Tổng công ty, chấp hành các chế độ kế toán Nhà nước Tham gia đềxuất với Ban Giám đốc về việc tăng cường quản lý vốn và chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Phòng có chức năng kiểm tra, giám sát chế độ tàichính và cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho Ban Giám đốc và các cơ quanchức năng của Nhà nước.Bộ máy kế toán tài chính của Tổng công ty gồm 8 người

và được tổ chức như sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA TỔNG CÔNG TY COMA

+ Kế toán trưởng: Là người trực tiếp quản lý, tổ trức và điều hành hoạtđộng của phòng kế toán Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý tàichính và sổ sách kế toán của công ty, kiểm tra và ký các kế hoạch tài chính, tíndụng và các tài khoản của công ty.Kế toán trưởng chịu trách nhiệm bảo đảm tất cảcác giao dịch tài chính của công ty được ghi chép một cách chính xác, trung thực

và đầy đủ các sổ sách kế toán của công ty Ngoài ra kế toán trưởng cũng trực tiếpthực hiện việc tổng hợp và lập các báo cáo tài chính

KT thuế

và theo dõi công nợ

Kế toán tiền lương

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

KẾ TOÁN PHÓ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Ngày đăng: 19/04/2016, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY - Vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Tổng công ty cơ khí xây dựng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 39)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA TỔNG CÔNG TY COMA - Vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Tổng công ty cơ khí xây dựng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA TỔNG CÔNG TY COMA (Trang 40)
BẢNG 8: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG QUỸ KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2012 - Vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Tổng công ty cơ khí xây dựng
BẢNG 8 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG QUỸ KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2012 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w