1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

85 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế toán phải trung thực, khách quan:Mỗi số liệu của kế toán đều liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhiềungười cho nên ngoài ý nghĩa cung cấp các thông tin xác đáng phục vụ cho yêu

Trang 1

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục sơ đồ iv

Chương 1 1

BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 7

1.1 Khái niệm hạch toán kế toán (kế toán) 7

1.2 Chức năng của hạch toán kế toán 7

1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán 8

1.3.1 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán 8

1.3.2 Yêu cầu của hạch toán kế toán 8

1.3.3 Đặc điểm của kế toán 9

1.4 Các loại kế toán 10

1.4.1 Kế toán tài chính và kế toán quản trị 10

1.4.2 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết 10

1.4.3 Kế toán đơn và kế toán kép 11

1.4.4 Kế toán doanh nghiệp và kế toán công 11

1.5 Một số nguyên tắc kế toán 11

1.6 Đối tượng của hạch toán kế toán 13

1.6.1 Tài sản 13

1.6.2 Sự vận động của tài sản 15

Chương 2 16

PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 16

2.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 16

2.1.1 Nội dung 16

2.1.2 Ý nghĩa 16

2.2 Các loại chứng từ kế toán và yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán 16

2.2.1 Phân loại 16

2.2.2 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán 18

2.3 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán 18

2.4 Kiểm kê 20

2.4.1 Khái niệm 20

2.4.2 Phân loại kiểm kê 21

2.4.3 Thủ tục và phương pháp kiểm kê 21

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 23

3.1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán 23

3.1.1 Nội dung 23

3.1.2 Tác dụng của phương pháp tài khoản kế toán 23

3.1.3 Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán 24

3.2 Phân loại tài khoản kế toán 27

3.2.1 Khái niệm phân loại tài khoản kế toán 27

3.2.2 Cách phân loại 27

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán ở Việt Nam 29

3.4 Cách ghi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán 30

3.4.1 Cách ghi đơn 30

3.4.2 Cách ghi kép 30

3.5 Cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào các tài khoản kế toán hàng tháng 32

Chương 4 34

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ – HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 34

CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH 34

4.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp tính giá 34

4.2 Nguyên tắc tính giá 35

4.2.1 Nguyên tắc chung 35

4.2.2 Nguyên tắc cụ thể 35

4.3 Trình tự tính giá 37

4.3.1 Trình tự chung 37

4.3.2 Vận dụng tính giá của hàng mua và sản phẩm sản xuất 38

4.4 Hạch toán kế toán quá trình mua hàng 39

4.4.1 Nhiệm vụ kế toán 39

4.4.2 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế 39

4.5 Hạch toán kế toán quá trình sản xuất kinh doanh 40

4.5.1 Nhiệm vụ kế toán 40

4.5.2 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế 41

4.5.3 Sơ đồ hạch toán 44

4.6 Hạch toán kế toán quá trình bán hàng 45

4.6.1 Nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng 45

4.6.2 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế 45

4.6.3 Sơ đồ hạch toán 49

Trang 4

Chú thích: 49

Chương 5 51

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 51

5.1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán 51

5.1.1 Nội dung 51

5.1.2 Ý nghĩa và tính khoa học: 51

5.2 Nguyên tắc chung xây dựng hệ thống các bảng tổng hợp cân đối kế toán 52

5.3 Yêu cầu và công việc chuẩn bị khi lập bảng cân đối kế toán 52

5.3.1 Yêu cầu 52

5.3.2 Các công việc chuẩn bị 52

5.4 Bảng cân đối kế toán 53

5.4.1 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán 53

5.4.2 Tính cân đối của bảng cân đối kế toán 55

5.4.3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán 60

5.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61

5.5.1 Khái niệm 61

5.5.2 Nội dung & kết cấu 61

5.5.3 Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo 62

5.5.4 Phương pháp lập 62

Chương 6 65

SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 65

6.1 Sổ kế toán 65

6.1.1 Nội dung và nguyên tắc xây dựng mẫu sổ kế toán 65

6.1.2 Các loại sổ kế toán (phân loại) 65

6.1.3 Quy tắc ghi sổ kế toán 69

6.1.4 Các phương pháp chữa sổ kế toán 69

6.2 Hình thức kế toán 71

6.2.1 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 71

6.2.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung 73

6.2.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 74

6.2.4 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất kinh doanh 30

3 Sơ đồ 6.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ

cái

52

4 Sơ đồ 6.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 53

5 Sơ đồ 6.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi

6 Sơ đồ 6.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký –

Trang 6

Chương 1 BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm hạch toán kế toán (kế toán)

- Hạch toán kế toán (kế toán) là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn

bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tratoàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế của đơn vị đó

- Định nghĩa về kế toán thường đề cập đến những nội dung: 5 nội dung+ Đối tượng của kế toán: Về cơ bản đối tượng kế toán ở mỗi đơn vị phụthuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh và nhu cầu thông tin tài chính Do đó, cóthể tồn tại những khác biệt về đối tượng của kế toán ở các đơn vị nhưng đối tượngchung của kế toán là: tài sản và sự vận động của tài sản

+ Chức năng của kế toán: thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế, tài chính

+ Phương pháp: Để thực hiện quy trình thu nhận, xử lý và cung cấp thôngtin kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp bao gồm: phương pháp chứng

từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháptổng hợp cân đối kế toán

+ Thước đo của kế toán: chủ yếu là thước đo giá trị ngoài ra còn có thước đohiện vật, thước đo lao động

+ Mục đích của kế toán: cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau đểgiúp họ ra quyết định

1.2 Chức năng của hạch toán kế toán

- Chức năng phản ánh (ghi chép): Kế toán ghi chép, phân loại, xử lý, tínhtoán và tổng kết các dữ liệu có liên quan đến quá trình hoạt động và sử dụng vốncủa đơn vị nhằm theo dõi toàn bộ các hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trongquá trình hoạt động của đơn vị

Trang 7

- Chức năng giám đốc (kiểm tra): Thông qua số liệu đã được phản ánh kếtoán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động củađơn vị làm cơ sở cho việc đánh giá được đúng đắn, kiểm soát chặt chẽ tình hìnhchấp hành luật pháp, việc thực hành các mục tiêu đã đề ra nhằm giúp cho hoạtđộng ngày càng mang lại hiệu quả cao.

→ Hai chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ: phản ánh là cơ sở để giámđốc, thông qua giám đốc giúp cho việc phản ánh được chính xác, rõ ràng và đầy đủhơn

1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán

1.3.1 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động SXKD và tình hình sử dụngkinh phí của đơn vị

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp và thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tàisản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động lãng phí,tham ô, xâm phạm tài sản, vi phạm các chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tàichính mà Nhà nước và đơn vị đã ban hành

Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý cáchoạt động trong các đơn vị, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục

vụ công tác lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, phục vụ côngtác thống kê và thông tin kinh tế

Kế toán cần thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ trên, không coi nhẹ hay xemtrọng nhiệm vụ nào: thực hiện nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh mới có nềntảng, có cơ sở để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cung cấp số liệu, tài liệu… thựchiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, nhiệm vụ cung cấp số liệu, tài liệu… mới phát huyđầy đủ vai trò của hạch toán kế toán

1.3.2 Yêu cầu của hạch toán kế toán

Trang 8

- Kế toán phải trung thực, khách quan:

Mỗi số liệu của kế toán đều liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhiềungười cho nên ngoài ý nghĩa cung cấp các thông tin xác đáng phục vụ cho yêu cầuquản lý, tính chính xác còn có ý nghĩa trong việc bảo vệ tài sản của đơn vị

- Kế toán phải kịp thời: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lúc nào, ngày nàophải được tính toán, ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán lúc ấy, ngày ấy Việc khoá

sổ, lập báo cáo quy định vào thời gian nào phải làm đúng không chậm trễ

- Kế toán phải đầy đủ: Phải phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ

sở các chứng từ gốc, hợp lệ, hợp pháp, không thêm bớt, không bỏ sót và phải phảnánh tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, thủtục quy định, mở đủ các loại sổ sách cần thiết, lập đầy đủ các báo cáo kế toán theoquy định

- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu: Các công việc của kế toán từ khâu ghi chépnghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ gốc đến việc phân loại và hệ thốnghoá trên các sổ sách kế toán và tổng hợp lại thành các chỉ tiêu kinh tế trên các báocáo kế toán đều phải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu

- Kế toán có thể so sánh được:

1.3.3 Đặc điểm của kế toán

- Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và

- Phạm vi sử dụng số liệu:

Trang 9

Trong nội bộ đơn vị kinh tế, các cơ quan chức năng của Nhà nước, nhữngđối tượng khác: nhà đầu tư, ngân hàng, người cung cấp

1.4 Các loại kế toán

1.4.1 Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Việc phân chia này dựa trên cơ sở phạm vi cung cấp thông tin kế toán

- Kế toán tài chính: là loại hình kế toán liên quan chủ yếu đến việc cung cấpthông tin kế toán cho những đối tượng bên ngoài đơn vị kế toán nhằm trợ giúp họtrong việc ra các quyết định liên quan đến tình hình tài chính, kết quả kinh doanh

và dòng tiền của đơn vị kế toán

- Kế toán quản trị: là loại hình kế toán liên quan đến việc cung cấp thông tintài chính và những thông tin khác cho toàn bộ các mức độ quản lý khác nhau trongmột đơn vị kế toán nhằm trợ giúp cho những nhà quản lý, điều hành thực hiện việclập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm soát và ra các quyết định liên quan Kế toánquản trị được sử dụng như một công cụ quản lý ở tất cả các đơn vị kế toán

1.4.2 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Việc phân chia này dựa trên mức độ cụ thể, chi tiết của thông tin phản ánh

về các đối tượng kế toán

- Kế toán chi tiết:

Trang 10

+ Là loại kế toán thực hiện việc thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về cácđối tượng kế toán cụ thể dưới dạng chi tiết hơn và biểu hiện dưới các hình thái tiền

tệ, hiện vật và lao động

+ Thực hiện việc xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán chi tiết và cungcấp thông tin thoả mãn nhu cầu quản lý chi tiết của đơn vị kế toán thông qua hệthống báo cáo kế toán chi tiết

1.4.3 Kế toán đơn và kế toán kép

- Việc phân chia này dựa trên cơ sở cách thức ghi chép và xử lý thông tintrên các tài khoản kế toán

hệ thống kế toán đơn bởi vì nó không những phản ánh được bản chất các mối quan

hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà còn mở ra khả năng thực hiện tốtchức năng kiểm tra của kế toán

1.4.4 Kế toán doanh nghiệp và kế toán công

Trang 11

- Việc phân chia này dựa trên cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động củađơn vị kế toán

- Kế toán doanh nghiệp: là loại kế toán được tiến hành ở những đơn vị màmục đích chính của hoạt động là lợi nhuận

- Kế toán cộng: là loại kế toán được tiến hành ở những đơn vị hoạt động philợi nhuận

1.5 Một số nguyên tắc kế toán

Có 12 nguyên tắc cơ bản của kế toán, đó là:

1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếntài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu,…phải được ghi sổ tại thời điểm nghiệp vụkinh tế phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền hoặc cáckhoản tương đương tiền

2 Nguyên tắc thước đo giá trị: Khẳng định 1 đơn vị thống nhất trong việctính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là tiền tệ

Việt Nam dùng đồng ngân hàng Việt Nam với giả thiết là sức mua của đồngbạc có giá trị bền vững hoặc sự thay đổi về tính giá trị của tiền tệ theo giá cả ảnhhưởng không đáng kể đến tình trạng tài chính của đơn vị kinh tế Tuy nhiên, khi có

sự biến động lớn về giá cả trên thị trường thì kế toán phải dựa vào những quy định,hướng dẫn của Nhà nước để đánh giá lại các tài sản có liên quan từ giá trị đã ghi sổthành giá trị đương thời để làm tăng ý nghĩa của BCTC

3 Nguyên tắc thực thể kinh doanh: Bất kỳ 1 đơn vị kinh tế nào tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải ghi chép, tổng hợp và báo cáo

4 Nguyên tắc hoạt động liên tục: Kế toán phải đặt giả thiết là doanh nghiệp

sẽ hoạt động liên tục vô thời hạn hay ít nhất là không bị giải thể trong tương laigần Nguyên tắc này là cơ sở cho các phương pháp tính khấu hao để phân chia giáphí của các loại TSCĐ vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian sửdụng của nó…

Trang 12

5 Nguyên tắc kỳ kế toán: Để kịp thời cung cấp các thông tin cần thiết choviệc quản lý doanh nghiệp kế toán phải chia hoạt động lâu dài của đơn vị thànhnhiều kỳ có độ dài về thời gian bằng nhau, từ đó dễ so sánh, đánh giá, kiểm soátdoanh thu, chi phí, lãi (lỗ) của từng kỳ.

6 Nguyên tắc giá phí (giá gốc): Việc tính toán tài sản, công nợ, chi phí…phải dựa vào giá trị thực tế là giá vốn hay giá gốc mà không chịu ảnh hưởng củagiá thị trường lúc tăng lúc giảm

7 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đơn vị

đã hoàn thành trách nhiệm cung cấp sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ cho kháchhàng và đã được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

8 Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí: Quy định việc xác địnhchi phí để tính kết quả cuối cùng (lãi, lỗ) của doanh nghiệp: Chi phí để tính lãi lỗ làtất cả các chi phí phải gánh chịu để tạo nên doanh thu đã ghi nhận trong kỳ Đốivới những chi phí trả trước phải được tính toán và phân bổ vào các kỳ sau

9 Nguyên tắc khách quan: Đòi hỏi mọi quá trình ghi chép kế toán phải đượcđặt trên cơ sở khách quan, có thể kiểm tra được tức là khi ghi sổ kế toán phải cóchứng từ gốc kèm theo để đảm bảo tính trung thực của nguồn số liệu

10 Nguyên tắc nhất quán: Các chuẩn mực, phương pháp kế toán được ápdụng thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác Nếu có thay đổi hợp lý phải ghi rõ trongBCTC

11 Nguyên tắc thận trọng: Khi có nhiều giải pháp hãy chọn giải pháp ít ảnhhưởng nhất tới vốn chủ sở hữu: Ghi tăng một khoản thu nhập chỉ khi đã có căn cứchắc chắn, ghi tăng một khoản chi phí có thể ghi ngay khi mới nằm trong khả năng

có thể xảy ra chứ chưa chắc chắn

12 Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra trong kỳ củađơn vị đều phải được phản ánh đầy đủ trong hệ thống báo cáo, phải giải thích rõràng các số liệu quan trọng để người đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính củađơn vị

Trang 13

13 Nguyên tắc trọng yếu: Đòi hỏi ghi chép các yếu tố được coi là quantrọng bỏ qua những yếu tố được coi là không quan trọng nếu yếu tố bỏ qua đókhông ảnh hưởng đến sự nhận xét, đánh giá đối với người sử dụng thông tin kếtoán.

1.6 Đối tượng của hạch toán kế toán

- Tổng tài sản là giá trị của tất cả các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp

kể cả các loại tài sản có tính chất hữu hình và các loại tài sản có tính chất vô hình.Tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

+ Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhưng có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển dưới 1 năm hoặc 1chu kỳ kinh doanh, gồm có: vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,các khoảnđầu tư ngắn hạn khác, ), vốn trong thanh toán (các khoản phải thu của kháchhàng, khoản phải thu khác, tạm ứng ) và vốn dự trữ hay còn gọi là hàng tồn kho

+ Tài sản dài hạn: Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Đặcđiểm của loại tài sản này là không thể thu hồi trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinhdoanh, gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đithuê tài chính, các khoản đầu tư dài hạn, cố phiếu, trái phiếu,

- Nợ phải trả: Là giá trị của các loại vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận củangười cung cấp mà doanh nghiệp chưa trả tiền hoặc là các khoản tiền mà doanh

Trang 14

nghiệp vay mượn hoặc các khoản phải trả cho công nhân viên, thuế,…Nhìn chung,doanh nghiệp nào cũng có nhiều món nợ phải trả vì mua chịu tiện lợi hơn trả tiềnngay và việc vay ngân hàng, tổ chức tài chính khác để tăng vốn hoạt động củadoanh nghiệp là phổ biến và có lợi cho nền kinh tế Về phương diện quản lý chia

nợ phải trả thành:

+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phảithanh toán, chi trả trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh: Vay ngắn hạn, lương,phụ cấp theo lương…

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanhtoán, chi trả trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

- Vốn chủ sở hữu: Là giá trị của các tài sản mà chủ thể sản xuất kinh doanh

đã đầu tư cho doanh nghiệp để có thể tiến hành các hoạt động kinh tế xác định.Một doanh nghiệp có thể có 1 hoặc nhiều chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu và đầu tư bổ sung của các chủ sở hữu

+ Số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.6.2 Sự vận động của tài sản

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp sẽkhông ngừng vận động, nó biến đổi cả về hình thái và lượng giá trị: Sự biến đổi vềhình thái tồn tại của các loại tài sản chủ yếu phụ thuộc vào chức năng cơ bản của xínghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: Chức năng cơ bản là sản xuất và tiêu thụsản phẩm làm ra nên tài sản của đơn vị sẽ thay đổi hình thái qua 3 giai đoạn: cungcấp, sản xuất và tiêu thụ Tương ứng với 3 giai đoạn này tài sản sẽ thay đổi từ hìnhthái tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…) → Nguyên vật liệu, dụng cụ → bánthành phẩm, sản phẩm dở dang, thành phẩm → khoản phải thu hoặc tiền mặt, tiềngửi → nguyên vật liệu, dụng cụ…Quá trình này gọi là sự tuần hoàn của tài sản

Trang 15

+ Đối với doanh nghiệp thương mại: Chức năng cơ bản là mua và bán hànghoá Tương ứng với 2 quá trình này, tài sản của doanh nghiệp sẽ biến đổi từ tiền →hàng hoá → Khoản phải thu, tiền → hàng hoá…Sự biến đổi này cũng mang tínhtuần hoàn.

- Trong quá trình tuần hoàn tài sản không chỉ biến đổi về hình thái mà quantrọng hơn là tài sản còn biến đổi về lượng giá trị Giá trị tăng lên của tài sản từ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các doanh nghiệp nhằm tăngvốn của chủ sở hữu sau khi thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý của mình tức làlấy thu bù chi và còn có lãi

Trang 16

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

2.1.1 Nội dung

- Khái niệm: Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh, kiểm tracác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành theo thời gian,địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý

- Hình thức biểu hiện của phương pháp chứng từ kế toán: là các bản chứng

từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

+ Bản chứng từ kế toán: là vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán

+ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: là đường đi của chứng từ được xácđịnh trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chứcnăng truyền thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kếtoán

2.1.2 Ý nghĩa

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu, tài liệu kế toán Các tàiliệu kế toán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đều phải được ghichép, tính toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán đã được kiểm tra đảm bảotính hợp pháp, hợp lý Thông tin kinh tế tài chính của kế toán chỉ có giá trị pháp lýkhi có chứng từ kế toán chứng minh

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hànhcác chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính; kiểm tra tình hình chấp hành cácmệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên; kiểm tra trách nhiệm vật chất của các đơn vị, cánhân đối với nghiệp vụ kinh tế tài chính được phản ánh trong chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp, khiếu tố

về kinh tế tài chính

Trang 17

2.2 Các loại chứng từ kế toán và yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán

2.2.1 Phân loại

* Theo thời gian lập chứng từ và mức độ tài liệu trong chứng từ:

- Chứng từ gốc: là chứng từ kế toán được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh, phản ánh trực tiếp và nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế tài chính theothời gian và địa điểm phát sinh của nó

- Chứng từ tổng hợp: là chứng từ kế toán được lập trên cơ sở tổng hợp sốliệu của nhiều chứng từ gốc cùng loại (cùng một nội dung kinh tế), phục vụ việcghi sổ kế toán được thuận lợi Chứng từ tổng hợp chỉ có giá trị pháp lý và được sửdụng ghi sổ kế toán khi có đủ chứng từ gốc đính kèm

* Theo công dụng:

- Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ dùng để truyền đạt những mệnhlệnh hay chỉ thị của người lãnh đạo cho các bộ phận cấp dưới thi hành (Lệnh chitiền mặt, ) Loại chứng từ này mới chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưaphản ánh được mức độ hoàn thành của nghiệp vụ nên chưa đủ điều kiện để ghichép vào sổ sách kế toán

- Chứng từ chấp hành: Là loại chứng từ chứng minh cho một nghiệp vụ kinh

tế nào đó đã thực sự hoàn thành: (Phiếu thu, chi…) Loại chứng từ này kết hợp vớichứng từ mệnh lệnh để làm căn cứ ghi sổ

* Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ:

- Chứng từ ghi một lần: Là loại chứng từ mà việc ghi chép nghiệp vụ kinh tếphát sinh chỉ tiến hành một lần là xong và sau đó được chuyển vào ghi sổ kế toán

- Chứng từ nhiều lần: Là loại chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếpdiễn nhiều lần Sau mỗi lần ghi các con số được cộng dồn tới một giới hạn đã đượcxác định trước thì không sử dụng tiếp được và được chuyển ghi vào sổ kế toán

* Theo địa điểm lập:

Trang 18

- Chứng từ bên trong (Chứng từ nội bộ): Là những chứng từ được lập ratrong nội bộ đơn vị kế toán và chỉ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyếtnhững quan hệ trong nội bộ đơn vị: Bảng tính khấu hao tài sản cố định, biên bảnkiểm kê nội bộ…

- Chứng từ bên ngoài: Là những chứng từ về các ngiệp vụ có liên quan đếnđơn vị kế toán nhưng được lập ra từ các đơn vị khác như: Hoá đơn bán hàng, hoáđơn cước vận chuyển…

* Theo nội dung, tính chất các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ:

2.2.2 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán

+ Tên gọi của chứng từ: Giúp phân loại chứng từ và tổng hợp số liệu của cácnghiệp vụ cùng loại dễ dàng

Trang 19

+ Các chỉ tiêu về lượng và giá trị (Chỉ tiêu về thuế suất và số thuế phải nộpnếu có): Kiểm tra mức độ thực hiện, làm cơ sở để tổng hợp số liệu ghi vào sổ sách

lệ, hợp pháp thì mới được dùng để ghi sổ

Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm:

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

+ Tính hợp pháp: chứng từ phải được lập theo mẫu quy định, ghi chép đúngnội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ đó được pháp luật chophép, có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu của đơn vị về các hoạtđộng kinh tế phát sinh

+ Tính hợp lệ: chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố,các tiêu thức và theo quy định phương pháp lập từng loại chứng từ

- Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực của các chỉ tiêu phản ánh trênchứng từ

Nếu kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm thì phải từ chối thực hiện, đồng thờibáo ngay cho thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng biết để xứ lý kịp thời theo đúngquy định của pháp luật hiện hành Đối với những chứng từ kế toán lập không đúngthủ tục, nội dung và con số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra vàghi sổ hoặc trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại hay làm thêm thủtục và điều chỉnh sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ

Trang 20

* Hoàn chỉnh chứng từ: Là bước tập hợp, phân loại chứng từ phục vụ ghi sổ

kế toán Hoàn chỉnh các yếu tố cần thiết như:

- Ghi giá trên chứng từ nếu chứng từ chưa có

- Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phátsinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán

- Lập định khoản kế toán

* Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:

- Luân chuyển chứng từ là giao chuyển chứng từ lần lượt tới các bộ phận cóliên quan để những bộ phận này nắm được tình hình, kiểm tra, phê duyệt, lấy sốliệu ghi vào sổ kế toán (Tuỳ theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyểnphù hợp)

- Yêu cầu của luân chuyển chứng từ là hợp lý, nhanh chóng, kịp thời Đểthực hiện được điều này cần phải xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toáncho từng loại chứng từ trong đó có quy định đường đi của chứng từ, thời gian chomỗi bước luân chuyển, nhiệm vụ của nhân viên nhận được chứng từ

* Bảo quản và lưu trữ chứng từ:

- Vì là tài liệu gốc, có giá trị pháp lý nên sau khi dùng làm căn cứ vào sổ,chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo trình tự, đóng gói cẩn thận và phải đượcbảo quản, lưu trữ để khi cần có cơ sở đối chiếu, kiểm tra

- Trước khi đưa vào lưu trữ, chứng từ được sắp xếp, phân loại để thuận tiệncho việc tìm kiếm và bảo đảm không bị hỏng, mất mát

- Thời gian lưu trữ ở phòng kế toán không quá 1 năm sau đó đưa vào kholưu trữ, thời gian lưu trữ ở kho thì tuỳ theo từng loại chứng từ được quy định cụthể trong các văn bản pháp quy về chế độ lưu trữ tài liệu kinh tế, tài chính

2.4 Kiểm kê

2.4.1 Khái niệm

Trang 21

Yêu cầu của kế toán là phải đảm bảo phản ánh chính xác số thực có về cácloại tài sản của doanh nghiệp, số dư của các tài khoản ở sổ kế toán phải phù hợpvới số liệu thực tế hiện còn Tuy nhiên, giữa số liệu kế toán và số liệu thực tế cóthể có chênh lệch do những nguyên nhân:

+ Khi thu, phát, đo lường không chính xác (Có thể do hữu ý hoặc vô ý)+ Hao hụt tự nhiên trong quá trình bảo quản

+ Tham ô, mất mát…

Để đảm bảo cho số liệu kế toán chính xác, ngoài việc tổ chức tốt chứng từ

kế toán còn phải thực hiện kiểm kê tài sản để kiểm tra tài sản hiện có, đối chiếugiữa sổ sách kế toán và thực tế để phát hiện kịp thời những hiện tượng, nguyênnhân gây chênh lệch và điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp với thực tế

- Khái niệm: Kiểm kê là việc cân đong, đo đếm các loại tài sản trên thực tế

để so sánh hay đối chiếu với thực tế trên sổ sách nhằm xác minh số chênh lệch và

xử lý chênh lệch nếu có

- Đối tượng của kiểm kê: Kho, quỹ, công nợ

- Tác dụng của kiểm kê:

+ Ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, tham nhũng, lãng phí làm thất thoát tàisản

+ Giúp việc ghi chép, báo cáo số liệu đúng tình hình thực tế

+ Giúp cho lãnh đạo nắm chính xác số lượng, chất lượng các loại tài sảnhiện có, phát hiện tài sản ứ đọng để có biện pháp giải quyết thích hợp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn

2.4.2 Phân loại kiểm kê

* Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:

- Kiểm kê toàn bộ: Là kiểm kê toàn bộ tài sản của đơn vị Loại kiểm kê nàymỗi năm tiến hành ít nhất một lần trước khi lập bảng tổng kết tài sản cuối năm

Trang 22

- Kiểm kê từng phần: Là kiểm kê từng loại tài sản nhất định phục vụ yêu cầuquản lý hay khi có nghiệp vụ bàn giao tài sản.

* Theo thời gian tiến hành:

- Kiểm kê định kỳ: kiểm kê theo kỳ hạn quy định trước : hàng ngày đối vớitiền mặt, hàng tuần đối với tiền gửi, hàng tháng đối với sản phẩm, hàng hoá…

- Kiểm kê bất thường: Tổ chức kiểm kê không kỳ hạn quy định: khi thayđổi người quản lý, khi có các sự cố (cháy, mất cắp ) chưa xác định thiệt hại, khi cơquan chủ quản, tài chính thanh tra, kiểm tra

2.4.3 Thủ tục và phương pháp kiểm kê

Kiểm kê là công tác liên quan tới nhiều người, nhiều bộ phận (kho, quỹ,xưởng, cửa hàng…), khối lượng công việc lớn, đòi hỏi hoàn thành khẩn trương Do

đó, phải được tổ chức, lãnh đạo chặt chẽ: thành lập ban kiểm kê, xác định phạm vikiểm kê, lên kế hoạch kiểm kê …

- Trước khi kiểm kê: Thủ trưởng đơn vị phải lập ban kiểm kê, kế toán phảihoàn thành việc ghi sổ tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, tiến hành khoá sổđúng thời điểm kiểm kê Nhân viên quản lý tài sản cần sắp xếp lại tài sản theo từngloại, có trật tự, ngăn nắp để công tác kiểm kê được thuận lợi, nhanh chóng

- Tiến hành kiểm kê: Tuỳ theo đối tượng mà có phương pháp phù hợp:

+ Kiểm kê hiện vật (hàng hoá, vật tư, thành phẩm, tài sản cố định, ), tiềnmặt, các chứng khoán có giá trị như tiền,… : Nhân viên kiểm kê cân đong đo đếmtại chỗ có sự chứng kiến của người chịu trách nhiệm quản lý số hiện vật, tiền mặt,chứng khoán đó Riêng đối với kiểm kê hiện vật cần tiến hành theo một trình tựđịnh trước tránh kiểm kê trùng lặp hoặc thiếu sót Ngoài việc cân đong đo đếm sốlượng còn cần quan tâm đánh giá chất lượng hiện vật, phát hiện những trường hợpvật tư, tài sản hư hỏng, kém chất lượng

+ Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, tài sản trong thanh toán: Nhân viên kiểm kêđối chiếu số liệu của đơn vị mình với số liệu của ngân hàng và các đơn vị có quan

hệ thanh toán Trước hết là đối chiếu số dư ở sổ sách hai bên Nếu phát sinh chênhlệch thì phải đối chiếu từng khoản để tìm nguyên nhân và điều chỉnh, sử sai chokhớp số liệu ở hai bên

Trang 23

Kết quả kiểm kê được phản ánh trên các biên bản, có chữ ký của nhân viênkiểm kê và nhân viên quản lý tài sản đúng mẫu phiếu kiểm kê quy định.

- Sau kiểm kê: các biên bản, báo cáo được gửi cho phòng kế toán để đốichiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán Toàn bộ kết quả kiểm kê,kết quả đối chiếu phải được báo cáo với thủ trưởng đơn vị Các cấp lãnh đạo sẽquyết định cách xử lý theo từng trường hợp cụ thể và kế toán căn cứ vào đó đểphản ánh vào sổ sách

Tóm lại: Tuy kiểm kê là công việc có tính chất chỉ là cân đong đo đếm

nhưng lại là công việc hết sức quan trọng đặc biệt đối với vấn đề bảo vệ tài sản củađơn vị Nếu chỉ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lập chứng từ, kiểm tra chứng

từ, ghi sổ kế toán mà không tiến hành kiểm kê thì mới chỉ là chặt chẽ trên phươngdiện giấy tờ, sổ sách mà không có gì để đảm bảo tài sản của đơn vị không bị xâmphạm Do đó, phải tiến hành kiểm kê định kỳ và bất thường khi cần thiết và coitrọng đúng mức công tác này

Trang 24

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

3.1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán được sử dụng để ghi chép toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh này theo thời gian, không gian và nội dung kinh tế củachúng

Thông tin trên chứng từ chỉ là các thông tin ban đầu, mang tính rời rạc vàphân tán Vấn đề đặt ra là nếu muốn biết các chỉ tiêu về kinh tế tài chính của từngđối tượng kế toán cụ thể một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống thìphương pháp chứng từ kế toán không thể đáp ứng được Để giải quyết vấn đề này,phương pháp tài khoản kế toán ra đời

- Khái niệm: Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán được sửdụng để phân loại đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng cụ thể để ghichép, phản ánh, kiểm tra và giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể

- Hình thức biểu hiện: Là các tài khoản kế toán và cách ghi chép, phản ánhtrên tài khoản kế toán

3.1.2 Tác dụng của phương pháp tài khoản kế toán

Trang 25

- Nhờ có phương pháp tài khoản kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh

tế, tài chính được phân loại và hệ thống hoá theo từng đối tượng cụ thể phục vụcho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị một cách có hiệu quả, đáp ứngyêu cầu quản trị kinh doanh trong đơn vị sản xuất kinh doanh

- Nhờ có phương pháp tài khoản kế toán mà kế toán cung cấp được thông tin

có hệ thống về từng đối tượng kế toán, từng loại hoạt động kinh tế, tài chính, phục

vụ cho việc tổng hợp tài liệu theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lập các báo cáo tàichính, đáp ứng các nhu cầu thông tin tổng hợp, phục vụ công tác lãnh đạo, công tácquản lý các hoạt động kinh tế tài chính của Nhà nước và của đơn vị

3.1.3 Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán

- Khái niệm tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán

Nó được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục,

có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể

* Hình thức của tài khoản kế toán:

- Mỗi đối tượng kế toán cụ thể được theo dõi trên một tài khoản khoản Vídụ: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đều được theo dõi riêng từng loại, mỗi loại làmột tài khoản

- Xét về mặt vận động, bất kỳ một đối tượng kế toán nào cũng vận động theohai mặt đối lập (tăng - giảm) ví dụ như: vật liệu vận động theo nhập và xuất, tiềnmặt vận động theo thu và chi,

- Tài khoản kế toán được sử dụng để phản ánh sự vận động của từng đốitượng kế toán cụ thể, mà bất kỳ một đối tượng kế toán cũng vận động theo hai mặtđối lập Do đó, kết cấu của tài khoản kế toán được chia thành hai phần chủ yếu.Phần bên trái phản ánh một mặt vận động của đối tượng kế toán được gọi là bên

“Nợ”, phần bên phải phản ánh một mặt vận động đối lập còn lại của đối tượng kếtoán được gọi là bên “Có”

Trang 26

- Như vậy, về hình thức, theo lý thuyết tài khoản được biểu hiện dưới dạngchữ T nhưng trong thực tế tài khoản được biểu hiện dưới dạng sổ (có thể là tờ rờihoặc đóng thành cuốn).

* Kết cấu của tài khoản kế toán:

- Số dư đầu kỳ: Là số dư của cuối kỳ trước

- Số phát sinh trong kỳ: bao gồm số phát sinh tăng và số phát sinh giảmđược lấy từ các chứng từ kế toán

Tài khoản CóNợ

Trang 27

xxxxxxxx

xxxxxxxx

- Số dư cuối kỳ: Được tính bằng cách lấy số dư đầy kỳ cộng số phát sinhtăng trong kỳ, trừ đi số phát sinh giảm trong kỳ

* Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản kế toán:

- Đối tượng kế toán trong các đơn vị sản xuất kinh doanh bao gồm các loạitài sản, các nguồn vốn và các quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế có 3 loại tàikhoản: tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn và tài khoản hoạt động sản xuất kinhdoanh (tài khoản trung gian) Nguyên tắc ghi chép của từng loại tài khoản cụ thểnhư sau:

- Tài khoản tài sản:

+ Bên Nợ: phản ánh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ và số dư cuốikỳ

+ Bên Có: phản ánh số phát sinh giảm trong kỳ

Kết cấu chung của tài khoản tài sản:

- Tài khoản nguồn vốn:

+ Bên nợ: phản ánh số phát sinh giảm trong kỳ

+ Bên có: phản ánh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ và số dư cuốikỳ

Nợ

Trang 28

xxxxxxxxKết cấu chung của tài khoản nguồn vốn

- Tài khoản hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những tài khoản trung gian,tạm thời nên cuối kỳ không có số dư Chúng lần lượt kết chuyển vào các tài khoảnkhác có liên quan để xác định kết quả

- Tài khoản chi phí: Có kết cấu giống tài khoản tài sản nhưng cuối kỳ không

có số dư

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (Phát sinh tăng)

+ Bên có: Kết chuyển chi phí (Phát sinh giảm)

Tài khoản doanh thu: Có kết cấu giống tài khoản nguồn vốn nhưng cuối kỳkhông có số dư

+ Bên nợ: Kết chuyển doanh thu (Phát sinh giảm)

+ Bên có: Doanh thu phát sinh trong kỳ (Phát sinh tăng)

- Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Không có số dư cuối kỳ

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí và chênh lệch doanh thu lớn hơn chi phí (Lãi)+ Bên có: Tập hợp doanh thu và chênh lệch doanh thu nhỏ hơn chi phí (Lỗ)Chênh lệch bên nợ và bên có kết chuyển vào thu nhập

Nợ

xxxx

Trang 29

3.2 Phân loại tài khoản kế toán

3.2.1 Khái niệm phân loại tài khoản kế toán

- Là sắp xếp các tài khoản kế toán theo từng loại tài khoản, từng nhóm tàikhoản có những đặc trưng giống nhau dựa trên tiêu thức phân loại nhất định

3.2.2 Cách phân loại

* Theo nội dung kinh tế:

- Nhóm 1: Tài khoản tài sản

- Nhóm 2: Tài khoản nguồn vốn

- Nhóm 3: Tài khoản hoạt động sản xuất kinh doanh

* Theo công dụng và kết cấu:

- Nhóm 1: Tài khoản cơ bản (chủ yếu)

Là nhóm tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn

- Nhóm 2: Tài khoản điều chỉnh

Gồm các tài khoản luôn đi cùng với các tài khoản chủ yếu để phản ánh sốthực tế hiện có của tài sản và nguồn vốn Nó có kết cấu ngược với kết cấu của tàikhoản mà nó điều chỉnh

Ở Việt Nam chỉ có các tài khoản điều chỉnh giảm Cụ thể:

Tài khoản 214 điều chỉnh giảm các tài khoản 211,212,213

Tài khoản 129 điều chỉnh giảm các tài khoản 121 và 128

- Nhóm 3: Tài khoản nghiệp vụ

Trang 30

Gồm các tài khoản phản ánh đối tượng kế toán thuộc quá trình hoạt độngkinh doanh của đơn vị Cụ thể:

+ Nhóm tài khoản tập hợp và phân phối (Nhóm tài khoản chi phí): tập hợpchi phí và phân phối chi phí phát sinh trong kỳ: TK 641, 627, 642, 621, 622

+ Nhóm tài khoản tính giá: TK 611: mua hàng và TK631: giá thành sản xuất(doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ), TK 154

+ Nhóm tài khoản phân phối dự toán: TK 142, 242, 335

Chi phí trả trước: là những khoản chi phí thực tế đã chi trả vào một kỳ kinhdoanh nhất định nhưng hiệu quả của chi phí lại phát huy cho nhiều kỳ sau, do đóphải phân bổ dần khoản chi phí này một cách hợp lý vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ: chi phí về cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ, dụng cụ có giá trịlớn, sử dụng nhiều lần

Chi phí phải trả: là những khoản chi phí được dự tính trước theo kế hoạch

sẽ phát sinh nên phải tính trước chi phí này vào các đối tượng có liên quan theo kếhoạch đã dự tính để đảm bảo tính hợp lý của chi phí tính vào các đối tượng đó: chiphí về tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép, chi phítrong thời gian ngừng sản xuất có kế hoạch trước,

+ Nhóm tài khoản kết quả nghiệp vụ: gồm tài khoản doanh thu và tài khoảnxác định kết quả kinh doanh

* Phân loại theo mức độ phản ánh đối tượng kế toán trên tài khoản kế toán:

- Tài khoản tổng hợp (cấp 1):

Là tài khoản phản ánh tổng quát về tài sản, nguồn vốn hay kết quả kinhdoanh Nó là các tài khoản tổng hợp, chỉ dùng đơn vị đo lường bằng tiền để phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài khoản cấp 1 có 3 chữ số

- Tài khoản chi tiết (cấp 2,3 )

Trang 31

Là một hình thức kế toán chi tiết số tiền đã được phản ánh trên các tài khoảncấp 1, nó được Nhà nước quy định thống nhất về số lượng, tên gọi và số hiệu chotừng ngành cũng như cho toàn bộ nền kinh tế Tài khoản cấp 2 có kết cấu vànguyên tắc phản ánh giống tài khoản cấp 1 Việc phản ánh trên các tài khoản cấp 2phải được tiến hành đồng thời với việc phản ánh trên các tài khoản cấp 1 và cũngchỉ dùng thước đo bằng tiền Tài khoản cấp 2 có 4 chữ số.

Ví dụ: Tài khoản “Tiền mặt” (111) có 3 tài khoản cấp 2:

+ “Tiền Việt Nam” (1111)

+ “Ngoại tệ” (1112)

+ “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý” (1113)

Chú ý: Trong một số trường hợp đặc biệt Nhà nước còn quy định một số tài

khoản cấp 3

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán ở Việt Nam

* Khái niệm: Là bảng kê danh mục các tài khoản kế toán sử dụng trong côngtác kế toán ở các đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân gồm: tên tài khoản, sốhiệu tài khoản

* Nội dung chủ yếu của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp:

- Ngày 20/3/2006 Bộ Tài chính đã ra quyết định số 15/2009/QĐ-BTC vềviệc ban hành “Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp” áp dụng thống nhất chocác doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

- Hệ thống tài khoản được xếp thành 9 loại được đánh số từ 1 đến 9 Trongđó:

+ Loại 1, 2,3,4 là những tài khoản của bảng cân đối kế toán: loại 1,2 phảnánh tài sản; loại 3,4 phản ánh nguồn vốn

+ Loại 5,6,7,8,9 là những tài khoản theo dõi quá trình kinh doanh: loại 5, 7theo dõi doanh thu; loại 6,8 theo dõi chi phí; loại 9 xác định kết quả

Trang 32

- Loại tài khoản, nhóm tài khoản, tên tài khoản được phân biệt theo số thứ tựtrong 3 chữ số của tài khoản:

+ Số ở vị trí thứ nhất: biểu hiện Loại tài khoản

+ Số ở vị trí thứ hai: biểu hiện Nhóm tài khoản

+ Số ở vị trí thứ ba: biểu hiện Tên tài khoản

Ví dụ: Tài khoản 111: loại tài sản, nhóm theo dõi tiền, tên tiền mặt

3.4 Cách ghi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán

3.4.1 Cách ghi đơn

- Là cách ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến đối tượng

kế toán cụ thể nào thì ghi vào tài khoản phản ánh đối tượng kế toán cụ thể đó mộtcách độc lập, không có quan hệ với đối tượng kế toán cụ thể khác

- Các trường hợp áp dụng:

+ Ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toánchi tiết Ghi vào tài khoản chi tiết là chỉ ghi cụ thể hoá số liệu đã ghi ở tài khoản kếtoán tổng hợp (cấp 1)

+ Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoàibảng

- Ghi kép là việc ghi ít nhất vào 2 tài khoản trở lên có liên quan đến nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắc tổng số ghi bên nợ = tổng số ghi bên có

- Để ghi sổ kép phải định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Trang 33

+ Định khoản: Là việc xác định một công thức ghi sổ: Nợ tài khoản nào? Cótài khoản nào? Số tiền ghi vào từng tài khoản là bao nhiêu?

+ Các bước để định khoản: 3 bước

Xác định nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến những đối tượng kế toán nào(xác định tài khoản liên quan)

Biến động tăng giảm của từng đối tượng (xác định tài khoản ghi nợ, tàikhoản ghi có dự vào kết cấu tài khoản)

Quy mô biến động của từng đối tượng (số tiền ghi nợ và ghi có)

Khi ghi Nợ tài khoản này thì phải ghi Có tài khoản kia và ngược lại

Số tiền ghi bên Nợ và bên Có của một định khoản phải bằng nhau

3.5 Cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào các tài khoản kế toán hàng tháng

Trang 34

Trong quá trình ghi chép vào tài khoản kế toán có thể có những sai sót,nhầm lẫn Để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của thông tin kế toán cần thiết phảiđối chiếu kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán.

Việc đối chiếu, kiểm tra này được thực hiện bằng cách lập các bảng đốichiếu số liệu đã ghi trên tài khoản kế toán Có 3 loại bảng đối chiếu số phát sinh:bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản), bảng đối chiếu

số phát sinh kiểu bàn cờ và bảng chi tiết số phát sinh Trong đó, bảng đối chiếu sốphát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản), bảng đối chiếu số phát sinh kiểubàn cờ dùng để kiểm tra cho việc ghi chép trên các tài khoản tổng hợp còn bảngchi tiết số phát sinh dùng để kiểm tra việc ghi chép trên các tài khoản chi tiết

* Bảng cân đối tài khoản: Là bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, sốphát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán tổng hợp sử dụngtrong kỳ (trừ các tài khoản ghi đơn)

BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH

Trang 35

+ Lần lượt ghi từng tài khoản kế toán tổng hợp đã sử dụng vào cột tên tàikhoản theo một trình tự nhất định (tài khoản tài sản rồi đến tài khoản nguồn vốnsau đó là các tài khoản phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh) kể cả các tài khoảnchỉ có số dư mà không có số phát sinh trong kỳ và những tài khoản không có số dư

mà chỉ có số phát sinh trong kỳ

+ Số dư đầu kỳ: Căn cứ vào số dư nợ, dư có đầu kỳ của các tài khoản để ghihoặc cột số dư nợ, dư có cuối kỳ của bảng cân đối tài khoản kỳ trước để ghi

+ Số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào dòng cộng số phát sinh bên nợ và bên

có của các tài khoản để ghi

+ Số dư cuối kỳ: Căn cứ vào số dư nợ, dư có cuối kỳ của các tài khoản đểghi

+ Sau khi ghi đủ số liệu của tất cả các tài khoản, tiến hành cộng số liệu theocác cột ghi vào dòng tổng cộng

- Do tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn và nguyên tắc ghi sổ kép “ghi nợphải ghi có, số tiền nợ có phải bằng nhau” nên số cộng bảng cân đối tài khoản phảibằng nhau từng đôi một

Số dư nợ đầu kỳ = Số dư có đầu kỳ

Số phát sinh nợ trong kỳ = Số phát sinh có trong kỳ

Số dư nợ cuối kỳ = Số dư có cuối kỳ

Nếu không đảm bảo sự cân đối chứng tỏ việc ghi chép phản ánh tài khoản kếtoán tổng hợp có sự sai sót cần kiểm tra trực tiếp số liệu ghi trên tài khoản để sửachữa theo đúng nguyên tắc chữa sổ

Trang 36

Chương 4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ – HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH 4.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp tính giá

Đối tượng kế toán là tài sản nhưng để phản ánh và giám đốc tài sản củadoanh nghiệp thì kế toán phải đo lường các loại tài sản đó

Việc đo lường các tài sản này được thực hiện thông qua các thước đo trong

kế toán: hiện vật, lao động, giá trị trong đó thước đo giá trị là chủ yếu và bắt buộc

Tài sản trong doanh nghiệp thường tồn tại ban đầu ở nhiều hình thái hiệnvật khác nhau, trong đó chỉ có tài sản vốn bằng tiền tồn tại dưới dạng ban đầu ởhình thái giá trị còn phần lớn các tài sản khác: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,tài sản cố định, thì chưa được biểu hiện ở dạng tiền tệ

Chính vì vậy, kế toán cần thiết phải tính giá các đối tượng kế toán nhằm đảmbảo vai trò thước đo giá trị khi phản ánh và giám đốc các đối tượng kế toán

- Khái niệm: Phương pháp tính giá là một phương pháp kế toán sử dụngthước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhấtđịnh

- Hình thức biểu hiện: Là một tờ sổ hoặc bảng tính giá và trình tự tính giá+ Sổ tính giá: là những tờ sổ được sử dụng để tổng hợp chi phí cấu thành giácủa từng loại tài sản làm cơ sở để tính toán, xác định đúng trị giá thực tế của tàisản

+ Trình tự tính giá: là những bước công việc được sắp xếp theo một trình tựnhất định để tiến hành tính giá tài sản đã hình thành

- Ý nghĩa:

Trang 37

+ Phương pháp tính giá có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán, quản

lý Nhờ phương pháp tính giá mà kế toán tính toán xác định được trị giá thực tế cácloại tài sản của đơn vị giúp đơn vị tổng hợp được toàn bộ tài sản

+ Nhờ có phương pháp tính giá mà kế toán có thể giám sát được những hoạtđộng và chi phí đã chi ra để tạo nên tài sản giúp đơn vị quản lý có hiệu quả các chiphí bỏ ra

- Yêu cầu của việc tính giá: xác thực và thống nhất

* Đối với thành phẩm sản xuất ra: Giá thực tế dùng để ghi sổ là giá thànhsản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung

* Đối với tài sản cố định:

Đối với tài sản cố định mới đưa vào sử dụng: giá của TSCĐ được tính theonguyên giá

Nguyên giá: là giá trị tài sản cố định tại thời điểm hình thành tài sản cố định

- Nguyên giá TSCĐ mua ngoài = Giá mua + Chi phí trước khi sử dụng +thuế nhập khẩu, lệ phí trước bạ (nếu có) - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thươngmại, giảm giá do sai quy cách, phẩm chất, )

Trang 38

+ Giá mua (giá hoá đơn) bao gồm cả thuế GTGT nếu đơn vị áp dụngphương pháp tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

+ Giá mua không có thuế GTGT nếu đơn vị áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Chi phí trước khi sử dụng: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,

- Nguyên giá TSCĐ được cấp, được góp = giá ghi trong biên bản + chi phítrước khi sử dụng (nếu có)

Đối với TSCĐ đang sử dụng: giá của nó được tính theo giá trị còn lại củaTSCĐ

- Giá trị còn lại: là giá thực tế của tài sản cố định tại thời điểm xác định giá Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Giá trị hao mòn là số tiền trích khấu hao đưa vào chi phí liên quan

* Đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá:

- Tính giá vốn xuất kho: Căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phương pháptính giá áp dụng: giá thực tế xuất = số lượng xuất x đơn giá tính cho hàng xuất

- Nhập kho: Phải tính theo trị giá vốn thực tế (chi phí thực tế mà đơn vị chi

ra để có được nó nhập về kho) Cụ thể: Nếu nhập từ nguồn:

+ Mua ngoài: Trị giá thực tế nhập kho = giá mua + chi phí thu mua (vậnchuyển, bốc xếp) + thuế nhập khẩu (nếu có) – Các khoản giảm giá

+ Được cấp, góp: Trị giá thực tế nhập kho = giá ghi trong biên bản bàn giao+ chi phí vận chuyển (nếu có)

+ Tự gia công: trị giá thực tế nhập kho = giá thành sản xuất thực tế

+ Thuê gia công: trị giá thực tế nhập kho = trị giá nguyên vật liệu xuất đemthuê + chi phí đi và về + tiền thuê gia công

- Xuất kho: Cũng phải tính theo trị giá thực tế của hàng xuất kho và phải áp

Trang 39

Phương pháp thực tế đích danh: Vật liệu xuất ra thuộc lần nhập kho nào thìlấy giá nhập kho của lần nhập kho đấy làm giá xuất kho Phương pháp này được sửdụng với những đơn vị ít hàng trong kho hay các doanh nghiệp có mặt hàng giá trịnhư: vàng, bạc, đá quý…được sắp xếp cụ thể, riêng biệt.

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Vật liệu xuất ra được tínhtheo giá có đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó Nếu không đủ thìlấy giá tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau

- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Vật liệu xuất ra trước tính theogiá của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượttính ngược lên theo thời gian nhập

- Phương pháp bình quân gia quyền (Đơn giá bình quân): Cuối mỗi kỳ kếtoán phải xác định đơn giá bình quân của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giáxuất kho

Đơn giá

bình

quân

=

Trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ

Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong

Trang 40

- Nếu những chi phí phát sinh là những chi phí có liên quan đến nhiều đốitượng tính giá thì phải tổng hợp riêng từng khoản mục chi phí sau đó tiến hành tínhtoán, phân bổ cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp.

Tổng số đơn vị tiêu thức phân bổthuộc tất cả các đối tượng tính giá

liên quan

* Bước 2: Tính toán, xác định trị giá thực tế của tài sản theo phương phápnhất định

Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể về quá trình hình thành giá của tài sản diễn

ra dứt điểm trong một thời gian nhất định hay diễn ra liên tục, kế tiếp nhau từ kỳnày sang kỳ khác mà việc tính toán xác định giá của tài sản hình thành sẽ khácnhau

- Nếu quá trình hình thành giá tài sản diễn ra dứt điểm ngay trong một thờigian nhất định (sẽ không có chi phí dở dang) thì giá của tài sản hình thành chính làtổng chi phí đã tổng hợp ở bước 1 theo tài sản đó

- Nếu quá trình hình thành giá tài sản diễn ra liên tục, kế tiếp từ kỳ này sang

kỳ khác trong quá trình hoạt động của đơn vị (có chi phí dở dang thuộc tài sảnchưa hoàn thành) thì giá thực tế của tài sản đã hình thành được xác định như sau:

+

Chi phí dở dang

kỳ trước chuyểnsang kỳ này

-Chi phí dở dangcuối kỳ nàychuyển sang kỳ

sau

4.3.2 Vận dụng tính giá của hàng mua và sản phẩm sản xuất

Ngày đăng: 19/03/2015, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2007), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2007), "Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb Lao động – Xãhội
Năm: 2007
2. Bộ Tài Chính (2010), Những quy định mới nhất về thuế, hóa đơn chứng từ, tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2010), "Những quy định mới nhất về thuế, hóa đơn chứngtừ, tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
3. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư 244/2009/TT – BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2007)
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2007
4. Bộ tài chính (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, 26 chuẩn mực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài chính (2007), "Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, 26 chuẩnmực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nxb Lao động – Xãhội
Năm: 2007
5. TS. Phan Đức Dũng (2008), Ngân hàng đề thi câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Phan Đức Dũng (2008), "Ngân hàng đề thi câu hỏi trắc nghiệm và bàitập tổng hợp nguyên lý kế toán
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
6. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông (2007), "Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
7. Khoa kế toán kiểm toán trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2008), Bài tập nguyên lý kế toán, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa kế toán kiểm toán trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh(2008), "Bài tập nguyên lý kế toán
Tác giả: Khoa kế toán kiểm toán trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
8. Võ văn Nhị (2010), Nguyên lý kế toán, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội 9. TS. Đoàn Quang Thiệu (2010), Giáo trình nguyên lý kế toán, Nxb Tàichính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Võ văn Nhị
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2010
10.PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên (2009), Giáo trình nguyên lý kế toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên (2009), "Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất kinh doanh 30 - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
1 Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất kinh doanh 30 (Trang 5)
2 Sơ đồ 4.2: Sơ đồ kế toán quá trình bán hàng 34 - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
2 Sơ đồ 4.2: Sơ đồ kế toán quá trình bán hàng 34 (Trang 5)
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH (Trang 34)
4.5.3. Sơ đồ hạch toán - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
4.5.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 47)
4.6.3. Sơ đồ hạch toán - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
4.6.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 52)
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ kế toán quá trình bán hàng - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ kế toán quá trình bán hàng (Trang 53)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 58)
Sơ đồ 6.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Sơ đồ 6.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Trang 79)
6.2.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
6.2.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 80)
Sơ đồ 6.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Sơ đồ 6.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 82)
Sơ đồ 6.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – Chứng từ - BÀI GIẢNG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Sơ đồ 6.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – Chứng từ (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w