1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

73 642 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Quý
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Trang 1

Thực tế thời gian qua ở nước ta cho thấy các doanh nghiệp việc sử dụng vốn chưathực sự hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng sử dụng vốn nói chung và vốnbằng tiền nói riêng.

Trên cơ sở đó qua thời gian thực tập tại cơ sỏ thực tập em chọn dề tài “Hoàn thiệnhạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổngcông ty Hàng hải Việt Nam”

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương chính:

Chương I: Khái quát chung về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Cơ quanTổng công tyHàng hải Việt Nam

Trang 2

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và nâng caohiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Cơ quan Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hưỡng dẫn TSNguyễn Thanh Quý và cán bộ nhân viên tại cơ quan thực tập đã giúp đỡ em hoànthành bài chuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNGI KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI

VIỆT NAM.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty.

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập căn cứ theo Quyết định

số 250/TTg ngày 29/04/1995 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại một

số doanh nghiệp vận tải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải ViệtNam và Bộ Giao thông vận tải quản lý Hoạt động theo Điều lệ về tổ chức và hoạtđộng của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định

số 79/CP ngày 22/11/1995

Tên gọi đầy đủ là:Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh:VIETNAM NATIONAL SHIPPINGLINES

Tên viết tắt bằng tiếng anh:VINALINES

Địa chỉ trụ sở chính:Số 1 Đào Duy Anh, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội( Toànhà Ocean Park)

- Điện thoại:(84-4) 5770825-29

- Fax: (84-4) 5770850

- Email: vnl@VINALINES.com.vn

- Website: http: //www.VINALLINES.com.vn

- Logo của VINALLINES

Tại thời điểm thành lập :

Về tổ chức: gồm 22 doanh nghiệp Nhà nước, 02 công ty cổ phần, 09 liên doanh với nước ngoài

Về nguồn vốn kinh doanh: 1.469 tỷ VND

Trang 4

Về đội tàu: 49 chiếc, tổng trọng tải 396.696 DWT;

Về sản lượng (năm 1995): Vận tải: 4 triệu tấn; Bốc xếp: 12,3 triệu tấn

Về năng suất bình quân đội tàu: 10,3 tấn/DWT

Về năng suất khai thác cầu bến: 1.788 tấn/m cầu -năm

Theo báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007 ta có số liệu tổng quan hoạt động của tổng công ty như sau:

Tổng sản lượng vận tải biển đạt sấp xỉ 24,9 triệu tấn và 75,12 tỷkm

Tổng sản lượng hàng thông qua cảng đạt 45,2 triệu tấn

Tổng doanh thu đạt gần 14,7 tỷ đồng,tổng lợi nhuận ước đạt trên 800 tỷ

đồng Nộp ngân sách tăng đáng kể nhiều nhất từ trước đến nay đạt 777 tỷ đồng tăng 40 % so với năm ngoái

Tại cơ quan Tổng công ty là cơ quan đầu não có tình hình kinh doanh khá khảquan như sau:

Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 và Bảng cân đối kế toán năm

2007 tại Văn phòng Tổng công ty có: Đơn vị 1000 đồng

Lợi nhuận sau thuế 100.502.401

Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinhdoanh của Cơ quan tổng công ty qua một vài năm gần đây

Sơ dồ 1: Chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanhcủa cơ quan tổng công ty

Trang 5

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Năm2005

2.Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện

hành

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nợ dài

hạn

3.Tỷ suất sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận/Vốn CSH

Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài

64,7

2,83

0,7462.32

11,6

7,47

8,12

37,5162,4937,5

52,66

2,11

0,6721.67

16,05

8,45

9,02

41,9458,0635,68

55,63

2,27

0,71,83

17,3

9,62

10,144

Trang 6

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của các năm đều cao, hiệu quả sử dụng vốn lớn,khả năng quay vòng vốn nhanh và năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước.

1.1 Đặc điểm hoạt động của tổng công ty Hàng Hải Việt Nam.

1.1.1 Nhiệm vụ,chức năng chủ yếu của tổng công ty Hàng Hải Việt Nam

 Kinh doanh vận tải biển;

 Khai thác cảng, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới, cung ứng dịch vụ hànghải;

 Xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngành hàng hải, cungứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong nước và ngoài nước;

 Kinh doanh vận tải đường thuỷ, đường bộ;

 Sản xuất, mua bán, cho thuê phương tiện và thiết bị vận tải, bốc xếpchuyên ngành; phá dỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ;

 Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành;

 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng;

 Dịch vụ vui chơi, giải trí;

 Đại lý giao nhận, bán buôn, bán lẻ hàng hoá, kinh doanh cửa hàng miễnthuế, cung ứng tàu biển;

 Nhập khẩu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho ngành;

 Gia công chế biến hàng xuất khẩu;

 Các hoạt động phụ trợ cho vận tải;

 Kinh doanh kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành;

Trang 7

 Đại lý giao nhận, bán buôn, bán lẻ hàng hoá, chất đốt;

 Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô;

 Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng;

 Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thuỷ;

1.1.2 Nhiệm vụ của Văn phòng tổng công ty.

Văn phòng Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ điều phối hoạt động của toàn

bộ các doanh nghiệp thành viên Đây là nơi tập trung bộ máy quản lý, lãnh đạocấp cao Các doanh nghiệp thành viên hoạt động dựa theo chỉ đạo từ văn phòngTổng công ty và thừa lệnh cấp trên thực hiện nhiệm vụ của mình

Các doanh nghiệp thành viên và bộ phận của Tổng công ty báo cáo hoạt độngđịnh kỳ để có thể điều phối hoạt động sao cho có hiệu quả

1.2 Hoạt động của đội tàu biển Việt Nam.

Do nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế,ngày 1/7/1970 Bộ GTVTquyết định thành lập Công ty vận tải biển Việt Nam-đơn vị vận tải mang tầmchính quy đầu tiên trên cơ sở hợp nhât các đội tàu với 217 phương tiện tổng trọngtải 34000 DWT đa số trọng tải 50-100 tấn

+Giai đoạn từ 1976-1985:Ngoài vận tải lẻ chịu sự chỉ đạo sát sao của cấp trên và

sự can thiệp trực tiếp của nhà nước trong những chiến dịch vận chuyển lươngthực, thực phẩm từ nước ngoài về,các mặt hàng chiến lược như xăng dầu, máymóc thiết bị, phân bón.Tháng 3/1975 công ty vận tải ven biển (Vietcoship)chuyên vận chuyển tuyến ngắn trong nước lực lượng tàu có trọng tải1000-9580DWT gồm 8 chiếc được giữ lại chuyên vận chuyển tuyến nước ngoài phục vụxuất nhập khẩu.Từ đây Việt Nam bắt đầu tham gia vào các quan hệ quốc tế liênquan đến lĩnh vực Hàng hải.Từ năm 1978-1980 Cục Đường biển Việt Nam đặtđóng mới tại Anh 4 tàu –SD 14 trọng tải 15120 DWT là tàu thiết kế hiện đại lúcbấy giờ

Trang 8

+Giai đoạn 1986-1995:Trong 10 năm 1985-1995 mô hình quản lý ngành đườngbiển thay đổi liên tục từ Cục Đường biển Việt Nam chuyển sang Tổng cục Đườngbiển, sau đó lại đổi thành Liên hiệp Hàng hải Việt nam và tiếp đó là Cục Hàng hảiViệt Nam.Xu hướng container hoá trong vận tải biển phát triển ngày càng mạnh

mẽ Sự ra đời của liên doanh vận tải Việt-Pháp(GEMARTRANS) năm 1988 là sựkhởi đầu của Việt Nam tham gia vào Phương thức vận chuyển tiên tiến trên thếgiới

+Từ năm 1996 đến nay:Tổ chức ngành Đường biển có những thay đổi quan trọngđánh dấu một bước tiến bộ trong tư duy đổi mới quản lý ở cấp vĩ mô Cục Hànghải tách ra thành 3 tổ chức độc lập mang tính chuyên môn theo từng lĩnh vực:

+ Cục Hàng hải Việt Nam với chức năng quản lý nhà nước

+ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với chức năng kinh doanh, tập trungphát triển đội tàu, hệ thống cảng biển và các dịch vụ hàng hải

+ Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chức năng xửa chữa đóngmới tàu thuỷ và các dịch vụ công nghiệp khác liên quan

Hoạt động của đội tàu biển từ khi Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đượcthành lập nhìn chung có nhiều biến động Tổng công ty tập trung phát triển cácloại tàu chuyên dụng như tàu chở hàng rời, tàu chở dầu thô dầu sản phẩm,container

Năm 1996 đầu tư 2 tàu container đầu tiên: Văn Lang, Hồng Bàng cỡ 426 TEU.Năm 1997 mua tàu roro - container Diên Hồng sức chở 290 TEU hoặc 215 xe.Năm 1999 mua tàu Phong Châu (1088 TEU), tàu container đầu tiên của Việt Nam

có sức chứa trên 1000TEU

Năm 2000 đầu tư thêm 3 tàu container: Phú Xuân (1.113 TEU), Văn Phong (555TEU) và Kedah (1.020 TEU)

Trang 9

Năm 2003 nhận thêm 7 tàu với tổng trọng tải 103.121 DWT; Bán 6 tàu với tổngtrọng tải 51.429 DWT.

Năm 2004 nhận thêm 8 tàu với tổng trọng tải 79.141 DWT; Bán 1 tàu với tổngtrọng tải 5.494 DWT

Tính từ năm 1995 đến năm 2006 tổng số tàu các loại được đầu tư phát triển theotriển khai chương trình đóng mới 32 tàu tại các Nhà máy đóng tàu trong nước vớitổng trọng tải 403.260 DWT, tổng số vốn đầu tư là 6.340 tỷ đồng trong đó có4.236 tỷ đồng vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển và các doanh nghiệp đã mua 43tàu với tổng trọng tải 531.786 DWT, tổng vốn đầu tư 245 triệu USD, tươngđương 3.700 tỷ đồng

Trọng tải đội tàu tăng từ 845.000 DWT năm 2000 lên 1,2 triệu DWT năm 2005;tuổi tàu trung bình giảm từ 18,5 tuổi năm 2000 xuống còn 17,5 tuổi năm 2005.Năm 2006 mua và đưa vào khai thác 03 tàu với tổng trọng tải 82.977 DWT vàtổng mức đầu tư là 1.473 tỷ đồng Đồng thời cũng bán 04 tàu khai thác khônghiệu quả với tổng trọng tải là 88.654 DWT Nhận bàn giao 04 tàu do Vinashinđóng với tổng trọng tải 44.000 DWT gồm 01 tàu 6.500 DWT và 03 tàu 12.500DWT

Năm 2007 sau khi Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ vướng mắc của Nghị định49/2006/NĐ-CP tổng công ty đã đầu tư mua được 30 tàu tổng trọng tải 752814DWT với tổng mức đầu tư khoảng 630 triệu USD trong đó có 5 tàu container,4tàu chở dầu sản phẩm,21 tàu chở hàng khô.Ngoài ra tổng công ty tiếp nhận đưavào khai thác có hiệu quả 4 tàu đóng mới tại công ty đóng tàu Bạch Đằng vớitổng trọng tải 90000 DWT trọng tải tàu đầu tư trong năm 2007 gần bằng tổngtrọng tải trong suốt mười năm vừa qua Tính đến 31/12/2007 toàn tổng công tybao gồm 134 chiếc tàu với tổng trọng tải 2,1 triệu DWT Trong đó cơ cấu gồm

113 chiếc tàu hàng khô, 8 chiếc tàu chở dầu, 13 chiếc tàu container

Trang 10

1.3 Hoạt động của cảng biển.

Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam thành lập từ năm 1996 như một tổngcông ty 91 trong công nghiệp hàng hải.Cho đến nay các cảng do VINALINESquản lý gồm 5 cảng (Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Sài Gòn, CầnThơ ) Năm 1996 cảng Quảng Ninh trở thành doanh nghiệp thành viên, cảng SàiGòn được Nhà nước tuyên dương Anh hùng lao động Tính đến thời điểm hiện tạicác cảng lớn đã có những trang thiết bị hiện đại cho xếp dỡ hàng hoá.Trong năm

2007 đầu tư cơ sở hạ tầng cảng biển trọng điểm như tập trung triển khai dự áncảng container vận tải tại Bến Đ- Sao Mai,dự án liên doanh khai thác bến 2, 3, 4cảng Cái Lân(Quảng Ninh), dự án đầu tư cảng Đình Vũ(Hải Phòng), ngoài rachuẩn bị tiến hành khởi công xây dựng dự án cảng trung chuyển quốc tế VânPhong-Khánh Hoà

1.4 Hoạt động dịch vụ hàng hải.

Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ hàng hải phát triển nhanh đa dạng vềchủng loại với nhiều doanh nghiệp như:Dịch vụ đại lý tàu biển, doanh nghiệp vậntải đường biển,dịch vụ lai dắt tàu song tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt độngđường thuỷ…

Các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải có trụ sở và các chi nhánh nằm giải ráctrong phạm vi cả nước: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Sài Gòn,VũngTàu,Nha Trang,Quy Nhơn, Đồng Nai…

Tổng công ty đã tập trung nâng cao năng lực và sắp xếp tổ chức tốt cácdoanh nghiệp làm dịch vụ vận tải,giao nhận hàng hoá, nhất là về mặt nghiệp vụkinh doanh quốc tế để tăng cường năng lực cạnh tranh trong nước và mở rộng thịtrường nước ngoài Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ với úngdụng công nghệ mới đa dạng hoá các loại hình dịch vụ

Trang 11

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty.

2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của văn phòng Tổng công ty.(Một số ban điển hình)

Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công tyHàng Hải Việt Nam và phù hợp với phương pháp quản lý, điều hành thì Tổngcông ty đã xây dựng bộ máy quản lý sao cho phù hợp

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của Văn phòng Tổng công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị

h đầu tư

Ban tổ chức tiền lương

Ban tài chính kế toán

Ban thanh tra

Ban pháp chê

Ban đóng mới tàu biển

Văn phòn g tổng công ty

Ban kiểm toán nội bộ

Trang 12

2.2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINALINES gồm: Hội đồng quảntrị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộmáy giúp việc

+Hội đồng quản trị : Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tạiVINALINES,có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VINALINES.Hội đồng quản trị nhận,quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác dochủ sở hữu nhà nước đầu tư Quyết định chiến lược kế hoạch dài hạn, kế hoạchkinh doanh hàng năm, ngành nghề kinh doanh …Quyết đinh hoặc phân cấp, uỷquyền cho Tổng giám đốc quyết định các dự án, đầu tư, góp vốn, mua cổ phầncủa các công ty khác, các phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh…

+ Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập có nhiệm vụ kiểm tra giám sáttính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong việc ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hànhĐiều lệ quy chế quản lý tài chính VINALINES, thực hiện nhiệm vụ do Hội đồngquản trị giao, báo cáo lại và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước phápluật

+ Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngàycủa VINALINES theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ của VINALINES

và các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao

+ VINALINES có 5 Phó Tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị để Hội đồngquản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,khen thưởng kỷ luật, quyết định mức lương

Trang 13

Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành VINALINES theo phâncông và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vàtrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.

+ Kế toán trưởng cũng do Tổng giám đốc đề nghị để Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,khen thưởng kỷluật,quyết định mức lương Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện côngtác kế toán của VINALINES, đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốncho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển VINALINES; giúp Tổnggiám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại VINALINEStheo pháp luật về tài chính, kế toán, có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định củapháp luật

+ Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ củaVINALINES có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị , Tổng giámđốc trong quản lý, điều hành công việc Chức năng nhiệm vụ của văn phòng, cácban chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết địnhgiao nhiệm vụ của Hội đồng quản trị hoặc của Tổng giám đốc

Các phòng ban bao gồm:

 Ban kinh doanh đối ngoại

 Ban kế hoạch đầu tư

 Ban tổ chức tiền lương

 Ban tài chính kế toán

 Ban thanh tra

 Trung tâm nghiên cứu, lực lượng phát triển

 Văn phòng tổng công ty

 Ban thi đua tuyên truyền khen thưởng

 Ban quản lý các doanh nghiệp có vốn góp

Trang 14

 Ban kiểm toán nội bộ.

 Ban pháp chế

 PMU Marina

 Ban khoa học kỹ thuật

 Ban đóng mới tàu biển

+ Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

Công ty xuất khẩu lao động hàng hải

Công ty tư vấn hàng hải

Công ty vận tải biển VINALINES

Công ty Hàng hải VINALINES Nha Trang

Công ty Hàng hải VINALINES Cần Thơ

Công ty Hàng hải VINALINES Hải Phòng

Công ty Hàng hải VINALINES Sài gòn

Trang 15

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại văn phòng tổng công ty Hàng Hải Việt Nam.

Phòng

Kế toán

Phòng Tài chính

Phó ban TC_KT Trưởng ban TC_KT

n ngâ

n

Kế toá

n côn

g nợ

Kế toá

n tổn

g

Kế toá

n

XD CB

Thủ quỹ

Trang 16

động từ cấp trên.Văn phòng tổng công ty thực hiện quản lý tập trung hoạt động ởvăn phòng tổng công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời chịu trách nhiêm báocáo hoạt động lên Bộ ban ngành.

Bộ máy kế toán tại văn phòng tổng công ty mỗi người phụ trách các côngviệc khác nhau, là bộ phận giám sát toàn bộ hoạt động của tổng công ty, thammưu cho cấp trên mọi lĩnh vực về hoạt động tài chính cung cấp thông tin tài chínhcho các đối tượng có liên quan Đồng thời thực hiện các công việc theo điều lệcủa kế toán và quy định của Nhà nước

Kế toán tại Văn phòng tổng công ty thực hiện hạch toán theo dõi tình hìnhhoạt động của Cơ quan văn phòng tổng công ty, đồng thời hạch toán kế toán kếtquả hoạt động của các đơn vị thành viên để phục vụ cho lập báo cáo kế toán Đểthực hiện công tác kế toán một cách hiệu quả, bộ phận kế toán tài chính theo dõimảng tài chính chung Ban kế toán tiền lương tổ chức theo dõi chi tiết tình hìnhtính lương, các khoản phụ cấp theo lương, tình hình thanh toán với toàn bộ cán bộcông nhân viên thuộc Cơ quan văn phòng tổng công ty

Tổng công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổchức bộ máy kế toán tập trung tức kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toánviên thông qua khâu trung gian nhận lệnh Trong ban có hai bộ phận riêng:Bộphận kế toán và bộ phận tài chính

Bộ phận kế toán hạch toán kế toán văn phòng, Tổng công ty và các đơn vịhạch toán phụ thuộc

Bộ phận tài chính quản lý tài chính các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty

và các doanh nghiệp thành viên

Các nhân viên phải chịu trách nhiệm trực tiếp về số liệu do mình phụ trách,đồng thời phải có trách nhiệm giải quyết các công việc còn dở dang do ngườitrước đó bàn giao lại và có trách nhiệm bàn giao lại đầy đủ các tài liệu liên quan

Trang 17

cho người tiếp nhận bàn giao Từng cá nhân phải chịu trách nhiệm bảo quảnchứng từ sổ sách có liên quan đến công việc của mình trong thời kỳ chưa đưa vàolưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu khi trình lãnh đạo kýduyệt.

1 trưởng ban kế toán tài chính: là người phụ trách công việc chung của cả ban,dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, giám sát, đôn đốc bộ phận chấphành các quy định chế độ kế toán Nhà nước một cách cập nhật nhất Trưởng banchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính của Tổngcông ty

1 phó ban kế toán tài chính: Giúp đỡ trưởng ban thực hiện giám sát, giao côngviệc và kiểm tra việc thực hiên Đồng thời tổng hợp báo cáo tài chính của tổngcông ty khi các doanh nghiệp thành viên cung cấp tài liệu liên quan như Báo cáotài chính của từng doanh nghiệp

1 kế toán tiền mặt theo dõi tình hình tăng giảm tiền tại quỹ, điều chỉnh để đảmbảo đủ lượng tiền chi dùng cho doanh nghiệp

2 kế toán công nợ theo dõi tình hình thanh toán công nợ của Tổng công ty vớingười bán, với khách hàng và thanh toán nội bộ với các doanh nghiệp thành viên

2 kế toán xây dựng cơ bản : thực hiện công tác tài chính trong đầu tư xây dựng,theo dõi cấp phát vốn các công trình, các hạng mục công trình, thực hiện hạchtoán kế toán trong đầu tư xây dựng

1 kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán ở giai đoạn cuối cùng

là tổng hợp và lập báo cáo kế toán ở kỳ, quý, năm

3 kế toán ngân hàng :thực hiện chức năng giao dịch với ngân hàng cùng các bộphận khác liên quan lập chứng từ thanh toán gửi ra ngân hàng đôn đốc việc thanhtoán của ngân hàng Đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên,thực hiện chuyển các uỷ nhiêm thu, chi điều chỉnh lượng tiền giữa các ngân hàng

Trang 18

nhằm đảm bảo cho chi dùng của Tổng công ty, và thực hiện hạch toán các nghiệp

vụ liên quan

1 thủ quỹ chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý và kiểm soát quỹ tiền mặt, thu -chitiền khi có phiếu thu, phiếu chi Mở sổ theo dõi các chứng từ phát sinh hàng ngày.Cuối mỗi tháng thủ quỹ lập Báo cáo quỹ để đối chiếu; kiểm tra với kế toán tổnghợp

3.3.Chính sách kế toán.

Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam có bộ máy kế toán áp dụng chế độ kếtoán theo quyết định 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính thay thế cho quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành 01/11/ 1995

Năm tài chính của VINALINES bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch cùng năm

Trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm và 45 ngày sau khi kết thúc quý Tổnggiám đốc phải trình Hội đồng quản trị báo cáo tài chính trong kỳ báo cáo và báocáo hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ-công ty con

VINALINES thực hiện công khai tình hình tài chính theo quy chế dân chủ ở cơ

sở và quy định của Nhà nước

Do đặc điểm khác biệt của hoạt động kinh doanh đã ảnh hưởng đến côngtác kế toán làm công tác kế toán có những nét đặc trưng riêng

Thị trường vận tải đường biển mang tính chất toàn cầu do vậy hoat độngthu tiền từ cung ứng dịch vụ thông qua hệ thống tài khoản ngân hàng tại 13 ngânhàng cả trong và ngoài nước nằm giải rác tại các đơn vị văn phòng chi nhánh vàgiao dịch chủ yếu diễn ra tại 4 ngân hàng chính Đồng thời để mở rộng quan hệquốc tế và chính sách mở rộng thị trường ra thế giới nên tổng công ty sử dụnglượng lớn đồng ngoại tệ khác nhau như: USD, đồng EURO, nhân dân tệ, JPY…

Trang 19

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm:Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời hạn thu hồi hoạc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua dễ dàng chuyểnthành 1 lượng tiền, cũng như không có nhiều rủi ro trong vịêc chuyển đổi.Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán(đồng Việt Nam) được quy đổi theo tỷ giá phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuóinăm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bìnhquân lien ngân hàng được ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày kết thúcniên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánhgiá lại sử dụng các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

Do kinh doanh vận tải biển nên giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu tài sản nên việc theo dõi khấu hao phân bổ khấu hao thường xuyên

và tính khấu hao theo phương thức khấu hao theo đường thẳng

Đối với Bất động sản đầu tư bao gồm: Quyền sử dụng đất, nhà , cơ sơ hạtầng thuộc sở hữu của cơ quan Tổng công ty bỏ ra nhằm mục đích thu lời từ việccho thuê Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các phí mà cơ quan Tổngcông ty phải bỏ ra nhằm có được bất động sản đầu tư đến thời điểm xây dựnghoàn thành Chi phí liên quan Bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầuđược ghi nhận là chi phí trong kỳ, trừ khi là chi phí này có khả năng chắc chắnlàm cho Bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mứchoạt động được đánh giá ban đầu thì ghi tăng nguyên giá Phương pháp khấu haoBất động sản đầu tư là khấu hao trước theo phương pháp đường thẳng dựa vàothời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003

Trang 20

Tổng công ty đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc và hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Đối với ghi nhận doanh thu: Doanh thu cho thuê tàu được ghi nhận theo kỳ quyếttoán quyết định trên hoá đơn thuê tàu căn cứ vào Báo cáo quyết toán tình hình sửdụng tàu Doanh thu vận tải nội địa đường biển ghi nhận khi tàu rời cảng căn cứvào thoả thuận lưu kho, giấy gửi hàng Doanh thu vận tải nội địa đường bộ ghinhận hàng tháng căn cứ vào Biên bản đối chiếu xác nhận khối lượng vận chuyểnđối với khách hàng Doanh thu dịch vụ tư vấn môi giới được ghi nhận khi dich vụhoàn thành được chấp nhận thanh toán Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghinhận khi dịch vụ đã hoàn thành được chấp nhận thanh toán và ước tính được chiphí tương ứng

TK 1281-Đầu tư ngắn hạn-Tiền gửi có kỳ hạn

Tk1282-Đầu tư ngắn hạn-Cho vay

TK 411-Nguồn vốn kinh doanh

TK 41111-Nguồn vốn kinh doanh- Ngân sách

TK 41112-Nguồn vốn kinh doanh-Tự bổ sung

TK 41113-Nguồn vốn kinh doanh-Vốn góp/ Huy động

TK 414-Quỹ đầu tư phát triển

TK 4141-Quỹ đầu tư phát triển.-Quỹ đầu tư phát triển

TK 4142-Quỹ đầu tư phát triển-Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

Trang 21

TK 4144-Quỹ đầu tư phát triển-TSCĐ hình thành từ quỹ nghiên cứu khoahọc.

TK 4212-Lãi chưa phân phối năm nay

TK 421235-Lãi chưa phân phối năm nay-Cho thuê lao động

TK 421237-Lãi chưa phân phối năm nay-Kinh doanh khách sạn, cho thuêvăn phòng

TK 421241-Lãi chưa phân phối năm nay-Hoạt động đầu tư chứng khoán

TK 421242-Lãi chưa phân phối năm nay-Hoạt động góp vốn liên doanh

TK 421243-Lãi chưa phân phối năm nay-Hoạt động cho vay vốn

TK 421246-Lãi chưa phân phối năm nay-Chênh lệch tỷ giá

TK 421247-Lãi chưa phân phối năm nay-Chênh lệch thu lãi tiền gửi ngân hàng

TK 421248-Lãi chưa phân phối năm nay-Hoạt động tài chính khác

TK 42127-Lãi chưa phân phối năm nay-Từ các doanh nghiệp hạch toán phụthuộc

TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tk 51136-Dịch vụ tư vấn và môi giới

TK 511372-Cho thuê văn phòng

TK6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK64271-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí điện nước

TK64272-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí thông tin

TK64274-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí thuê văn phòng

TK64278-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Dịch vụ khác

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

liên quan đến hoạt động của Tổng công ty đều lập chứng từ kế toán Chứng từ kếtoán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh , nội dung

Trang 22

chứng từ đầy đủ, chỉ tiêu rõ rang trung thực, chính xác Chứng từ phải lập đủ sốliên quy định và đảm bảo cho đúng quy định của chứng từ kế toán.

Các bước luân chuyển chứng từ kế toán:

Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ

Ký nhận của kế toán viên, kế toán trưởng, và Tổng giám đốc

Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán

Lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán

Các chứng từ kế toán được kiểm tra tính trung thực, rõ ràng, đẩy đủ của các chỉtiêu trên chứng từ Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh ghi trênchứng từ, đối chiếu chứng từ với các tài liệu có liên quan để đảm bảo chính xác

*Giới thiệu về phần mềm kế toán.

Tại Văn phòng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam áp dụng phần mềm kếtoán Eureka là phần mềm kế toán đặc trưng cho ngành hàng hải

Trình tự công việc:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi có, tài khoản ghi nợ để nhập dữ liệu vào máy Theo quy trình của phần mềm

kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kếtoán chi tiết có liên quan Các dữ liệu phát sinh cùng với Báo cáo trung gian đượclưu trữ dưới dạng cơ sở dữ liệu kế toán và được quản trị một cách hợp nhất bởi hệquản lý cơ sở dữ liệu dể phục vụ cho quá trình xử lý dữ liệu, chiết xuất ra các báocáo kế toán theo yêu cầu Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toánthực hiện các thao tác khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Việc dối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo chính xáctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán viên có thể kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi in

Trang 23

*Vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán.

Báo cáo kế toán: Cán bộ kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính căn cứ vào

số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tài chính được lập đúng nội dung,phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính đượcngười lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký,đóng dấu của đơn vị Trong khi lập và trình bày Báo cáo tài chính tuân thủnguyên tắc được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày Báo cáo tàichính” ban hành theo quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003

*Hình thức sổ kế toán

Tổng công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, có cùng nội dung kinh tế, cóchứng từ gốc đính kèm

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm, theo thứ tự trong sổđăng ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ gốc đính kèm.Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Trình tự ghi sổ:

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 24

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng

từ cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối

số phát sinh

Sổ cái

Sổ quỹ

Trang 25

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TAI CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM.

1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Tổng công ty.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng đểđáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của công ty hoặc mua sắm vật tư, hànghoá sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của của hoạt động của công ty hoặc thuhồi các khoản nợ Quy mô vốn bằng tiền là loại vốn có tính luân chuyển cao nênthường mắc thiếu sót và xảy ra tiêu cực Vì vậy cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ

và có hiệu quả loại vốn này

Tổng công ty luôn có các biện pháp thủ tục nhằm bảo vệ loại vốn này mộtcách an toàn Trong quá trình sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân theo cácnguyên tăc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước ban hành Lượng tiềnmặt tại quỹ của công ty không được vượt quá mức tồn quỹ đã thoả thuận vớiNgân hàng theo thoả thuận trong hợp đồng thương mại

Vốn bằng tiền vô cùng quan trọng trong hoạt động của Tổng công ty vì vậymọi người đều có trách nhiệm chung trong quản lý, bảo quản và phát hiện sai sót

2.Một số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán kế toán vốn bằng tiền.

2.1 Những quy định chung về công tác kế toán và quản lý kế toán vốn bằng tiền.

Tổng công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam đểghi sổ kế toán Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh có phát sinh các nghiệp

vụ có sử dụng ngoại tệ thì Tổng công ty quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáthực tế phát sinh nghiệp vụ, tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền

Trang 26

tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố Chênh lệch đánh giá lại sẽ đưa vào tàikhoản doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

Công ty không sử dụng vàng bạc đá quý

Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng vào nhữngmục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tìnhhình thu, chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm vàđúng mục đích

Chính vì vậy lãnh đạo công ty đã đưa ra một số quy định trong công tácquản lý vốn bằng tiền như sau:

 Các khoản thu, chi tiền mặt qua quỹ của công ty đều phải được chứng minhbằng các chứng từ phê duyệt như Phiếu thu, Phiếu chi…

 Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý, mọi khoản thu;chi tiền mặt đều phảiđược ghi trong Sổ quỹ tiền mặt, phải cập nhật và tính số tồn quỹ hàng ngày

 Phiếu chi tiền mặt phải được kế toán trưởng kiểm tra, ký xác nhận và đượcTổng giám đốc hay Phó tổng giám đốc được uỷ quyền ký duyệt

 Các chứng từ thanh toán đính kèm theo phiếu thu, phiếu chi phải hợp pháp,hợp lệ và được kế toán trưởng kiểm tra trước khi lập phiếu

 Các chứng từ ngân hàng đảm bảo đầy đủ và được cập nhật thường xuyênkhi phát sinh nghiệp vụ

2.2 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngânhàng

Kế toán tiền mặt do nhân viên kế toán tiền trực tiếp theo dõi tình hình thanh toánbằng tiền mặt, viết phiếu thu, phiếu chi, theo dõi thu chi và theo dõi số dư tiềnmặt để đối chiếu với thủ quỹ

Trang 27

Nhân viên kế toán ngân hàng theo dõi việc thanh toán qua ngân hàng về tiền ViệtNam, ngoại tệ, séc, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,…thườngxuyên thực hiện giao dịch với ngân hàng,đối chiếu số dư tài khoản,chứng từ, sổsách.

*Tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán hạch toán vốnbằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Chi tiết thành 2 tiểu khoản:

TK 112: Tiền gửi ngân hàng-VNĐ

TK 112: Tiền gửi ngân hàng-Ngoại tệ

* Chứng từ sử dụng

Hoá đơn GTGT

Phiếu thu, Phiếu chi, uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán,…

*Sổ sách kế toán sử dụng hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hànghải Việt Nam

Do Tổng công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ nên các sổ sáchthường sử dụng là:

Sổ chi tiết TK 111, Sổ chi tiết TK 112

*Luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền: Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là

cơ sở để thu thập thông tin đầy đủ và chính xác về tình hình tăng, giảm của cácloại vốn bằng tiền trong Cơ quan Tổng công ty và là căn cứ để tiến hành ghi sổ

Trang 28

Khi nhận được chứng từ cần kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ: các yếu

tố phát sinh trên chứng từ, tính chính xác của các số liệu , tính đầy đủ của chữ kýnhững người có liên quan

Quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra như sau:

+Từ các chứng từ gốc như Hợp đồng kinh doanh, Hoá đơn GTGT, Giấy đề nghịthanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, …tuỳ theo yêu cầu của các khoản tiền mặt haytiền gửi ngân hàng mà kế toán tiền mặt hay kế toán ngân hàng sẽ kiểm tra lậpPhiếu thu, Phiếu chi hay viết séc, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi Sau đó kế toánphần hành đưa chứng từ trình kế toán trưởng và Tổng giám đốc ký duyệt Kế toánphần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chi tiết Hàngngày kế toán phần hành lập Chứng từ ghi sổ và Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ đểlàm căn cứ vào sổ cái

+Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong Bảng tổng hợp chứng từgốc, một bản được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế toán chi tiết.Các chứng từ này được bảo quản, lưu trữ khi hết thời hạn sẽ được bộ phận lưu trữđem đi huỷ

2.2.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Tổng công ty giữ một lượng tiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêucho những nhu cầu thường xuyên Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều có chứng từkèm theo là phiếu thu, phiếu chi với đầy đủ chữ ký theo quy định Sau khi đã thu ,chi tiền thủ quỹ phải đóng dấu “Đã thu tiền” và “Đã chi tiền” để xác minh nghiệp

vụ thu, chi đã diễn ra trên chứng từ Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu,chi để ghi vào Sổ quỹ tiền mặt và đưa cho kế toán tiền mặt ghi sổ Cuối ngày thủquỹ tiến hành kiểm kê số tiền thực tế tồn quỹ, đối chiếu với kế toán tiền mặt giữa

sổ quỹ và Sổ kế toán xem có chênh lệch không để tìm nguyên nhân và cách giải

Trang 29

quyết Kế toán tiền mặt sau khi nhân được Báo cáo quỹ do thủ quỹ chuyển đếnphải tiến hành kiểm tra và định khoản, sau đó theo trình tự thời gian phát sinh cácnghiệp vụ tiến hành nhập số liệu vào máy Sau hai tuần kế toán thành lập Bankiểm kê quỹ tiền mặt do kế toán trưởng tiến hành để kiểm tra, đối chiếu số tiềnthực tế có liên quan đồng thời lập Bảng kiểm kê quỹ có đầy đủ chữ ký của nhữngngười tham gia.

Chứng từ thường sử dụng trong hạch toán tăng, giảm tiền mặt là Phiếu thu,Phiếu chi Phiếu thu, Phiếu chi thường lập thành 3 liên, góc trên bên trái ghi rõtên đơn vị, địa chỉ đơn vị Phiếu thu, chi phải đóng thành quyển và ghi số từngquyển dùng trong năm và ghi số của từng phiếu Số phiếu phải đánh liên tục trongmột kỳ kế toán, ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, thu tiền, chi tiền phải ghi đầy

đủ các thông tin trên tờ phiếu Phiếu thu (phiếu chi) đặt giấy than viết thành 3liên, 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền( nhận tiền), 1 liên lưu tạinơi lập phiếu

Các nghiệp vụ tăng giảm tiền tương ứng là:

Thu từ cho thuê văn phòng, thu từ đầu tư tài chính, thu do tạm ứng thừa, lĩnh tiềngửi ngân hàng về quỹ, lãi tiền vay và tiền gửi ngân hàng , thu từ hoạt động khác Các khoản, các nghiệp vụ chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, chi tạm ứng, chi thanhtoán các hội nghị, tiếp khách…

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều và có đặc điểm chung là đềuđược ghi vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền mặt căn cứ vào các phiếu thu, Phiếuchi Sau đây em xin trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/ 2008:

+Thu tiền tạm ứng thừa:

Nợ TK 111: 800.000

Có TK 141: 800.000+Trả tiền dịch vụ vệ sinh phòng họp tháng 2 năm 2008

Trang 30

Nợ TK 64278-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Dịch vụ khác: 1.200.000

Có TK 111: 1.200.000+Trả tiền cước ADSL tháng 2 năm 2008

Nợ TK 64272-Chi phí dịch vụ mua ngoài-chi phí thông tin: 1.100.000

Có TK 111: 1.100.000Khi thu tiền tạm ứng thừa chứng từ có phiếu thu do kế toán tiền lập làm cơ sở ghisổ

Biểu số 01

Đơn vị: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Mẫu số :01- TT

Địa chỉ: Số 1 Đào Duy Anh, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đống Đa, Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 31

Biểu số 02

Mẫu số: 05-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán với đầy đủ chữ ký có liên quan kế toán tiền lập Phiếu chi xin ý kiến xét duyệt của lãnh đạo

để thủ quỹ tiến hành chi tiền

Trang 32

Biểu số 03

Đơn vị: Tổng công ty Hàng hải

Việt Nam Mẫu số :02- TT

Địa chỉ: Số 1 Đào Duy Anh, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đống Đa, Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày29 tháng2 năm 2008 Số: 276

Nợ:tk 64278

Có:tk 111

Họ tên người nhận tiền: Lê Hồng An

Địa chỉ: Công ty cổ phần Liên Thái Bình- 148 Trần Quang Khải-Hà Nội

Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Một triệu hai trăm nghìn đồng

Tại văn phòng Tổng công ty dựa vào các chứng từ gốc để lập chứng từ ghi

sổ trên máy vi tính phản ánh từng khoản mục vốn bằng tiền Các chứng từ này

Trang 33

được in ra đính kèm với các chứng từ gốc để lưu trữ Phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển các số liệu kế toán tới các tài khoản có liên quan.

Mẫu chứng từ ghi sổ được sử dụng để hạch toán như sau:

…….

Thu tạm ứng thừa Rút tiền gửi về quỹ

…….

111 111

…….

141 1121

…….

1.100.000 45.700.000

Trang 34

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Chi cước ADSL

Người lập Kế toán trưởng

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán nhập số liệu vào máy vi tính

và in ra sổ chi tiết tài khoản Tiền mặt

Biểu số 06

Trang 35

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

…….

Chi phí vệ sinh phòng họp Chi cước ADSL

…….

……

141 1121

…….

64278 64272

…….

1.100.000 45.700.000

…….

……

1.200.000 1.100.000

…….

Số dư đầu Cộng số phát sinh

Số dư cuối

155.530.000 1.504.689.000 203.763.000

1.456.456.000

Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Hạch toán chi tiêt tiền mặt có sử dụng Sổ chi tiết tiền mặt, hạch toán tổng hợp sửdụng sổ cái tài khoản 111 Nhưng hàng tháng in ra sổ chi tiết TK 111 còn Sổ cáiTK111 có nhu cầu mới tiến hành in

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của Văn phòng Tổng công ty Chủ tịch Hội đồng - Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Sơ đồ 2 Bộ máy tổ chức quản lý của Văn phòng Tổng công ty Chủ tịch Hội đồng (Trang 11)
Bảng tổng  hợp chi tiếtChứng từ kế toán - Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ kế toán (Trang 24)
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ - Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w