Khái niệm về tai nạn lao động: Tai nạn lao động là trường hợp không may xảy ra trong sản xuất, do kết quả tác động đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ, điện, nhiệt, hoá năng, hoặc các yế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
BÀI GIẢNG
AN TOÀN LAO ĐỘNG
1
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
o chuyên cần và thái độ học tập: 10%
o điểm kiểm tra định kỳ, btvn: 30%
o điểm thi kết thúc học phần : 60%
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
Bảo hộ lao động là một môn khoa học nghiên cứu
những vấn đề lý thuyết và thực nghiệm nhằm cải thiện
Chương 3 Môi trường sản xuất và sức khỏe
Chương 4 Kỹ thuật an toàn điện
Chương 5 Phòng chống cháy nổ trong công nghiệp hóa học
Chương 6 Kỹ thuật an toàn và môi trường
Trang 51.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
lao động
- ý nghĩa nhân đạo
Trang 61.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
6
Tính chất
Khoa học kỹ thuật
Nhân đạo
Quần chúng Pháp
luật
Trang 71.3 Khái niệm về tai nạn lao động:
Tai nạn lao động là trường hợp không may xảy ra trong sản xuất,
do kết quả tác động đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ, điện, nhiệt, hoá năng, hoặc các yếu tố môi trường bên ngoài gây hủy hoại cơ thể con người hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể con người
1.4 Phân loại tai nạn lao động:
Trang 8 Các bệnh nghề nghiệp được công nhận ở Việt Nam
1, Bệnh bui phổi silic
2, Bệnh bụi phổi do amiang
3, Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì
4, Bệnh nhiễm độc benzen và đồng đẳng của benzen
5, Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân
6, Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan
7, Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X
8, Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
9, Bệnh bụi phổi do bông
Trang 913, Bệnh lao nghề nghiệp
14, Bệnh viêm gan do virus nghề nghiệp
15, Bệnh leptospira
16, Bệnh nhiễm độc TNT (trinitrotoluen)
17, Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen
18, Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
19, Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
20, Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21, Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
22, Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
23, Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp
24, Bệnh nốt dấu nghề nghiệp
25, Bệnh loát da, viêm móng và xung quanh móng nghề
Trang 101.5 Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động được đánh giá bằng quá trình lao động
và tình trạng vệ sinh của môi trường lao động
1.6 Nguyên nhân tai nạn lao động:
a- Nguyên nhân kỹ thuật:
b- Những nguyên nhân về tổ chức:
c- Những nguyên nhân về vệ sinh:
10
Trang 111.7 Đánh giá tai nạn lao động:
- Hệ số tần số chấn thương ( Kt.s ) là tỷ số số lượng tai nạn xảy ra
trong một khoảng thời gian nhất định với số người làm việc bình quân trung bình trong xí nghịêp hay phân xưởng trong thời gian đó
Trong thực tế hệ số tần số chấn thương thường được tính với
1000 người làm việc và được xác định theo công thức:
K t.s = S × 1000/N Trong đó :
S – Số tai nạn xẩy ra phải nghỉ việc trên 3 ngày theo thống kê
trong một thời gian xác định
N – Số người làm việc trung bình trong khoảng thời gian đó
11
Trang 12 - Hệ số nặng nhẹ ( Kn ) là số ngày phải nghỉ việc trung bình
tính cho mỗi trường hợp tai nạn xẩy ra
Kn = D/S Trong đó :
D: Là tổng số ngày phải nghỉ việc do các trường hợp tai nạn xảy ra trong khoảng thời gian nhất định
Trong tính toán S chỉ kể các trường hợp làm mất khả năng lao động tạm thời Những trường hợp chết người hoặc làm mất khả năng lao động vĩnh viễn không kể đến trong hệ số nặng nhẹ, phải xét riêng
- Hệ số tai nạn chung (Ktn):
Ktn = Kts * Kn
12
Trang 13Các biện pháp phòng ngừa
d.BP Tổ chức
a.BP Kỹ thuật
b.BP Kỹ thuật vệ sinh
e.BP Y Tế
c.BP Phòng hộ
cá nhân
1.8 Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động
Trang 141.8 CÁC BP ĐỀ PHÒNG TAI NẠN LAO ĐỘNG
a- Biện pháp kỹ thuật:
• Dùng chất không độc hoặc ít độc thay thế chất độc tính cao:
Trang 1515
b- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: thông gió, chiếu sáng, điều kiện làm việc
1.8 CÁC BP ĐỀ PHÒNG TAI NẠN LAO ĐỘNG
Trang 1616
c- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
1.8 CÁC BP ĐỀ PHÒNG TAI NẠN LAO ĐỘNG
Trang 1717
d- Biện pháp tổ chức lao động khoa học:
1.8 CÁC BP ĐỀ PHÒNG TAI NẠN LAO ĐỘNG
Trang 19THANK YOU!
19
Trang 212.1 Phân loại hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
phòng thí nghiệm
21
Trang 222.1 Phân loại hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
phòng thí nghiệm
22
Trang 232.1 Phân loại hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
phòng thí nghiệm
23
Trang 242.1 Phân loại hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
phòng thí nghiệm
• các chất gây ngạt:
• các chất gây mê và gây ngủ
• các chất gây tổn thương cho các cơ quan nội tạng
• các chất phá hủy hệ thống tạo huyết
• các chất độc thần kinh
• các kim loại độc
• các á kim độc
24
Trang 25 Chất nổ
Là các hợp chất có khả năng tạo thành một thể tích khí lớn (gấp 15.000 lần thể tích ban đầu, phát ra nhiệt độ cao (3000 – 4000oC), áp suất rất cao trong thời gian rất ngắn (1/10000 giây).Chúng tạo ra một vụ nổ lớn, gây chấn động mạnh
25
Trang 26 Các chất dễ cháy
Là các chất khí, chất lỏng và chất rắn sẽ bắt cháy và tiếp tục cháy trong không khí nếu tiếp xúc với một nguồn lửa
26
Trang 27 Các chất gây nguy hiểm cho môi trường
27
Trang 282.2.Thang đánh giá NFPA
NFPA Nó dùng để xác định các phương tiện và thiết bị (nếu có) nào là cần thiết và/hoặc các rủi ro/các thủ tục cần phải thực hiện
Trang 29 Xanh lam/Sức khỏe
4 Phơi nhiễm trong thời gian cực ngắn có thể dẫn đến tử vong hay để lại các tổn thương lớn vĩnh cửu (ví
3 Phơi nhiễm trong thời gian ngắn có thể dẫn tới các tổn thương nghiêm trọng tạm thời hay vĩnh cửu (ví dụ khí clo)
2 Phơi nhiễm mạnh hay liên tục nhưng không kinh niên
có thể dẫn tới mất khả năng tạm thời hay các tổn thương vĩnh cửu có thể nào đó (ví dụ khí amôniắc)
1 Sự phơi nhiễm có thể sinh ra kích thích nhưng chỉ có các tổn thương nhỏ (ví dụ nhựa thông)
0 Sự phơi nhiễm trong điều kiện cháy không sinh ra các nguy hiểm mặc dù đó là các vật liệu cháy được (ví
29
Trang 30 Đỏ/Khả năng cháy
4 Bay hơi nhanh chóng và toàn bộ ở nhiệt độ và áp suất thông thường, hoặc rất nhanh phân tán trong không khí
và cháy rất nhanh (ví dụ prôpan)
3 Các chất lỏng và chất rắn nào có thể bắt lửa dưới gần như mọi điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh (ví
dụ xăng)
2 Phải có nhiệt độ môi trường xung quanh tương đối cao hay bị đốt nóng vừa phải trước khi có thể bắt lửa (ví
1 Phải đốt nóng trước khi có thể bắt lửa (ví dụ tinh
0 Không cháy (ví dụ nước)
30
Trang 31nổ với nước (ví dụ flo)
2 Tham gia phản ứng hóa học mãnh liệt ở nhiệt độ và áp suất cao, phản ứng mãnh liệt với nước, hay có thể tạo hỗn hợp nổ với nước (ví dụ canxi)
1 Thông thường là ổn định, nhưng có thể trở thành không ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao (ví dụ phốt pho đỏ)
0 Thông thường là ổn định, thậm chí kể cả trong các điều kiện gần nguồn lửa, và không có phản ứng với nước (ví
Trang 32 Trắng/Đặc biệt: Khu vực "thông báo đặc biệt" màu
trắng có thể chứa một vài biểu tượng sau:
'W' - phản ứng với nước trong các tình huống bất thường hay nguy hiểm
'OX' - chất ôxi hóa
'COR' - chất ăn mòn; axít hay bazơ mạnh
'ACID' và 'ALK' là cụ thể hơn
'BIO' - Các chất nguy hiểm sinh học
Hình ba lá phóng xạ ( ) - là biểu tượng phóng xạ
32
Trang 33Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDS (Material
Safety Data Sheet) là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào
đó Nó được đưa ra để cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó biết các trình tự để làm việc với nó một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của nó
Trang 34 Một số biểu tượng thường gặp:
34
Trang 35 Câu hỏi 1: Theo em những hình ảnh nào thể hiện vật dụng
bảo hộ được sử dụng trong phòng thí nghiệm
Trả Lời
Trang 36BÀI TẬP VỀ NHÀ
Sưu tầm 5 hình ảnh về tai nạn lao động, giải thích (miêu tả) tai nạn trong hình ảnh đưa ra, phân tích nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục
Mỗi nhóm 5 người, làm trên giấy A4, nội dung không quá 10 trang Hạn nộp bài : đến 31/1/2013
36