1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ôn tập an toàn lao động

8 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. HÔ HẤP NHÂN TẠO VÀ XOA BÓP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC 1.Dấu hiệu phát hiện người bệnh bị ngừng thở, ngừng tim. Toàn thân da tím tái. Thở ngáp, không còn động tác thở. Không sờ thấy mạch ở cổ và bẹn, tim không đập. Phải tiến hành cấp cứu ngừng thở, ngừng tim ngay lập tức, vì nếu để quá 3 phút, tế bào não sẽ khôg hồi phục trở lại. 2. Hô hấp nhân tạo: Sau khi đã xác nhận ngừng thở, phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay. Phương pháp thông dụng, hiệu quả nhất là hà hơi thổi ngạt, gồm các động tác sau: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, cổ ưỡn, độn vai. Khai thông đường thở: Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi miệng (nếu có). Nới rộng quần áo cho nạn nhân. Người làm hô hấp nhân tạo quỳ ở cạnh đầu người bệnh: Một tay đẩy cằm nạn nhân ra phía trước và lên trên để bệnh nhân há miệng. Một tay đặt lên trán nạn nhân, bóp chặt 2 lỗ mũi. Hít một hơi dài, áp miệng mình vào miệng nạn nhân rồi thổi (có thể đặt 1 khăn mùi xoa lên miệng nạn nhân trước khi thổi). Khi thổi quan sát xem ngực nạn nhân có phồng lên hay không ( nếu ngực phồng lên là được). Ngửa mặt lên, hít một hơi dài. Bỏ tay đang bịt mũi nạn nhân, để nạn nhân tự thở ra. Thổi như vậy từ 1518 lần trong 1 phút, tới khi nạn nhân tự thở được. Có thể bịt miệng nạn nhân thổi vào mũi. Kết hợp vừa hà hơi, vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Đối với trẻ nhỏ, người cấp cứu có thể áp miệng vào cả mũi và miệng đứa bé và thổi nhẹ nhàng. 3. Xoa bóp tim ngoài lồng ngực: Khi một nạn nhân bị ngừng tim phải tiến hành bóp tim ngoài long ngực ngay: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, nằm ngửa tối đa. Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi, miệng (nếu có). Người cấp cứu đặt lòng bàn tay trái lên phần nửa dưới xương ức, bàn tay phải để chéo lên góc lên bàn tay trái. Duỗi thẳng 2 tay, ấn thẳng vuông góc với lồng ngực, sao cho xương ức lún sâu xuống 34 cm.

Trang 1

I HÔ HẤP NHÂN TẠO VÀ XOA BÓP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC

1.Dấu hiệu phát hiện người bệnh bị ngừng thở, ngừng tim.

- Toàn thân da tím tái

- Thở ngáp, không còn động tác thở

- Không sờ thấy mạch ở cổ và bẹn, tim không đập

- Phải tiến hành cấp cứu ngừng thở, ngừng tim ngay lập tức, vì nếu để quá 3 phút, tế bào não sẽ khôg hồi phục trở lại

2 Hô hấp nhân tạo:

Sau khi đã xác nhận ngừng thở, phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay Phương pháp thông dụng, hiệu quả nhất là hà hơi thổi ngạt, gồm các động tác sau:

- Đặt bệnh nhân nằm ngửa, cổ ưỡn, độn vai

- Khai thông đường thở: Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi miệng (nếu có)

- Nới rộng quần áo cho nạn nhân

* Người làm hô hấp nhân tạo quỳ ở cạnh đầu người bệnh:

- Một tay đẩy cằm nạn nhân ra phía trước và lên trên để bệnh nhân há miệng

- Một tay đặt lên trán nạn nhân, bóp chặt 2 lỗ mũi

- Hít một hơi dài, áp miệng mình vào miệng nạn nhân rồi thổi (có thể đặt 1 khăn mùi xoa lên miệng nạn nhân trước khi thổi)

- Khi thổi quan sát xem ngực nạn nhân có phồng lên hay không ( nếu ngực phồng lên

là được)

- Ngửa mặt lên, hít một hơi dài Bỏ tay đang bịt mũi nạn nhân, để nạn nhân tự thở ra

- Thổi như vậy từ 15-18 lần trong 1 phút, tới khi nạn nhân tự thở được

Có thể bịt miệng nạn nhân thổi vào mũi

-Kết hợp vừa hà hơi, vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim ngoài lồng ngực

*Đối với trẻ nhỏ, người cấp cứu có thể áp miệng vào cả mũi và miệng đứa bé và thổi nhẹ nhàng

3 Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Khi một nạn nhân bị ngừng tim phải tiến hành bóp tim ngoài long ngực ngay:

- Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, nằm ngửa tối đa

- Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi, miệng (nếu có)

- Người cấp cứu đặt lòng bàn tay trái lên phần nửa dưới xương ức, bàn tay phải để chéo lên góc lên bàn tay trái

- Duỗi thẳng 2 tay, ấn thẳng vuông góc với lồng ngực, sao cho xương ức lún sâu xuống 3-4 cm

Trang 2

- Làm nhịp nhàng 60 -70 lần trong 1 phút.

- Tiến hành kiên trì tới khi tim đập trở lại, nếu sau 1 giờ cấp cứu tim không đập trở lại thì mới thôi

- Đối với trẻ nhỏ, chỉ cần dùng 2 ngón trỏ và 2 ngón giữa bắt chéo lên nhau, ép tim nhẹ nhàng từ 80 – 100 lần trong 1 phút

Phải tiến hành song song bóp tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo Cứ 4- 5 lần bóp tim lại 1 lần thổi ngạt

Sauk hi nạn nhân tự thở được thì cần phải đưa đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời

II SƠ CỨU KHI BỊ ĐIỆN GIẬT

Khi có tai nạn điện xảy ra, phải nhanh chóng tách người bị giật ra khỏi nguồn điện và nhanh chóng cứu chữa, không để lãng phí thời gian vào việc xem người đó đã chết chưa

- Khi phát hiện người bị điện giật, cần nhanh chóng tách họ ra khỏi dòng điện bằng cách cắt cầu dao điện

- Có thể dùng bất cứ một vật dụng gì khô nhưng không phải bằng kim loại để đẩy, tách nạn nhân ra khỏi dòng điện

- Không được dùng tay không mà nên mang găng tay cao su hay quấn bao nylon, vải khô, đi guốc dép khô hay đứng đứng trên một tấm ván khô, dùng gậy gỗ khô để gạt dây điện ra

- Người ứng cứu cần cẩn thận vì rất dễ bị điện giật khi cứu nạn nhân do cầm, sờ trực tiếp vào nạn nhân mà quên cắt điện

- Sau khi tách được người bị điện giật ra khỏi dòng điện, trước hết phải làm cho 2 bộ phận tim, phổi hoạt động, sau đó mới cứu các bộ phận khác: bỏng, gãy xương, dập nát

* Ngưòi bị nạn vẫn tỉnh: theo dõi vì trong thòi gian đầu hay sốc và rối loạn nhịp tim

* Người bị nạn bị ngất: Lúc đầu tim mạch và phổi vẫn làm việc bình thường, sau đó do rối loạn chức năng não > ngừng thở Khi đó phải tiến hành hô hấp nhân tạo:

(1)Thông đường hô hấp: để đờm, rãi tự chảy ra không thể trôi vào phổi được bằng cách đặt nằm nghiêng, gập tay người bị nạn đặt bên dưới mặt

(2) Thổi ngạt: (khi thở bị ngừng)

- Moi đờm, rãi, thức ăn, răng giả trong miệng ra

- Hô hấp nhân tạo: bằng máy hoặc bằng tay: hiệu quả thấp: tốn nhiều sức, ít không khí vào phổi

- Hà hơi, thổi ngạt: đơn giản, nhiều ưu điểm hơn cả, chỉ cần một người làm và áp dụng

ở khắp mọi nơi

Trang 3

Những phút đầu thổi 20 lần/phút, sau: 16 lần/phút.

- Xoa bóp tim: ấn cho lồng ngực bị nén xuống từ 3-4 cm 60-80 lần / phút

Cứ kiên trì, tiếp tục làm như vậy cho đến khi nạn nhân tỉnh, thở trở lại

Theo dõi dấu hiệu môi hồng và mạch ở tay đập của nạn nhân để có nhận xét về tiên lượng đáp ứng cấp cứu cho đến khi có nhân viên y tế đến đón nạn nhân về bệnh viện nơi gần nhất để tiếp tục cứu chữa

3 Lưu ý khi cấp cứu điện giật:

- Khi ngắt điện, cần đề phòng nạn nhân bị ngã gây chấn thương khiến tai nạn nặng thêm

- Người vào cứu tuyệt đối không dùng tay để kéo nạn nhân ra khi nguồn điện chưa được cắt để tránh bị điện giật

III SƠ CỨU KHI CÓ NGƯỜI BỊ BỎNG (DO HÓA CHẤT…)

1.Khái niệm:

Bỏng là tổn thương do tác dụng trực tiếp của các yếu tố vật lý (nhiệt, bức xạ, điện…)

và hoá học gây ra trên cơ thể Da là bộ phận thường bị tổn thương nhất khi bị bỏng, kế đến là các lớp sâu dưới ga (cân, cơ, xương, khớp, mạch máu, thần kinh) và một số cơ quan (đường

hô hấp, ống tiêu hoá, bộ phận sinh dục)…

2 Nguyên nhân gây bỏng:

+ Bỏng Do Nhiệt: thường gặp nhất Chia thành hai nhóm: Nhóm do nhiệt khô (lửa, tia lửa điện, kim loại nóng chảy…) và nhóm do nhiệt ướt (nước sôi, thức ăn nóng sôi, dầu mỡ sôi, hơi nước nóng…)

+ Bỏng Do Dòng Điện chia thành hai nhóm: Do luồng nhiệt có hiệu điện thế thông dụng (dưới 1000 volt) và do luồng điện có hiệu điện thế cao (trên 1000 volt) Sét đánh cũng gây bỏng do luồng điện có điện thế cao

+ Bỏng Do Hoá Chất : gồm các chấy oxy hoá, chất khử oxy, chất gặm mòn, chất gây độc cho bào tương, chất làm khô, chất làm dộp da Trên lâm sàng được chia thành hai nhóm: Nhóm Acid acids Sulfuric, Nitrics, Chlohydric…) và nhóm Chất Kiềm (NaOH, KOH, NH4OH…) Bỏng do vôi là loại bỏng vừa do sức nhiệt vừa do chất kiềm

+ Bỏng Do Bức Xạ: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Laser…

ngoài ra, còn có bỏng do Nhựa đường, tai nạn giao thông…

Trang 4

3.Phân loại:

Bỏng được chia làm ba loại:

+ Bỏng độ I: Da đỏ lên, chỉ ảnh hưởng đến lớp da ở nông nhất, vết bỏng lành nhanh nhưng da bị tổn thương có thể tróc ra sau đó vài ngày Rám nắng được xếp vào loại bỏng độ 1

+ Bỏng độ 2: Da bị tổn thương sâu hơn, tạo bóng nước Tuy nhiên một phần chân bì (phần sâu của da) vẫn còn nên da có thể tái tạo lại được Vì vậy, bỏng độ 2 thường lành, không để lại sẹo, trừ khi diện tích bỏng quá rộng

+ Bỏng độ 3: Huỷ hoại toàn bộ bề dầy của da Vùng da bỏng có mầu trắng hoặc cháy sém Nếu bỏng sâu có thể tới cơ và xương

Bề sâu của vết bỏng tuy quan trọng cho việc vết bỏng thành sẹo tốt hoặc xấu nhưng chính bề mặt vết bỏng là yếu tố quan trong quyết định việc biến chuyển toàn thân của người bỏng: bề mặt da bị bỏng càng rộng càng nguy hiểm cho tính mạng vì mất nhiều nước và đau nhiều Bỏng chiếm trên 15% diện tích được coi là bỏng nặng

4.Ảnh Hưởng Và Biến Chứng

Bệnh bỏng được xác định khi diện bỏng từ 10-15% diện tích cơ thể trở lên hoặc khi có bỏng sâu (từ 3-5% diện tích trở lên) Chấn thương bỏng gây các rối loạn chức năng toàn thân

và các biến đổi bệnh lý xuất hiện có tính chất quy luật từ khi bị bỏng cho đến khi khỏi hoặc chết

+ Bỏng lan rộng độ 1: gây đau, bồn chồn, nhức đầu, sốt nhưng không nguy hiểm

+ Bỏng độ 2 hoặc 3 trên 10% diện tích da, có thể bị sốc, mạch tăng, huyết áp hạ do cơ thể mất một lượng lớn dịch chứa Protein ở vùng bỏng Sốc có thể gây chết nếu không điều trị kịp thời bằng bù dịch

Khi bị bỏng, da không thể bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng được nữa Nhiễm trùng vùng da bị bỏng rộng có thể gây biến chứng chết người

Bị bỏng mắt, cần xử trí kịp thời để bảo vệ mắt Ngay sau khi bị bỏng, cần rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh sạch, vô khuẩn, sau đó gửi đến chuyên khoa mắt

5 Sơ cứu bỏng:

Khi bị bỏng cần phải sơ cứu nhanh chóng và khẩn trương, tránh những hậu quả đáng tiếc Tuy nhiên, việc sơ cứu cần phải được thực hiện rất cẩn thận và đúng cách Những kiến thức cơ bản sau sẽ giúp bạn xử trí nhanh chóng và đem lại hiệu quả khi sơ cứu bỏng

a Sơ cứu Bỏng Nhẹ:

- Dập tắt nguyên nhân gây bỏng

- Nhúng vùng bị bỏng vào vòi nước lạnh ngay lập tức

Trang 5

- Hoặc đắp chỗ bỏng bằng gạc (khăn tay hoặc khăn tắm) thấm nước lạnh cho đến khi bớt đau

- Tháo hết các đồng hồ, vòng đeo tay, nhẫn, dây thắt lưng hoặc quân áo chật tại vùng bị bỏng trước khi chỗ bỏng sưng lên

- Băng lại bằng gạc sạch (vô trùng)

b Sơ cứu Bỏng Nặng:

Bỏng hoá chất:

-Dùng nước lạnh để dội sạch các hoá chất dính trên cơ thể nạn nhân (Bỏng do axit: rửa bẳng NaHCO3 2%  rửa bằng nước sạch Bỏng bazo: rửa bằng axit axetic 2%  rửa bằng nước sạch Nếu như đó là loại hoá chất quá mạnh như bỏng vôi, có thể dùng bàn chải hay chổi lông để loại bỏ nó sau đó mới xả nước…)

- Cởi bỏ quần áo, đồ trang sức bị dính hoá chất

- Bọc vùng bị bỏng bằng vải khô hay gạc khô để tránh nhiễm trùng

- Nếu vết bỏng xảy ra ở mắt, cần phải nhanh chóng rửa mắt ngay với nước, rửa nhiều lần để loại bỏ hết hoá chất trong mắt Ngâm mắt trong nước ít nhất 20 phút Sau khi rửa xong, nhắm mắt và băng lại bằng gạc mỏng

Bỏng điện:

- Khi phát hiện nạn nhân bị bỏng điện cần khẩn trương ngắt nguồn điện ra khỏi người nạn nhân Cần thận trọng trong quá trình ngắt điện, cần dùng vật cách điện như bao tay, que gậy khô

- Bỏng điện rất nguy hiểm có thể gây ảnh hưởng đến nhịp tim

- Vết bỏng có thể chỉ biểu lộ ra bên ngoài dưới dạng bỏng nhẹ, nhưng nguy cơ phá huỷ khi bị bỏng điện là rất cao, thậm chí nó sẽ ăn sâu vào bên trong dưới lớp biểu bì Vì thế sau khi sơ cứu cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

* Chú ý:

Khi sơ cứu bỏng không được:

- không dùng đá để chườm trực tiếp lên vết bỏng, sẽ gây nên những hậu quả khó lường

- Không bôi mỡ hay dầu lên vết bỏng Bôi mỡ hay dầu cá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

vi khuẩn sinh sôi, gây nhiễm trùng

- Không nên buộc gạc quá chặt để tránh sức ép lên vết thương

- Ở chỗ da bị bỏng thường xuất hiện túi phỏng có chứa dịch lỏng bên trong Bạn không nên chọc vỡ nó mà hãy để nó tự vỡ, để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng

VI SƠ CỨU KHI BỊ NGỘ ĐỘC

Trang 6

Trong phần này không đề cập đến ngộ độc trong sinh hoat (ngộ độc thực phẩm, ngộ độc rượu, ngộ độc thuốc…), mà chi nói đến ngộ độc cấp do các chất độc công nghiệp

Ngộ độc hay nhiễm độc có thể xảy ra ở nơi làm việc do nhiều nguyên nhân khác nhau

hư hóa chất từ nhà máy rò rỉ ra, nhà máy bị hư hỏng, kho bảo quản hóa chất không đúng qui cách về an tòa, tai nạn nổ, cháy… Hầu hết các ca ngộ độc trông công nghiệp đều có liên quan đến các khí độc hại

Các chất độc thường vào cơ thể theo 4 đường sau:

Đường thở: bị hít vào trong phổi và bị hấp thu

Đường tiêu hóa: Bị nuốt vào và thẩm thấu vào ruột

Đường da, niêm mạc: Bị thẩm thấu qua da

Đường tiêm: Qua da, tĩnh mạch

Mỗi loại chất đọc khi lọt vào cơ thể có tác động khác nhau và gây nguy hại cho các cơ quan nội tạng khác nhau, vì vậy sơ cấp cứu viên và tình nguyện viên CTĐ khi gặp tai nạn ngộ độc hóa chất nên yêu cầu sự giúp đỡ của cán bộ y tế Trong khi chờ đợi sự can thiệp chuyên môn của cán bộ y tế, sơ cấp cứu viên vẫn tiến hành việc sơ cứu dựa vào những nguyên tắc sau:

Bảo vệ thân thể: Tiếp cận hiện trường một cách cẩn thận, nhanh chóng Giữ khoảng cách an toan giữa hiện trường và nơi sơ cứu

Quan sát các biển báo, cố gắng nhận ra hóa chất gây tai nạn Thông báo ngay với cơ quan chuyên môn xin hỗ trợ

Có các phương tiện ứng cứu cần thiết và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế càng nhanh càng tốt

Chỗ sơ cấp cứu phải an toàn, xa nơi nhiễm độc, thoáng khí

Tháo các đồ trang sức và các vật dụng khác ra khỏi quần áo nạn nhân để cứu chữ sau này thuận tiện hơn

Tại hiện trường nếu có hoas chất rò rỉ hoặc tràn ra ngoài phải dùng cát hay đất khô thấm, quét rồi đổ ra nơi an toàn, dùng nước cọ rửa sau khi đã thấm và quét sạch đất cát

Sơ cấp cứu đối với bỏng do hóa chất:

Dội nước vào chỗ bị tổn thương ít nhất 15 phút

Cởi quần áo dính hóa chất

Tránh tiếp xúc với bất kì vật liệu nào dính hóa chất

Xác định chất hóa học để điều trị tiếp tho

Sơ cấp cứu vết bỏng do phốt pho:

Giữ độ ẩm, tốt nhất là ngâm trong nước

Trang 7

Giữ quần áo ướt trong khi vận chuyển nạn nhân tới bệnh viện.

Dùng cặp gắp bỏ những mảnh phốt pho dính vào người Không được chạm tay vào phốt pho

Sơ cấp cứu ngộ độc xyanua:

Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm

Cởi bỏ quần áo bị nhiễm xyanua

Bơm và thở oxi nếu có sẵn

Nếu có nuốt khỏi xyanua mà nạn nhân còn tỉnh táo thì phải làm cho nôn ra bằng cách dùng ngón tay ngoáy vào thành sau họng, cứ 15 phút nhắc lại một lần

Khẩn trương chuyển nạn nhân đến bệnh viện

Sơ cấp cứu đối với người nuốt phải chất độc:

Nếu nuốt phải chất axit hay chất kiềm:

- Không được gây nôn, vì sẽ gây bỏng nhiều hơn

- Cho uống từng ngụm sữa hoặc nước

Nếu chất độc không phải axit hoặc kiềm, thi dụ thuốc trừ sâu, thuốc chuột, thuốc chữa bệnh…:

- Gây nôn bằng cách dùng ngón tay ngoáy ào sau thành họng, cứ sau 15 phút nhắc lại một làn

- Cho uống nhiều nước sau khi nôn Chú ý trong ngộ độc vôn-pha-tốc (hóa chất trừ sâu trong nông nghiệp) không cho nạn nhân uống sữa

Sơ cấp cứu khi hít thở phải khí độc:

Di chuyển nạn nhân ra khỏi vùng có khí độc Bạn phải bảo vệ mình bằng mặt nạ phòng độc hoặc bằng khẩu trang, khăn dúng nước vắt ẩm che mũi và miệng

Đặt nạn nhân nằm ở tư thế hồi phục

Cho thở oxi, nếu có

Nếu nạn nhân bất tỉnh kiểm tra nhịp thở và mạch đập Làm hô hấp nhân tạo nếu cần

Sơ cấp cứu khi hóa chất vào mắt:

Rửa mắt bị tổn thương dưới vòi nước lạnh ít nhất 10-15 phút

Nếu khi nhắm mắt lại mà bị đau thì nhẹ nhàng kéo mí mắt ra để rửa, cẩn thận đừng để nước nhiễm bẩn chảy sang mắt kia

Đặt gạc vô trùng và băng mắt lại

Chuyển đi bệnh viện tiếp tục điều trị

Phòng ngừa ngộ độc công nghiệp:

Trang 8

Lãnh đạo nhà máy, chủ các xí nghiệp phải tuân thủ các qui chế, qui trình về bảo đảm an toàn cho người lao động theo yêu cầu củ Bộ Luật lao động ban hành ngày 5/7/1994 và Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995

Những nơi làm việc có chất độc hại hoặc nguy hiểm, kho dự trữ hoặc các phương tiện chuyên chở các chất độc hại phải có treo các dấu hiệu cảnh báo cho mọi người biết; có bản hướng dẫn qui tắc an toàn treo ở nơi dễ thấy nhất

Người lao động phải đọc và tuân thủ các bản hướng dẫn về an toàn lao động

Được hướng dẫn cách đề phòng tai nạn và tự sơ cứu khi làm việc với hóa chất độc hại

Sử dụng quàn áo, trang bị bảo hộ cá nhân khi làm việc ở nơi độc hại, nguy hiểm

Tạo thói quen làm sạch nơi làm việc: tắm rửa sạch sau khi làm việc, tiếp xúc cới hóa chất

Không ăn uống, hút tuốc trong khi làm việc với hóa chất

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w