silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT silde thuyết trình BÀI THUYẾT TRÌNH CRACKING NHIỆT
Trang 1KHOA HOÁ HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đề Tài: CRACKING NHIỆT
GVHD: Lê Thanh Thanh
Nhóm 1:
Ngô Linh ChiNguyễn Thị HiềnTrần Thị Hồng MinhTrần Thị Thanh Nhàn
Lê Thị Anh ThiNguyễn Kim Thơ
Trang 2Mục đích của quá trình
Nguyên liệu
Sản phẩm
Thông số công nghệ
Biến đổi hóa học
Một số sơ đồ công nghệ cơ bản
NỘI DUNG
Trang 4Nguyên liệu
Trang 5Khí hydrocacbon
Xăng gasoil Diezel Cặn cracking nhiệt
Sản phẩm
Trang 6Thông số công nghệ
Nhiệt độ
Thời gian phản ứng
Áp suất
Trang 7Sự biến đổi của các hợp chất
Parafin
naphten
thơmolefin
Biến đổi hóa học
Trang 8Một số sơ đồ công nghệ cơ bản
• Cracking nhiệt ở áp suất cao
• Cracking nhiệt ở áp suất thấp
• Vibreking
• Quá trình cốc hóa
Trang 9Sơ đồ công nghệ cracking nhiệt ở áp suất cao
Trang 10Chế độ công nghệ của dây chuyền cracking nhiệt ở áp suất cao
Nguyên liệu vào
10,7 2,3 23,3 28,5 35,5
Trang 12Có 2 loại Visbreaking:
• Coil cracking: sử dụng nhiệt độ rất cao trong lò: 4730C đến 5000C, thời gian phản ứng từ 1 đến 3 phút
• Soaker cracking: sử dụng nhiệt độ thấp hơn: 4270C đến 4430C, thời gian phản ứng dài hơn
Trang 13Độ nhớt và
điểm đông đặc
cao
4500 C, t <<
Trang 15Đặc điểm của quá trình cốc hóa
• Sự tạo thành cốc là do các phản ứng ngưng tụ các hdrocacbon tạo thành các hợp chất cao phân tử có độ ngưng tụ vòng thơm cao
• Nếu nguyên liệu có chứa nhiều vòng không no, nhiều vòng thơm ngưng tụ có mạch bên dài, là cấu tử dễ tham gia phản ứng ngưng tụ, sẽ cho hiệu suất và chất lượng cốc tốt nhất
• Khả năng tạo cốc và hiệu suất cốc được đánh giá thông qua đại lượng gọi là độ cốc hóa (conradson) Độ cốc hóa của nguyên liệu càng cao cho phép nhận nhiều cốc hơn
Trang 16Nguyên liệu
Cặn gudron (phân đoạn VD-chưng cất chân không)
Cặn của quá trình cracking nhiệtCặn của quá trình
cracking xúc tác
Trang 17Sản phẩm
• Sản phẩm chính là cốc:
• Có %S < 1,5 gọi là cốc tốt được sử dụng làm điện cực cho các ngành công nghiệp khác như điện tử, viễn thông
• Cốc có %S từ 1,5-4 gọi là cốc xấu được dùng làm nguyên liệu đốt lò
• Ngoài ra còn thu được một số sản phẩm khác như khí, xăng, gasoil…
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ
• Quá trình tiến hành ở nhiệt độ cao: 400-5500C
• Nhưng không quá cao vì sẽ làm cho xuất hiện nhiều
sản phẩm phân hủy (khí và lỏng) vì sản phâm chính
của chúng ta là sản phẩm đa tụ (cốc)
Áp suất
• Áp suất thì lớn hơn hoặc bằng với áp suất khí quyển Không được tiến hành ở áp suất cao vì sẽ xuất hiện nhiều khí làm thể tích tăng lên chống lại quá trình của chúng ta là ngưng tụ-giảm thể tích
• Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình cốc hóa
Trang 19Quá trình cốc
hóa
Cốc hóa gián đoạn
Cốc hóa chậmCốc hóa liên
tục
Trang 20Cốc hóa gián đoạn
• Là loại cổ điển nhất và đơn giản nhất
• Dây chuyền gồm 1 thiết bị chính là nồi cốc hóa, hình trụ được đặt nằm ngang, đường kính từ 2-4m và chiều dài 10-12m
• Nguyên liệu được cho vào nồi rồi được đốt trực tiếp nhằm nâng nhiệt độ, tách phần nhẹ và tạo cốc Khi đạt tới 450-4600C, sau đó giảm nhiệt độ để tách phần nhẹ Sau đó tiếp tục gia nhiệt để đạt 700-7500C Khi thấy nhiêt độ giảm thì ngừng gia nhiệt và duy trì thêm thời gian nữa để hoàn thành tạo cốc Sau đó được làm lạnh đến 2500C và tháo cốc
• Chu kỳ làm việc khoảng 25-35h
• Năng suất tối đa khoảng 5 tấn
Trang 21Cốc hóa chậm
• Đây là công nghệ khá phổ biến và rộng rãi trên thế giới
• Loại công nghệ này phải có ít nhất 2 buồng phản ứng (buồng phản cốc hóa), một buồng làm nhiệm vụ phản ứng còn buồng kia trong thời gian dỡ cốc, sau đó lại thay thế cho nhau
Trang 22Cốc hóa chậm
• Nguyên liệu được đốt nóng liên tục trong lò ống đến nhiệt độ 480-5200C; áp suất đạt 2kg/cm3 rồi được nạp vào buồng cốc hóa
• Nguyên liệu được giữ trong buồng cốc hóa với thời gian đủ để tách hơi hydrocacbon nhẹ và tạo cốc
• Khi buồng này nạp đủ thì chuyển sang buồng khác
• Sơ đồ hoạt động theo kiểu bán liên tục Được mô tả chi tiết trong sơ đồ sau:
Trang 23480 – 520 0C
Tháp chưng cất Buồng cốc hóa
4250C 5100C
400C
1500C
Tách hơi
Tháp tách
Cột
ổn định
Tháp tách
Bể
chứa
4000C
Trang 24Cốc hóa liên
tục
Trang 25Cốc hóa liên tục
• Cốc hóa liên tục có nhiều ưu diểm so với cốc hóa chậm hay cốc hóa gián đoạn do với trạng thái tầng sôi tránh được thực hiện tượng quá nhiệt cục bộ
Trang 26Tháp Chưng Cất
Trang 27Cốc hóa lớp sôi
Trang 28Quá trình cốc hóa
Trang 29Bảng so sánh 3 quá trình cốc hóa
Cốc hóa gián đoạn Cốc hóa chậm Cốc hóa liên tục
(Có ưu điểm nhất)
Là loại cổ điển nhất Dùng khá phổ biến
400-5200C; 0,5-1,4 MPa
400-5800C; 1,3- 1,6 at -Thiết bị phản ứng: 520-5400C;
1,4-1,6 at-Thiết bị đốt cốc: 600-6200C; 1,2-1,6 at
Trang 30THE END
Trang 31Tài liệu tham khảo
• Công nghệ chế biến dầu mỏ_Lê Văn Hiếu
• Công nghệ lọc và chế biến dầu_Lưu Cẩm Lộc
• Google.com