Giá trị này tính theo đại lượng bất biến thứ nhất của tenxơ biến dạng 49 Hình 3.10: Tốc độ biến dạng trượt cực đại tính từ vận tốc chuyển dịch nội suy khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3* V~ b6 cvc, trinh bay: Lu~n van duQ'cb6 C\lCnhu sau, chuang 1g6m 3 trang,
chuang 2 g6m 7 trang, chuang 3 g6m 20 trang Nhu V?y chuang 2 hoi sa sai trong
1
2 Nh~n xet chinh:
Luan van gem 67 trang A4 ngoai phan mo d~u, k@tluan va kiSn nghi va tai l ~L1
tham khao, duoc b6 tri thanh 3 chuang: Chuang 1,Tong quan vS tinh hinh nghienCLm,ca o~c oi~mdia ch§t kien tao khu Vl!Cnghien CLm.Chuan g 2, Co so tai l eu
va phuong phap nghien ciru; C h uang 3,BiSn dang kien ~o hi~n o?i khu V\lCKhanh
Hoa-Binh Thu?n va Ian c?n Sau khi dQc ban lu?n van chung Wico nhUng nh?n xetsau
vile Ninh Thuan duoc triSn khai manh me D6n thai trong chuang trinh Tay
Nguyen 3, nhirng nghien ciru cac di~u kien dia chat dia dong hrc khu vue TayNguyen cung duoc trien khai nharn du bao cac dang tai bi@ndia ch~t f) ~ tai luanvan n~m trong k uon kh6 cac a S tai doc l~p c~p nha nuoc "Danh gia gradientchuyen dich ki~n tao trong Pleistoc n muon va hien dai khu vue du kien xay dungnha may dien hat nhan Ninh Thuan" va d~tai "Nghien ciru hoat dong dia dong hrchien dai khu vue Tay Nguyen phuc vu du bao cac dang tai bi@ndia ch§t acac vungO?P,h6 chua va a S xu§t cac giai phap phong tranh", vi th@mang tinh c~p thiet thai
su, cling nhir co y n g hi a khoa hQCva thuc tiSn cao
H\)c vien: TrfuI Van Phong
Mil sA: 60440201
vs d~ tai Da di~m bien dang ki~n tao hien dai khu VIlCKhanh Hoa-Binh Thuan
va Iancan the s6 I ~uchuyen dich GPS
Chuyen nganh: Dia ch§t hoc
BAN NH~N XET LU~N V AN TH~C Sy
Trang 4chuang gioi thieu s6 lieu su dung la t~p hop s6 lieu v~ t6c chuyen dich tuyet d6i
theo k8t, qua do dac GPS khu vue Khanh Hoa-Binh Thuan va Ian can Nguyen t~c
tinh bien dang va su dung phan mern QOCA tinh bien dang 2 chieu cho mang hroi
s6 li~u da thu thap D6i voi mQt lu~n van cao hoc, viec tim hi8u phuong phap dodac dich chuyen hien dai b~ng c6ng nghe GPS, viec su dung cac phan mem hien
dai nhu Bernese hoac GAMIT de tinh toan dich chuyen tuyet d i trong h~ quychieu chuan ITRF la nhfrng nQi dung cftnthiet, giup cho c6ng tac n hien ciru sau
nay khi lam nghien ciru sinh Luan van b6 sung nhtmg phan nay se hoan chlnh han
*VS phuong phap thuc hien:
L u an van su dun g cac phuong phap nghien ciru, cac phdn m e rn phan tich va biSu
diSn kSt qua r~t tien tiSn trong n hien ciru dia dQnghrc hien dai do v~y cac kSt qua
thu diroc vi vay la tin c~y v6i coso s6 li~u do dac da thu thap
* VSnQi dung:
Luan van cho th~y hoc vien da hiSu diroc nhirng v~n dS co ban cua phuong phapnghien ciru kien tao hien dai bang c6ng nghe GPS, ap dung phuong phap lu~nnghien ciru cho mot khu Vl!CKhanh Hoa-Ninh Thuan va Ian c~ trong khu6n kh6hai dS tai dQcl~p c~p nha nu6c Dua tren s6 li~u do dac v~ t6c dich chuyen tuyet
d6i tai 12 diem trong khu vue nghien ciru, sir dung phan mem QOCA hoc vien datinh toan tnrong v~n t6c biSn dang tren co so phan chia khu vue nghien ciru thanhcac tam giac co kich thu6c kh6ng qua chenh lech nhau va t nh toan v~n t6c bien
dang tai trong tam cua m6i tam giac KSt qua tinh toan t6c dQbiSn dang chinh biSn
dang trong khu Vl,lCnghien cUu bu6c d~u cho th~y khu Vl,lCco truang v~ t6c biSn
d~g tuang d6i nh6: co gia tri trung binh 30 nano-strain/nam DS co thS thu duqctruang v~ t6c biSn d~g lien tl,lc,hQc vien da tiSn hanh nQi suy v~ t6c chuySn
dich theo lum 0 , 50_0 , 50 cho toan bQkhu Vl,lCnghien Clm, ti:r do xay d\ffigwang v~nt6c dich chuySn wang d6i dSu tren toan khu Vl,lCnghien Clm Nhin chung cacphuang phap tinh toan cac truang v~ t6c biSn d~g nhu v~y dl,la tren nhUng suylu~ toan hQCch?t che thu§n illy, tuy nruen kSt qua tinh truOng v~ t6c biSn d~gkill dua len ban dBh~ th6ng dUt gay tan kiSn t~o cilng chua thAy duqc m6i tuangquan va quy lu~t r5 rang v6i cac d?c diSm dia ch~t vS tu6i, dia hinh-dia m~o va cac
dUt gay kien t~o nhu hQc vien da nh~n xet Dieu nay la do ket qua do d~c GPS duqctiSn hanh trong khoang thai gian chua du dai, con chua d~t duqc oQ chinh xac caoc~nthiSt cho cac nghien Clm
Trang 53LeHuy Minh
Ha NQi ngay 30 thang 12 nam 2015
NGUOI NH~NXET :tic NH~NC HiI' KY
I<T V ' ~ N T R UON G PHO VI~N 1RUONG
Co mot s6 1 6 i: The International Terrestrial Reference Frame phai dich la Khungquy chieu chuan quoc t~ Permanent Committee on GIS Infrastructure for Asia &the Pacific: phai dich la Uy ban thuong true vS coso ha t~ng GIS cho kbu vue chau
A va Thai Binh duong
K~t lu~n:
NQi dung luan van dap irng duoc yeu c~u cua mot luan van thac sy chu ennganh dia chftt hoc HQc vien xirng dang duoc nhan hoc vi thac sy khoa hoc diachftt
Dff tim hieu ky ve phuong phap va cac p han mem tinh toan trong nghien ciru biendang hien dai, ap dung t6t cho mot vung nghien ciru cu thS
4 Nhtrng han ch~ cua luan van vS nQidung va hinh thirc:
B6 C \lC luan van chua can d6i nhu da neu B6 sung them nhiing tim hiSu vS cacph~n rnem nhu Bemese hoac GAMIT tinh toan tnrong v~ t6c thi lu~ van se homchinh han
3.Nhirng dong gop cua luan van
Hinh thirc trlnh bay luan van sang sua, cac hinh ve diroc lam voi chftt hrong t6t, vanphong xuc tich dS hieu
Trang 62.Nh~n xet chinh:
• V~ b8 cue, trinh bay: b6 C\lC lu~ van hop l y,trinh bay ro rang,
• V~ phuong p ap thuc bi~n: phirong phap su dun la hien dai, phil hop voimuc dich va n9i dung cua lu~ van
chinh, gia tri vdn t6c bien dang tiep cue dai , cac thrum ph§n belt bien thir nhdt
va thir 2 cua tense bien dang
• 3.Nbfrn d ng gop ciia lu~n van:
Luan van c6 d6ng g6p moi mang tinh nguyen thuy v~ t6c d9 bien dang trong khuvue nghien ciru, tird6 cho phep chon mo hinh phil hop trong viec xem xet khoang thaigian cAn danh gia cua dtrt gay hoat d9ng ciing nhu gioi han danh gia an toan phuc vcho xay dlJng nha may di~n hl;l.tnhan.
HQ va ten can bQphan bifn: GS TS Phan Trong Trinh
Cooquan cong tac: Vien Dia chat, Vien Han l am Khoa hQCva Cong nghe Viet Narn
1.Tinh c§p thi~t, thm s,!, y n hia khoa hQCva th,!c ti~n ciia d~ tai lu~n van:
I>~ tai th~ hien tinh cdp thi€t va c6 y nghia thuc ti~n phuc vu cho xay dung cac congtrinh Iontrong vung
HQcvien: Tr§n Van Phong
V~ d~ t~i: I>~c di~m bi€n dang ki€n tao hien dai khu V\lC Khanh hoa - Binh thuan vaIan c~ tbeo s6 li~u chuyen dich GPS
Chuyen nganh: Dia chAt hoc
Mil sa: 60440201
Trang 7GS T S Phan Trong Trinh
N GUm~xET
xA c NH~N CHITICY
Ha N9i , ngay thdng ndm 20 1 5
K~t lu~n: lu~ van da c6 nhtrng d6ng g6p xu t xAc v€ danh gia v~n t6c bien dan
vung nghien cu , tren cosasirdungnhtrngcongcu moi hien daic6 dQdQtin c~y cao
"
4:
Trang 82.f) ~ i di~n truong f)~i hoc Khoa hoc TV nhien: ThS Luang Chi Lan
3.f) ~ j di~n Khoa:
4.f)~i bi~u:TS Nguyen VAn Hu6ng
II T I EN TRiNH BUOI BAo V~:
1 TS Nguyen Thuy Duong, uy vien thu kY h i d6ng, dQCquyet dinh thanh l~p
Hoi d6ng cham lu~n van tha slkhoa hoc
2 PGS.TS Nguyen van Vuong, Chu tich HQi d6ng, cong b6 chuang trlnh bu6i
bao v~ lu~ van tha sl khoa hQCva danh sach thanh vien c6 m~t dam bao di~ukien (theo quy chi) d~ Hoi d n c6 th~lam viec
3 TS Nguyen Thuy Duong, thu kYHQi d6 g, doc ly lich khoa hoc va thong bao
Uy vien
ThuLcy
Tru ong D ai h oc Khoa hoc T\I nhie n
T nr ong D a i hoc Kh oa h c T\I nhien
4 TS.Nguyfu ThuyDuong
5 POS.TS Chu Van Ngqi
2 OS.'IS.Phan TI'QngTrinh Vi~n f)ja chdt, Vi~nHLKH&CNVN
Vi~nV~tlyf)ja d u ,Vi~n HL
KH&CNVN
3 'IS.I.eHuyMinh
1 POS.'IS Nguyfu Van VUQIlg T ru ong Da i h oc Kh oa h oc T\I nhi en Chi! tic h HQid5ng
Hoc vien: TTOnVan Phong
D~tai: lJ(ic di i m bi l n d(lng kiln t(lOhijn il(li khu v{l'c Khtinh. B o a - Binb Thul)n v a
I ll n c(ln theosaliju chuy i n dich GPS
Giang vien hu6ng d~n: TS Nguyl n Van Hu ang
Chuyen nganh: D i a cha t hQC M a s6: 6 0 440201
Thai gian: 17 : 00 ngay 3 thd n g 1 nd m 2 01 5
Diadi~m:Phong 604 nha T 5 Truirng D ai ho c Kh o a hoc T tl nhien
I THA NH pHAN THAM Dl!:
1.HQi dAng:
BIEN BANBAo \1: LU~N VAN TH~C Sy
B~ HOCouocG IAHANOI CQNG HOA xAHOI can N GHIA V¢T N A M
T R U ONG D~I HQC KHOA HQC TV'NBIEN DQcI ~ p - TV d o - Hanh phu c
\
Trang 9b PGS.TS Chu Van Ngqi
- M3i lien h~ gitra wang v~n t3c bien dang va huang ve to tro g kho g gian?
- Vi sao c ac wang dich chu ye n deu c6 huang tay b~c- d ng nam?
- Boo hut chim Phi lipinc6 anh huang den ket qua n hien CUukho g?
c TS r.e Huy Minh
cAn S dung sa db d(rtgay d~tinh v~n t3c tuong d i
7 HQcvie ntra 1m
- HQc vien tra loi cac cau hoi
8 TS.Nguyjn Van Huang doc ban nhan xet cua nguoi hirong dfin lu~nvan
m KET LU~ CUA HOI D ONG:
1 T o m tit cac k~t q u a e binbcua lu ~ n va n :
a Ten de tai va nQi dung trinh bay phu hop vOOchuyen nganh: Dia chAthoc, rnas3 60440201; d n thai kho g trung l~pvOOcac cong trlnh, lu~n van da cong b3
d HQc vien cfuI chlnh sua lu~ van theo g6p y cua phan bien va cac thanh vien hQi
d n
2.K ~ tqua danb gia (ghi ro 5 di€m thanh phan): 9.5; 9.5; 9.0; 9.0; 9.5
5 GS.TS Phan Tro g Trinh va TS Le Huy Minh doc nhan xet cua nguoi p an
bien
6 HQi d&ng va nhtrng nguoi tham gia d~t cau hoi va g6p y
a PGS.TS Nguyen Van Vuong
- Phuong phap d~ xac dinhcac gia tri trong bang 2.1?
- Sai s3 cua cac gia tr i dircc xu lynhu the nao?
- Ap dung cac gia tri vao h~th3ng dut gay nhu the nao?
- Vi sao hra ch n di€m Da L~t lam vi tri m3c
Trang 10Xac nh~n cua truongD,i hoc Khoa hQc TV nhien
Trang 11~ *
(Ky vaghi roh9 C ten)
( Ky vaghi r oh 9C ten)
( K y v aghir ohoc ten)
_)~
- D a sua nhtrng 16i chinh tfttrong lu~ van
Toi xin tran tron dSn h] HOi d6 g xac nhan viec toi chlnh sua, ch phep t o jduoc lam thu tuc xin c§p bang Thac si khoa hoc
Hil N Qi , nga y 06 thimg ~ ! nam 2 ~ / {
Ten toi la: TrAn Van Ph ng ,tac giA cua lu~ van voi dS tai:
" £) (lc tl id m bi € n dang ki€n ta o hie n d a i khu v~c Khanh Ho a- Bin h Thudn va l dn cd n
th eos6 li ~ u c huyen dicb GPS"
dadiroc bao v~ truce HOi d6ng chfun lu~ van thac si tai tnrong Dai hoc Khoa hoc Tunhien ngay 3 thang 1 nam 2015
Theo g6p y ella HOid ng, toi xin b6 sung va chinh sua cac n i dung sau:
- D a sua lai 16i dich Ti6n Anh tro g danh muc c htrvi€t tAt.
- D a them thong tin d lam ra hon tron rnuc 2.2 v~ phuong phap chuyen d i
khung quy chieu Trai d§t Quoc t6 (lTRF) va lam din d6i b6 cue cac chuonghon,
cua hoc vien eao hoc Trdn V~n Phong
I>QC I~p - TV do - Hanh phuc
Trang 121
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên, chức danh KH, học vị của Người hướng dẫn : Tiến sĩ Nguyễn Văn Hướng, Giảng viên
Cơ quan công tác : Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội
Thuận và lân cận theo số liệu chuyển dịch GPS
2 Đánh giá khối lượng công việc mà học viên thực hiện
Mẫu 04
Trang 132 cận theo số liệu vận tốc chuyển dịch vỏ Trái đất từ phép đo trắc địa vệ tinh GPS Từ
đó góp phần đánh động đất và các tai biến liên quan trong khu vực nghiên cứu
4 Đánh giá khả năng phát triển của đề tài
Đề tài luận văn có nội dung tốt, có khả năng phát triển khi mở rộng phạm vi
5 Đánh giá chung
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 14L ỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hướng,
giảng viên Khoa Địa chất - Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc Gia Hà Nội
Học viên xin được gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hướng, là người thầy luôn động viên và chỉ bảo tận tình học viên trong suốt quá trình học tập của mình
Học viên xin được gửi lời cảm ơn tới GS.TS Phan Trọng Trịnh, Trưởng phòng Địa động lực hiện đại - Viện Địa chất, là người thầy luôn dạy dỗ và hỗ trợ
mọi điều kiện cho học viên tham gia các nghiên cứu Học viên cũng xin được cám
ơn tới các lãnh đạo và thầy cô của Khoa Địa chất, Viện Địa chất và các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều điện, giúp đỡ cho học viên để hoàn thành luận văn của mình
Luận văn được sử dụng số liệu từ Đề tài Độc lập cấp Nhà nước: “Đánh giá
gradient chuyển dịch kiến tạo trong Pleistocen muộn và hiện đại khu vực dự kiến xây d ựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận” Mã số 03/2012 và Đề tài: “Nghiên cứu hoạt động địa động lực hiện đại khu vực Tây Nguyên phục vụ dự báo các dạng tai bi ến địa chất ở các vùng đập, hồ chứa và đề xuất các giải pháp phòng tránh”
Trang 15M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Lịch sử và tình hình nghiên cứu 4
1.2 Đặc điểm Địa chất - Địa mạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận 6
1.2.1 Đặc điểm Địa chất 6
1.2.2 Đặc điểm Địa hình - Địa mạo 11
1.2.3 Đặc điểm Kiến tạo 20
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Cơ sở tài liệu 30
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 32
Chương 3 BIẾN DẠNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI KHU VỰC KHÁNH HÒA - BÌNH THUẬN VÀ LÂN CẬN 38
3.1 Trường biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận theo số liệu chuyển dịch GPS 38
3.2 Minh giải đặc điểm biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận dựa trên yếu tố địa chất - địa mạo 53
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 16DANH M ỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu ( Thu nhỏ từ tỉ lệ 1/500.000
theo nguồn: Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao., 1992 ) [3] 10 Hình 1.2: Sơ đồ địa mạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận (Thu
gọn từ tỉ lệ 1/1.000.000 theo nguồn của Viện Địa lý xuất bản 1997 ) 18 Hình 1.3: Chú giải sơ đồ địa mạo theo Hình 1.2 19
Hình 1.4 : Sơ đồ Tân kiến tạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận 29
Hình 2.1: Minh họa biến dạng một chiều 32
Hình 2.2: Giao diện của phần mềm HTDP trên nền website 36
Hình 3.1: Vận tốc chuyển dịch tuyệt đối theo GPS khu vực Khánh Hòa -
Bình Thuận và lân cận 38 Hình 3.2: Chia lưới tam giác tính biến dạng cho khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận 39 Hình 3.3: Tốc độ biến dạng chính khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân
cận (Shear: Trượt bằng; Extension: Căng giãn; Compression: Nén ép) 42 Hình 3.4: Tốc độ biến dạng xoay khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân
cận (counterclockwise : Ngược chiều kim đồng hồ; Clockwise: Cùng chiều
kim đồng hồ)
43
Hình 3.5: Trường vận tốc chuyển dịch tuyệt đối nội suy lưới 0.5x0.5 o bằng
phương pháp Kriging từ số liệu chuyển dịch tuyệt đối GPS khu vực Khánh
Hòa - Bình Thuận và lân cận
45
Hình 3.6: Trường vận tốc biến dạng chính nội suy khu vực Khánh Hòa -
Bình Thuận và lân cận (Shear: Trượt bằng; Extension: Căng giãn;
Compression: Nén ép)
46
Hình 3.7: Trường vận tốc biến dạng xoay nội suy khu vực Khánh Hòa -
Bình Thuận và lân cận (counterclockwise : Ngược chiều kim đồng hồ; 47
Trang 17Clockwise: Cùng chiều kim đồng hồ)
Hình 3.8: “Độ lớn biến dạng” (nền màu) tính từ vận tốc chuyển dịch nội
suy khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận Giá trị này tính theo đại
lượng bất biến thứ hai của tenxơ biến dạng
48
Hình 3.9: Biến dạng trương nở hai chiều (nền màu) tính từ vận tốc chuyển
dịch nội suy khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận Giá trị này tính
theo đại lượng bất biến thứ nhất của tenxơ biến dạng
49
Hình 3.10: Tốc độ biến dạng trượt cực đại tính từ vận tốc chuyển dịch nội
suy khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận 51 Hình 3.11: Vận tốc chuyển dịch tương đối trong lưới so với điểm DALA 52
Hình 3.12: Trường biến dạng chính theo trục biến dạng tách giãn (nền
màu) trên nền hệ thống các đứt gãy Tân kiến tạo khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận
55
Hình 3.13 : Trường biến dạng chính theo trục biến dạng nén ép (nền màu)
trên nền hệ thống các đứt gãy Tân kiến tạo khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận
56
Hình 3.14: Trường biến dạng trượt cực đại (nền màu) trên nền hệ thống các
đứt gãy Tân kiến tạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận 57
DANH M ỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số liệu vận tốc chuyển dịch theo GPS khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận 30 Bảng 2.2: Số liệu vận tốc chuyển dịch theo GPS khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận đã thống nhất khung quy chiếu ITRF2008 31 Bảng 3.1: Kết quả tính toán các biến dạng chính và biến dạng xoay 41
Trang 18DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
AKT : Á kinh tuyến
ĐB-TN: Phương đông bắc - tây nam
GPS: Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)
HTDP: Horizontal Time-Dependent Positioning (Phần mềm chuyển đổi khung tọa
NOAA: National Oceanic and Atmospheric Administration (Cục quản trị Khí quyển
và đại dương Hoa Kỳ)
PCGIAP: Permanent Committee on GIS Infrastructure for Asia & the Pacific (Ủy ban thường trực về GIS cơ sở hạ tầng cho khu vực châu Á và Thái Bình Dương) QOCA: Quasi-Observation Combination Analysis (Gói phần mềm phân tích các quan trắc của Cơ quan hàng không vũ trụ Hoa Kỳ)
TB-ĐN: Phương tây bắc - đông nam
Trang 19M Ở ĐẦU
Đánh giá vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại hay gradient kiến tạo hiện đại cho một khu vực hay một vùng lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ chế biến dạng của thạch quyển, phát hiện các đới đứt gãy đang hoạt động
để từ đó làm cơ sở việc đánh giá các tai biến địa chất như nguy hiểm động đất, sóng
thần, trượt lở Ngoài ra, vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại còn là một trong những tiêu chí loại trừ trong xây dựng những công trình lớn như Nhà máy điện hạt nhân Như tại Nga, nếu giá trị vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại tại khu vực đánh giá vượt quá giá trị 10-6
biến dạng/năm thì khu vực đó không được phép xây dựng Nhà máy điện hạt nhân hay các công trình lớn trọng điểm khác Ngày nay, bằng các tiến
bộ của Khoa học kỹ thuật đo đạc, điển hình là công nghệ Trắc địa Vệ tinh GPS mà các nhà địa động lực có thể định lượng được chuyển động ngang hiện đại của vỏ Trái đất với sai số chỉ cỡ mm Kết hợp với các thành tựu toán học nghiên cứu biến
dạng vỏ Trái đất và công nghệ thông tin, bằng số liệu vận tốc chuyển dịch của vỏ Trái đất giúp xác định được tốc độ biến dạng kiến tạo hiện đại của khu vực cần nghiên cứu với độ chính xác rất cao Khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận
là khu vực ven biển vùng Nam Trung bộ, là vị trí chiến lược quan trọng của đất nước trong phát triển kinh tế - xã hội và là nơi dự kiến có thể xây dựng những công trình lớn ven biển Do vậy, việc đánh giá vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại có ý nghĩa quan trọng đối với khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận Trong luận văn, học viên sử dụng số liệu vận tốc chuyển dịch GPS của 3 chu kỳ từ 2012-2013
tại 10 điểm đo là kết quả của 2 Đề tài cấp Nhà nước mã số NT 03/2012, TN3/T06
và 2 điểm đo tham khảo khác để tạo lưới tính toán, đánh giá vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại cho khu vực nghiên cứu Xuất phát từ các lý do kể trên, học viên đã lựa
chọn đề tài “Đặc điểm biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình
Thuận và lân cận theo số liệu chuyển dịch GPS” làm luận văn thạc sỹ của mình Để
đánh giá biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận theo số liệu chuyển dịch GPS, học viên đã sử dụng tổ hợp các phương pháp tính chuyển khung qui chiếu Trái đất ITRF nhằm giảm thiểu sai số, phương pháp tính vận tốc tương
Trang 20đối nhằm đối sánh sự biến đổi tốc độ giữa vị trí các trạm với nhau và phương pháp tính toán biến dạng sử dụng phần mềm QOCA do phòng nghiên cứu động lực đẩy (JPL) của NASA phát triển Kết quả tính toán cho thấy, khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận có trường vận tốc biến dạng tương đối nhỏ với vận tốc biến dạng chính
<30nano-strain/năm, độ lớn biến dạng luôn nhỏ hơn 18nano-strain/năm và khu vực thuận lợi cho phát triển các đứt gãy thuận phải làm chủ đạo Ngoài ra, trong luận văn, học viên còn đối sánh kết quả vận tốc biến dạng hiện đại khu vực nghiên cứu với các tài liệu địa chất, địa mạo để xác định mối liên hệ giữa vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại với các thành tạo địa chất về tuổi, cấu trúc kiến tạo, địa hình - địa mạo và quy luật của chúng với nhau
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Làm sáng tỏ đặc điểm biến đổi của vận tốc biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận theo số liệu vận tốc chuyển dịch vỏ Trái đất từ phép đo trắc địa vệ tinh GPS
Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ứng dụng phương pháp và phần mềm hiện đại để tính toán vận tốc biến
dạng kiến tạo bằng sử dụng kết quả vận tốc chuyển dịch theo GPS có độ chính xác
và tin cậy cao
- Góp phần làm sáng tỏ bức tranh biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và vùng lân cận
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đặc điểm biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận trong phạm vi trong của vị trí 12 các trạm số liệu GPS dùng cho tính toán biến dạng kiến tạo hiện đại của khu vực nghiên cứu (Hình 3.2)
Cấu trúc luận văn
Trang 211.2.1 Đặc điểm Địa chất 1.2.2 Đặc điểm Địa mạo 1.2.3 Đặc điểm Kiến tạo
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở tài liệu
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
C hương 3 BIẾN DẠNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI KHU VỰC KHÁNH HÒA - BÌNH THUẬN VÀ LÂN CẬN
3.1 Trường biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận theo số liệu chuyển dịch GPS
3.2 Minh giải đặc điểm biến dạng kiến tạo hiện đại khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận dựa trên yếu tố Địa chất - Địa mạo
K ẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 22Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử và tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, các nghiên cứu sử dụng các đo đạc trắc địa để định lượng vận tốc biến dạng nội khối và sự tích luỹ biến dạng trên các đứt gãy đã được phát triển khá đa dạng Phương pháp phổ biến nhất là dựa trên việc chia nhỏ các khu vực nghiên cứu thành các đa giác (thường là tam giác) khép kín tạo bởi các điểm quan
trắc và tính vận tốc biến dạng bên trong mỗi đa giác từ vận tốc chuyển dịch của
từng điểm (Frank (1966), Feigl và nnk (1990), Shen & nnk (1996) ) [17, 18, 29] Nhóm phương pháp này cũng đã được áp dụng thành công ở khu vực Châu Á, thể
hiện trong các công bố của Bock & nnk (2003) [12], Calais và nnk (2006) [13], Dương Chí Công (2005, 2006) [1, 15], Một số chương trình máy tính phục vụ tính biến dạng từ số liệu GPS bằng cách tiếp cận này đã được phát triển, trong đó đáng chú ý hơn cả là bộ phần mềm QOCA (Dong và nnk, (1998)) [16]
Cách tiếp cận khác sử dụng phép giải bài toán ngược để lập bản đồ trường
vận tốc biến dạng Chẳng hạn, Kreemer & nnk (2000) [24] và Beavan & Haines (2001) [11] sử dụng các quan sát dịch chuyển điểm quan trắc được nhờ các lưới trắc địa và biến dạng tính được bằng các thông tin địa chất và động đất để giải bài toán ngược tìm ra cực Euler, làm giảm thiểu cục bộ độ dư vận tốc biến dạng và trường
vận tốc trong các hệ quy chiếu trong khu vực Phương pháp tính toán này thường mất thời gian và cần thêm thông tin về vị trí đứt gãy nên chỉ được sử dụng để định lượng cho các điểm thiếu hụt dịch trượt trên các cấu trúc đã biết, không thể giúp
nhận dạng các cấu trúc mới Ngoài ra, các phương pháp giải bài toán ngược cần giả định về các tính chất cơ học của vỏ Trái đất để liên hệ chúng với biến dạng quan sát được
Các kết quả đầu tiên sử dụng trắc địa vệ tinh (GPS) để nghiên cứu chuyển dịch và biến dạng kiến tạo hiện đại ở Đông Nam Á là của Tregoning & nnk (1994) [34], sau đó là kết quả của đề án GEODYSSEA thể hiện trong các công bố của Chamote-Rooke & Pichon (1999) [14] và Michel & nnk (2001) [27] Các nghiên
Trang 23cứu GPS mới công bố gần đây của Bock & nnk (2003) [12] xác định khối Sundaland đang dịch chuyển độc lập
Các nghiên cứu biến dạng vỏ Trái đất từ số liệu đo GPS và động đất cũng được tiến hành nhiều ở Trung Quốc (King & nnk (1997), Wang & nnk (2001), Shen & nnk (2005), Hu Xinkang & nnk (2007), Liao Chaoming (2009)) [21, 23,
25, 30, 35], Đài Loan (Hsu & nnk (2009)) [20], Phillippin (Galgana & nnk (2007), Shui-Beih Yu & nnk (2011)) [19, 31] và Thái Lan (Iwakuni & nnk (2004)) [22],
Bock & nnk (2003) [12] đã tính vận tốc biến dạng bằng phương pháp tam giác Delauney cho toàn khu vực Đông Nam Á trong đó có Biển Đông Kết quả cho thấy toàn bộ khu vực Biển Đông Việt Nam nằm trong vùng có vận tốc biến dạng nhỏ hơn 50 nano-strain/năm (5 x 10-8/năm) Tuy nhiên, mạng lưới GPS mà các tác giả này sử dụng có phân bố không đều Trong khi khu vực Indonesia - phía nam Biển Đông, mạng lưới GPS khá đều thì ở phía bắc Biển Đông chỉ dựa trên hai điểm
đo GPS ở Côn Minh và Đài Loan, không có điểm nào trên lãnh thổ Việt Nam
Calais & nnk (2006) [13] đã tính biến dạng cho toàn bộ lục địa Châu Á bằng phương pháp tương tự từ việc kết hợp ba lời giải vận tốc chuyển dịch khác nhau
Kết quả cho thấy khu vực Biển Đông nằm trong vùng vận tốc biến dạng cỡ 10 nano-strain/năm (10-9/năm) So với số liệu của Bock & nnk (2003) [12], công bố này có nhiều hơn các điểm ở phía nam Trung Quốc (điểm xa nhất và phía nam thuộc đảo Hải Nam), thêm các điểm trên khối Đông Dương (trên lãnh thổ Việt Nam
có 2 điểm ở Quảng Ninh (CAMP) và Đà Nẵng (NONN)), còn trong lãnh hải Biển Đông vẫn không có điểm đo nào được sử dụng
Simons & nnk (2007) [32] đã giới thiệu một trường vận tốc GPS thống nhất phủ toàn bộ khu vực Đông Nam Á dựa trên số liệu đo GPS trong vòng 10 năm (1994-2004) trên hơn 100 điểm phân bố tại các nước trong khu vực là Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Myanma, Philippin và Việt Nam Các kết quả này cho thấy trục quay của nhân của khối Sundaland không biến dạng có cực nằm ở 49.0o
N-94.2oE,
và vận tốc quay theo chiều kim đồng hồ cỡ 0.34o/tr.n Biến dạng nội khối tính trong mỗi tam giác cho thấy giá trị này của Sundaland thường nhỏ hơn 7 nanostrain/năm
Trang 24Tại Việt Nam, Trần Đình Tô và Nguyễn Trọng Yêm (2004) [9] trên cơ sở phân tích kết quả nhận được từ GEODYSSEA cho rằng lãnh thổ Việt Nam nằm trong khối Sundaland, vận tốc chuyển động ngang tương đối 7mm/năm (tương ứng vận tốc biến dạng 15 nano-strain/năm (1,5 x 10-8/năm)) có thể xem là giá trị giới hạn về chuyển động trên lãnh thổ Đông Dương
Dương Chí Công (2005, 2006) [1, 15] đã cũng sử dụng phương pháp tính biến dạng trong từng tam giác và ứng dụng để đánh giá chuyển động ngang đứt gẫy Sông Hồng và đứt gãy Lai Châu - Điện Biên
Phan Trọng Trịnh và nnk (2010a,b) [5, 6] dựa trên số liệu đo GPS 4 chu kỳ (2007-2010) lưới GPS Biển Đông đã khái quát đặc trưng chuyển dịch khu vực Biển Đông Việt Nam và kế cận Các tác giả tính biến dạng và lập bản đồ phân vùng biến
dạng dựa trên sự thay đổi độ dài cạnh theo thời gian đo đạc
Nguyễn Văn Hướng (2012) [2] dựa vào số liệu vận tốc chuyển dịch theo GPS của lưới đo Biển Đông và các số liệu GPS lân cận được công bố đã tính toán
và thành lập bản đồ tốc độ biến dạng cho toàn bộ khu vực Biển Đông dựa trên phương pháp tính biến dạng trong từng đa giác sử dụng phần mềm QOCA (Dong và nnk, (1998)) [16] để tính toán
Phan Trọng Trịnh và nnk (2013) [4] đã đánh giá và thành lập bản đồ gradient khu vực Ninh Thuận và lân cận theo các lưới đo GPS nhỏ xung quanh vị trí
dự kiến xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận với khoảng cách mỗi điểm cách nhau xấp xỉ 10km và lưới lớn tại khu vực Ninh Thuận và lân cận với khoảng cách mỗi điểm cách nhau xấp xỉ 50km
1.2 Đặc điểm Địa chất - Địa mạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận
1.2.1 Đặc điểm Địa chất
Do diện nghiên cứu tương đối rộng lớn nên học viên chỉ mô tả những đặc điểm địa chất đặc trưng có tại khu vực nghiên cứu dựa trên cơ sở tài liệu “Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1:500.000 do Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao (chủ biên) (1992) [3]:
a Địa tầng
Trang 25Trên khu vực nghiên cứu lộ ra chủ yếu các đá thuộc các hệ tầng có tuổi từ Trias trung tới Đệ tứ:
Hệ tầng Mang Yang (T2a my): Gồm các tập trầm tích - nguồn núi lửa thành
phần felsic hình thành trong môi trường biển, phân bố chủ yếu ở hạ lưu sông A Vương ở tây Quảng Nam đến các vùng đèo Mang Yang, đèo An Khê xuống bẳc Ninh Hoà Ngoài ra, còn thấy các diện lộ rải rác của hệ tầng ở Tây Nguyên
Mặt cắt đặc trưng của hệ tầng lộ ra dọc đèo Mang Yang với bề dày khoảng
780 m, bao gồm cuội kết, tảng kết cơ sở xen ít lớp mỏng đá phiến sét-silic, chuyển lên felsit porphyr, porphyr thạch anh xen ít lớp kẹp sét kết xám, sét silic xám sẫm và
ít cuội kết, sạn kết thạch anh; phần giữa là đá phiến sét, cát kết, bột kết xám xen ít
lớp kẹp sét vôi chứa vật chất than, chuyển lên cát kết, sỏi kết, cuội kết, sét kết phân
lớp dày, sỏi kết tuf, tuf ryolit, felsit, ryolit porphyr màu xám hồng nhạt; phần trên là
đá phiến sét vôi, albitophyr thạch anh, porphyr vi khảm chuyển lên đá phiến sericit, sét vôi phân lớp mỏng xám đen chứa vật chất hữu cơ, cát kết hạt mịn xám sáng
sét-Hệ tầng Mang Yang nằm không chỉnh hợp trên móng cổ về phía trên, hệ
tầng bị các trầm tích Jura phủ lên Dựa vào hóa thạch, hệ tầng được xếp vào Anisi, Trias trung
Loạt Bản Đôn (J 1-2 ) Gồm hai phân loạt chính và 4 hệ tầng: (1) phân loạt Đray Linh (J1) gồm có hai hệ tầng là hệ tầng Đắc Bùng (J1s db) và hệ tầng Đắc Krông (J1s-t dk); (2) phân loạt La Ngà (J2) gồm hai hệ tầng là hệ tầng Mã Đà (J2a-bj
md) và hệ tầng Sông Phan (J2bj-bt sp) Các hệ tầng thuộc loạt Bản Đôn có tuổi từ Jura hạ đến Jura trung, trên phạm vi nghiên cứu phân bố trên diện rộng rải từ nam Phú Yên đến Bình Thuận và các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk
Hệ tầng Đơn Dương (K 2 dd), phân bố khá rộng rãi ở các khu vực: Đơn
Dương, núi Tà Nùng, thượng nguồn Sông Lũy, Phan Dũng, núi Át, Núi Rát và rải rác ở tây bắc Cam Ranh Thành phần gồm: cuội kết, sỏi kết hỗn tạp, sạn kết arkos chuyển dần lên sạn kết tufogen, tufit; đôi khi xen các lớp kẹp sét kết, bột kết màu đỏ nâu, phớt tím, các lớp ryolit và felsit porphyr
Trang 26Tuổi của hệ tầng Đơn Dương được xác định là Kreta muộn dựa trên cơ sở các thành tạo núi lửa của hệ tầng phủ không chỉnh hợp trên cát kết, bột kết và sét kết thuộc hệ tầng La Ngà (J2 ln)
Hệ tầng Di Linh (N 2 dl), lộ rất hạn chế dạng dải hẹp, viền quanh các khối nâng bazan dạng vòm theo thung lũng Sông Da Dâng, từ Gia Thạch tới Lao Tô Ra, rải rác tại khu vực Di Linh, Krong Ana tới Krong Pa Trong các lỗ khoan, hệ tầng phân bố ở các độ sâu khác nhau Thành phần gồm: cuội kết cơ sở, xi măng là cát, sạn, sét, xen kẽ của bột kết, sét điatomit, sét than, than nâu chứa thực vật, bào tử phấn hoa, bazan olivin màu xám sẫm phớt lục, cấu tạo đặc sít xen lỗ hổng
Tuổi Miocen muộn - Pliocen sớm của hệ tầng được xác định dựa vào bào tử phấn hoa, hóa thạch thực vật và tuổi đồng vị từ đá bazan cho giá trị từ 9,38 ± 0,4 tới 13,1 ± 0,6 triệu năm
Hệ tầng Túc Trưng (βN 2 -Q 1 tt), có các đá bazan olivin kiềm, plagiobazan,
phân bố ở khu vực Di Linh, Po Du, Đắk Lắk, các chỏm sót trên trường phân bố hệ tầng La Ngà ở phía nam sông Dac Quyen và trong các lỗ khoan Trong quá trình phong hóa, các bazan này thường tạo mỏ bauxit có giá trị công nghiệp cũng như
có liên quan đến các nguồn sinh đá quý (khu vực Liên Đầm, Sơn Điền ) Bề dày của hệ tầng từ 10-60m
Hệ tầng Túc Trưng thường phủ không chỉnh hợp lên các hệ tầng Đại Nga (βN2 đn) và Di Linh (N13
-N21 dl), cũng có nơi chúng nằm trên mặt bào mòn của các
đá trước Kainozoi
Hệ tầng Xuân Lộc (βQ 1 2 xl), bazan của hệ tầng Xuân Lộc phân bố ở Liên Khương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đông Thành, Đồng Nai Tài liệu các lỗ khoan cho thấy bazan được phun lên thành 3 pha, thời gian ngưng nghỉ giữa các pha được ghi nhận bằng các vỏ phong hóa mỏng Thành phần gồm bazan olivin lỗ hổng, ít hyalobazan, bazan pyroxen (pha 1, pha 2) và tro, tuf, bom núi lửa (pha 3) Bề dày
hệ tầng từ 40-150m
Trang 27Bazan Xuân Lộc phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng Di Linh, có nơi chúng phủ lên bề mặt bào mòn của các đá trước Kainozoi Bên trên hệ tầng, tại thung lũng Sông Đa Nhim, quan sát thấy trầm tích sông thềm III tuổi Pleistocen giữa - muộn nằm không chỉnh hợp ở trên Hệ tầng được định tuổi Pleistocen giữa
Trầm tích Đệ tứ (Q) Các trầm tích có tuổi Đệ tứ phân bố dọc theo ven biển
kéo dài từ Phú Yên đến Bà Rịa Vũng Tàu Trên phạm vi nghiên cứu các trầm tích
Đệ tứ chủ yếu tập trung tại khu vực Bình Thuận, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu
b Các thành tạo magma
Các thành tạo magma lộ ra tại khu vực nghiên cứu có tuổi cổ từ proterozoi tới Kainozoi:
Meso-Phức hệ Ngọc Linh (MP nl) lộ ra ở thượng nguồn sông Đăk Mi, khu vực
EaKar Thành phần thạch học của phức hệ khá đa dạng, bao gồm chủ yếu các đá: phiến kết tinh Đăk Mi, gneis amphibol Sông Re, gneis biotit Ba Điền, amphibolit Ia Ban và granit Đèo Măng Rơi Phức hệ này có tuổi khá cổ là Meso-proterozoi
Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (γδ P2-3 bq), phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn lộ
ra ở khối Kon Tum và ven rìa của nó, thuộc địa phận các tỉnh Kon Tum, Gia Lai Các đá xâm nhập thuộc phức hệ này thường gồm 3 pha và phổ biến với các loại đá
mạch: granit aplit, granit porphyr, diorit porphyr, kersantit và spessartit
Phức hệ Vân Canh (γ T2 vc) phân bố chủ yếu ở rìa tây, đông và nam khối Kon Tum, bao gồm các khối Vân Canh, Chư Kúp, YaHleo, Chư Prông Diện phân
bố của phức hệ này liên quan chặt chẽ với các đá phun trào felsic của hệ tầng Mang Yang Chúng xuyên qua và gây kiềm hóa mạnh các xâm nhập phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn và cắt qua các thành tạo phun trào Mang Yang Về phía trên, chúng bị các
trầm tích Jura trung phủ không chỉnh hợp
Phức hệ Đèo Cả (γδK1 dc), phức hệ Đèo Cả lộ ra ở khu vực đèo Krông Pha, Sông Trà Co, cầu Tân Mỹ, Cà Ná , tạo nên các khối kích thước từ vài kilômet vuông đến trên 100 km2 Ngoài ra còn có các khối Núi Chúa, Núi Đá Cao, Hòn Rồng, tây Tà Lương và bán đảo Cam Ranh Phức hệ bao gồm 3 pha xâm nhập và pha đá mạch
Trang 28Hình 1.1: Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu ( Thu nhỏ từ tỉ lệ 1/500.000 theo nguồn: Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao., 1992 [3]
Trang 291.2.2 Đặc điểm Địa hình - Địa mạo
Khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận gồm có 4 kiểu địa hình chính Trong mỗi kiểu địa hình lại chia thành các dạng địa hình khác nhau dựa trên độ cao,
hình thái địa hình và các quá trình địa mạo đặc trưng (Hình 1.2):
Kiểu địa hình cao nguyên - bình sơn nguyên
Phân bố ở phía tây vùng nghiên cứu, bao gồm các dạng địa hình cao nguyên, bình sơn nguyên Đặc trưng của các dạng địa hình này là có bề mặt địa hình hoặc bề mặt đỉnh khá bằng phẳng có độ cao gần bằng nhau Chúng tạo nên một diện tích rộng lớn và thường ngăn cách với các dạng địa hình bằng các vách địa hình dốc
- Bình sơn nguyên Đà Lạt: Dạng địa hình này có dạng vòm khối, cấu tạo bởi
các đá magma xâm nhập với độ cao trung bình khoảng 1500-1700m, thấp dần về phía nam với độ cao chỉ còn 1300-1400m, bề mặt địa hình bị các suối nhánh chia cắt mạnh với quá trình xâm thực - bóc mòn diễn ra chủ yếu tạo nên các dải núi sót Đây cũng là bề mặt bình nguyên có độ cao lớn nhất trong phạm vi nghiên cứu, trong
đó có đỉnh núi Langbian cao 2071m Đồng thời cũng là đường phân thuỷ giữa các lưu vực sông lớn: Sông Đồng Nai, Sông Serepok và các sông vùng Duyên hải miền Nam Trung Bộ
- Cao nguyên Đức Trọng: phân bố ở phía tây nam của vùng bình sơn nguyên
Đà Lạt, chiếm phần lớn diện tích huyện Đức Trọng và phần phía nam huyện Đơn Dương, có bề mặt dạng đồi thoải, lượn sóng, độ cao xấp xỉ 800-1200m Ở phía bắc, vùng cao nguyên này được cấu tạo bởi các đá trầm tích Mezozoi thuộc hệ tầng La Ngà, Bản Đôn và Đơn Dương, phía nam là các thành tạo bởi trầm tích phun trào bazan trẻ (N2-Q1 và Q2-3) Địa hình cao nguyên này bị các sông, suối của hệ thống sông Đồng Nai chia cắt tạo nên các dải đồi thoải, hoặc tạo thành từng mảng bề mặt địa hình bằng phẳng với các mực độ cao khác nhau mà ranh giới giữa chúng thường
là các vách dốc hoặc các thác nước, cao từ 5-10m như thác Liên Khương, thác Pong Group
- Cao nguyên Krông Bông: chiếm một phần diện tích phía nam huyện Krông Bông và phía tây huyện Lắk (Đắk Lắk) Cao nguyên này chính là một phần phía
Trang 30đông nam của cao nguyên Buôn Ma Thuột, được cấu tạo chủ yếu bởi các đá magma xâm nhập và đá trầm tích Mezozoi Ở khu vực tiếp giáp với bình sơn nguyên Đà Lạt
có quá trình xâm thực sâu diễn ra mạnh mẽ, hầu hết các sông, suối nhánh của Sông Krông An Na và Krông Nô cắt xẻ mạnh tạo nên các dải núi, đồi theo phương ĐB-
TN với độ dốc sườn lớn và sườn có dạng thẳng hoặc hơi lõm Độ cao trung bình của cao nguyên này khoảng 1000-1200m và có xu thế tăng cao dần về phía nam, đông nam
Kiểu địa hình núi xâm thực - bóc mòn
Phân bố tập trung ở phía bắc vùng nghiên cứu, chiếm phần lớn diện tích của hai huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn (tỉnh Khánh Hoà), một phần phía tây của các huyện Ninh Sơn, Ninh Phước (tỉnh Ninh Thuận) và huyện Tuy Phong, Bắc Bình (tỉnh Bình Thuận) Quá trình xâm thực - bóc mòn mạnh mẽ tạo nên các dải núi khối tảng dạng địa luỹ kéo dài theo các phương khác nhau:
- Dải núi xâm thực - bóc mòn Co co ra - Yang Rich: phương gần á kinh tuyến, đây là dải núi uốn lượn ôm lấy địa hình bình sơn nguyên và cao nguyên đã trình bày ở trên, đồng thời cũng làm ranh giới chuyển tiếp giữa địa hình cao nguyên
ở phía tây với địa hình núi, đồi, đồng bằng ở phía đông Quá trình xâm thực - bóc mòn xảy ra mạnh, trong đó quá trình xâm thực giật lùi đóng vai trò quan trọng để hình thành nên dải núi này Địa hình thường có dạng sườn bất đối xứng cả về chiều dài lẫn độ dốc: sườn phía tây (tiếp giáp cao nguyên) sườn có độ dốc thoải 20-30o
, chiều dài sườn ngắn và có dạng sườn thẳng, trong khi đó sườn phía đông của dải núi
có độ dốc sườn lớn 30- 40o, thậm chí nhiều nơi tạo vách dốc đứng và lộ đá gốc, sườn có dạng sườn lõm Phần đỉnh của dải núi gồm hàng loạt các đỉnh nhô cao và cũng chính là đường phân thuỷ chính phân chia các lưu vực sông lớn Hầu như toàn
bộ hệ thống sông, suối ở đây thuộc loại sông, suối cấp 1, hoặc cấp 2 còn rất trẻ, chúng cắt xẻ sâu vào địa hình cao nguyên, trong đó ở phần rìa (vùng chuyển tiếp) bị chia cắt sâu mạnh mẽ hơn cả đã tạo thành các vai núi ngắn với độ cao thấp dần về phía đông Cấu tạo nên dải núi là các thành tạo đá magma xâm nhập ở phía bắc
Trang 31(Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Ninh Sơn) và đá trầm tích lục nguyên tuổi MZ ở phía nam (Tuy Phong, Bắc Bình, )
- Dải núi xâm thực - bóc mòn Man Han - Ba Cháo, phương TB- ĐN nằm trên ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh (tỉnh Khánh Hoà) Đây là dải núi phân nhánh ở phần phía bắc của dải núi chính Co co ra- Yang Rich, đồng thời cũng là đường phân thuỷ phân chia lưu vực: Sông Dinh ở phía nam
và Sông Cái ở phía bắc Độ cao địa hình có xu hướng giảm dần từ tây bắc (1900m) xuống đông nam (1000m) Độ dốc sườn dao động trong khoảng 25-40o, có dạng lõm đặc trưng sông, suối chủ yếu là sông, suối cấp 1 và 2 của hai Sông Cái và Sông Dinh, ở sườn phía đông bắc là các nhánh suối của hệ thống Sông Cái phát triển theo phương ĐB-TN và AKT, trong khi đó sườn phía tây nam các suối nhánh lại có phương TB-ĐN và AKT
- Dải núi xâm thực - bóc mòn Dốc Quýt - Bo Bo, phương TB-ĐN với chiều dài ngắn, độ cao thay đổi và thấp dần từ TB (1400m) xuống ĐN (600m) Quá trình xâm thực - bóc mòn xảy ra chủ yếu, độ dốc sườn khoảng 20-35o, dạng sườn thẳng, dải núi này được cấu tạo bởi các thành tạo đá trầm tích lục nguyên tuổi MZ thuộc
hệ tầng Nha Trang
- Dải núi xâm thực - bóc mòn Ông Mức - Gia A Rắc, phương á kinh tuyến và
là đường phân thuỷ chia lưu vực Sông Dinh ở phía bắc, đông bắc và lưu vực Sông Lòng Sông ở phía tây nam Độ cao địa hình dao động trong khoảng 1400 - 500m và cũng thấp dần về phía nam Các suối nhánh và suối cấp 1, 2 có phương ĐB-TN cắt
xẻ tạo nên vai núi kéo dài cùng phương Quá trình xâm thực - bóc mòn đóng vai trò chủ đạo Dải núi được cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên thuộc hệ tầng Nha Trang, riêng ở phía nam là các thành tạo đá magma xâm nhập có tuổi khác nhau
- Dải núi xâm thực - bóc mòn Núi Bà, ở nửa phía tây bắc có phương gần á kinh tuyến, nửa phía tây nam chuyển sang phương TB-ĐN, đây là dải núi có phân chia giữa lưu vực Sông Lòng Sông và lưu vực Sông Luỹ Độ cao địa hình dao động trong khoảng 120-600m và cũng thấp dần về phía nam Các suối nhánh chủ yếu là suối cấp 1, 2, phương ĐB-TN và TB-ĐN cắt xẻ tạo nên các vai núi kéo dài cùng
Trang 32phương Quá trình xâm thực - bóc mòn đóng vai trò chủ đạo Độ dốc sườn 20-30o
, dạng sườn thẳng và lõm Dải núi được cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên thuộc hệ tầng Nha Trang, Bản Đôn và các thành tạo đá magma xâm nhập thuộc các phức hệ Đèo Cả, Định Quán
- Dải núi xâm thực - bóc mòn: gồm dải Cà Ná - A Rắc; dải Tà Lương - Bo
Bo phương TB-ĐN; dải Tà Lương - Man Han phương á kinh tuyến Là những dải núi có chiều dài ngắn khoảng 10- 20km, độ cao từ 500- 800m, độ dốc sườn 20-350
, thuộc dạng sườn lõm và là dải núi phân chia các lưu vực sông nhánh của Sông Cái, Sông Dinh Quá trình xâm thực - bóc mòn đóng vai trò chủ đạo Cấu tạo nên dải núi
là các thành tạo trầm tích lục nguyên thuộc hệ tầng Nha Trang, Bản Đôn và thành tạo đá magma xâm nhập tuổi MZ
Kiểu địa hình đồi bóc mòn - xâm thực
Kiểu địa hình này phân bố rải rác trong vùng nghiên cứu, nơi chuyển tiếp từ địa hình núi xuống đồng bằng, hoặc ven rìa dọc theo các thung lũng sông lớn như Sông Dinh, Sông Luỹ, Sông Cái, gồm các dạng địa hình sau:
- Đồi bóc mòn - xâm thực dạng khối tảng địa luỹ, chúng thường được phát triển trên các thành tạo đá trầm tích lục nguyên tuổi MZ và bị các sông, suối chia cắt địa hình đồi thành những dải ngắn song song với nhau: rõ nhất là khu vực Ninh Phước và Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận) các dải đồi phát triển theo phương ĐB-TN
và cấu tạo bởi đá trầm tích MZ của hệ tầng Nha Trang, kéo dài từ một vài kilômet đến hàng chục kilômet Bề mặt đồi thường khá bằng phẳng với độ cao tuyệt đối khoảng 400-500m và 100-200m Độ dốc sườn dao động trong khoảng 20-30o, sườn thuộc dạng sườn thẳng hoặc lõm
- Đồi bóc mòn- xâm thực dạng vòm khối, có dạng đẳng thước với kiểu sườn lồi đặc trưng, phát triển trên các thành tạo của đá magma xâm nhập, độ dốc sườn thoải 15-20o Đỉnh đồi bằng phẳng và rộng với độ cao khoảng 300-500m Dạng địa hình này phổ biến ở các khu vực ven biển và vùng đồng bằng, kéo dài từ Cam Ranh đến Bình Thuận
Kiểu địa hình đồng bằng tích tụ - bóc mòn
Trang 33Gồm các dạng đồng bằng chính sau:
Đồng bằng đồi bóc mòn, nằm ở trung tâm các lưu vực sông lớn: Sông Cái,
Sông Dinh, Sông Luỹ, Sông Lòng Sông
+ Đồng bằng đồi bóc mòn trong lưu vực Sông Cái, trong phạm vi nghiên cứu đồng bằng trải dài theo phương TB-ĐN (dọc theo hai bên của thung lũng Sông Cái), trong đó tập trung nhiều nhất từ Diên Xuân đến Diên Phước (Diên Khánh) Thực chất, đây chính là địa hình đồi - thềm bóc mòn của sông (thềm bóc mòn) Đồng bằng này có bề mặt cơ sở nghiêng thoải về phía trung tâm thung lũng và về phía hạ lưu sông, độ cao giảm từ 220m ở TB xuống 35m ở phía ĐN Mật độ sông, suối dày, chia cắt đồng bằng tạo nên bề mặt đồng bằng dạng đồi Đồng bằng đồi được cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên của hệ tầng La Ngà và Nha Trang ở phía đông và các đá magma xâm nhập của phức hệ Định Quán, Đèo Cả
+ Đồng bằng đồi bóc mòn lưu vực Sông Dinh, trải dài theo phương TB-ĐN, dọc theo hai bên của thung lũng sông, trong đó tập trung nhiều nhất ở nơi hợp lưu của các nhánh sông lớn: Sông Lanh Ra, Sông Cái, Sông Trà Co, Sông A lê, Sông Giang và Sông Kinh Bắc Bề mặt địa hình nghiêng về phía ĐN, độ cao giảm từ 200m ở tây bắc xuống 40m ở phía ĐN Mật độ sông suối dày, độ chia cắt ngang 1,5-2 km/km2, tạo ra các đồi với độ dốc 5-15o, càng về phía ĐN độ dốc sườn thoải còn 2-10o Đồng bằng đồi này được hình thành do sự bóc mòn mạnh trên các thành tạo đá trầm tích lục nguyên của hệ tầng La Ngà ở phía đông và các đá magma xâm nhập của phức hệ Định Quán
+ Đồng bằng đồi bóc mòn lưu vực Sông Luỹ, kéo dài theo phương TB-ĐN, trong đó tập trung trên diện tích rộng nhất ở phía bờ trái Sông Luỹ kéo dài từ Phan Sơn đến Phan Thanh, đồng bằng này bị hệ thống các suối nhánh chia cắt: suối Choá, suối Ta Mai, suối Ma Hý và suối Cà Giây Bề mặt cơ sở nghiêng thoải về phía ĐN, độ cao giảm từ 200m ở tây bắc xuống 20m ở phía ĐN, tạo ra các đồi với
độ dốc 5-15o, càng về phía ĐN độ dốc sườn thoải còn 2-10o Đồng bằng đồi này được hình thành do sự bóc mòn mạnh trên các thành tạo đá trầm tích lục nguyên của hệ tầng La Ngà, đèo Bảo Lộc và các đá magma xâm nhập của phức hệ Định
Trang 34Quán Riêng ở phía tây nam (xã Lương Sơn), đồng bằng được cấu tạo bởi các thành
tạo cát đỏ có độ cao dao động từ 80-200m
Đồng bằng tích tụ - bóc mòn
Trong phạm vi nghiên cứu, dựa theo nguồn gốc thành tạo có thể phân thành hai dạng đồng bằng chính: Đồng bằng tích tụ - bóc mòn có nguồn gốc sông hoặc đồng bằng tích tụ - bóc mòn có nguồn gốc sông - biển và đồng bằng ven biển
+ Đồng bằng thung lũng sông, là phần chuyển tiếp từ đồng bằng đồi bóc mòn, đây là các dạng địa hình do sông tạo nên, bao gồm các bậc thềm tích tụ, bãi bồi Độ cao tương đối thấp: 10-15m và 15-20m (đồng bằng thềm tích tụ bậc 1 và 2)
và 5-10m là đồng bằng bãi bồi Các dạng địa hình này tập trung thành dải ở ven hai bên bờ sông, sông càng lớn thì diện tích phân bố của các dạng địa hình trên càng lớn như các đồng bằng sông Cái (Khánh Hoà), chiều rộng đạt tới 7km, dài 30km theo phương gần á vĩ tuyến, đồng bằng sông Dinh (Ninh Thuận) nơi rộng nhất 12km ở khu vực Ninh Sơn, dài 38km theo phương TB-ĐN và đồng bằng sông Luỹ
ở (Bình Thuận), rộng 15km, dài tới gần 40km theo phương gần á vĩ tuyến Đặc trưng chung của các đồng bằng thung lũng sông này là có bề mặt tương đối bằng phẳng và nghiêng dần về phía lòng sông
+ Đồng bằng ven biển: Dải ven biển từ Nha Trang đến Bình Thuận, là nơi có nhiều dãy núi, đồi đâm nhô ra sát bờ biển bị chia cắt đồng bằng ven biển thành những dải đồng bằng nhỏ, hẹp và thường nằm trùng với các cửa của các sông lớn (các châu thổ) Quá trình địa mạo ở đây chịu ảnh hưởng tác động của hoạt động sông, biển và gió Các dạng địa hình được hình thành chủ yếu là quá trình tích tụ, mài mòn tạo nên các bậc thềm biển có các mực độ cao khác nhau, hoặc tạo nên bãi triều lớn: đó là các đồng bằng TP.Nha Trang, Cam Ranh, Phan Rang và đồng bằng Tuy Phong, Phan Thiết,
Một số dạng địa hình đặc trưng khác
Địa hình tích tụ cát đỏ
Có thể thấy dải ven biển nước ta phát triển rất nhiều dạng địa hình tích tụ cát, tuy nhiên chỉ có khu vực dải ven biển Ninh Thuận và Bình Thuận là nơi phát triển
Trang 35và tồn tại dạng địa hình tích tụ cát đỏ đặc trưng nhất Chúng tạo thành từng khối nổi cao với diện tích rất lớn kéo dài từ Phan Rang qua Phan Thiết đến Hàm Tân (Bình Thuận), trong đó dải Lương Sơn có diện tích lớn hơn cả với chiều cao tuyệt đối 100-200m Sườn phía tây bị hệ thống các sông, suối xâm thực rửa trôi tạo nên các đồi thoải với sườn lồi, đáy phẳng, sườn phía đông đang bị sóng biển và gió phá huỷ tạo nên các vách dốc đứng cao tới 20-40m Trên bề mặt địa hình cát đỏ gồm có các đụn cát được thành tạo vào giai đoạn trẻ hơn Ở khu vực Tuy Phong và Phan Rang cũng có hình thái tương tự nhưng có diện tích nhỏ hơn nhiều và độ cao cũng thấp hơn khoảng 80-100m Quá trình tích tụ tạo nên một khối lượng lớn cát đỏ với diện rộng lớn này liên quan đến vùng thềm lục địa rộng lớn và nông, thoải về phía đông nam Phan Thiết đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ cát từ lục địa đưa ra, giai đoạn tích tụ này diễn ra vào cuối Q12 và đầu Q13 Sự tồn tại các khối cát đỏ nổi cao như hiện nay có thể là do hoạt động nâng tương đối tại đây vào cuối Q13 cho đến ngày nay Các hoạt động tạo địa hình do gió và xâm thực - mài mòn chỉ phát triển từ khi các khối cát đỏ được bắt đầu nâng lên
Hình thái mạng lưới sông, suối
Khu vực nghiên cứu là vùng có cấu trúc địa chất- kiến tạo phức tạp, vì vậy,
mạng lưới sông suối cũng phát triển rất đa dạng và có nhiều kiểu, hình thái sông suối khác nhau phản ánh đặc điểm cấu trúc địa chất cũng như hoạt động kiến tạo trong khu vực
Cồn, đụn cát
Phân bố dọc ven biển từ Nha Trang đến Bình Thuận, chúng gồm các dải, đụn cạn nổi cao tương đối khoảng 4-10m chạy song song với nhau và uốn lượn theo đường bờ hiện đại Đặc trưng của các dải cồn cát này là thường xuyên biến động phụ thuộc vào hướng gió, tốc độ gió thổi từ biển vào Hình thái của các cồn cát cũng khá đặc biệt, thông thường sườn phía đông (sườn hướng về phía biển, nơi đón gió) rất thoải, ngược lại sườn phía bên đối diện có độ dốc lớn hơn rất nhiều
Trang 36Hình 1.2: Sơ đồ địa mạo khu vực Khánh Hòa - Bình Thuận và lân cận (Thu gọn từ
tỉ lệ 1/1.000.000 theo nguồn của Viện Địa lý xuất bản 1997 )
Trang 37Hình 1.3: Chú giải sơ đồ địa mạo theo Hình 1.2
Trang 381.2.3 Đặc điểm Kiến tạo
Nguyên tắc phân chia các khối kiến trúc Tân kiến tạo
Các khối kiến trúc Tân kiến tạo, trong phạm vi vùng nghiên cứu được xác
lập trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Toàn bộ vùng nghiên cứu được phân chia thành nhiều khối kiến trúc Các
khối kiến trúc tách biệt với nhau bằng các đứt gãy (ĐG) thuộc các cấp khác nhau (từ cấp I đến cấp III và lớn hơn)
- Biên độ biến dạng (nâng, hạ) của từng khối kiến trúc được xác định trên cơ
sở độ cao của các mảnh bề mặt san bằng còn sót lại ở khu vực đường phân thuỷ của khối (khối nâng) hoặc chiều dày chung của lớp trầm tích phủ Đệ Tứ (khối hạ) Căn
cứ vào mức độ vận động thẳng đứng các khối kiến trúc tân kiến tạo trong khu vực,
kết hợp với các tài liệu Tân kiến tạo của toàn quốc, các khối kiến trúc Tân kiến tạo khu vực này bao gồm một số loại sau:
+ Các kiến trúc nâng gồm nâng mạnh (>1000m), nâng trung bình (500-600 m), trung bình yếu (150-200m), nâng yếu (20-50 m)
+ Các kiến trúc hạ: gồm các kiến trúc hạ lún yếu kiểu ven rìa và hạ lún cục
bộ, được tính bằng chiều dày của trầm tích Đệ Tứ hoặc dựa vào bề mặt tích tụ nằm
ở độ sâu dưới mực nước biển hiện tại < 0m)
- Đặc tính chuyển động của khối trong Tân kiến tạo (nâng dạng vòm, nâng
uốn nếp, nâng khối tảng ) được xác định trên cơ sở đặc tính thạch học và tuổi của các thành tạo trước giai đoạn KZ tạo nên các kiến trúc đó, có tính đến đặc điểm phân dị và đặc điểm uốn nếp trong từng khối kiến trúc
Đặc điểm các khối kiến trúc Tân kiến tạo
Khu vực nghiên cứu nằm rìa của khối vỏ lục địa tiền Cambri thuộc địa khối Indosini, trong giai đoạn đầu MZ, miền kiến trúc này bị phá hủy tạo nên các đới cấu trúc kiến tạo lớn: đới Đà Lạt và địa khối Kon Tum Trong MZ các đới cấu trúc này tiếp tục hoạt động mạnh tạo các vùng nâng, hạ với các thành tạo địa tầng có tuổi Jura sớm-giữa, Kreta và trầm tích KZ, cùng với nó là nhiều ĐG được hình thành và
bị hoạt hóa magma - kiến tạo mạnh mẽ trong MZ muộn và KZ Phạm vi nghiên cứu
Trang 39chiếm phần lớn diện tích của đới Đà Lạt và một phần nhỏ phía đông nam của địa khối Kon Tum
Kết quả nghiên cứu của các nhà địa chất trước đây: Đovjikov A.E, Trần Văn Trị và các tác giả của loạt tờ địa chất tỉ lệ 1:200.000 (loạt tờ Bến Khế-Đồng Nai) năm 1979-1988 của Đoàn địa chất 20B, sau này được Nguyễn Xuân Bao (1993-1994) hiệu đính, đã xác định tham gia vào sự thành tạo các cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu, có các hệ tầng từ PR (Hệ tầng Khâm Đức- PR2-3 kđ) là các thành
tạo của vỏ lục địa cổ sau này đến giai đoạn MZ-KZ bị hoạt hoá để hình thành nên võng chồng gối với các thành tạo trẻ hơn có thành phần chủ yếu là cát, bột kết, sét kết và các tập cuội, sỏi đa khoáng, tướng chủ yếu là lục địa và tướng biển ven rìa,
(Hệ tầng Bản Đôn (J2 bđ), Hệ tầng La Ngà (J2 ln), Hệ tầng đèo Bảo Lộc (J3 đbl),
Hệ tầng Nha Trang (K nt), Hệ tầng Đăk Rium (K2 đr), Hệ tầng Đơn Dương (K2
đd), Hệ tầng Di Linh (N13-N21 dl), Hệ tầng Đại Nga (βN2 đn), Hệ tầng Mavieck
(N22 mv), Hệ tầng Túc Trưng (βN2-QI tt), Hệ tầng Phan Thiết (mQ12
Đới kiến trúc Đà Lạt, là một khối vỏ lục địa tiền Cambri bị sụt lún trong Jura
sớm-giữa và phần lớn diện tích đới (phần ĐN) bị hoạt hóa magma - kiến tạo mạnh
mẽ trong MZ muộn và KZ Ở phía đông của đới lộ chủ yếu các đá magma xâm nhập tuổi MZ muộn Phía tây bị phủ bởi các thành tạo trầm tích lục nguyên MZ muộn (Jura, Kreta), phía nam phủ bởi các trầm tích phun trào bazan tuổi KZ (Neogen-Đệ Tứ) Theo tài liệu địa vật lý trọng lực, ở vùng Đà Lạt, độ sâu của bề mặt Moho là 32,5-37km; ở Cam Ranh là 82-83km; của bề mặt Conrađ là 15-18km,
Trang 40của bề mặt móng kết tinh là 2-5km Tất cả các bề mặt trên đều có chiều hướng thấp dần từ đông nam đến tây bắc và là phần cánh đông nam của lõm Đà Lạt rộng lớn có tâm lõm ở khu vực Ankroet Khu vực Cà Ná là phần trung tâm lồi của mặt móng kết tinh với độ sâu 1,5km
Trong giai đoạn KZ, hoạt động kiến tạo trở lên mạnh mẽ hơn, phần lớn các
ĐG cổ tái hoạt động, thêm vào đó sự xuất hiện các ĐG mới, đã phá huỷ và chia cắt đới thành những khối kiến trúc kiến tạo khác nhau:
1- Khối kiến trúc nâng mạnh với biên độ > 1000m bao gồm hai khối kiến trúc kiến tạo lớn:
- Khối Đà Lạt (I) Phân bố ở trung tâm vùng nghiên cứu với phương ĐB -
TN, bị khống chế phía tây bắc là ĐG cấp II (ĐG Tuy Hoà - Củ Chi), phía đông nam
là ĐG cấp III: Cam Thành Bắc - Gia An (Hàm Thạnh) Đây là khối kiến trúc phát triển kế thừa trên kiến trúc cổ (khối Đà Lạt) và bị hoạt hoá mạnh trong MZ để hình thành nên các móng kết tinh với nhóm thành hệ kiến tạo lục nguyên Jura- Kreta, kèm theo là các phức hệ xâm nhập xuyên cắt lên các hệ tầng này
Trong KZ, khối kiến trúc này tiếp tục hoạt động mạnh mẽ Theo phương ĐB
- TN, hoạt động kiến tạo có xu hướng nâng mạnh ở phía đông bắc (thành phố Đà Lạt), trồi lộ móng kết kinh là các đá magma xâm nhập với độ cao địa hình lớn nhất trong khu vực (1500-2000m) Trong khi đó ở phía tây nam, chuyển động kiến tạo nâng yếu hơn và địa hình chuyển tiếp từ từ xuống vùng thấp với độ cao 800-100m, hoạt động magma phun trào bazan phổ biến có tuổi Neogen - Đệ Tứ phủ trực tiếp nên móng kết tinh cổ Trong đới kiến trúc này, phát triển hàng loạt các ĐG trẻ bậc cao, đã chia cắt, phá huỷ, tạo nên các khối kiến trúc bậc cao hơn, hiện nay, địa hình trong khối thể hiện là những khối núi dạng tuyến kéo dài theo phương ĐB-TN
Theo phương TB-ĐN khối kiến trúc càng có sự phân dị đáng kể và được chia làm 2 phụ khối kiến trúc mà ranh giới giữa chúng là ĐG bậc III Nha Trang - Tánh Linh: Phụ khối trung tâm Đà Lạt và phụ khối Ninh Sơn
2- Khối kiến trúc nâng trung bình với biên độ 500-800m khối Đắk Nông, nằm ở phía tây bắc vùng nghiên cứu, ranh giới phía đông nam là ĐG Tuy Hoà - Củ