1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum

48 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 20,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành tạo m acm a đặc trưng bời 12 phức hệ được trình bày theo trật tư : Lịch sử xác lập phức hệ, diện p h â n b ấ đặc điểm thach học và địa hoá, tuổi, bối cánh kiến tạo và qui về ki

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

Đề tài : "Đặc điểm biến dạng các đói phán cất bắc Kon Tum"

Mã số: QT 97-09 Để tài được triển khai thưc hiện trong 2 năm (1997- 1998) Báo cáo tóm tắt gồm hai phán :

I NỘI DUNG KHOA HỌC Không kể mớ đầu và kết luận báo cáo được trình bày trong 2 chương

Chương I : Đ ặc điểm cấu trúc địa chất

Trong chương này đề cập đến 3 vấn đề lớn : Địa tầng,macma và kiến

- Địa tầng : Đã hệ thống hoá 13 phân vị địa tầng Mỗi một phân vị địa tầng được trình bày theo thứ tư : lịch sử xác lập, pham vi phân bố, đặc điểm mật cắt, quan hệ địa chất và tuổi Mỗi một phân vị địa tầng đéu được đề cập đến bối cảnh kiến tạo và quv các phân vị địa tấng về các kiểu thành hệ

- M acm a : Trong vùng nghiên cứu hoạt động macma đa dạng và phong phú, phân dị từ Bazơ đến axit, được hình thành trong bối cảnh bổn đai dương (các phức hệ xâm nhập siêu mafic và mafic) và trons bối cảnh nóns chảv vỏ luc địa (các phức hệ xâm nhập axit)

Các thành tạo m acm a đặc trưng bời 12 phức hệ được trình bày theo trật

tư : Lịch sử xác lập phức hệ, diện p h â n b ấ đặc điểm thach học và địa hoá, tuổi, bối cánh kiến tạo và qui về kiểu thành hẻ

- Đặc điểm kiến tạo :

T rons phân nàv đề cập đến hai nội duns : Các đới cấu trúc và các kiến trúc hình thái Các đới cấu trúc bao ĩo m 4 đới : khãm Đức, A Vưcms - Sê Con" Nòng Son và L ons Đai Mỏi một đới cấu trúc bao sòm: phạm vi phàn

bò và các ró hơp thach kiên tao đăc trims cho các bôi canh kiên tao

Các kiên trúc hình thái được đăc trung bơi các kièn trúc phá huv kiến tao và các kiến trủc uốn nếp Các kiên true pha huy và uon nép trình bàv tong quan cho vùns nchiên cứu khỏng trinh 'nav riẽns theo các đới kiên trúc

Trang 3

Chương II : Đặc điểm biến dạng đới phán cát

Chương này đề cập đến hai vấn đề :

1 Khái niệm đới phân cát

Để làm rõ khái niệm đới phản cắt (Shear zone) đã đưa ra một loat các ví

dụ về các hình thái kiến trúc hình thành liên quan với đứt găv trượt băng đơn, chúng phát triển thành đới với qui mò khác nhau Tiếp đề cặp đến vai trò của đứt gãy trượt bằns kép so le đã tạo nèn các cấu trúc âm (các bồn) và các cấu trúc dương (các khối nâng) Vấn đề này trong vãn liệu ờ Việt Nam và Liên Xô

ít được đề cập đến

Nội dung thứ ba trong vấn đề này là đưa ra mò hình lý giai lịch sử tiến hoá của một bổn trũng được hình thành theo cơ chê' Pull-aparr

2 Đặc điểm biến dạng đới phàn cát

Đạc điểm biến dạng đới phân cắt một phần nào đã được trình bày ờ muc

1 "Khái niệm đới phân cắt" Biến dạng của đới phân cắt được đăc trưng bơi các khe nứt cắt, tách, các nếp uốn các đứt gãy trượt bang phu, các m ặt phiến, milonit hoá v.v Đó là những dấu hiệu trưc tiếp dọc theo m ặt trượt Vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu Còn đặc điểm biến dang của đới nằm giữa hai đứt gãy trượt bằng kiểu left stepping và right stepping trons văn liệu Việt Nam hiện nay ít được đề cập đến Đề tài đã tập trung nshiên cứu đăc điểm biến dạng của đới Nông Sơn và đã khòi phục quá trình phát triển cua bón trũng N ô n s Sơn trên cơ sở nghiên cứu thành phán vật chất, đăc điểm kiến trúc

và sử d ụ n s mô hình của Donald A.Rodgers

II TÌN H HÌNH SỬ D Ụ N G KINH PH Í T R O N G 2 NĂ M 1997-1998

• Kinh phí hỗ trợ trong 2 năm :

• Kinh phí được cấp

: 14.000.000 đ: 13.4-0.C00đ

Kinh phí đựoc cấp đa sử duns cho các han2 muc sau :

Trang 4

3 Mua văn phòng phẩm

4 Mua tài liệu bản đồ địa chất và địa hình

5 Đánh máy, in ấn, ch ế bản các báo cáo khoa

học, bài báo và báo cáo tổng kết đề tài

6 Hội thảo và tổng kết đề tài

Cơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI

TRƯỜNG ĐAI HOC KHOA HỌC T ự NHIÊN

: 700.000 đ: 800.000 đ

: 640.000 đ: 1.000.000 đ

Trang 5

D eform ation characteristics o f shear zones in the N orth Kon Turn.

The report in clu des two charpters.

Charpter 1; C haracteristics of geologic structure.

This charpter covers three problems : Stratigraphy, Magmatism and Tectonics

1 Stratigraphy 13 stratigraphic units are systematized Each of these units presents history of establishment, area of distribution, features of cross - section, geologic relationships, ages and tectonic setting

2 Magmatism Magmatic activities occured strongly, characterized bv 12 complexes, differentiated from basic to acidic and formed in different tectonic settings

3 Tectonics The area of study is composed of 4 structural zones : Kham Due, A Vuong-Se Cong, Nong Son and Long Dai Each of these zones has structural features and consist of some petrotectonic assemblages

C harpter 2 : D eform ation characteristics of shear zones.

1 Conception on shear zone

In order to m ake conception on shear zone clear some examples of morphological structures have been taken for illustration These structures are related to different types of strike - slip-fault especially en echelone stiike-slip-faults of right stepping The type of right stepping plavs an important role in forming; depression basin The development of depression basin is explaned by R onald’s model

2 Deformation characteristics of shear zones

Trang 6

are touchet upon in many articles, but deformation of zone lied between two strike-slip-faults of left stepping and right stepping is rarely discussed.Based on studying stratigraphy, magmatism tectonics and using Ronald's model the development history of Nong Son basin, situated between two strike-slip-faults of right stepping, is reconstructed.

CHÚ N H Ệ M ĐỂ TÀI

FT S C hu Văn Ngợi

Trang 7

• P h ụ lục (01 báo cáo khoa học, 01 bài báo)

• Phiếu đăng kv kết quả nghiên cứu

Trang 8

MỚ ĐẦU

Thạch quyển có đặc điểm cấu trúc không đổng nhất theo chiều thẳng đứng và ngang Đặc điểm đó là một trong những nguyên nhàn gây ra vận động kiên tạo Các kiến trúc hình thành trong quá trình hình thành vỏ Trái đất cũng rất đa dạng Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế hình thành chúng là việc làm rất cần thiết

Trong những nãm gần đáy Địa chất học đạt được những thành tựu mới Học thuyết kiến tạo m ảng càng ngày càng được khẳng đinh Ờ Việt Nam cũng

có những biến chuyển m ạnh mẽ trong nhận thức luận và đã cố gắng áp dung học thuyết kiên tạo m ảng để giải thích quá trình phát triển địa chất ở Việt Nam

Đánh giá và khôi phục lịch sử phát triển địa chất của một khu vưc bất

kỳ phải dựa trên :

1 Tài liệu thực tế của khu vực Tài liệu này phản ánh khách quan, trung thực về thành phần vật chất, về các quan hộ địa chất và các đặc điểm kiến trúc

2 Xử lý tài liệu phải dựa trên quan điểm khoa học tiến bộ, có tính thuyết phục cao

3 Tuyệt nhiên tránh sự áp đặt, đinh kiên trước

Với nhận thức như vậy tác giả muốn làm sáng tò đăc điểm biến dạng các đới phân cắt bắc Kon Tum Đặc biẻt là quá trình hình thành bổn trũng

N ô n s Sơn Có thể nói đây là lần đầu tiên đề cáp đến cơ chế hình thànhmột bổn trũng như vậv Phạm vi nghiên cứu bao 2ổm đới A.Vươna, đới Khâm Đức, đới

N ô n s Sơn và đới L o n s Đại

Cơ sờ để thực hiện đề tài này là dựa trẽn tài liệu cua tác ơià đã khao sát nghiên cứu trước đây ờ bắc Kon Tum Nỏns Sơn và tổng hợp các tài liêu, các

c ỏ n s trình liên quan đến khu vực nàv

Kết qua để tài có một V n2hĩa lv luân và thưc tiễn Trước hế nó là cơ sơ

để xem xét các bổn trũng tương tư, đồns thời nó cũng là vi du cu thè minh hoa cho siá n s dạy mòn Địa chất cấu tạo và kiến tao

Tác íiia xin chân thành cám cm nhà trườnc, Phòng khoa hoc & cons nshệ Phònc tài vu Khoa Đia chat đã lao đièu kiện thuãn lơi cho đẽ tài trong quá trình thực hiện

Trang 9

CHƯƠNG I : Đ Ậ C Đ IE M CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT

I ĐỊA T Ầ N G V À M A C M A

Vấn đề địa tầng m acm a thuộc các đới phân cắt Bắc Kon Tum cho đến nay chưa đạt được sự thống nhất cao Có một số phân vị thay đổi tuổi và khối lượng Có một số phân vị mới được xác lập trong quá trình thành lập bản đổ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và tỷ lệ 1:50.000 Nghièn cứu đặc điểm biến dang phải dựa trên cơ sở thành phần vật chất cúa các thành tạo địa chất và mối quan

hệ của chúng theo không gian và thời gian Bởi vậy để đạt được mục tiêu của

đề tài việc ỉàm trước tiên là phải hệ thống hoá các đơn vị địa tầng và macma

1.1 Địa tầng

Trong phạm vi vùng nghiên cứu phát triển chủ yếu các thành tạo Protezozoi; Paleozoi , Mezozoi, còn Kainozoi chiếm khối lượng không đáng kể

1.1.1 H ê tầng K hâm Đức P R i.j kđ

Hệ tẩng Khâm Đức phân bố chủ yếu rìa Bắc Địa khối Kon Tum tạo thành một dải cừ Tiên Phước qua lưu vực Sông Tranh, Ngọn Thu Bồn đến Sông Đak-Mi Ngoài ra ờ Huyện Giàng hệ tầng lộ ra với diện khòns lớn có dạng kéo dài theo hướng ĐB-TN

Theo đặc điểm thach học, hệ tầng Khâm Đức được chia ra ba phụ hệ tầng : phụ hệ tầng dưới đặc trưng amphibolit, đá phiến amphibol đá phiến mica; phụ hệ tầng giữa - gneis biotit, đá phiến biotit có granat đá phiên graphit, gneis amphibol, amphibolit thấu kính đá hoa; phụ hệ tầns trên - đá phiến amphiboỉ amphibolit xen đá phiến thạch anh - biotit, gneis biotit, đá phiến si lie

Theo kết quả nghiên cứu các amphibotit của hệ tần có nguồn gốc đá phun trào mafic Sư xen kẽ các tập amphibotit, đá phiến mica, đá hoa và đá phiến silic chứno to phun trào xảy ra trong điều kiện biển [địa tánẹ VN, 1985]

Các đá bị biên chất khòna đều từ tướng Amphibotit và gneis biotit - silimanit đến tướns epiđot - amphibolit và đá phiến hai mica Nhiều nơi bị ơranit hoá m icm aút hod Bé dầv chuns cùa hè tâng đat trên 5000m

Hiên nay chưa quan sát đươc phàn đáy cua hệ tàns nèn quan hẻ dưới

Trang 10

triệu nam nên hệ tầng Khâm Đức tạm xếp vào proterozoi trung - thượng

1.1.2 H ệ tần g N ú i Vú (PR3- E ị nv)

Hệ tầng do Kolia (1990) xác lập ớ vùng Núi Vú để mô tả các đá metabazan thuộc phần thấp của hệ tầng A-Vương (Nguyễn Văn Trang 1987)

Trong p hạm vi vùng nghiên cứu hệ tầng phân bò' thành dải hẹp kéo dài

từ Tam Kỳ đến Hiệp Đức (Quảng Nam - Đà Nẵng) Hệ tẩng gồm các đá phiến thạch anh - biotit, đá phiến plagioclas - thạch anh, đá phiến amphiboỉ, đá phiến silic và đá phiến cacbonat Hệ tấng bị biến chất không đều từ tướng epidot - amplitolit đến tướng phiến lục Bề dầy chung đạt 1600-1700 m

Các đá m etabazan có quan hệ chỉnh hợp với các thể xâm nhập mafic (phức hệ Núi N gọc) và plagiogranit (phức hệ Điện Bông), thế nằm 75<85°

Các đá phun trào trong hệ tầng với Na-,0 > 3 % , thấp K90 (< 1%), thuộc loạt Tholeit tương phản (Bazan - Ryodacit)

Quan hệ dưới của hệ tầng không rõ, phần trên có quan hệ kiến tạo với

hệ tầng A-Vương H iện nay xếp hệ tầng vào PR3- E ị

Hệ tđng Núi Vú được hình thành trong điều kiện bổn trũng đại dương, tập hợp các đá thuộc tổ hợp ophiolit

1.1.3 H ệ tầ n g  Vưong ( E 2-0 ị av)

Hệ tana A Vươnơ được đặt theo tên một con sons nho ớ phía tâv thành phò’ Đà Nấng khoang 50 km Hệ tâng được đặc trưng bơi các trám tích luc nơuvèn xen thấu kính hoác lớp m óns phun trào mafic silLc đá phiến đen siàu vật chất than, đôi khi sập thấu kính cuội kèt và đá vòi hoa hoá Các đá cát kết trội Na: 0 và MgO

Hệ tán a A Vương phàn thành 3 dai :

Trang 11

- Dải Tam Kỳ - Phước Sơn : diện lộ hẹp, hệ tầng bị khống chế các đứt gãy phương vĩ tuyến, bề dày trên 1600 m,

- Dải Đà Nẩng - sông Vàng - A Vương Dái này chiếm diện tích lớn nhất, bề dày trên 2800m

- Dải dọc biên giới Việt - Lào có bể dày lớn nhất, gần 4000 m

Điểm khác biệt của hệ tầng A Vương là siàu vật chất hữu cơ và mức độ biến chất có yếu hon so với hệ tầng Núi Vú

Hệ tầng này cũng được hình thành trong điều kiện bổn trũng Đại dương

Tổ hợp các thành hệ đặc trưng cho ophiolit

Căn cứ đặc điểm thạch học, hệ tầng được chia thành hai phu hệ tầng :

- Phu hệ tầng dưới 03-S, lđj : phân bố rộng hơn nhiều so với phụ hệ tầng trên Tướng đá thay đổi rõ rệt ờ tây nam khối granit Đổng Hói được đặc trưng bởi đá phiến thach anh hai mica, cát kết thạch anh màu sáng, đá phiến serisit - clorit màu xám tro, xám đen, đá phiến thạch anh serisit, lên trên là đá sét bột kết bị ép vếu, cát kết hat vừa màu xám tro xen đá phiến sét đá phiến sorisit - clont màu xám ơ phàn tiếp xúc với khối gramt biểu hiện bièn chát manh (Sập sneis biotit co silimanit phiến thach anh hai mica có cordierit đá phiên thạch anh hai mica co staurolit) Bê dày Ió00-I700m

ở mặt cắt Cò Bai - Xóm Bang, phán dưới sổm các lớp phiên sét màu đen xen cát bột kết và cát kết d ạ n2 quaczit màu sáng xam, các lớp mons hoác

Trang 12

trên gặp cát bột kết, các lớp mòng hoặc thấu kính cuội - sạn - ttif, những lớp

m ỏng thấu kính sét silic màu xám sáng, xám tro, đá phiến màu lục nhạt Bế

dày 1300-l600m

ờ vùng sông Long Đại chỉ gặp phần trên của phụ hệ tầng, ở đây ngoài

các trầm tích bột kết, đá phiến sét màu đen, các thấu kính cuội sạn tuf còn gặp

các lớp m ỏng hoậc thấu kính đá phun trào trung tính (dàv 50-10Qm)

- Phụ hệ tẩng trên 0 3-S1 ld>, lộ xung quanh phía đông nam khối granit Đồng Hới, thượng nguồn sông Long Đại Đá của hệ tầng trên mịn hơn, chủ

yếu là đá phiến, bột kết phân dải, có cấu tao sọc dải thanh Bề dày 600m (ở

mặt cắt suối Lệ Kì)

Trong vùng nghiên cứu hệ tầng Long Đạt lộ ra bởi diện rất hẹp ở phía

bắc, được đặc trưng bởi cuội kết sạn kết, đá phiến sericit, cát bột kết, cát kết

dạng quaczit, đá phiến sét và phun trào đaxit, ryolit với tổng bề dày 1900-

2000m Phần trên của hệ tầng là cát bột kết, đá phiến sét, thấu kính đá vôi, sét

vôi dày 650m.8

Hệ tầng Long Đại bao gồm hai thành hệ : Thành hệ lục nguyên phun

trào tương phản và thành hệ lục nguyên cacbonat

Nhìn chung các thành tạo thuộc hệ tầng Long Đại giàu vật chất hữu cơ

Bể dầy đạt 3000 - 4000 m Phần thấp nhất của hệ tầns chưa quan sát được,

còn phần trên chuyển tiếp lên hệ tầng Đại Giang ( S r 01 đg) Căn cứ vào các

quan hộ địa chất và các sưu tập hoá thạch bút đá cho phép định tuổi Ordovic

m uộn Silur sớm cho hệ tầng

1.1.5 H ệ tầng Tân Lâm D j tl

Hệ tầng Tân Làm được Đinh Minh Mộng xác đinh năm 1978 Chúng

phân bố rái rác ờ nhiều nơi như Đại Phước, Quàng Xá, Tây Vít Thu Lu, Làng

Mô Tây nam An Mã Cò Bai, và Tàn Làm v.v Phần lớn các trầm tích trước

đày được xếp vào Devon hạ còn ờ Cam Lộ , Tân Lảm Nguyễn Xuân Dươnơ

í 1977) xếp vào hệ tầns Đại Giang (S2-D, đg) Trong pham vi tờ Bà Nà hệ tầna

này được đăc trưns bơi cát kết d an s quaczit san kết cuòi kết xen đá phiến sét

màu xám đò, xám sụ xám tro

Hệ tán5 Tân Làm nám bất chinh hợp lèn hệ tầng Long Đại Đai Giang

và chuyển tiếp lên hệ táng Cò Bai Mật cát đáy đủ nhát ơ Tán Làm với bẽ dàv

700-800m

Trang 13

Ở phía nam A chooc khoảng chừng 1300 m hệ tầng ỉộ ra với cuội kết

cơ sở m àu tím nhạt , thành phần cuội gồm quaczit, silic, thach Anh, xi mãng

ỉà cát kết Kích thước cuội không đều (1-5 cm) xen với cuội kết có sạn kết dày trên 3m Tiếp lên trên là cát kết xen phiến sét màu xám sána vàng phân lớp mỏng, cát kết, bột kết màu xám trắng, xám bẩn Bề dầy 400-500m ở các mặt cắt khác thành phần cũng tương tự như vậy

Dựa vào hoá thạch Ligula ở Tây Huế và quan hệ địa tầng phủ trên trầm tích silur thượng và nằm dươí đá vôi Devôn trung, hệ tầng Tân Làm xếp vào Devôn sớm (Dị) Hệ tầng thuộc thành hệ lục nguyên màu đỏ, thành tao trong điểu kiện rìa ỉục địa thụ động, trong các bổn rìa lục địa

L 1 6 H ệ tầng Ngủ H ành Sơn (C-P nhs)

Hệ táng Ngũ Hành Sơn do Cát Nguyên Hổng xác lập 1995

Hệ tầng có diện lộ nhỏ phân bố ờ phía bắc, Điện Bàn, thành phần là đá vôi bị hoa hoá màu xám trắng, xám hổng, xám đen xen kẽ các loai đá phiến thạch anh - serisit đá phiến dạng quaczit màu xám, xám đen ở phần dưới mật

Tuổi Paleozoi muộn được xác định trên cơ sở các hoá thạch Huệ biển (Đăng Trần Huyên xác định, 1995)

Hệ tầng có bề dầy 500m

1.1.7, H ệ tầng Sông B ung T j 2 sb

Hệ tầng Sông Bung lộ ra ở phía tây trũng Nông Sơn, Hệ tầng chia ra hai phụ hệ tầng Phụ hệ tầng dưới (Tị.2 sbj) cuội kết tuf, cát kết đa khoáng hạt lớn, bột kết, sạn kết tuf chuyển lên là bột kết, cát kết xen thấu kính sạn kết tuf Phụ

hệ tầng trên (Tj_- sb?) ơồm cát kết đa khoáng xen bột kết, sạn kết, cát kết tuf phun trào riolit, đacit, ít lớp mòng bột kết chứa vôi Tổng bề dầy cùa hệ táng

Trang 14

Sơn, hệ tầng này đã được xác lâp Hệ tấng Nông Sơn có khối lượng tưcmg ứns với hộ tầng cuội kết hoặc pudinh và phức hệ Nông Sơn cuả Bouret (1925);

"các đất đá tuổi Ret" của H Counillon (1908); phức hệ Nống Son của H Fontain (1964) và các phụ điệp dưới và giữa của Hoàng Đình Khâm (1977)

Hệ tầng đặc trưng bời trầm tích chứa than £ồm hai phần rõ rệt : phần dưới là các trầm tích màu đỏ lục địa (cuội kết, cát kết bột kết màu đỏ xen ỉớp kẹp sỏi kết) chuvển ỉên là các trầm tích màu xám chứa than kiểm liminit (cát kết, bột kết, sét kết màu xám đen xen lớp chứa các thấu kính than ) Bề dầy của hệ tầng đạt trên 1000m (mặt cắt Nông Sơn)

Hệ tầng Nông Sơn phủ bất chỉnh hợp lên các thành tạo cổ khác nhau và chúng cũng bị các trầm tích Jura phủ bất chình hợp góc với góc bất chỉnh hợp khoảng 10° ở Ngọc Kinh hệ tầng N ô n s Sơn phát triển liên tục lên trầm tích Jura được định tuổi Lias

Hoá thạch đặc tnmg cho hệ tầng Nồng Sơn là các di tích thực vật tuổi Nori-Ret Trên cơ sở đó hệ tầng được xếp vào tuổi Nori-Ret Các trầm tích thuộc hệ tầng Nông Sơn được hình thành trong điều kiện vũng vịnh, có cấu tạo nhịp Mỗi nhịp bắt đầu băng trầm tích thỏ và kết thúc bằng trầm tích hat mịn

Hệ tầng thuộc thành hệ molat chứa than, hình thành trons điều kiện vũng vịnh

- Phần iiiữa là các thành tạo hạt min mau xám đen gổm bột kết, sét kết xen các lớp kẹp các két chứa vò), đôi chỗ chuyển thành sét vòi, vòi sét, bột kèt vòi Bề dáv 540

- Phán trẽn là [hành tạo lục địa màu đo nom cát két bọt kèt mau đỏ Bê đàv 300m

Trang 15

Bề dày của cả hệ tầng khoảng 1.1 OOm.

Hoá thạch ở phần dưới hệ tầng cho tuổi Jura sớm, còn nhữns lớp cao ờ

phần trên cho tuổi Jura giữa Do đó ruổi của hệ tầng được xếp vào Jura sớm -

giữ ( J ^ ) với ranh giới trên không xác định Hệ tầng Thọ Lâm có quan hệ

chuyển tiếp bởi hệ tầng Nông Sơn, nhưng ờ phần rìa bổn thì phù bất chỉnh hợp

lên cát kết (T3n-r ns)

Hệ tầng này đã được nghiên cứu kỹ hơn và tách thành hai hệ tầng là

Hữu Niên và Hữu Chánh Hệ tầng Hữu Nièm gồm các thành tạo tướng biển,

còn hệ tầng Hữu Chánh gồm các thành tạo tướng lục địa điển hình (Vũ Khúc,

1994) Hệ tầng đặc trưng bởi hai thành hệ : Thành hệ lục nguvên màu xám và

thành hệ lục địa m àu đỏ

1.1.10 H ệ tần g Ả i N ghĩa (N an)

Hệ tầng Ái Nghĩa lộ rải rác dọc lưu vực sổng Thu Bổn, sông Vu Gia và

sông Quá Giang (huyện Đai Lộc) Thành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết, cát

kết và bột kết, với bề dày trên 300m

1.1.11 H ệ tầng Đ ai N ga (Ị3N2 đn)

Đ á của hệ tầng lộ ở lưu vưc sông Dak Sê, ở tây bắc và tây nam vũng

Viết Thanh Thành phần chủ yếu là bazan olivin bị laterit hoá mạnh

1.1.12 C ác trầm tích và phun frào pliocen - pleistocen (N 2-Q i )

Các trầm tích Pliocen - Pleistocen hạ lộ thành chom ở bờ trái Sông Bô

(huyện Hướng Điển) và bờ trái sông Tả (Huyện Hương Phú) Thành phán đá

chủ yếu là cuội, sỏi, sạn, cát, sét dầy từ 10 đến 30 m Các thành tạo này có

nguồn gốc sông

Hươnơ Hoá các thành tạo Pliocen - Pleistocen hạ là đá phun trào

bazan, tao thành lớp phu dày 50-70m hẹp kéo dài theo hướng Bắc - Nam

1.1.13 C ác tràm tích Đ ệ tứ (Q j-Q iv)

Các trám tích Đè tứ tronơ vùns nshiên cứu phát triển Tam Kỳ - Đà

Nẩn°- và đồnơ b a n s Huè Trầm tích Đê tứ đa nguổn gốc : Sông biển, sòng

biên biển íiió v.v và đươc chia ra các phân vi sau :

- Pleistocen ha Q lộ ơ dons bans Tam Kv - Đã Nang gom cuội, sói tánơ n í u ồ n sốc sò n2 dày 2-5m

Trang 16

- Pleistocen trung - thượng Qn-m cát r sạn, sét, caolin dầv 20-30m nsuồn gốc sông biển (Tam Kỳ - Đà Nẵng); cát, sét xám vàng nsuổn sốc sông và sườn tích (Đổng bằng Huế), dày 4-1 Om.

- Pleistocen thượng Qm Cát hạt vừa, màu vàng, lẫn ít sạn sỏi nhỏ sét bột nguồn gốc biển dầy 10-15m (Tam Kỳ - Đà Nang); cát thach anh màu vàng nguồn gốc biển, dày 8-1 Om (Đổng bằng Huế)

- Holocen (Qjv)- Các trầm tích có nguồn sông, biển, đầm láy và gió, gồm cuội sỏi cát, bột, sét và mùn thực vật Bề dầy đạt tối đa trên 5Om

Ngoài ra ở đổng bằng Tam Kỳ - Đà Nẩng còn gặp phun trào bazan ôỉivin, dày 30-50m

1.2 Các thành tạo macma xâm nhập

Hoạt động macma trong các đới phân cắt Bắc Kon Tum rất phong phú

và đa dạng Các sản phẩm macma phản ánh một phần nào các đặc [hù chế độ địa động lực của vùng Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các tài liệu hiện có chúng tồi xin đề cập đến các thành tạo macma như sau :

1.2.1 Phức hệ Chu Lai y PR 3 cl

Các khối xâm nhập thuộc phức hệ Chu Lai lộ ra ở Bình Tri Trà Bồng, thượng nguồn các sông Bổng Miêu, Sông Tram và sông Tranh, chúng có hình dáng kéo dài theo phương Đông - Tây, bị khống chế bới hai đứt găy á vĩ tuyến Các khối granit phức hệ Chu Lai bị các khối xâm nhập phức hệ Trà Bồng xuyên cắt Trong phạm vi vùng nghiên cứu các khối xâm nhâp thuộc phức hệ Chu Lai có kích thước nhỏ, lộ rải rác dọc theo thung lũns sòng Lý Lý (huyện Thăng Bình) Phức hệ Chu Lai được đặc trưng bời piasiogranit micmatit, biotit có amphibol tướng ven rìa, gneisosranit biotit rướns truns tâm

Granit phức hệ Chu Lai đ ó n s vai trò hình thành vo lục địa J khu vưc này vào cuối Proterozoi Phức hệ thuộc thành hệ granit biotit

1.2.2 Phức hệ Hiệp Đức Ơ P I ^ - E ị hđ

Phức hệ Hièp Đức sổm 23 khối xàm nhàp siêu mafic nho, dièn iộ từ vài trăm mét vuòna đến 50 km: Chuns phàn bố ờ Tam Ky Hiêp Đức Khám Đức Trà Trung, Đac-Sut, Pỉei-Mo, Chư Todron bị khống chè bơi hai hệ thong đứt erãv p h ư o m vĩ tuvến và kinh tuyến Phức hệ Hiệp Đức được J jc trims bơi các khối Hiệp Đức khối Tam Kỳ khối Khàm Đức và đươc cấu tao ;nu vê 11 ùr

9

Trang 17

đumt, olivinit bị secpentinit hoá, peridotit, pvroxenit, gabro sẫm nâu và gabroamphibolit.

Phức hệ Hiệp Đức có đặc điểm thạch hoá : SìOt = 37,16%, rất cao MgO (35,9%), lượng oxit titan, kiềm và nhôm không đáng kể Phức hệ có hàm lượng Co, Ni, Cu xấp xỉ bằng Clark, có khoáng hoá coban đổng và Niken

Các khối xâm nhập siêu mafic thưòms bị các đá của hệ tana A Vươnsav) và hệ tầng Khâm Đức (PRj- Gj) bao quanh Tuổi tuyệt đối xác định : 530 triệu năm

Tuổi phức hệ : trên cơ sớ quan hệ địa chất và giá trị tuổi tu vệt đối, xếpvào (PR?- Gị), được hình thành vào giai đoạn tách giãn sụt lún tạo bồn đai dương

Phức hệ được tạo bởi thành hệ đunit - periđotit

Các đá thuộc aabro loạt tholeit, hàn lượng SiOi từ 44,8 đến 53,94% Tỷ

số Na->0/K20 - 1,25-5,14 cao Na và Mg

Khoáng ho á chưa rõ

Phức hệ có quan hệ mật thiết với các đá trầm tích thuộc hệ tầng Núi Vú

và có tỷ số Sr 87/86 tương tư nhau (0.702-0.703) Do đó, tuổi của phức hệ xépvào P Rt-G , tlìuộc đào đại dươns, phức hệ được tạo từ thành hệ sabro - diabas

1.2.4 Phức hệ Điện Bỏng ( 7 PR3-G [ đb)

Phức hệ được íh i nhãn (1995) £ổm các thè nho plagiogramt ronalit kéo dài xuyên chinh hợp các đá hệ tãns Núi Vú có các đăc điểm sau :

- Thành phán íỏ m plasiosranit, tonal it chứa horblend

- Các đá phức hè cao SiO: (65-75‘ck cao N a:0 (Na: 0 /K : 0 = 2 ,ì - 3.65 I

và cao M<*0, thấp TiCK và K-,0 Phức hệ co quan hè mât thiỏt với hệ ĩánạ Núi

Trang 18

Vú và phức hệ Núi Ngọc do vậy tuổi của chúng được xếp vào PR3 G phức hệ thuộc thành hệ piagiogranit.

1.2.5 Phức hệ T rà Bồng 5 - Ỵỗ PZt tb

Phức hệ Trà bổng được Nguyễn Văn Trang và nnk (1985) xác lâp khi đo

vẽ địa chất chỉ lệ 1:200.000 loạt tờ huế - Quảng Ngãi Trong vùng nshièn cứu các khối thuộc phức hệ Trà Bồng thường có kích, thước nhỏ Rièna có khối Làng Xoa (Hưng Hoá) là lớn hơn cả, có quan hệ xuyên cắt hệ tầns A Vươns

và kéo dài thương phương TB-ĐN, nằm dọc đứt gãy Dak Rông - A lưới Phức

hệ Trà Bồng được đặc trưng bởi điorit - biotit horblend, sranodioxit - biotit - horblend

Các khoáng vật phụ gồm apatit, zircon, sphen, rurmalin và orthit v ề thạch hoá S i0 2(51-69%), Na20 + K 20 = 4-8% với Na20 luôn trội hơn KọQ độ chứa nhôm khá cao (AI9O 3 = 14-19%)

Phức hệ Trà Bồng có quan hệ mật thiết với các hệ tầng Núi Vú A Vương, tuổi có thể là PZị (vào cuối Cambri sớm) phức hệ thuộc thành hệ granođiorit

1.2.6 Phức hệ Đại Lộc íyD 1 đl)

G ran itp h ứ c hệ Đại Lộc phổ biến ở Bắc Kon Tum thuộc miền Bấc Trunơ

Bộ Trên cơ sở đo vẽ nhóm tờ Huế các khối Bình Điền, Co - Pukv Tion (bàn

đồ 1:200.000) xếp vào phức hệ Đại Lộc), nav được xếp vào phức hệ Hải Ván

Khối Đại Lộc được nghiên cứu chi tiết và được xem là khối chuẩn cùa phức hệ

Granit phức hệ Đai Lộc tạo thành nhữns khối kéo dài, xuvên chinh họp với phương kiến trúc của đá Vày quanh

- Thành phần thạch học chủ vếu là ơ ran it biotit, sranit hai mica hạt vừa

- lớn bị ép d ạ n s dái sneis dạng mat đặc trưng, cùns phưons; với đá vâv quanh

và các đai mạch aplit Chứa các khoán £ vật phụ m ans xa monazit Xiatoỉit, Ziricon apatit

- Thuộc loai sranit bình thườns cao K;0 thãp TiCh

- Thuộc loai cao nhôm (Àl=5.36) Granit CO nguon 'ZOC nong chav rư '.'0 lục địa

Trang 19

Các giá trị tuổi phóng xạ : 382 ± 7 triệu năm, 300, 301 và 310 triệu năm Trên bản đồ Địa chất Việt Nam 1:500.000 granit Đại học được khẳng định có trước Devon vì chúng xuyên cắt trầm tích hệ tầng A Vương và bị các trầm tích Devon phủ Bởi vậy tuổi của phức hộ thuộc sát trước Devon sớm

Phức hệ thuộc thành hệ granit cao nhốm

1.2.7 Phức hệ Biến Giàng - Q uế Sơn (ô-y PZ 3 bq)

Phức hệ do Huỳnh Trung xác lập (1978) Trong khu vực nghiên cứu chủ yếu phân bố ở đới Long Đai (dọc đứt gãy) Tà Lào - Huế, Khu vực Tây Nam

H uế và Bắc Kon Tum

Đặc trưng của phức hệ :

- Thuộc loạt m acm a phân dị từ diorit granodiorit đến granit (tương ứng

3 pha) và đều chứa khoáng vật horblend

- Tổ hợp khoáng vật phụ Sphen; zircon; Galenit,

- Đặc điểm thạch hoá : cao T i 0 2, MgO CaO thấp Nb và đất hiếm

- Độ kiềm và hàm lượng nhôm trung bình, thuộc loạt kiềm vôi, có nguồn gốc nóng chảy từng phần vỏ đại dương và một phần vò luc địa Được hình thành trong bối cảnh cung núi lửa

Có biểu hiện khoáng hoá Pb - Zn - Au, Au thạch anh - Sulfua

Trênbình đồ, các khối xâm nhập đều phânbố cùng với các khối thuộc phức hệ Đại Lộc và xuyên cắt phức hệ này Tuổi tuyệt đối của phức hệ là 250-

290 triệu năm 363-290 và 302-234 triệu năm Do vậy tuổi của nó có thể từ Cacbon đến pecmi hạ Phức hệ thuộc granodiorit

L 2.8 Phức hệ Chaval (Va T 3 cv).

Phức hệ sồm các khối nhỏ ờ phía tây huyện Quế Sơn, Tam Kỳ, Gia Nông và G ia Vai thành phần đá là gabro - pyroxenit gabrohorblend,sabrodiorit-

o

Vé thạch hoá các đá cua phức hè có thành phần chính sau : SÍ02 = 44- 58%; Na->0 + K 20 = 2,7%, NaiO/KiO = 1-4

Trang 20

- Cao nhôm A120 3 = 3,2 - 4,8%, K2O>Na0O

- Thuộc loạt granit bình thường, cao Pb, Zn, Ga

Tuổi của phức hệ được xác đinh dựa trên cơ sờ : gặp thể rù của phức hệ Bến Giàng - Q uế Sơn trong phức hệ này, phức hệ gâv biến chất hệ ràns Long Đại và Tâm Lâm Tuổi tuyệt đối là 138 ± 4 triệu năm (Huvnh Truns 1980) và

250 triệu năm (Hurley, 1972) Nhiều nhà địa chất xếp vào sát trước T3

Phức hệ thuộc thành hệ granit tạo núi

1.2.10 Phức hệ Đèo Cả (y-Ỵ ị K đc)

Trong vùng nghiên cứu có các khối Ngọc Pens Toc Châu Sơn Các đá của pha 1 gồm có : granit felspat kiềm, granosyenit bicnt - horblend dạng pocfia hạt lớn đến cực lớn Pha 2 bao gồm đá granit hạt nhỏ, gramt - syenit aplit sáng màu Các đá có hàm lượng S i02 cao (65-71 rc), tổng kiềm cao (Na20 - K20 = 8,1 - 10,5), K 20 > Na20

Phức hệ Đèo Cả có tuổi Kreta với tuổi Đổng vị 90-130 triệu năm

(K-1.2.11 Phức hệ Bà Nà (yK 2 bn)

Đây là phức hệ liên quan Sn-W, và được đặc trưng bời những khối nhỏ phân bô' rái rác trong đới Long Đại và A Vương Phức hệ ;ó những đặc điểm sau :

- P h ứ c h è t h ư ờ n ơ l ò c ó d n n g v ò m k h á c ả n đ ô i c á c i d b i b i ó n đ ô i p h ò biến : thạch anh hoá, muscovit hoá, greisen hoá

- Phức hẻ bao ơồĩTi các đá bão hoà silic (s I o2 = 71- 5 % ) và ;iàu kiêm ( N a : 0 + K 20 = 8 1-8 ,5 ).

- C ó tố h ợ p k h o á n s v ậ t p h u đ ặ c tr ưn g : cas it er it Jpa:iĩ f l u o n t m o n a z i t molipdenit

Trang 21

- Rất trội Sn-W (hom clark 10-16 lần)

- Rất cao nhòm (AI = 4,5)

- Biểu hiện khoáng hoá rõ Sn, w , Mo

Tuổi tuvệt đối (khối Bến Tuần) 138 ± 5 triệu năm và 60-130 triệu nãm

(tờ Hội An) trên xếp vào Kreta m uộn (K2) Phức hệ thuộc thành hệ granit cao

nhôm

1.2.12 Các thành tạo xâm nhập không rõ tuổi

Trong vùng nghiên cứu có những đai, mạch aabrodiabas, granit pocfia,

microgranit pocfia chưa rõ tuổi Chúng xuyên cắt các trầm tích từ cổ đến trẻ

IL Đ Ặ C Đ IỂ M K IẾN T Ạ O

Trên bình đổ kiến trúc hiện đại vùng nghiên cứa được đặc trưng bời 4

đới cấu tróc : Khâm Đức, A Vương - Sê Công, Nông Scm và Long Đại Mỗi

đới đặc trưng các phức hệ thạch kiến tao khác nhau

2.1 C ác đới cấu trúc

2.1.1 Đ ó i A Vưong - Sê Công

Đới nàv phân bố thành ba dải :

- Dải phía bắc kéo dài theo hướng vĩ tuyến, siới han bởi đứt gãy Sơn Trà

- A trép (ở phía Bắc) và Sông Vu Gia (ở phía Nam)

- Dải phía Nam kéo dài theo phươns vĩ rnvến từ Tam Kv đến sòng

Tranh ngãn với đới Khâm Đức bằng đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn

- Dải phía tây kéo dài từ A lưới xuống Sa Thầv dọc theo biên giới Việt

Lào

Đới A V ưons - Sê Công gổm các phức hệ thach kiên tạo sau :

• Phức hè Neoproterozoi - Paleozoi ha : phàn bố ơ rìa bãc đứt gãy Tam

Kỳ - Phước Sơn Phức hè này bao gòm các tò hơp đá phun trào mafic, trám

tích silic sét thuộc tườns biến sàu (hè táng Núi Vú) Cộng sinh với chúng có

các xàm nhập siêu m astic (phức hệ Hiệp Đức), gabro (phức hệ Núi Ngọc) và

piaơio-ơranit (phức hệ Điện Bông) Phức he đươc hình thanh trong bối canh

bổn đai dươna Các đá cua phức hệ bị biến chat ơ tướng epidot- amphibolit đá

phiến lục

Trang 22

• Phức hệ Paleozoi hạ : gồm các trầm tích hộ tầng A Vương đăc tnmơ bởi tổ hợp đá phun trào mafic, đá vôi bị hoa hoá, quaczit thuộc tướng biển sâu Tham gia vào phức hệ này còn có plagiogranit, tonalit (phức hệ Trà Bổns),

Các đá của phức hệ này bị biến chất vò nhàu mạnh Chúng được hình thành trong bối cảnh kiến tạo bổn đại dương

• Phức hệ Paleozoi trung phân bố ờ rìa cấu trúc, đặc trưng bởi granitoit phức hệ Đại Lộc Các trầm tích hình thành trong thời kỳ này là các trầm tích màu đỏ (hệ tầng Tân Làm) Có lẽ chúng được hình thành trong bối cảnh kiến tạo lục địa

• Phức hệ Paleozoi thượng - Mezozoi bao gồm các thành tạo lục nguyên phun trào axit (Hệ tầng Sông Bung) các đá macma xâm nhập phức hệ Bến Giàng - Q uế Sơn , granitoit phức hệ Chavaỉ và Hải Vân,

Đá bị biến chất, và biến vị yếu Chúng được hình thành trong bối cành kiến tạo tách giãn nội lục

• Phức hệ Mezozoi thượng - Kainozoi : bao gồm chủ yếu là các đá xâm nhập kret và Paleogen, các phun trào bazan Neogen - Đệ tứ và các trầm tích

Đệ tứ đa nguồn gốc

2.1.2 Đới Khàm Đức.

Đới K hâm Đức thuộc phía Bắc khối nhô Kon Tum được ngàn cách với đới A Vương - Sê Công bằng đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn (ở phía Bắc) và Hương- Nhượng - Tà Vi (ở phía Nam) và Pôcô (ở phía tây) Đới được cấu tao nời 3 phức hệ thach kiến tạo

• Phức hệ Mezo-Neoproterozoi gồm các thành tạo lục nguyên phun trào

- cacbonat của hệ tầng Khảm Đức, bị biên chất phân đói rướng epidot - amphibolit các đá vò nhàu, biến vị mạnh Ngoài ra còn có gabro-amphiboỉit (phức hệ Tà Vi), plasiosranit (phức hệ Chu Lai), chúng đăc trưng cho bối canh kiến rao bổn đại dương

• Phức hè Paleozoi ha sổm các thành tao lục nguyên silic và phun trào mafic thuộc hệ tans AVươns Chúns lộ khòns nhiéu dặc trưng cho bối canh bổn đai đươns

• Phức hệ Kainozoi bao ?ỏm các thành tao bazan và trám tích Đệ tứ bơ rời hình thành trong điểu kiện vò [ục dĩa bi dâp vỡ

Trang 23

• 2.1.3 Đới Nông Sơn : v ề mặt kiến tạo đâv là một võns chổng phát triển trong đới A Vương - Sê Công Phần mong bao gồm các thành tạo thuộc

hệ tầng Khâm Đức, A Vương và các thành tạo m acm a xâm nhập paleozoi Tầng phủ bao gổm các phức hệ thạch kiến tạo

• Phức hệ Mesozoi hạ bao gốm các thành tạo lục nguyên phun trào axit (hệ tầng Sông Bung), ghi nhận thời kỳ khởi đầu hình thành bồn Nôns Sơn

• Phức hệ Mesozoi thượng bao sổm các trầm tích chứa than hệ tâng Nông Sơn và trầm tích hệ tầng Thọ Lâm Chúng đặc trưng cho bối canh vũng vịnh, lục địa

2.1.4 Đ ó i L ong Đ ại

Vùng nghiên cứu chiếm một phán phía nam đới Long Đại Đới nsăn cách với đới A Vương- Sê Công bằng đứt gãy có phương án á vĩ tuyến và á kinh tuyến Trong phạm vi vùng nghiên cứu đới được đặc trưng bời các phức

hệ thạch kiến tạo sau :

- Phức hệ thạch kiến tạo Paleozoi ha bao gồm các thành tao vun thô (cuội, sạn) xen cát kết quaczit và các tâp phun trào đaxit, ryolit và trẽn cùng là sét kết, thấu kính đá vôi và sét vôi tao thành một phức nếp lõm bị biến dạng đặc trưng cho trượt bằng phải

Phức hệ thành kiến tạo Paleozoi ha được hình thành trong bối canh rìa lục địa tích cực có cung đảo

- Phức hệ thạch kiến tạo Paleozoi trung được đăc trưng bời thành tạo tạo lục nguyên màu đỏ (hệ tầng Tân Lâm) và thành tạo cácbonat (hệ tầng Co Bai) Phức hệ này được hình thành trong điều kiện ờ các bổn ven thềm lục địa

- Phức hệ Paleozoi thượng sổm các thành tao macma xủm nhập thuộc phức hệ Bến G iằng - Quế Sơn được hình thành trong bối canh các bòn khép lại' và các thành tạo macma xàm nhập thuộc phức hệ Cha Val Hai Vàn đăc trung cho bối cánh đung độ các manh luc địa

2.2 Các kiến trúc hình thái

2.2.1 C ác pha huỳ kiến tao

V ù n ơ nghiên cứu cóc phií huv kicn tíio phíit tnt:n \Ơ1 rruit đọ 030 vn co thể chia ra hai cãp :

• Các dứt 2ãv nội đới làm phức tap cáu tao của đới, đươc đãc trưng bơi

c íc phươnơ : ĐB-TN TB-ĐN á vĩ tuvèn và a kinh tuvcn

Trang 24

• c k ' đứt liftV p hân (lới s ò m c ó :

- Đứt gãy Đak RỎ112 - A lưới kéo dài từ Đak Ròng đên A lưới ( k h o ả n g 100 ki n) D ọ c cliít iiày đá bị cà nát vò n h à u m ạ n h mẽ

- Đứt cãv Sơn Trà - A Trép kéo (lài then phương á vT tuvên là ranh mới phía hắc cua (lới A Vtrơng

- Đứt gãv Tnm Kỳ - Plurớc Son (lài 80 km dfiu iO km, phương á vĩ tuyến là ranh giới giữa đới A Vươna và Kh;ìm Đức Dọc theo đứt gãy có nhiều Ihân siêu Mafic

CH Ư Ơ NG II ĐẶC ĐIỂM BIẾN DANG ĐỚI PHẢN CẮT

2.1 Khái niệm (lới phàn cắt:

Các đứt gàv trượt h ằn2 có mat trượt thảng đứng, nghiêng và nơang thườnơ tạo ra một đới hiên dang dọc theo đứt gãy với hình thái kiên trúc đa đan°- và qui mò khác nhau Dọc theo dứt gày trượt bằng có thể hình thành hệ dứt gãy trượt báng phụ so le (H I )

11.1 : Sơ (tò l i ì n h ! h àn h '.Im Ìiiìv rnrơt b ;ìn ạ phu so ic f A n d e r s o n )

0 X / C D 0 3 s f j

Ngày đăng: 19/03/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  :  Các  câu  lạo  liên  quan  với  đứt  gãy  trượt  bang(Burtman.  1963). - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
nh 2 : Các câu lạo liên quan với đứt gãy trượt bang(Burtman. 1963) (Trang 25)
Hình  5  :  Các  kiêu  Irượt  bằng  phái  so  le. - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
nh 5 : Các kiêu Irượt bằng phái so le (Trang 27)
Hình  7  :  Đới  cáng  lao  hò  cạn  (Johnson  &amp;  Hadley.  1972). - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
nh 7 : Đới cáng lao hò cạn (Johnson &amp; Hadley. 1972) (Trang 28)
Lià n c   c h ụ c   km .  N ó i  mội  each  nghiêm   túc  111(1  hình  này  ch ì  d im s   khi  mô  tà  sư - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
i à n c c h ụ c km . N ó i mội each nghiêm túc 111(1 hình này ch ì d im s khi mô tà sư (Trang 29)
Hình  ì  S ơ  d ồ   k iế n   tạ o   b ồ n   N ó ỉ ĩ g   S o n - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
nh ì S ơ d ồ k iế n tạ o b ồ n N ó ỉ ĩ g S o n (Trang 43)
Hình  2:  c  á c   kiên  rươHỊỊ  q ua n  ( ủ a   hai  dín  ỊỊCĨỴ  m ụ n   hãn ị! p h ả i   so  lc - Đặc điểm biến dạng các đới phân cắt Bắc Kon Tum
nh 2: c á c kiên rươHỊỊ q ua n ( ủ a hai dín ỊỊCĨỴ m ụ n hãn ị! p h ả i so lc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w