1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN BAN VAN HOC tiết 2

5 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. Từ văn bản đến tác phẩm văn học :Một VBVH là một hệ thống kí hiệu tồn tại khách quan.Một TPVH đích thực là những tác động tinh thần của nó đối với xã hội thông qua hình tượng nghệ thuật.==> Muốn một VBVH trở thành một TPVH đích thực nhất thiết phải thông qua hoạt động đọc – hiểu văn bản ấy. Người đọc càng trải nghiệm sâu sắc cuộc sống càng thấu hiểu các quy luật nghệ thuật, nội dung tác phẩm càng hiện lên đầy đủ hơn, phong phú hơn trong tâm trí. SGK tr 121IV. Luyện tập :1.“Nơi dựa”a. Cấu trúc : là một bài thơ văn xuôi, 2 đoạn, giống nhau về câu mở và kết.Nhân vật : người đàn bà ( mẹ ) – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già.Cách tổ chức : đối xứng làm nổi bật tính tương phản.Những hình tượng ấy gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống?b. Tính hình tượng gợi lên cho ta suy nghĩ về nơi dựa tinh thần :Con người phải sống với tình yêu.Sống có hy vọng tương lai, với lòng biết ơn quá khứ.Suy nghĩ về nơi dựa: Nơi dựa tinh thần: Nơi con người tìm thấy hạnh phúc, niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

Trang 1

Ngày soạn: 15/03/2015

Ngày dạy: 18/03/2015 Tiết PPCT :88 Lớp: 10C5

VĂN BẢN VĂN HỌC

A MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 KIẾN THỨC :

- Hiểu rõ quá trình biến chuyển từ văn bản văn học đến tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc

- HIểu văn bản là một chỉnh thể không đơn giản, phải đi sâu tìm hiểu mới dần thấy rõ hàm nghĩ của nó

2 KĨ NĂNG :

- Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại

- Cảm thụ tác phẩm có chiều sâu

3 THÁI ĐỘ :

- Giữ gìn được tính liên văn bản và tính xuyên thời gian của văn học

- Hiểu được các giá trị thẩm mĩ cơ bản của các tác phẩm văn học

- Xác định đúng mức mối quan hệ giữa văn bản văn học và tác phẩm văn học

- Thông qua việc đọc tác phẩm văn học, trở thành người tạo nghĩa, bổ sung

các giá trị cho văn bản và góp phần thẩm định chất lượng tác phẩm.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1 GIÁO VIÊN :

Phương pháp :

- GV hướng đẫn và giảng giải các bài tập

- HS thực hành phân tích các BT

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2 HỌC SINH : Vở ghi, SGK, soạn bài theo câu hỏi trong SGK.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp (1 phút): Trật tự

2 Giảng kiến thức mới(1 phút):

Như vậy người viết phải tôn trọng sự thật khách quan nhưng không phải viết quá thật, mà cần vận dụng các yếu tố nghệ thuật Mối quan hệ giữa văn bản văn

học và tác phẩm văn học thực chất là mối quan hệ giữa nhà văn và bạn đọc

thông quan văn bản Vậy yếu tố nào ở người đọc nhằm biến văn bản văn học

thành tác phẩm văn học?

Trang 2

10 phút

32 Phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu

Yêu cầu HS đọc mục III trong SGK

GV phát vấn : Khi nào thì một VBVH trở thành một tác phẩm văn học đích thực?

Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK ->

chốt kiến thức bài học

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Hướng dẫn HS làm BT

Văn bản 1 : SGK/121

Hãy tìm hai đoạn có cấu trúc( cách tổ chức) câu, hình tượng tương tự nhau

của bài “ Nơi dựa”?

a. * Hai đoạn có cấu trúc tương tự nhau:

III Từ văn bản đến tác phẩm văn học :

Một VBVH là một hệ thống kí hiệu tồn tại khách quan

Một TPVH đích thực là những tác động tinh thần của nó đối với xã hội thông qua hình tượng nghệ thuật

==> Muốn một VBVH trở thành một TPVH đích thực nhất thiết phải thông qua hoạt động đọc – hiểu văn bản ấy

- Người đọc càng trải nghiệm sâu sắc cuộc sống càng thấu hiểu các quy luật nghệ thuật, nội dung tác phẩm càng hiện lên đầy đủ hơn, phong phú hơn trong tâm trí

SGK / tr 121

IV Luyện tập :

1. “Nơi dựa”

a Cấu trúc : là một bài thơ văn xuôi, 2 đoạn, giống nhau về câu mở và kết

Nhân vật : người đàn bà (

mẹ ) – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già

Cách tổ chức : đối xứng làm nổi bật tính tương phản

Những hình tượng ấy gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa

Trang 3

Đoạn 1

- Người đàn bà

- Người đàn bà

- Đứa bé

- Đứa bé

- Nơi tựa

Đoạn 2:

-* Hình tượng tương tự nhau:

- Đoạn 1: Người mẹ trẻ, khỏe dựa vào đứa con mới biết đi chập chững

Đoạn 2: Anh chiến sĩ dạn dày nơi chiến trận dựa vào bà cụ già run lẩy trên đường

b

Quả vậy con người vốn sống với tình yêu ( tình yêu con cái, tình yêu đối với bố mẹ và những bậc tiền bối đáng kính) phải sống với niềm hi vọng

về tương lai, với lòng biết ơn quá khứ

phẩm giá nhân văn của con người, giúp con người vượt qua những trở ngại trong cuộc sống

Văn bản 2 : SGK/122

Qua bài “Thời gian” tác

giả muốn nói lên điều gì?

- Hai câu đầu:

+ Câu 1: Thời gian nhẹ

trong cuộc sống?

b Tính hình tượng gợi lên cho ta suy nghĩ về nơi dựa tinh thần :

Con người phải sống với

tình yêu

Sống có hy vọng tương lai, với lòng biết ơn quá khứ

Suy nghĩ về nơi dựa: Nơi dựa tinh thần: Nơi con người tìm thấy hạnh phúc, niềm vui và ý nghĩa cuộc sống

2 “Thời gian”

a Các câu hàm chứa ý nghĩa :

Câu 1,2,3,4 : sức tàn phá của thời gian ( chú ý hình tượng chiếc lá như đời người) -> cuộc đời và kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa

Câu 5,6 : nói lên những điều có sức sống mãnh liệt, tồn tại với thời gian Nghệ thuật đạt đến độ tuyệt vời sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian

Câu kết : đôi mắt tình

Trang 4

nhàng, yếu ớt.

+ Câu 2: Có sức tàn phá mạnh

+ Câu 3: Thời gian xóa nhòa kỉ niệm

+ Văn học nghệ thuật bất chấp thời gian

+ Câu 6:

+ Đôi mắt em(đôi mắt người yêu – kỉ niệm tình yêu)

+ Giếng nước(những điều trong mát ngọt lành)

- Dụng ý của tác giả:

Thời gian xóa nhòa tất

cả, thời gian tàn phá cuộc đời con người Duy chỉ

có văn học nghệ thuật và

kỉ niệm tình yêu là có sức sống lâu dài

Văn bản 3 : SGK/123

- Giải thích rõ quan niện của Chế Lan Viên về mối quan

hệ giữa người đọc( mình) và nhà văn (ta) ờ câu 1,2

- Nói dõ quan niệm của Chế Lan Viên

về văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc ở các câu 3, 4

yêu ví như giếng nước không cạn, trong lành mát mẻ

b Ý nghĩa của bài thơ : Thời gian sẽ xóa nhòa tất

cả, thời gian tàn phá cuộc đời con người Duy chỉ

có văn học nghệ thuật và

kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài

3 “Mình và ta”

a “Mình” : bạn đọc,

‘ta” : người viết Sự

đồng cảm trong hai tâm hồn, người viết tiêu biểu cho tinh thần dân tộc, nhân dân, nhân loại trong văn học

b Quan niệm của CLV : nói lên quá trình từ VB của nhà văn đến TPVH trong tâm trí người đọc Viết không phải là nói hết, cạn lời, cạn ý Nhà văn còn dành cho người đọc cợ hội tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy nghĩ rộng hơn về thế giới nghệ thuật được nói

trong văn bản ( “tro” nhen thành “lửa”, “viên

đá” lên “thành” ).

Trang 5

3 Củng cố bài giảng(1 phút): Những tiêu chí cơ bản của văn bản văn học?

4.Hướng dẫn học tập ở nhà(1 phút): Nêu và phân tích những tiêu chí chủ yếu của VBVH ( căn cứ vào một vài tác phẩm đã học )

- Học bài, soạn bài mới bài “Thực hành phép tu từ, phép điệp, phép đối”.

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……

………

………

……

………

………

……

Ngày đăng: 20/03/2015, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w