KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG?Khái niệm: Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao
Trang 1CHƯƠNG 2
KỸ THUẬT AN TOÀN &
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 2•
NH ỮN
G K HÁ
I N IỆM LIÊ
N Q UA
N V
Ề A
N T OÀ
2
•
KỸ T HU ẬT A
N TO ÀN
K
HI TH IẾT KẾ
V
À S
Ử D ỤN
G T HIẾ
N P HÁ
P A
N T OÀ
N C HỦ Y
ẾUNỘI DUNG
2
Trang 3•
KH
ÁI NIỆM VÙ
NG N GU
Y H IỂ
M (V NH
I C ÁC LO
ẠI MÁ
Y MÓ
C, TH IẾ
M V
À Q UY Đ ỊN
H K HO ẢN
G C ÁC
P X ÁC Đ ỊN
H MỨ
C Đ
Ộ A
N T OÀ
NKHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN
3
Trang 4KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG?
Khái niệm: Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động
Trang 5TÁC NHÂN NGUY HIỂM
Trang 6Mối nguy tâm lý: Stress; công việc
lặp đi, lặp lại; mối quan hệ giữa con
Trang 7KHÁI NIỆM MỐI NGUY CƠ KHÍ?
Khái niệm: Là Yếu tố/vùng
nguy hiểm của thiết bị , máy móc.
Không thể được loại bỏ phải được kiểm soát để ngăn chặn thiệt hại cho NLĐ
Trang 8Khái niệm Yếu tố nguy hiểm: là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể người lao động gây chấn thương hoặc tai nạn lao động.
Trang 9PHÂN LOẠI NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM (5 loại)
Nhóm các yếu tố nguy hiểm về điện
Nhóm các yếu tố nguy hiểm về nổ
Nhóm các yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Nhóm các yếu tố nguy hiểm hóa chất
Nhóm các yếu tố nguy hiểm cơ học
Trang 10NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM VỀ NHIỆT
Buồng kho đông lạnh bảo quản và chế biến thực phẩm
Lò nung
Lò nhiệt luyện
Lò nấu kim loại
Hệ thống đường ống dẫn hơi khí nóng hoặc lạnh
Các bộ phận sinh hơi và chứa hơi
Các buồng đốt (than, dầu, ga )
Hàn điện, hàn hơi, hàn plasma, rèn nóng, đúc kim loại nấu chảy v.v…
Trang 11Nguy cơ nguy hiểm về nhiệt
lỏng gây bỏng nóng hoặc lạnh đối với cơ thể)
cháy đối với môi trường xung quanh và gây bỏng cho con người)
Trang 12NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM VỀ NỔ
Các hệ thống ống dẫn môi chất có áp suất cao như ống dẫn hơi, khí đốt
Thuốc nổ, kíp nổ, dây cháy v.v
Trang 13Nguy cơ nguy hiểm về nổ
Gây nổ (Nổ vật lý, nổ hoá học)
Gây bỏng (Xì hở môi chất, nổ vỡ thiết bị, tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao không
được bọc hoặc hư hỏng cách nhiệt, hoặc do vi phạm chế độ vận hành, vi phạm quy trình xử lý sự cố v.v đều có thể dẫn tới hiện tượng bỏng (nóng hoặc lạnh).
Trang 14NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM
VỀ ĐIỆN
Bộ phận kim loại của máy móc, thiết bị đã bị rò điện.
Các vật mang điện bị hở như: dây trần, mối nối dây điện, cầu dao, cầu chì, các bộ phận dẫn điện của thiết bị
Vùng có dòng điện loang tản trong đất như khi dây điện đứt một đầu rơi chạm đất, dây cáp điện ngầm bị hở v.v
Do phóng điện hồ quang khi người và dụng cụ máy móc làm việc ở gần nguồn cao áp.
Trang 15Nguy cơ nguy hiểm về nhiệt
Gây giật
Gây cháy nổ (Chập điện)
Gây Bỏng (do phóng điện hồ quang)
Sét đánh trục tiếp, sét đánh lan truyền gây tổn thất cho công trình và thiết bị.
Trang 16NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM
HÓA CHẤT
Ngành công nghiệp điều chế sản xuất hoá chất
Trong ngành sản xuất giấy, dệt may, da giày, thuốc tẩy rửa, thuốc khử trùng,
thuốc diệt côn trùng v.v
Ở các nhà máy nhiệt điện, các phân xưởng nhiệt luyện có các lò đốt than, lò khí hoá than
Công nghiệp sản xuất và tinh chế dầu mỏ v.v
Trang 17Nguy cơ nguy hiểm về hóa chất
hơn 1 ca làm việc) với số lượng lớn hoặc nồng độ cao của một chất
lặp đi lặp lại trong một thời gian dài Nhiễm độc mãn tinh chỉ có thể nhận biết được sau nhiều năm tiếp xúc
Trang 18NHÓM YẾU TỐ NGUY HIỂM
CƠ HỌC
Các bộ phận, cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh răng, trục ).
Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (đá mài, cưa đĩa, bánh đà, máy li tâm, trục máy tiện, máy khoan, trục cán ép ).
Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, máy đột dập, đầu máy bào, máy phay ).
Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn (bụi vật liệu gia công hoặc các mảnh dụng cụ gẫy vỡ như: đá mài, dao cắt gọt, lưỡi cưa v.v ).
Vật rơi từ trên cao, gãy sập đổ các kết cấu công trình.
Trơn, trượt, ngã v.v…
Trang 19Nguy cơ nguy hiểm về cơ học
Trang 20BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
CHẤN THƯƠNG TRONG LĐSX
Che chắn AT các vùng nguy hiểm : (bao, che, ngăn, cảnh giới cách ly vùng nguy hiểm)
Sử dụng thiết bị phòng ngừa: (Cầu chì, cầu dao; Van AT; các cơ cấu hạn chế qúa tải…)
Không vi phạm khoảng cách AT: (hành lang AT lưới điện )
Sử dụng tín hiệu AT: (Aâm thanh, màu sắc, ánh sáng)
Aùp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất: (tự động hóa…)
Kiểm nghiệm, kiểm tra thiết bị, máy trước khi sử dụng.
Trang 21KHÁI NIỆM VÙNG NGUY HIỂM?
đó các tác nhân nguy hiểm đối với sự sống con người
xuất hiện.
VÙNG
NGUY
HIỂM
Trang 22VÙNG NGUY HIỂM ĐỐI VỚI MÁY
MÓC, THIẾT BỊ
Trang 23CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Bộ phận truyền động bằng bánh răng,
thanh khía
Bộ phận truyền động bằng bánh khía
Trang 24CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Bộ phận truyền động bằng xích và mắc
xích
Bộ phận truyền động bằng dây đai
Trang 25CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Bộ phận truyền động bằng bánh xoay
Trang 26CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Băng tải
Băng truyền
Trang 27CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Trục cán
Trang 29BỘ PHẬN QUAY TRÒN VỚI
VẬN TỐC CAO
Máy mài Máy cưa
Trang 31Khoảng không gian các mảnh dụng cụ, vật liệu văng bắn
Trang 32VÙNG NGUY HIỂM DO
CÁC TIA BỨC XẠ
Tia tử ngoại 400-315nm Tia tử ngoại 315-280nm
Trang 34VÙNG NGUY HIỂM ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Trang 35KHÁI NIỆM KHOẢNG CÁCH
AN TOÀN
Trang 37MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
Trang 38ĐÁNH GIÁ AN TOÀN SẢN XUẤT THEO NHÓM CÁC
YẾU TỐ NGUY HIỂM
• Phương pháp đánh giá an toàn theo nhóm các yếu tố nguy hiểm dựa vào chỉ số
an toàn nhóm - Ski
Trang 39• k - Chỉ số đặc trưng cho nhóm yếu tố nguy hiểm và được ký hiệu như sau:
+ k = 1 - Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
+ k = 2 - Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
+ k = 3 - Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất
+ k = 4 - Nhóm yếu tố nguy hiểm về nổ
+ k = 5 - Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
• i - Chỉ số thứ tự đối tượng khảo sát (i=1,2,3, n).Như vậy sẽ có 5 loại chỉ số an toàn nhóm Ski tương ứng:
+ Chỉ số an toàn cơ học: S1i
+ Chỉ số an toàn điện: S2i
+ Chỉ số an toàn hoá chất: S3i
+ Chỉ số an toàn nổ: S4i
+ Chỉ số an toàn nhiệt: S5i
Trang 40Bảng: Bậc điểm chỉ số an toàn theo nguy cơ gây TNLĐ
Bậc điểm chỉ số AT Nguy cơ xuất hiện và tác động của các yếu tố nguy hiểm
1 Rất nguy hiểm, nguy cơ xảy ra tai nạn rất cao: Tồn tại vùng nguy hiểm với sự tác động thường xuyên, liên tục của các yếu tố nguy hiểm.
2 Không an toàn, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động: Tồn tại vùng nguy hiểm và các yếu tố nguy hiểm có thể tác động một cách bất kỳ.
3 An toàn, song cần phải có biện pháp bổ sung, hoàn thiện: Có thể xuất hiện vùng và tác động của các yếu tố nguy hiểm nếu như không có các biện pháp an toàn bổ sung thích hợp.
4 Bảo đảm an toàn: Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm nhưng không tồn tại vùng nguy hiểm Ví dụ:
- Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm về điện như: Chạm mát điện ra vỏ máy, thiết bị sản xuất, nhưng do đã xử lý nối đất, nối "0" thiết bị, nên không còn tồn tại vùng nguy hiểm.
- Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học như: Kẹp hay đứt ngón tay khi thao tác cấp phôi thủ công trên máy đột dập, nhưng do có lắp đặt cơ cấu bảo vệ (an toàn) như: Tay gạt, tế bào quang điện v.v máy sẽ tự động dừng khi đưa tay vào và như vậy sẽ không còn vùng nguy hiểm.
5 Rất an toàn: Không xuất hiện những yếu tố nguy hiểm cũng như tồn tại vùng nguy hiểm Ví dụ:
- Các thiết bị, máy móc hoặc quá trình công nghệ được khép kín và tự động hoàn toàn.
- Không tồn tại nhóm yếu tố nguy hiểm nào đó.
Trang 41Bậc điểm chỉ số
AT
Nguy cơ xuất hiện và tác động của các yếu tố nguy hiểm
1 Rất nguy hiểm, nguy cơ xảy ra tai nạn rất cao: Tồn tại vùng nguy hiểm với sự tác động thường xuyên, liên tục của các yếu tố
nguy hiểm.
2 Không an toàn, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động: Tồn tại vùng nguy hiểm và các yếu tố nguy hiểm có thể tác động một cách bất
kỳ.
3 An toàn, song cần phải có biện pháp bổ sung, hoàn thiện: Có thể xuất hiện vùng và tác động của các yếu tố nguy hiểm nếu như
không có các biện pháp an toàn bổ sung thích hợp.
Trang 424 Bảo đảm an toàn: Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm nhưng không tồn tại vùng nguy hiểm Ví dụ:
- Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm về điện như: Chạm mát điện ra vỏ máy, thiết bị sản xuất, nhưng do đã xử lý nối đất, nối "0" thiết bị, nên không còn tồn tại vùng nguy hiểm.
- Có thể xuất hiện yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học như: Kẹp hay đứt ngón tay khi thao tác cấp phôi thủ công trên máy đột dập, nhưng
do có lắp đặt cơ cấu bảo vệ (an toàn) như: Tay gạt, tế bào quang điện v.v máy sẽ tự động dừng khi đưa tay vào và như vậy sẽ không còn vùng nguy hiểm.
5 Rất an toàn: Không xuất hiện những yếu tố nguy hiểm cũng như tồn tại vùng nguy hiểm Ví dụ:
- Các thiết bị, máy móc hoặc quá trình công nghệ được khép kín và tự động hoàn toàn.
- Không tồn tại nhóm yếu tố nguy hiểm nào đó.
Trang 43Phân loại mức an toàn của đối tượng đánh giá
Loại an toàn sản xuất Yêu cầu mức AT
Rất kém Có 1 trong 5 nhóm yếu tố nguy hiểm ở mức an toàn I
Kém Có 1 trong 5 nhóm yếu tố nguy hiểm ở mức an toàn II
Đạt Tối thiểu 3/5 nhóm yếu tố nguy hiểm ở mức an toàn III và không có nhóm nào ở mức II hoặc I
Tốt Tối thiểu 3/5 nhóm yếu tố nguy hiểm ở mức an toàn IV và hoặc V và không có nhóm nào ở mức II hoặc I
Rất tốt 4/5 nhóm yếu tố nguy hiểm ở mức an toàn V và không có nhóm nào ở mức III, II hoặc I
Trang 44KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THIẾT KẾ
VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ
Trang 45•
CƠ C ẤU C HE C HẮ
N B ẢO V
Ệ
2
•
CƠ C ẤU P HÒ NG N GỪ
U K HIỂN V
À P HA NH H
ÃMNỘI DUNG
45
Trang 46CƠ CẤU CHE CHẮN BẢO VỆ
Trang 48Là cơ cấu che chắn hoặc rào chắn vừa đủ cho vùng nguy hiểm tránh tiếp xúc các bộ phận cơ thể NLĐ với vùng nguy hiểm
Trang 49MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Mục đích: Tách ly NLĐ ra khỏi khu vực nguy
hiểm Tạo ra vùng an toàn cho NLĐ và người xung
quanh!!!
Yêu cầu:
Ngăn ngừa được tác động xấu do thiết bị gây ra.
Không gây trở ngại cho thao tác.
Không ảnh hưởng đến NS lao động.
Dễ dàng tháo lắp, sửa chũa khi cần thiết.
Trang 50PHÂN LOẠI
Có hai loại cơ cấu che chắn bảo vệ (CCCCBV)
CCCCBV cố định
CCCCBV tháo lắp (có thể điều chỉnh)
Trang 51CCCCBV rào chắn cố định CCCCBV rào chắn có khoảng cách cố
định
Trang 53CCCCBV dạng kẹp cố định
Hạn chế tầm nhìn
GIỚI HẠN
Giới hạn một số vùng nguy hiểm
Yêu cầu sử dụng khóa liên tục gây khó
khi sửa chữa, bảo trì
Trang 54CCCCBV CÓ KHÓA
(interlocking guard)
Trang 55CCCCBV ĐÓNG MỞ TỰ ĐỘNG
(automatic closing guard)
Trang 56CCCCBV NGUỒN NĂNG LƯỢNG
(power operated guard)
Trang 57Mối nguy có nằm trong vùng xác định?
CCCCBV rào chắn khoảng cách
toàn bộ
Có thể ngăn chặn ?
Phạm vi vùng nguy hiểm nhỏ?
Trang 59KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA CƠ CẤU CHE
CHẮN, BẢO VỆ
Trang 66MỘT SỐ CCCCBV CHỐNG LẠI VÙNG NGUY HIỂM
Trang 67CCCCBV CHỐNG LẠI VÙNG NGUY HIỂM CHUYỂN
ĐỘNG
Trang 76Che chắn được các vùng bắn của các mảnh vật liệu gia
công
Trang 82Che chắn được các nguồn bức xạ có hại
Trang 88Bảo vệ khi làm việc áp lực cơ
thể cao
Trang 90CCCCBV KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO
Trang 93CƠ CẤU PHÒNG NGỪA
một thông số vượt quá giới hạn.
chịu áp, bảo vệ thiết bị điện.
Trang 95PHÂN LOẠI CƠ CẤU PHÒNG NGỪA
Trang 98CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHỦ YẾU
Tín hiệu an toàn
Dấu hiệu an toàn
Khóa liên động
Thử máy móc trước khi sử dụng
Cơ giới hóa, tự động hóa, và điều khiển từ xa
Trang 99TÍN HIỆU AN TOÀN
Trang 105DẤU HIỆU AN TOÀN
Trang 107QUY ĐỊNH CẤM MỘT HÀNH ĐỘNG
QUY ĐỊNH BẮT BUỘC
Trang 108CẢNH BÁO
CẨN THẬN
CẢNH BÁO
NGUY HIỂM
Trang 109THÔNG TIN
KHẨN CẤP
THÔNG TIN
CÔNG CỘNG
Trang 1101 2
3 4
Trang 112Biohazard Signs Chemical Hazard Signs
Electrical Hazard Signs Entanglement Hazard Signs
Trang 113Radiation Area Signs PPE Reinforcement Signs
Machinery Labels and Tags Pressure Hazard Signs
Trang 1148 biểu trưng hóa chất nguy hiểm
Trang 123THỬ MÁY TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Trang 125CƠ GIỚI HÓA, TỰ ĐỘNG HÓA VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ
XA
Trang 127Hình I: hệ thống phân cấp giảm rủi ro
Trang 129NGUYÊN NHÂN
Sai sót trong tính toán độ bền, độ cứng, chịu ăn mòn, chịu nhiệt, chịu chất động, chịu lực…
Sai sót trong tính toán các chi tiết và cơ cấu chịu lực…
Thiếu biện pháp chống tháo lỏng, tuột bu-lông, văng thiết bị,…
Sử dụng không đúng chủng loại, chất lượng vật liệu
Lắp ráp và vận hành không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Bảo dưỡng không thướng xuyên định kỳ
Không che chắn đúng yêu cầu, quy định,…
Cần loại bỏ
Trang 130CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN