Ấu trùng sán lá ở ốc chia thành các nhóm khác nhau với đặc điểm nhận dạng riêng. Bài viết Đặc điểm nhận dạng các nhóm ấu trùng cercaria của sán lá (trematoda) và phân biệt cercaria của sán lá gan (Fasciola gigantica cobbold, 1885) trong ốc Lymnaea ở Việt Nam này giới thiệu các nhóm ấu tùng sán lá ở ốc, đồng thời phân biệt ấu trùng sán lá gan lớn với ấu trùng các loài sán lá khác ở ốc Lymnaea.
Trang 127(3A): 31-36 Tạp chí Sinh học 9-2005
Đặc điểm nhận dạng các nhóm ấu trùng cercaria của sán lá
(trematoda) và phân biệt cercaria của sán lá gan (Fasciola gigantica cobbold, 1885) trong ốc Lymnaea ở việt nam
Phạm Ngọc Doanh, Nguyễn Thị Lê
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Chu trình phát triển của sán lá (Trematoda)
rất phức tạp, với sự tham gia của 1 hay 2 vật chủ
trung gian (trừ bộ Aspidogastrida phát triển trực
tiếp) Trong vật chủ trung gian thứ nhất, ấu
trùng của sán lá phát triển qua các giai đoạn:
sporocyst, redia mẹ, redia con và cercaria của
chúng Cercaria của các loài sán lá khác nhau có
đặc điểm riêng; tuy nhiên, các loài có quan hệ
họ hàng gần nhau thì cercaria có những đặc
điểm chung và đ-ợc xếp vào cùng một nhóm
Mặc dù các nhóm cercaria có đặc điểm nhận
dạng riêng, nh-ng do cercaria có kích th-ớc rất
nhỏ, nên việc nhận dạng các nhóm đôi khi cũng
gặp khó khăn, nhất là trong điều kiện chúng ta
ch-a có tài liệu nào viết về các nhóm cercaria
của sán lá, cũng nh- phân biệt một số dạng
cercaria với nhau Để đáp ứng nhu cầu cần thiết
đó, bài báo này giới thiệu khái quát đặc điểm
nhận dạng của các nhóm cercaria của sán lá,
đồng thời phân biệt cercaria của sán lá gan
Fasciola gigantica Cobbold, 1885 với cercaria
của các loài sán lá khác trong hai loài ốc
Lymnaea viridis Quoy et Gaimard và L
swinhoei Adams - vật chủ trung gian của loài
sán lá gan
I - Ph-ơng pháp nghiên cứu
- Cercaria thu từ 2 loài ốc Lymnaea viridis
và L swinhoei bằng cách để ốc qua đêm trong
lọ thuỷ tinh trắng hoặc ép ốc giữa 2 tấm kính rồi
thu cercaria cho lên lam kính
- Đo vẽ cercaria d-ới kính hiển vi
- Định loại cercaria theo hệ thống của T A Ghinhecinskaja, 1968 [3]
II - Kết quả nghiên cứu
1 Khái quát các dạng ấu trùng cercaria của sán lá
Cercaria của sán lá có hình thái giống nòng nọc, gồm 2 phần: thân và đuôi Thân có giác bám và cơ quan tiêu hoá, có thể có các bộ phận khác: móc bám, stylet, tế bào tạo nang hoặc tế bào xâm nhập Có hoặc không có đuôi
Dựa vào đặc điểm hình thái, nhiều tác giả chia cercaria thành các nhóm khác nhau Ng-ời
đầu tiên chia cercaria thành các nhóm là Luhe (1909); ông chia thành 5 nhóm chính: Lophocercaria, Gasterostome cerrcaria, Monostome cercaria, Amphistome cercaria và Distome cercaria, riêng nhóm Distome cercaria lại chia thành 8 nhóm nhỏ: Cystocercous cercaria, Rhopalocercous cercaria, Leptocercous cercaria (Gymnocephalous cercaria, Echinos-tome cercaria, Xiphidiocercaria), Trichocer-caria, Furcocercous cerTrichocer-caria, Microcercous cercaria, Cercariaea và Ratking cercaria D-ới đây, chúng tôi đ-a ra khoá định loại các nhóm cercaria của sán lá có thể gặp ở Việt Nam, dựa trên hệ thống của T A Ghinhecinskaja, 1968 [3]
Các họ sán lá đại diện của các nhóm cercaria ở Việt Nam
Nhóm Cercariaea : Monorchiidae, Brachylaemidae, Cyclocoelidae
Nhóm Microcerca : Zoogonidae, Paragonimidae
Nhóm Cysticerca : Azygiidae
Trang 2Nhóm Rhopalocercaria : Allocreadiidae
Nhóm Monostomata : Notocotylidae, Pronocephalidae
Nhóm Amphistomata : Paraphistomatidae, Diplodiscidae
Nhóm Furcocercaria : Bucephalidae, Schistosomatidae, Cyathocotylidae, Strigeidae Nhóm Echinostomatata : Echinostomatidae
Nhóm Gymnocephala : Fasciolidae, Psilostomatidae
Nhóm Xiphidiocercaria : Plagiochiidae,Telorchiidae, Microphallidae, Lecithodendriidae Nhóm Trichocerca : Lepocreadidae, Fellodistomatidae
Nhóm Pleurolophocercaria : Heterophyidae, Opisthorchidae
Khóa định loại các nhóm cercaria của sán lá ở Việt Nam
2 (1) Có đuôi
4 (3) Đuôi dài
5 (6) Có hốc đuôi, phần thân có thể co vào trong hốc đuôi 3 Cysticerca
6 (5) Không có hốc đuôi
8 (7) Đuôi mảnh
10 (9) Có giác bụng
12 (11) Giác bụng ở phần tr-ớc cơ thể
14 (13) Đuôi không chẻ đôi
16 (15) Không có viền cổ và móc
17 (18) Cơ thể có nhiều tế bào tạo nang, không có tế bào xâm nhập 9 Gymnocephala
18 (17) Cơ thể không có tế bào tạo nang, nh-ng có tế bào xâm nhập
20 (19) Có 2 mắt, đôi khi có stylet
22 (21) Đuôi không có lông hay lông không mọc thành chùm 12 Pleurolophocercaria
2 Phân biệt cercaria của loài sán lá gan
Fasciola gigantica với cercaria của các loài
sán lá khác trong 2 loài ốc Lymnaea viridis
và L swinhoei
Có 2 loài sán lá gan gây bệnh cho trâu bò là:
Fasciola gigantica Cobbold, 1885 và F hepatica Linne, 1758 Những nghiên cứu gần
đây cho thấy ở Việt Nam chủ yếu là F gigantica Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về tỷ
lệ nhiễm, miễn dịch, điều trị loài sán lá này, nh-ng các nghiên cứu về sinh học, sinh thái của
Trang 3loài này còn ít đ-ợc quan tâm Duy nhất có công
trình nghiên cứu của Phan Địch Lân (1986) về
vòng đời phát triển của chúng trong phòng thí
nghiệm, cho thấy vật chủ trung gian của sán lá
gan lớn là 2 loài ốc Lymnaea viridis và L
swinhoei Do vậy, ng-ời ta gặp phải khó khăn
để nhận dạng cercaria của sán lá gan và phân
biệt với cercaria của các loài sán lá khác Vì
vậy, đã có những thông báo về tỷ lệ ốc bị nhiễm
ấu trùng sán lá gan rất cao, nh- Nguyễn Trọng
Kim thông báo tỷ lệ ốc Lymnaea ở Hà Bắc (cũ)
nhiễm ấu trùng sán lá gan tới 59,19%
(43,1-62,12%) và ở Ba Vì (Hà Tây) là 12,5-18,7%
Thực tế, tỷ lệ nhiễm không cao nh- thế, vì mật
độ ốc Lymnaea rất cao, nếu tỷ lệ nhiễm cao nh-
vậy thì ấu trùng sán lá gan sẽ tràn ngập môi
tr-ờng Kết quả điều tra của Nguyễn Thị Lê và
cs (1995) không tìm thấy ấu trùng sán lá gan
trong số 1.059 cá thể ốc Lymnaea ở 2 xã Ngọc
Tảo và Đại Xuyên (Hà Tây) [5] Đặng Tất Thế
và cs (2001) điều tra 2.400 ốc Lymaea spp vào
hai tháng 5-6 tại tỉnh Bình Định không tìm thấy cercaria của sán lá gan, từ các tháng 9-12 mới tìm thấy với tỷ lệ nhiễm rất thấp 1,2-2,1% Kết quả điều tra mới đây của chúng tôi tại Đông Anh - Hà Nội cho thấy tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán
lá gan ở ốc L viridis chỉ là 0,06%, còn ở huyện
Phú Xuyên (Hà Tây) cũng chỉ là 1,0% và tỷ lệ nhiễm tất cả các loại ấu trùng cercaria chung ở loài ốc này từ 10,0-62,3%, t-ơng đ-ơng với số liệu về tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan của N T Kim Nh- vậy, có thể N T Kim đã cho rằng tất
cả các nhóm cercaria trong ốc Lymnaea đều là
cercaria của sán lá gan
Hình 1 Các nhóm cercaria của sán lá
(theo T A Ghinhecinskaja (1968), có bổ sung)
1 Monostomata; 2 Amphistomata; 3 Pleurolophocercaria; 4 Gymnocephala;
5 Rhopalocercaria; 6 Echinostomatata; 7 Cysticerca; 8 Furcocercaria;
9 Microcerca; 10 Cercariaea; 11 Xiphidiorcercaria; 12 Trichocerca
Trang 4H×nh 2 C¸c d¹ng cercaria cña c¸c loµi s¸n l¸ trong èc Lymnaea
1a, 1b, 1c cercaria non, giµ vµ aldolescaria cña F gigantica; 2 cercaria cña E recurvatum;
3 cercaria cña H conoideum; 4 cercaria cña E revolutum; 5 cercaria cña Plargiorchis sp.;
6 cercaria cña C conutus; 7 cercaria cña T anatina; 8 cercaria cña A gracilis
Trang 5Để giúp nhận biết chính xác cercaria của
sán lá gan, chúng tôi mô tả các đặc điểm nhận
dạng của chúng và phân biệt với các dạng ấu
trùng khác
Trong tự nhiên, hai loài ốc Lymnaea viridis và L swinhoei bị nhiễm cercaria của 8 loài sán lá thuộc 4
nhóm cercaria: Gymnocephala, Echinostomata, Fucocercaria và Xiphidiocercaria (hình 2)
Đặc điểm phân biệt các dạng cercaria của 8 loài sán lá trong ốc Lymnaea viridis và L swinhoei
Nhóm cercaria Loài sán lá Móc/gai ở
đầu
Tế bào tạo nang/tế bào xâm nhập
Đặc điểm của đuôi
Đặc điểm hóa nang
Gymnocephala Fasciola gigantica Cobbold,
Có tế bào tạo nang
Không chẻ
Echinostomatata
Echinoparyphium recurvatum (Linstow, 1873) 43 móc Không
Không chẻ
Hypoderaum conoideum
Không chẻ
Echinostoma revolutum
Không chẻ
Xiphidiocercaria Plargiorchis sp Có stylet 3 tế bào xâm
nhập
Không chẻ
Furcocercaria
Cotylurus conutus (Rud.,
2 tế bào xâm
Trichobilharzia anatina
5 tế bào xâm
Apatemon gracilis (Rud.,
4 tế bào xâm
III - Kết luận
1 Đã xác định có 4 nhóm cercaria ở hai
loài ốc Lymnaea viridis và L swinhoei:
Gymnocephala (F gigantica), Echinostomata
(E recurvatum, H conoideum và E revolutum),
Fucocercaria (C conutus, T anatina và A
gracilis) và Xiphidiocercaria (Plargiorchis sp.)
2 Cercaria của sán lá gan F gigantica chỉ
gặp ở ốc Lymnaea; có đuôi dài gấp đôi thân; có
2 giác bám: giác miệng không có gai và móc
bám; giác bụng ở giữa cơ thể, 2 bên có nhiều hạt
glycogen lớn màu sáng Hai bên thân có nhiều
tế bào tạo nang màu tối
Tài liệu tham khảo
1 Đặng Ngọc Thanh và cs., 1980: Định loại
động vật không x-ơng sống n-ớc ngọt bắc Việt Nam: 250tr Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
2 Dang Tat The, Yukifumi Nawa, 2005:
Asian Parasitology, 1: 57-62
3 Ghinhecinskaja T A., 1968: Sán lá, chu
trình sống, sinh học và sự tiến hoá của chúng: 400tr Nxb Lêningrat (tiếng Nga)
4 Lỹhe M., 1909: Parasitische Plattwỹrmer,
I: 1-127 Sỹβwasserfauna Deutschlands
5 Nguyễn Thị Lê và cs., 1995: Tạp chí Sinh
học, 17(1): 11-18, Hà Nội
6 Nguyễn Trọng Kim, 1995: Tạp chí Khoa
học và Kỹ thuật Thú y, 1(5): 92-93, Hà Nội
7 Nguyễn Trọng Kim, Phạm Ngọc Vĩnh,
1995: Kết quả nghiên cứu khoa học (các
Trang 6c«ng tr×nh cña nghiªn cøu sinh) cña ViÖn
Khoa häc kü thuËt N«ng nghiÖp, V:
407-411 Nxb N«ng nghiÖp, Hµ Néi
8 Stewart C Schell, 1985: Trematodes of
North America: 10-20 University Press of Idaho
identifical Characteristics of trematode cercaria groups
and differentiation of cercaria of Fasciola gigantica
cobbold, 1885 in snails lymnaea in Vietnam
Pham Ngoc Doanh, Nguyen Thi Le
Summary
So far, in Vietnam there is no literatute about trematode cercaria This article introduces the key to identify 12 cercaria groups and their representative trematode families The authors also give out the
difference between cercaria of Fasciola gigantica Cobbold, 1885 and cercaria of other trematode species in
snails Lymnaea viridis and L swinhoei Naturally, these snails are infected with cercaria of 8 trematode species including F gigantica and these cercaria are divided in 4 cercaria groups The cercaria of F gigantica
is easily confused with other cercaria The paper provides the evidence to diagnosis Cercaria of Faciola
gigantica belongs to the Gymnocephala group and has no stylet or collar spine, its tail is not forked and it
encyts after escaping from the Lymneae snails The other cercaria groups in Lymnaea snails include:
Echinostomata with collar spines, Fucorcercaria with forked tail and Xiphidiocercaria with stylet
Ngµy nhËn bµi: 15-5-2005