PHÂN LOẠI• Plasma nhiệt độ thấp có nhiệt độ trong khoảng 3000-70000K, thường được sử dụng trong đèn huỳnh quang, ống phóng điện tử, tivi plasma… • Plasma nhiệt độ cao có nhiệt độ lớn h
Trang 1ỨNG DỤNG CỦA PLASMA NHIỆT ĐỘ THẤP
CBHD: PGS TS Lê Văn Hiếu
HVTH: Nguyễn Văn Thọ
Tô Lâm Viễn Khoa
Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Vật Lý
Bộ Môn Vật Lý Ứng Dụng
Trang 2ĐỊNH NGHĨA PLASMA
Plasma là một khí chuẩn (giả) trung hòa về điện,
trong đó bao gồm các hạt mang điện, kể cả các hạt
trung hòa, các hạt này mang tính tập hợp
Các điều kiện tồn tại plasma
+ Giả trung hòa về điện
, , 0
e i e i
+ Bán kính Debeye phải nhiều lần nhỏ hơn kích
thước của miền chứa tập hợp
D << L
Trang 3PHÂN LOẠI
• Plasma nhiệt độ thấp có nhiệt độ trong
khoảng 3000-70000K, thường được sử
dụng trong đèn huỳnh quang, ống phóng điện tử, tivi plasma…
• Plasma nhiệt độ cao có nhiệt độ lớn hơn 70000K, thường gặp ở mặt trời và các
ngôi sao, trong phản ứng nhiệt hạch…
Trang 4TÍNH CHẤT CỦA PLASMA
• Hoạt tính hóa học cao → dùng để thay đổi tính chất
bề mặt mà không ảnh hưởng đến vật liệu khối; có thể trở thành môi trường phát Laser khí
• Dẫn điện → có thể điều khiển nhiệt độ plasma bằng trường điện từ
• Năng lượng cao và nhiệt độ cao → dùng trong các quá trình xử lí cơ khí (hàn, cắt, v.v )
• Bức xạ điện từ → dùng làm nguồn sáng, màn hình Plasma
Trang 5• GIỚI THIỆU
• CƠ SỞ LÝ THUYẾT
• CẤU TẠO
ĐÈN HUỲNH QUANG
Trang 7HIỆU ỨNG PENNING
Hiệu ứng Penning là ion hóa nguyên tử, phân tử
khí tạp chất do va chạm loại 2 với nguyên tử
siêu bền khí cơ bản
Trang 8HIỆU ỨNG PENNING
Ví dụ cho 0,1% Ar vào khí phóng điện Ne tinh
khiết có catoth bằng kim loại Mo, thì thế cháy của
nó sẽ giảm từ 115 V Xuống 85 V
Trong phóng điện Ne tinh khiết, tác dụng của
nguyên tử siêu bền xuất hiện trong phản ứng
Ne* + Ne* Ne+ + Ne + e
Nếu cho một khí Ar vào, thì nguyên tử siêu bền Ne* bắt đầu ion hóa do va chạm loại 2 với nguyên tử Ar theo phản ứng:
Ne* + Ar Ne + Ar+ + e
Trang 9ĐỊNH LUẬT PASEN
Dưới tác dụng của điện trường mạnh, một
điện tử thoát ra từ catôt sau khi đi được quãng
đường d, ion hóa chất khí do đó ta có số ion
được sinh ra là:
1
d
e
Trang 10Các điện tử này tiếp tục chuyển động đến
Anôt và làm ion hóa chât khí và lại tiếp tục sinh
ra ion đập vào catôt và sẽ có
điện tử thứ cấp được sinh ra
Trang 11ĐỊNH LUẬT PASEN
Quá trình cứ tiếp tục ta được
) 1 (
Trang 12ĐỊNH LUẬT PASEN
Khi tăng thế giữa hai điện cực thì sẽ tăng nhanh và
tiến đến 1 -> không cần tác động bên ngoài, phóng
điện vẫn tồn tại được
ed 1
Trang 13ĐỊNH LUẬT PASEN
0 1
m
m m
m
e pd
V
d
V E
p
E p
E pf
) (
Đa số trong các trường hợp << 1, nên điều kiện
mồi phóng điện có thể viết là
Với :
Trang 14Các phương pháp làm giảm thế mồi Vm
1.Dùng kim loại có công thoát nhỏ làm cathode
2 Dùng hỗn hợp khí Penning
3 Nhờ nguồn tác động bên ngoài: tăng khả năng phát xạ
điện tử và gây ion hóa mạnh ( ví dụ: đốt nóng
cathode, chiếu bức xạ có bước sóng ngắn )
ĐỊNH LUẬT PASEN
Trang 15SỰ VA CHẠM
• VA CHẠM ĐÀN HỒI
• VA CHẠM KHÔNG ĐÀN HỒI
Trang 16VA CHẠM ĐÀN HỒI
Va chạm đàn hồi: là loại va chạm không làm biến
đổi tính chất của hạt Va chạm đàn hồi giữa electron với phân tử hay nguyên tử là loại va chạm thường gặp nhất Theo thực nghiệm thì khi năng lượng
electron vượt quá vài eV thì tiết diện tán xạ đàn hồi giảm khi tăng vận tốc hạt
Trang 17An+: ion nhanh có n điện tích
M: nguyên tử hay phân tử khí
A(n-1)+: ion chậm có (n-1) điện tích
Trang 19SỰ TÁI HỢP
Sự tái hợp là quá trình kết hợp giữa ion với electron hay giữa các ion trái dấu để trở thành nguyên tử hay phân tử trung hòa Đây là nguyên nhân làm giảm các hạt mang điện trong plasma Tái hợp ion đóng vai trò quan trọng trong môi trường áp suất lớn
Trang 20CẤU TẠO
• ỐNG PHÓNG ĐIỆN
• HAI ĐIỆN CỰC
• Starter (“Con chuột”)
• Ballast (Chấn lưu hay Tăng phô):
Trang 21CẤU TẠO
Nguồn phát electron
Công
tắc
Nguồn phát
Ống thủy tinh Lớp phốtpho
Con chuôt
Cuộn dây Dây dẫn
Trang 22ỐNG PHÓNG ĐIỆN
• Ống phóng điện: là một ống thủy tinh dài
(10cm-120cm), bên trong ống được bơm khí trơ Argon và một lượng thủy ngân thích hợp Trên thành ống có phủ một lớp huỳnh quang (hợp chất phosphor)
Trang 23HAI ĐIỆN CỰC
Nguồn phát electron
Ống thủy tinh
Chân cắm Bên trong của một
đèn hùynh quang
Trang 24Starter (“Con chuột”)
• cấu tạo gồm một cặp điện cực và một tụ điện Cặp
điện cực được đặt trong một ống thủy tinh bơm đầy khí neon Cặp điện cực và tụ điện được mắc song
song với nhau, hai dây nối được nối ra ngoài với hai nút kim loại Cả ống thủy tinh và tụ điện đều được đặt trong một hộp nhựa hình trụ.
Trang 25Ballast (Chấn lưu hay Tăng phô):
• một cuộn dây quấn quanh một lõi sắt có thiết kế đặc biệt
Trang 26HOẠT ĐỘNG
• QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG
• QUÁ TRÌNH PHÓNG ĐIỆN
Trang 27QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Stater
Lúc đầu chưa có hiện tượng phóng điện trong ống
Khi nhiệt độ
ở hai bản cực nóng lên, nó sẽ giãn ra và dính vào nhau.
Khi hiện tượng phóng điện trong ống xảy
ra
Trang 28QUÁ TRÌNH PHÓNG ĐIỆN
Khi ta áp một điện thế vào 2 cực của một bóng đèn,
phần khí bên trong ống sẽ bị ion hóa Sau khi bị ion
hóa, các ion dương sẽ chuyển về hướng cathode, các
electron di chuyển về phía Anode Đối với nguồn
xoay chiều thì các ion đổi hướng sau nửa chu kì
E
Tái hợp
Ar Hg
Hg Hg
Hg
Hg
Hg
Ar Ar
Ar
Ar
Ar Ar
Ar Ar
Ar Ar
E
Trang 29E
Trang 30LASER KHÍ
ra với tác nhân là ion, phân tử chất khí và các điện tử.
dạng plasma: chuẩn trung hòa, mật
độ hạt mang điện lớn.
Trang 31NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÁC NHÂN
ion phân tử chất
BƠM KÍCH THÍCH
TÁC NHÂN
Trang 33Cơ sở: Va chạm không đàn hồi cộng
hưởng loại 2
• Là va chạm trong đó thế năng của
hạt trong trạng thái kích thích được chuyển cho hạt khác dưới dạng động năng hoặc thế năng.
• Phương trình: A + B* > A* + B +
ΔE
Trang 36Sơ đồ
e
Trang 37-Sơ đồ thực tế
Trang 38Thông số sử dụng
• Áp suất trong lòng: xấp xỉ 3,4 đến 4 Torr.
• Hiệu điện thế 2 đầu: 220 V - 10 kV gây ra
dòng điện khoảng vài mA.
• Nhiệt độ trong lúc hoạt động: -25 đến 800C.
• Công suất tiêu thụ: 20 mW để sinh ra 1 mW
laser.
• Nồng độ He-Ne: từ 5:1 đến 20:1
Trang 40CÁC LOẠI LASER KHÍ KHÁC
• Laser He-Cd: sử dụng tác nhân là
nguyên tử He pha tạp với Cd.
• Laser phân tử CO2: sử dụng tác nhân
là các phân tử khí CO2 pha tạp với H2
và N2.
Trang 41ỨNG DỤNG CỦA PLASMA
NHIỆT ĐỘ THẤP
Trang 42PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO HÌNH ẢNH CỦA CÁC
LOẠI MÀN HÌNH
Trang 43PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO HÌNH ẢNH CỦA CÁC
LOẠI MÀN HÌNH
Trang 44Màn hình
Plasma
Sơ lược lịch sử phát triển
Cấu tạo của màn hình plasma
Nguyên tắc hoạt động của
màn hình plasma
Ưu nhược điểm
Trang 45SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÀN HÌNH PLASMA
Trang 47Năm 1967: Tấm nền plasma do kỹ sư Don Bitzer và
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÀN HÌNH PLASMA
Trang 48SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÀN HÌNH PLASMA
Năm 1986; Weber giới thiệu mạch duy trì năng lượng mà ông phát triển tại Đại học Illinois Mạch này vẫn được đưa
vào màn hình màu hiện nay
Trang 49Hãng AT&T (Mỹ) góp công lớn trong việc cải tiến
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÀN HÌNH PLASMA
Trang 50CẤU TẠO MÀN HÌNH PLASMA
Các ô phóng điện
Điện cực địa chỉ
Trang 51CẤU TẠO MÀN HÌNH PLASMA
Trang 5252
Trang 53CẤU TẠO MÀN HÌNH PLASMA
Các ô phóng điện
Trang 54NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÀN HÌNH PLASMA
Quá trình phát sáng của một ô
Cách điều khiển quá trình phát sáng của
một ô
Trang 55QUÁ TRÌNH PHÁT SÁNG CỦA MỘT Ô
Trang 563 hạt
+ Ne, Xe
+ e + e
Xe2* → 2Xe + hν (150 nm, 173 nm) Xe*( 3 P1) → Xe + hν (147 nm)
Quá trình phát ra tia UV của Xenon
e + Xe → e + Xe**
e + Xe → e + Xe*(3P1,3P2)
Trang 57Quá trình phát ra tia UV của Xenon
Trang 58Màu của một điểm ảnh
=>Sự tổng hợp ba màu này với cường độ khác nhau sẽ cho ta màu sắc cần hiển thị
BaMgAl10O17: Eu2+: (BAM) cho màu xanh dương
Zn2SiO4: Mn2+: cho màu xanh lục
(YGd)BO3:Eu3+ và
Y2O3: Eu3+ : cho màu đỏ
Trang 59ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH PHÁT SÁNG CỦA
MỘT Ô
Trang 60ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH PHÁT SÁNG CỦA
MỘT Ô
Quá trình điều khiển
Xung viết (writing pulses)
Xung duy trì (sustaining pulses)
Xung xóa (erasing pulses)
Hai cấu trúc
ACM (2 điện cực )
ACC (3 điện cực)
Trang 62ACC
Trang 631 Trạng thái ban đầu 2 Phóng điện viết 3 Sau phóng điện viết
Phóng điện
+
+ - + -
- +
-+
Đối với cấu trúc ACC
Trang 64WIDE VIEW ANGLE GOOD UNIFORMITY
NON-DISTORTION WITH MAG FIELD
ƯU ĐIỂM CỦA MÀN HÌNH
PLASMA
Trang 65Tương đối nặng so với LCD
Không có nhiều kích cỡ
Không hoạt động tốt khi lên quá cao
Tuối thọ ngắn hơn LCD (khoảng 30000 giờ)
NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÀN HÌNH PLASMA
Trang 67động năng bằng cách dùng các iôn khí hiếm
được tăng tốc dưới
điện trường bắn phá
bề mặt vật liệu từ bia vật liệu, truyền động năng cho các nguyên
tử này bay về phía đế
Trang 68Bản chất quá trình phún xạ
- Quá trình phún xạ là quá trình truyền
động năng
Trang 70He ) với áp suất thấp (cỡ 10-2 mbar)
Trang 71Sơ đồ hệ phóng điện cao áp một chiều (DC-sputter)
Trang 722 Phún xạ phóng điện xoay
chiều (RF discharge sputtering)
• Là kỹ thuật sử dụng hiệu điện thế xoay chiều để gia tốc cho iôn khí hiếm Nó vẫn
có cấu tạo chung của các hệ phún xạ, tuy nhiên máy phát là một máy phát cao tần
sử dụng dòng điện tần số sóng vô tuyến (thường là 13,56 MHz).
• Vì dòng điện là xoay chiều, nên nó có thể
sử dụng cho các bia vật liệu không dẫn điện.
Trang 73Sơ đồ hệ phóng điện cao tần có tụ
chặn làm tăng hiệu suất bắn phá ion.
Trang 74ra sự phóng điện ở áp suất thấp hơn.
Trang 76III PHƯƠNG PHÁP PHÚN XẠ MAGNETRON
RF TRONG CHẾ TẠO MÀNG MỎNG
• RF ở đây là viết tắt của chữ Radio
Frequency nhưng ý nghĩa của nó ở đây là năng lượng của quá trình tạo plasma
được cung cấp bởi các dòng điện xoay
chiều cao tần (ở tần số sóng radio từ 2
-20 MHz)
• Màng mỏng (thin films) tạo bởi kỹ thuật
này có thể bao gồm nhiều vật liệu khác
nhau và màng rất đồng đều
Trang 771 Nguyên tắc hoạt động
• Dòng khí (thường là argon hoặc argon+O2, argon+N2) được bơm vào buồng chân không tạo plasma hình thành các ion Ar+ Các ion này hướng về target (kim loại cần tạo mạng mỏng) được áp thế
âm Các ion này di chuyển với vận tốc cao, bắn phá target và đánh bật các nguyên tử của target ra khỏi target Các nguyên tử này bay lên và đi đến substrate (thuỷ tinh hay silicon wafer), tích tụ trên
Trang 793 Sơ đồ cấu tạo
Trang 81Bia (kích thước cỡ 2” hoặc 3”) : Được gắn vào một bản giải nhiệt Bản giải nhiệt được gắn vào cathode.
Trang 82Đế Silicon Đế thủy tinh
Đế : Được áp vào điện cực anode
Trang 83Một số loại đế dùng trong hệ phún xạ
Trang 84Buồng chân
không
Trang 85Bộ phận tạo chân không
Thường dùng 2 loại bơm :
• Tốc độ : 30 m3/h.
• Áp suất tới hạn: 10-2 torr
Bơm khuếch tán :
• Tốc độ : 200 l/sec
Trang 86Chân không phún xạ:
• Chân không tới hạn : 10-7 torr
• Chân không làm việc : 10-2 10-3 torr
Trang 87N N
N
N (Kathod)
Đế (Athod)
Bộ phận Magnetron
Từ trường do một vòng nam châm bên ngoài bao quanh và
khác cực với nam châm ở giữa Chúng được nối với nhau bằng một tấm sắt, có tác dụng khép kín đường sức từ phía dưới
Trang 88Cấu trúc của một số hệ Magnetron thông thường
Trang 905 Ưu nhược điểm của phún xạ
Ưu điểm:
• Tất cả các loại vật liệu đều có thể phún xạ, nghĩa là từ nguyên tố, hợp kim hay hợp chất
• Quy trình phún xạ ổn định, dễ lặp lại và dễ tự động hóa
• Độ bám dính của màng với đế rất tốt do các nguyên tử đến lắng đọng trên màng có động năng khá cao so với phương pháp bay bốc nhiệt
Trang 91Nhược điểm
• Phần lớn năng lượng phún xạ tập trung
lên bia, làm nóng bia, cho nên phải có bộ làm lạnh bia.
• Tốc độ phún xạ nhỏ hơn nhiều so với tốc
độ bốc bay chân không.
• Bia thường là rất khó chế tạo và đắt tiền.
• Các tạp chất nhiễm từ thành bình, trong bình hay từ anôt có thể bị lẫn vào trong
Trang 92Không thể tạo màng hợp chất 3 thành phần : ABO3 ( pero
skite ) LaTiO3 , SrTiO3
Trang 93Laser làm bay hơi vật liệu đế và tạo ra plasma
Trang 9494
Trang 96II, Ứng dụng Plasma trong máy gia tốc dùng laser
Máy gia tốc hiện tại kích thước lớn
Trang 97Ứng dụng plasma trong máy gia tốc
Nguyên tắc
Trang 98Sơ đồ cấu tạo
Trang 100CẢM ƠN THẦY VÀ
CÁC BẠN !!