Việc nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lớ bờ sông hệ ihống sông miền Trung là công việc có tính định hướng cho các dự án sứ dụng, khai thác, nhằm làm ổn định lòng sông vùng hạ lưu miền T
Trang 1BỌ G IÁ O D Ụ C & Đ À O TAO C Ộ N G H Ò A X À H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N A M ĨHƯONGIIẠI Hực KHOA HỌC ỉựNHIEN Đọc lạp - Tụ du - Hạnh phúc
NGHICN CỨU ĐẶC f)l€M BÙN CÓT, CÁC DẶC TRƯNG THỦV VĂN DỘNG Lực• • • t »
Và HÌNH THÁI TÁC ĐỘNG Đ€N s ự Ổ• • n ĐÌNH c ủ n SÔNỠ NGÒI"*
Trang 2N g h ie n Clin d ự h á o , p h o n g c h o n g sạl lớ b ờ s õ n g h ệ ih ố n g s ô n g m ie n 1'nm g la m ọ i iro n g n h ữ n g v àn lie c á p h á c h đ ư ợ c d ậ t IU đ ể b á o vệ tín h m ạ n g và
lài sán ciìa nhan dân các ngành kinh lé dọc trên các iriển sòng.
Do đặc lliù riêng ve địa lý và điéu kiện lự nhiên cúa khu vực mien
T ilin g c o c h ế (.lọ k h í lư ợ n g ilu iỷ van k h ú c n g h iệ t, s õ n g n g ò i m iề n T r u n g tư ư n g
doi ngán, độ dốc lưu vực và độ dốc lòng sống lớn, lũ tập trung nhanh Hàng năm so cưn hão đổ bo vào mien Trung nhiều, bão kcm theo mưa lớn gày lũ lụt nghicni liọng ứ khu vực Duyên hái mien Trung, lòng sồng phần hạ lưu bị xói
lớ nghiêm trọng Hàng năm, dọc bờ trên các sông miền Trung, hàng trăm hecla dái canh tác nông nghiệp bị mất do xói lớ, nhiều nhà cửa, công trình công cộng bị sạp xuống lòng sõng, hàng trăm hộ gia đình phái di dàn vào các
v ù n g k in h lè m ớ i là m đ a o lộ n vè d ờ i s ò n g s in h h o ạ t c u a nhãn d â n - v ố n đ ã lập
n g h iệ p lá u d ờ i ớ c á c v ù n g c ử a L ạ c h B ạn g (T h a n h H o á ), Đ ứ c Q u a n g - Đ ứ c
Thọ, Làng Đó trẽn sồng Lam (llà 'linh, Nghệ An) Dàn cư ớ hạ lưu sông Gianh và hờ bicn Cảng D ư ơ n g (Quáng Bình) v.v
Đ a i n ư ớ c d a n g iréii đ à p h á i Iiiế n về k in h tế, x ã h ộ i, đ ế g iả m n h ẹ th iê n
lai và khai thác liém nùng kinh le ớ vùng hạ lưu, một số còng trình trị thuỷ báo vẹ hờ ớ các vùng hạ lưu sông miền Trung, các hái cáng, khu công nghiệp dang dán dÀii được xay tiling Việc nghiên cứu nghiêm túc, có hệ Ihống, nắm chac quy luại diên biên, sạt lớ hừ song là van de vó cùng cáp tliièì và rất cap bách Từ đó có thể dự báo, cánh báo những vùng nguy hiếm cũng như đề xuất
được những giai pháp chính trị hữu hiệu phục vụ đác lực công tác bảo vệ lính
mạng và lài sán của nhân dân dọc trên các triền sông, ở giai đoạn phái triến kinh le, xã hội trong kế hoạch cóng nghiệp hoá, hiện dại lioá cua đâl nước.
t)c đáp ứng nhu cáu trước mai cũng như lâu dài vổ phát tricn các ngành kinh l ế , xã hội ớ miền Trung, việc nghicn cứu xây dựng mộl quy hoạch phòng chổng lũ toàn diện cho khu vực này là diêu vô cùng cần Ihiêì Nhiêu dự
an có lính phòng ngứa, ngan chặn làm ổn định những điẻn hiến bâì lợi cho loàn vùng mién Trung đã dược Nha nước chí đạo xay dựng, đáu tư và thực lìiện.
Trang 3- Cac vùng lluiợng nguỏn lưu vực dã có dự ấn 327 Irồng rừng phủ xanh đoi trọc, các công uình hổ chứa kết hợp phòng lũ, phát điện và tưới tiêu.
- Đ ế đ á n h g iá v à đ ề ra q u y h o ạ c h p h ò n g lũ c h o lưu vự c, N h à n ư ớ c đ ã
xay đựng dự án "Lũ quét" cho các lính miền Trung.
- Nhằm ổn định bờ klni vực hạ lưu sông, mót số công trình báo vệ bờ
dã vã dang được xây dựng.
- Để ổn định các vùng cửa sông, bờ biến, một số dự án nghiên cứu cửa
sông miền Trung đang được thực hiện.
Tuy nhiên về góc độ quy hoạch chính trị sông, việc phòng chống lũ loàn diện cho vùng đổng bàng Duyên hai miền Trung chưa được đặt ra một cách hệ thông, có lính chiến lược và dựa liên cư sở khoa học chặt chẽ Các dự
án, các công li ình trước dây tuy dã đáp ứng phẩn nào đáp và chỗ đó Các công
trình nghiên cứu của các ngành kinh lế khai thác dòng sổng có chỗ còn mủu
lỉniản hoặc trùng lạp gây lãng phí về kinh tế cũng như công sức nghiên cứu của các nhà khoa học.
Việc nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lớ bờ sông hệ ihống sông miền Trung là công việc có tính định hướng cho các dự án sứ dụng, khai thác, nhằm làm ổn định lòng sông vùng hạ lưu miền Trung, phục vụ nghiên cứu quy hoạch trị sông phòng lũ cho các vùng lừ Thanh Hoá đến Bình Thuận Phái nói rằng công tác phòng chông lũ nói chung và việc dự báo phòng chống sạt lở bờ sông mien Trung nói riêng là công việc phải làm của nhiều thế hê trong nhiều năm Trong báo cáo này sẽ cố gắng bước đầu đề cạp một phẩn nhổ trong đề tài:
"Đánh giá đặc diem Thu ỷ vãn, động lực, đặc tính bùn cát và dặc trưng hình Iliái sổng (lấy sông Lam làm đối tưựng nghiên cứu) và định hướng mộl
số giái pháp phòng chống xói lớ.
2
Trang 4PHẨN I ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN CỦA Lưu v ự c SÔNG CẢ
Trang 5PHẦN I ĐIỂU KIỆN T ự NIIIÊN CỦA Lưu v ự c SÔNG CẢ
1.1 VI TRÍ ĐIA LÝ VẢ ĐẢC Đ lẩM ĐIA HÌNH.
1 V ị t r í c l ị a l ý
Xã Đức Quang là xã thuộc vùng ngoài dê La Giang huyện Đức Thọ -
H à T ĩn h
- Phía Bác; giáp huyên Hưng Nguyên - Nghệ An.
- Phía Nam: Giáp xã Đức dièn huyện Đức Thọ.
- Phía Tây: Giáp xã Đức La - Đức Thọ.
- Phía Đông: Giáp xã Đức Vĩnh - Đức Thọ.
Đây là xã nằm trong khu vực ngã ba Chợ Tràng là nơi nhập lưLi của 2 con sông La và sôag Cả đổ vào dể chảy ra Cửa Hội.
Nhánh thứ nhất là Sông La gổm 2 sông Ngàn Sâu và Ngàn Phô' có diện tích lưu vực chỉ bằng 1/5 diên tích lưu vực của cả hệ thống sông.
Nhánh thứ hai là con sông Cả là dòng chính củu hô thống có tác dộng uực tiếp và chủ yệ'u vào sự biến hình của khu vực ngã ba Chợ Tràng Sông cả bái nguồn từ đặng núi Phu San của Cộng hoà dan chủ nhăn dân Lào, có cao
độ 2218m Lưu vực sông dược giới hạn ờ kinh dô Đông từ 103° 45' 10“ tới 105° 15'10" và từ 18°15'50" tói 20tí10,30u vĩ độ Bắc, với diện tích lưu vực là
2 7 2 0 0 k n r th u ộ c đ ịa p h ậ n C ộ n g H ò a D ân c h ủ N h â n clân L à o q u a V iệ t N a m đế
ra biển tại Cửa hôi Lưu vực sông Cả phía Bắc giáp sông Chu, sông Bang thuộc tỉnh Thanh Hoá, phía Tủy giáp lưu vực sông Mê Công với dường, phân vùng và dãy núi Tnrờng Sơn, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình với lưu vực
s ồ n g G ia n h CÒI1 p h ía D ô n g là b iể n Đ ô n g
Trang 62 Đ ậ c d iể m d ịa h ìn h :
Căn cứ vào tài liệu bản đổ địa hình, (lịa chất và một số tài liệu thu thập dược có thể thấy địa hình của lưu vực sông Cả như sau: Hạ lưu dòng chính
liô n g C ả lừ h u y ê n A n h S ư a trở x u ố n g h ạ lư u c ó đ ịa h ìn h k h á d ố c
Địa hình từ Anh San tới Đô Lương qua Thanh Chương xuống Nam Đàn thuộc địa hình xâm thực, kiến tạo vùng núi trung bình và núi thấy biến thoái ihành lục nguyên.
Từ Nam Đàn xuớng Vinh và trải lông ra lới biển, địa hình thoải dần lliuộc loại địa hình bổi tụ trầm tích sông biển Phía bờ sông liĩru sông Cả là sòng Ngàn Phố, sỏng tương dổi nhổ, có độ dốc dòng sông lớn Đoạn sông phía ihượng lưu dốc nhiều từ Hương Sưn tới Đức Thọ độ dốc thoải hơn và lừ đãy sông Cả dịa hình khá bằng phấng.
1.2 TÍNH HỈNH DẦN SINH KINH TẾ.
Sau khi thống kê tài liệu và xem xét một số nám lũ lớn nên sông Cả,
lừ các tài liệu khảo sát, diều tra cho ihấy lũ năm 1978 là lũ lịch sử.
Dựa vào bản đổ ngập lụt nãm 1978 trên sông Cả, là trận lũ lớn đã vỡ
dê nhiều như đê Phương Kỷ, đê Làng Đô (Nam Hưng Nghi).
Qua điểu tra, xem xét nghiên cứu tình hình địa hình của các vùng bị ảnh hưỏng lũ sơ bộ có thể chiu 1U làm 9 vùng.
1 Vùng Đô Lương (đẽ Phương Kỷ).
2 Vùng tả Thanh Chương (đê tả Thanh Chương).
3 Vùng Nam - Bác - Đăng 9UÔ num Bấc Động).
4 Vùng Nam - Hưng Nghi (dê 42)
5 Vùng hữu Thanh Chương (đê hữu Thanh Chương).
Trang 76
Trang 8Fcanh tác
F màu
Flúa
Sản lương(T)
Số nhà (cái)
Trạm xá (cái)
Phòng học (cái)
Hội trường nhà vJióa (cái)
7
Trang 9Đường sắt (km)
Đuờng quốc lộ 1A(km) -
Trạm bơm(cái)
Nhà máy xí nghiệp(cái)
Lợn 103(con)
T rảu 103(con)
Bò 10’(con)
ỉ
Trang 101.3 ĐĂC ĐIỂM VỀ KHÍ TƯƠNG THUỶ VẦN TRÊN Lưu v ư c SỒNG.
1 3 1 Đ ặ c đ i ể m k h í t ượ ng
C ả lưu vự c sô n g n ằm trong vùng n h iệ t dới g ió m ù a, c h ịu ảnh hường rất
n h iề u loại h ìn h th ờ i tiết k h á c nhau
1 Đặc điểm khí hậu.
- K h ố i k h ô n g k h í cù a đới lục đ ịa C hâu Á h o ạt đ ô n g Irong thời kỳ từ
th á n g 11 tới ilián g 3 T h ò i tiết này lạnh và k h ô n h ư n g vào c á c ih á n g m ù a dỏng
có m ư a p h ù n K h ô n g k h í xíc đ ạo T hái Bình D ư ơ n g với hư ớ n g g ió Đ ô n g , Đ ông
N am h o ạt d ô n g m ạ n li từ th án g 5 -10, m ạn li n h ất vào th á n g 9, 10 K h ố i k h ô n g
k h í n ày th ư ờ n g n ó n g , ẩm , m ư a nlỉiểu gây n ê n tìn h trạ n g lũ lụt
- K h ố i k h ô n g k h í n h iệt dới Ấ n Đ ộ D ư ơng vói hướng gió T â y N am ho ạt
đ ộ n g m a n h vào c á c th á n g 5,6,7,8 m ạn h n h ấ t v ào th á n g 7 Đ ặc đ iểm cù a khối
không khí này là nóng khô, ít mưa ĐAy cũng chính là thời kỳ hoạt dông
m ạ n h n h ấ t c ủ a g ió Lào
- N h â n tố k h í h ậu , k ết hựp vói lìn h h ìn h đ ịa hình trên lưu vực dã tạo nẻn xnột c h ế dộ k h í hậu k h á phức lạp, n ó vừa m an g d ặ c đ iể m k h í hậu m iền Bắc và m iề n T ru n g , m ù a Đ ỏ n g rất n g ấn và ít lạn h hơ n ở p h ía Bắc, m ùa hè lũ lớn x u ất h iệ n m ạ n h vào các tlìáug từ 7 ,1 0 c h ậ m hơn so với Bác bộ 1 tháng, có
g ió L ào h o ạ t d ô n g m ạn h N h iệl đô n ãm ư u n g b ìn h nhiiìu năm trên lưu vực từ 13,6 - 2 3 ,8 UC c a o hơn ở lưu vực sông H ổ n g k h o ả n g l ° c N h iệ t độ ih án g nh ỏ
n h ấ t tu y ẻt dft'i đ ạ t 4 ° c ở V in h và dạt - 5 ° c ở Q u ỳ Cliílu vào th á n g 1 n ăm 1974
N h iệt đô tối c a o d ạ t 4 1 , l ° c vào tháng 6 /1 9 7 2 ở V in h , d ạt 4 2 , l ° c th án g 5/1931
ở T â y Hữu
Đ ộ ẩ m tư ơ n g d ố i b ìn h q u ân n h iều n ă m trên lưu vục d ạ t 80% Lượng
nư ớc bốc liơi g ia o đ ộ n g tìr 80 0 - 9 0 0 n u n Số n g ày có n u ra p h ù n tro n g nãm tại
V in h dạt tới 41 n g à y , n h iề u n h ất vào th á n g 4 tới 5 n g ày G ió L ào án h hưởng tới ltru vực có n ă m lên lới 30 - 35 n g ày V ào ih á n g 9 ,1 0 thư ờng có bão (lổ bộ vào gây m ư a lớn, h o ặc k lũ bão lan thànli áp th ấp di c h u y ể n từ ph ía N am lên
Trang 11p h ía Bắc, g ặ p k h ô n g k h í lạ n h tăn g cư ờng gây ra m ư a lớn u ê n d iên tích rộng vào k é o đ ài đ ẫ n tiên lũ lụt n g h iê m tiọ n g n h ư lũ th án g 9, 10 n ăm 1978.
3 C h ế độ mưa.
L ư ợ n g m ưu tru n g b ìn h n h iều n ăm irẻn lưu vực là 1 8 0 0 in m Có những
trận mưa lớn lượng mưa đạt từ 2.400 - 2.800mm nlur các trận mưa trên thượng
n g u ồ n sò n g N g àn P h ố , N g à n Sâu Các v ù n g ven biển lư ợ ng m ư a thường đ ạt từ 1.800 - 1 9 0 0 m m C ó 'n h ữ n g vùng ít m ưa chỉ đ ạt 1.100 - 1.200inrn n hư thung
lũ n g áòng C ả từ M ư ờ n g X é n tói khe Uố
Trong năm biến trình mưa thường có xuất hiện 2 đỉnh Đỉnh phụ ihường vào lliáng 6 do sự hội tụ Ịịiữa gió mùa Tây nam và gió tín phong ihường gây ra lũ tiểu mãn.
Vào tháng 7,8 có những nàrn bão hoạt tlỏng mạnh ở BẮC Bộ đã ảnh hưởng tới thượng nguồn lưu vực sống găy ra trộn lũ dặc biệt lớn như con lũ 8.1973 tại Cửa Rào.
Trong tháng 9,10 giải hỏi nhiệt đới di chuyển dán vào phía Nam kết
hợp với m ội số loại hình thể thòi tiết gây ra mưa IÓI1 như áp thấp, dường dạt, bão tạo ra n h ữ n g trậ n ìnira lớn k éo dài lừ 3 - 7 n g ày trên d iên lộ n g , gày lũ lụt
nghiêm trọng.
H ai ih á n g 9 ,1 0 có Lổng lượng m ư a lớn ch iế m 4 0 % lưựng m ưa năm Do
ản h hư ớ n g c ủ a băo, lư ợ ng m ưu tháng 9 ,1 0 lớn ở hạ du và g iảm đàn thượng du
v ể mùa lũ có những năm chiếm tỉ lệ khá lớn lượng nhập khu giữa mà
Iiguyồn n h ậ n c h ín h là do m ư u n ên dã tạo ra lũ d ặc biệt lớn về ph ía hạ du v ề
mùa khô lượng mưa nhỏ nước trên sông chủ yếu là nguồn nước dưới dất.
1 3 2 C h ế đ ộ llm ỷ v ă n
1 H ệ thống sông ngòi.
Lưu vực s ô n g Cả c ó d iện lích v ù n g núi c a o xấp xỉ 15 6 0 0 k tn 2 vùng
bán sơn địa xấp xỉ 7.00km2 và vùng đồng bằng 25.00(3 knr, riêng sông cả
ch iều lổng b ìn h q u â n lưu vực sò n g là 89 k m , hệ số h ìn h d ạ n g là 0,29 đỏ dốc
bình q u ân lư u vực là 18%
9
Trang 12D ò n g c h ín h sô n g Cả có chiều dài là 531 kin tro n g khi dó ch ảy trên dất
L ào là 151 k in , c h ả y trong đ ịa phận V iệt N am là 35 6 k m V ới m ật độ m ạng lưới sô n g là 0 6 k m 2 C hiểu ròng sông tlnrợng n g u ồ n là 50 - 6 0 m cao d ô dáy
sò n g tại b iê n g iớ i V iè i Lào là 24,4n» Đ ộ đ ố c dáy sò n g là 0,2 - 0 ,2 5 7 oo C àng
vé ph ía hạ d u lồ n g sô n g càng dược m ở lô n g , đô dốc lò n g sô n g g iảm T ừ N am
Đ àn ra cử a H ộ i sự b iế n dổi lòng dán lớn T ại cửa H ội cao độ đ áy sô n g dạt -1 2 m và c h iề u lộ n g sỏ n g đ ạt l.óOOin
Độc trưng (lòng chủ sồng.
Bảng I -2
T ừ C h ợ T rà n g ra Cửu Hội Sau khi nhận nư ớc bổ su n g cù a sô n g La
d ò n g sông đ ộ i n g ộ i ch u y ển lnrứng H ướng chảy theo hư ớ n g Tủy Bắc - Đ ông
N am D òng ch ảy m ù a kiệt uốn lirựn n h iểu T rên sô n g có n h iể u bãi b ồ i, dòng
n h á n h dặc b iệ t là b ãi bổi và dòng n hánh sô n g H ào có cao độ 4 m K hi m ù a lũ tới m ực nư ớc sò n g dồng cao m ặt cắt d ò n g sông tăn g ilôt n g ộ t và bị h ạn c h ế bởi hai tu y ến d ê 42 và La G iang Hội T h ố n g C hiếu rộ n g lò n g sô n g đ ạ t tới 5km
Trang 13dòng c h ả y là 15,9103 Bên sông La LỈỔ vào sông C ả tụi Chợ Tràng có lim
lưựng n ă m tru n g b ìn h 2 0 8 rn 3/s urơng Ling với m ô d u y n (.lòng ch ảy là 64,8 1/s
k n i2 N ếu tín h c ả p h á n lượng nước sồ n g L a thì tổ n g lircmg d ò n g c h ả y trên
sô n g C ả lên tới 2 2 ,5 tỷ m 3 (xem bảng số 1 -3) Song p h á n b ố d ò n g c h ảy trong
n ă m k h ô n g đều D ò n g chảy năm biến d ổi k h á m ạn h H ệ số b iến sai Cv d ò n g
c h ả y n ă m trên lưu vực tại Y ên T hượng là 0 ,3 6 tro n g k h i đ ó sô n g H ổng tại Sơn
ra y là 0 ,1 7
T ro n g m ộ t n ă m d ò n g ch ín h sông c ả m ù a lũ và m ù a c ạ n có thay đ ổi từ
Ihưựng lưu vé hạ lưu ở thirợng nguồn sồng mùa lũ bắt dáu từ tháng 6 và kết
th ú c vào th án g 10 h o ặ c th án g 11, iháng 5 có lũ tiểu m ãn ở hạ d ụ lừ D ừa trở
x u ố n g m ù a lũ đ ư ợ c b ắ t đầu từ tháng 7 và k ết thúc vào th á n g 11
Trẽn sồng Ngàn Phố, Ngàn Sâu mùa lũ bắi dậu từ tháng 9- 11 là thời
kỳ m ư a bão và h ộ i lụ n h iệt đói tác dộng v ào k h ô n g k h í n ó n g ẩrn tĩnh tại trong vùng T rê n lưu vực sô n g Cả tổng lượag n ư ớ c vào m ù a lũ ch iế m 7 9 -75% tổng krợng nước tro n g n ă m T ro n g hai iháng là th án g 9 và ih á n g 1 1 có tổng công lượng nướọ là c h iế m 4 0 % lượng nước n o n g n ăm V ào m ù a kiệt tổng Ịượng nước trẻn d ò n g c h ín h tại Y ên Thượng tìr ih á n g 12 - th á n g 6 tổng lượng nước
chiếm 26% lượng nước trong năm Lưu lượng nhỏ nhất tại Yên Thượng là 137m3/s v ào th á n g 3.
Trang 15Sông Cả là một con sồng lớn, có nguổn sinh tliuỷ dổi dào và có trữ năng khá lớn Nguồn sinh thuỷ cùng các quy luật dòng chảy của sông Cả là
liộ.ig lực c h ủ y ế u c h i p h ố i lo àn bô các h o ạ t đ ố n g d â n s in h k in h tế, m ộ t v ù n g
sông lớn thuộc trung và hạ du sồng Cả Tuy nhiẽn, cho đến nay tiểm năng này ch.ra được khai thác (Júng mức Một trong những vấn đề mấu chốt trong khi klủo.sát là tình trạng lũ lụt thường xuyên xảy ra ở dây Lũ lụt sòng Cả là nhân
lố tác động mạnh mẽ và thường xuyên nhất đối với c á c hoạt dộng kinh tế Iiuig vùng hạ du Cơ chế củu sụ hình thành lũ trên hẽ thống sông Cả có dãc
diếm l ấ t pliứ c lạp
Mưa lũ của sông Cả thành từng đợt, từng trận nên nước sông dAng nên
cũ.ig ih à n h n h ữ n g trậ n lũ , luy riồng rẽ, khi c h ổ n g c h é o lê n n h a u tuỳ th eo tìn h
hình mưa Trên lưu vực sông Cả tại Yên Thượng mùa lũ chạm hơn so với Bấc
Bệ một Iháng Cá biêt có những năin lũ lớn xuất hiên sớm hơn, chẳng hạn lũ lớn xuất liiẻn tháng 8/1973 Mưa lũ gây ra chù yếu do bão hoặc bão cộng với hoạt dộng của gió nùia Đông Bắc Liru lượng lũ lớn nhất trung bình tại Yên '11.ương năm 1966 - 1990 là 4.200 m3/s tương ứng với mô đuyn lũ trung bình
là 0,183m3/s knr Lũ thường xảy ra vào hai tháng, tháng 9 và 10 như lũ lớn vàj tháng 9 tại Yên Thượng chiếm tỉ lê 40% Mực nước lũ lớn nhất trung bình nliiéu năm tại Yẽn Thượng là 8,55m Đặc biệt là có những mực nước lũ rất caj mà đã quan trắc đirợc trên lưu vực sòng Cả nlnr bảng I - 4.
Trang 16Nói cluing mưa lũ xáy ra trên tiien tích khá lộng, bơi vậy thường thì kin lưu vực sòng này có lú thì lưu vực sòng khác cũng xuất hiện lũ Tuy nliieii, do không đổng nliiú vé chế độ mưa và lưựng mưa phíln bố kliông đểu
n e n lũ 1Ớ11 n h ấ t tro n g n ă m Ihirờng k h ô n g (1 ùng n h a u trê n tất c ả c á c lưu vực
song, nén cường suất lũ lớn nhất lại các trạm Dừa, Yên Thượng, Nam Đàn lũ lèn rai nhanh đụi 7 - 8111/ngày Khi mưa lớn xảy la ờ trung và hạ nguồn sông
l 'á, do ảnh hưởng của dịu hình nèn thời gian truyền lũ từ Dừa tới Đò Lương rút ngắn lại chỉ khoảng 2 giờ và lừ Đò Lưưng tới Yêa Thượng 7 - 8 giờ như
iré n liru v ự c s ô n g C ả đ ề u c a o hơ n m ự c n ư ớ c dê c h ó n g lu ở h ạ du Kết q u ả
hoàn nguyên bằng phương pháp iluiỷ lực nong trường họp giữ nguyên hiện
trạ n g d ê b ờ h ữ u c h o k ế t q u ả m ự c IIƯỚC lũ 9 /1 9 7 8 ở c á c trạm (x e m b á n g s ố I - 5)
Mục nuức lii thực do và hoàn nguyên lũ 9/1978.
Trường họp giữ nguyên (lè hữu có cầu Hến Thuỷ
B ảng 1 - 5
Trạm
ĐồLương
YênThưựuiỊ
NamĐàn
ChợTràn>>
BếnTlùiy Cửa Hội
LinhCám
H oàn
n g u y ê n
Trang 17N ư ớ c đ ả n g c a o c ù n g vói iliời g ia n llio á l lũ đ ả g ả y n g u y h iể m c h o các
ù m g , c h o d è b ả o vệ
T rô n s ô a g N g à n Phô', N g àn s a u lư u lư ợ n g lũ c ũ n g rấ t lớn là m c h o
n ư ớ c lũ irê n s ô n g L a lê n k h á c a o , đ ó n g g ó p m ộ t p h ầ n k h ô n g n h ỏ c h o tổ n g lirự n g lũ c ủ a s ô n g C ả (x e in b a n g ih ố n g k è l -6) Đ ố i với trậ n lũ lớn tổ n g trậ n
lù liê n s ổ n g L a c h iế m tru n g b ìn h 4 0 % lổ n g lư ợ n g lũ trê n s ô n g C ả
Hệ số tổng lượng lũ sông La vói lũ sông c ả
M ại n ư ớ c lại L in h C á ra d u y trì ỏ m ứ c lỏn lu m b áo d ỏ n g 3 k é o (lài h ơ n 144 g iờ
n o n g tiẠn [ũ 9 /1 9 7 8 và lò tt g iờ IIOIIU, iiẠn III 10/1988
15
Trang 18M ự c n ư ớ c c a o d ã phá vở đ o ạn dè p liía tả s ô n g L a, nư ớc trà n v ào v ù n g
N a m Đ ứ c g â y n g ậ p ú n g d iệ n lích ()000 h a và uy h iế p đ é hữ u s ỏ n g L a (b ả n g I - 7) c h o b iế i d ặ c tru n g m ự c nư ớc lũ lỏn nluíi n o n g th ò i k ỳ từ 1954 trở lại d â y
Đặc trung mục I I U Ó C , Ill’ll l i í ọ n g lu 1Ứ11 nhát llụrc do.
Qmax
H( m)
Ngàyihángnăm
C á c trộ n lũ 101] h o ặ c d ặc biệi lỏ n th ư ờ n g gậị) ơ n iê u cư ờ n g là m k h ó
k h á n d o v iêc tiè u ih o á t lũ ớ h ạ du sò n g K ế t q u ả c h o th ấ y lũ v ào th á n g 7 ,8 ilà
an h h ư ớ n g c ủ a n ó k h ỏ n g n g h iê m u ọ n g b a n g c á c trậ n lũ x ả y ra v ào th á n g 9 ,1 0
vì v ào c á c th á n g 7 ,8 b ã o ch ư a ho ại d ộ n g n h iẻ u
4 D òng chảy kiệt.
V ề m ù a k iệ t lư ợ n g m ư a liên kill vự c s ô n g lấ t n h ỏ , n g u ồ n c u n g cấ p
n ư ớ c Il'ong s ô n g c h ù y ế u là nư ớc dư ới đ ấ t Bắt d ầ u từ th á n g 12 m ự c n ư ớc lưu
lư ự n g g iả m d ầ n v à b iế n dổi c h ậ m vào th á n g 3 ,4 tro n g n ă m T rê n đ ò n g c h ín h
só n g C á tại các: trạ m D ừ a, Y ên T h ư ợ n g vá m ù a k iệt l)Ál d ầ u từ ih á n g 12, th á n g
có m ự c n ư ớ c và lưu lư ợ n g n h ỏ n h ất là v ào ih á n g 3 N h ữ n g n g à y k iệt th ư ờ n g xáy ru vào th á n g 4 ,5
Trang 19Trên lưu vực sông Cả, sòng Ngàn Phố, sồng Ngàn Sâu về mùa kiệt iliường bắt đầu lừ tháng 12 tới tháng 7 những iháng này cỏ lượng mưa rất nhỏ, nhỏ nhất thường rơi vào tháng 7.
Về mùa kiệt qua quan ti ắc tại các vị trí ta thấy lượng nước kiệt nhất thương rơi vào tháng sau (xem bảng I -8).
Mực Iìirớc kiệt nhát tuyệt dối lliống kê tói nám 1960
ChợTràng
BếnThủy
CừuHội
SơnDiệm
HòaDuyệt
LinhCảm
Từ mực nước Iliấp nlur vậy n ê n lưu lượng qua c á c trạm trên cũng rất
nhỏ, như số liêu lưu lượng quan uác dược ở Yên Thượng là ól.OrrvVs vói mỏ ciuyn là 2,7 1/s kill2 vào ngày 12/7/1976 tại ííoà Duyệt và dạt 6,43 mVs tương úng với mồ duynh là 8,00 1/s knr vào ngày 12/7/1977 tại Sơn Diệm.
5 Thuỷ triều.
Vùng cửa sông cùa sồng iliuỷ triển có chế độ nhật; triều khòng liều,
1 ù n g ih á n g c ó n o n n ử a s ố n g à y có h ai lầ n n ư ớ c lớn và hai lần n ư ớ c d ò n g tro n g
í gày Các ngày này thường xảy ra vào thòi kỳ nước kém.
Trong năm mực nước triổu tại cửa Hội rất lớn vào đạt cao nhất vào
lu in g 10,11 v à c à n g v ào sã u nội đ ịa d o á n h h ư ở n g c ủ a n ư ớ c lũ v ào n h ữ n g
1 lá n g n à y n ê n m ự c n ư ớ c triề u cao n h ấ t th ư ờ n g đ ạ t vào th á n g 9 ,1 0 V ề m ù a isiẹt ih ư ờ n g m ự c n ư ớ c triề u c ũ n g th ấ p th e o tại C ử a H ội th ấ p n h ấ t vào th á n g 7
tàng vé phía thượng ỉưu xu thế triều lại nhỏ nhất vào tháng 6 Vào mùa nươc I.iều do ảnh hưởng của nước đủng do bão tại Cửa Hội đã quan trắc dược mực
1 ước vào ngày 13/10/1989 là 4,86m Càng vào sâu trong nội địa thì lỉiuỷ triều càng nhỏ.
M ù a c ạ n m ư c n ư ớ c u o n g sô n g ÍI n ê n k hi có triề u lẻn làm ả n h hư ớ n g
1 >11 tới c á c c ử a lấy n ư ớ c tại L in h C ảm m ặ c d ù c á c h c ử a b iể n 4 8 k in n h ư n g khi
17
Trang 20a ) u ié u b iê n đ ộ c ủ a a ó d ạ i c a o nliui vào lliá a g 2 2 /1 2 /1 9 0 8 là 1-1,2rn tại N a m
Đ an c á c h 58 k ill so với cử a hội m a b iê n đ ộ tiiẻ u c ò n bị (lao d ộ n g ở Iĩìực n ư ớ c
Ià0,2m - 0,25m Irong khi đó biên độ lriểu cao nhất là 3,72m Mùa lũ do mực míớc trong sông lớn nên chồn liiểu lại Cửa 1 lội chỉ còn biên độ 0,5 - 1,0m.
6 D òng chảy bùn cát.
Lưu vực có mạng lưới sông dày dặc sông ờ dày vừa ngấn lại vừa dốc cộng với nạn tàn phá rừng nhiểu nên hệ số xâm thực bùn cái khá cao Trên
sò n g C ả lại Y ê n T h ư ợ n g lư ợ n g n g ậ m c á t tru n g b ìn h n h iê u Iiăni từ 1969 - 1 9 9 0
là 192g/m3 (trong khi đó ở Sưn Tây lượng ngậm cát trung bình là 977g/m3), lổng lượng phù sa tại Yên Thượng là 3,19 106 tấn/năm.
ở nhánh sông là Ngàn Phố tại Uạin Sơn Diệm, lượng ngậm cát đạt
tru n g b ìn h từ n ă m 1961 - 1980 là 9.‘j g /m i tru n g k h i d ó tổ n g h ợ p b ù n c á t h à n g
lùm là 0,163 1 06 tấn/năm.
N h á n h s ồ n g N g à a SíUi lại irạ m I lo à D u y ệ t vói tổ n g lư ợ n g b ù n c á t là
Ọ,438 106 tấn/năm, theo tài liệu quan trắc từ năm 1959 - 1990 dộ due bình quàn là 114g/rri3.
Chính vì vậy tổng lượng bùn cát hàng năm chảy ra biển của sông Cá là
rủi lớ n b à n g 3 ,7 9 10ó tấ n /n ã m d ồi vói từ n g trạ m do đirợ c p h â n b ố th e o b ả n g I 9
Sog/in1
RKg/S
Mộ số K Tấn kivr nãm
Trên lưu vực sông cả lượng ngập cát trung bình trong tháng thường lóa vào các iháng giữa mùa lũ và nhỏ vào các tháng mùa kiệl Vói số liệu trực
do nám 1964 - 1990 tại Yên Thượng cho lliấy vào tháng 8 lượng ngập cát bình
Trang 21quan dạt 290g/m \ và dạl 306g/mJ vào iháng 10 Còn tháng 2 tại Yên Thượng lirợug ngập cát bình quân chí dạt '29g/m3.
Ilàin lượng phù sa trên lưu vực tiồng Cả dạt cực ưị vào các tháng dầu mùa lũ khi mà có các trận mưu đầu mùa lũ có cường độ lớn làm vỡ tung cát hạt đất vốn đã bị khô nóng qua mùa kiệt Từ dó theo quan trắc tại các trạm như bảng I - 10.
Trang 22Lưu lượng chuyển cát trung bình nhiều năm tại Yên Thượng là 101 kg/mJ và tại dây lưu lượng chuyển cát dạt cực dại thường vào tháng 9 với giá
Li ị trung bình là 144g/m3 và nhỏ nhất vào iliáng 1 với p = 26,9g/rn3.
Hàm lượng chất lư lửng có giá trị lớn nhất ngày 10/10/1970 là 1,12 kg/m3 và thấp nhất là 0,9kg/m3.
Trang 2422
Trang 25Trên sổng Ngàn Sâu tại lluà Duyét lượng ngậm cát lo lửng trung bình nhiều nàin đạt 114g/mJ và dại cực dại là I780g/m3 vào ngày 16/9/1978 dạt cực liểu là 0,9g/m3ngày 13/1/1979.
Trang 26Ghi chú:
f; là hê sò' xâm thực lấn/knr/iiãui.
W D là tổng hợp bùn cál hàng nãm tài Dừa
W YT ịà tổng lượng bùn cát hàng nám tài Yên Thượng.
Aw là chênh lệch bùa cát giữa 2 Uạiiì.
Tổng lượng bùn cát trung bình nhiều năm ilieo bảng sau tương ứng vói các trạm mà tại dó người ta quan trắc dược.
l irưng bìm
Sự biến dổi tổng lượng bìm cát giữa các năm là nít lớn Những nam lũ lớn tổng lượng bìm cát tièn dòng chính sòng Cả Ìấl lớn, dược thể hiện qua báng sau:
Tỏng lirựng bùn cát cua một sô năm nước 1ỚI1.'
Đơn vị: Triêu tấn/năm
Trang 27Từ báng 1 - 1 3 lính toán can bằng giữa lượng bùn cát của hai trạm Dừa
va Yen Thượng, thời kỳ 1969- 1990 cho ihấy vào I lining nãm 1973, 1978,
1980 - 1982, 1987 - 1989 có xáy ra hiện tirựng bổi lắng nghiêm trọng ở đoạn sồng này và giai đoạn bị xói ở lòng sồng này, xảy ra từ 1969 - 1972 và 1974 - 1979.
Vào những năm nước lớn lưựng bùn cát dược giữ lại trên đoạn sòng này khá cao đạt: 1,11.10° tấn vào năm 1973.
Nam
Lượng bùn CÚI min (1()6 tấn)
Nãni
Hệ số xàm thực (lấn)
Độ hại của bìm cát Uèu sôiií'• • o
Duony kính hạl cát điíuc lay ilico licit chuÁii dường kínli dặc uưng ứng
với lán suất 50% Việc đo dạc dể lấy độ hạt bùn cát trên dòng chính rat ít ngay cả các liạin Yên Thượng, Dừa mà trong năm cũng chỉ do váo một sỏ iliáng tièu biểu Thành phẩn độ licit cát lơ lửng của các trạm dược thể hiện ớ báng 1-15.
Qua báng cho thày thành phần hạt min chiếm tỷ lê khá lóa nhất là vào các tháng m ù a lũ tại Dừa lliànli phá n hạt min có dường kính 0,05 - 0,01 chiếm
lý lệ 37,4% và chiếm 39,4% Irong tháng 10 Tại Yèa Thượng chiêm 36,7% vào tháng 9 và 24,2% trong tháng 10 Tý số phán trăm CỈIH trọng lượng hạt có itirờng kính thò hưu d>0, linm đạt cao nliaì vào các lining có mùa 111 ưa lũ Iilnr iliáug 4 và tháng 8 Đặc uưng đường kính hạt này được giám từ Dừa vể Yên Tliuưng.
25
Trang 29Sô n g cá là c o n sôn g lớn ớ M iề n T r u n g , cỏ lưựng m ư a nãiĩi lớn song
d ò n g c h á y p h â n b ố k h ô n g đề u trong năm
- Vé mùa cạn, nước sông ít nên mặn xâm nhập sâu vào nội địa gây ảnh
h ư ớ n g k h ô n g ít c h o c ác c ô n g trình lấy nước
- Vé mùa lũ do có hệ ihống sông suối ngấn và dốc nên lũ tập trung
n h a n h c ô n g với triều cư ờ ng làm c h o viộc tiêu thoát nước c h ậ m , m ự c nước
dáng cao, bị duy trì kìu gây ngập úng nghiêm trọng.
- Sông ngán và dốc, nạn phá rừng xảy ra nhiều nên hệ số xâm thực
b ù n cát k h á c a o g â y ánh h ướn g đến các c ô n g trình lấy nước
C h í n h vì vậy, c ô n g tác chính trị c ầ n phải xú c tiến tìm ra các n g u y ê n
t r ì n h d i ễ n biến phá t triển và xói lở lòng d ẫ n như:
- Lưu lượng và mực nước tạo lòng.
- Lưu lượng và mực nước ứng với lũ trung bình lớn nhất.
- Lưu lượng và mực nước ứng với lũ lịch sử.
a L ư u lượng tạo lòng:
Lưu lưựng lạơ lòng (Q) là trị số lưu lượng có ảnh hưởng rất lớn đối với
sự d i ễ n bi ến c ủ a l ò n g sôn g đư ợ c tính t h e o p h ươ n g p h á p M a k a v e e p Phư ơn g
Trang 30p =
sỏ lủn xtiài hiện Tổng số lẩn Tính độ dốc bình quàn của mực nước ứng với lừng cấp lưu lượng.
Sau đó lính tích số PJQ‘“ cho mỗi Ciìíp lưu lượng
Ở dây dối sồng dồng bằng 111 - 2 nếu là song niién núi thì m = 2,5
Vẽ quan hệ QuoPJQ2 chọn lưu lượng ứng vói tích số PJQ2 lớn nhất và dày gụi là lưu lượng tạo lòng.
Dựa vào các bước tính toán lưu lượng lạo lòng cùa Makabeep liêu hành lính loán lưu lượng tạo lòng.
Do khu vực ngã ba Chạ Tràng (nơi nhập lưu của 2 sông) không có lưu lượng thực đo nên dã dựa vào phương pháp tính tương quan giữa hai trạm Yèn Thượng và ngã ba Chự Tràng dế bố suny tài liệu irạin Chợ Tràng như cồng iluíc sau:
Qci “ Qyt
F II-I
QCI là lưu lượng sau ngã ba Chự lìàng
Qy plà lưu lirựng trạm Yên Thượng
Fc r là diện tích lưu vực Chợ Tràng 33.100knr (liêng phần sôntỉ cá) Fyylh diện lích lưu vực trạm Yèn Thương = 23.000krn
u là hệ số n = 0 , 2 0
Để tính loán lưu Urợng tạo lòng cho đoạn Yên Thượng theo phương pliáp luu lượng lạo lòng của Mukabecp cliọn liăin 1981 là nam ciiển hình Đồ’ líuh Qn và lừiló đii suy ra Q u khu vực ngã bu.
Kết quả tổng hựp lính toán dược thể hiện ớ bảng 1-16.
Trang 31Két.quá lưu lượng tạt) lòng cúa các trạm trẽn đoạn Cliự Tràng tuơng ứng với mục nirức _ _ Bảng í - 16.
c Lưu lưựng lũ lịch sử:
Lưu lượng lũ lịch sử là lưu lượng in dã xay ra trong thực tế gày tác hại nghiêm trọng tới xã hội, kinh lè và những tác hại dể người ta không thể quên dược trong lịch sử.
Với lưu vực sông Cả qua tài liệu thống kè nhiều năm dã xác dịnh được
lũ níim 1978 là lũ lớn lịch sử Số liêu ilurc dó của lũ này vào tháng 9/1978 tại các irạin Irồn đoạn sông:
-2 y
Trang 32Tiạm lũ lliáng 4 năm 1978 là mội trận lũ đặc biệt lớn trên lưu vực do vậy, nếu đùng trận lũ tháng 7 năm 1978 hoặc trận lũ tháng 10 năm 1998 làm tièu chuẩn thiết kế các công uìiih chỉnh trị thì hiệu suất tác dụng sẽ tốt (bảng I
Tliậi vậy, kết quả tính hoàn nguyên lũ 1978 dược trình bày trong bảng 1- 19 dã dược thể hiện diổu này.
K ế t q u ả tíuli toán tliuỷ lực h o à n n gu y ê n lũ 78 Bảng I - 1%
Trang 33P H Ầ N II
T H Ự C T R Ạ N G V À N G U Y Ê N N H Â Ni ■
G Â Y B I Ế N Đ Ộ N G V Ù N G H Ạ L ư u S Ô N G L A M■ •
Trang 34P H Ẩ N II
T H Ụ C T R Ạ N G V À N G U Y Ê N N H Â N G Â Y B l Ế N Đ Ộ N G
V Ù N G H Ạ L Ư U S Ô N G L A M
IM XU THẺ VÀ QUY LUÁT SAT Lỏ PHổ BIỀN ò PHẨN LA Lưu SÔNG LAM.
Nhir đ ã irình bà y ở p h ầ n trên, s ô n g c ả là m ộ l t ro ng n h ữ n g c o n sông lớn nh ấ t ở bắc T r u n g bộ, d i ệ n tích lưu vực là 2 7 2 0 0 k r r r n ằ m trên 2 lãnh thổ
L à o và Việl N a m với l ổ n g lượn g d ò n g c h ả y n ă m biến đổi k h á m ạ n h , h ệ số
b i ế n sai Cv d ò n g c h ả y n ă m tr ên lưu vực Y ê n T h ư ợ n g là 0 ,3 6 t r o n g khi đó
s ô n g H ồ n g tại Sơn T â y có C v =0, 1 7 Do đ ó irên lưu vực sôn g Cả tổ n g lượng nướ c vào m ù a lũ c h i ế m 7 5 - 7 9 % tổ n g lượng nước t ro n g n ă m , tron g đ ó 2 th á n g
9 và 10 c ó tổ ng lưựng c h i ế m 4 0 % tổ n g lượn g nước c ả n ă m N h ư vậy sự sạt lở
p h ổ bi ến ở p h ầ n h ạ lưu s ô n g c ả c h ủ yếu d i ễ n ra Irong m ù a lũ
Khi m ự c nước c ò n dư ới bãi (chưa vưựt m ự c nước tạo lòng), d ò n g ch ảy
lũ thúc trực liếp và o b ờ g a y h ỏ n g c h â n và p h ầ n trên cửa b ờ đ ổ theo, khi m ực
n ư ớ c tràn bãi bờ s ô n g bị sạt m ạ n h d o d ộ n g n ă n g d ò n g c h ả y lớn (tr ong ở vùng
h ạ lưu n h ư n g tốc đ ộ d ò n g c h ả y lũ vẫn đại tới 2,5 -3,5m/s)
T u y n h i ê n ph ầ n h ạ lưu c ủ a sôn g Cả (s ôn g L am ) , sự sạt lở b ờ sôn g
k h ô n g chỉ xảy ra t ro n g m ù a lũ - sôn g L a m là đ ò n g sô n g lớn, là t u y ế n giao
t h ô n g th u ỷ q u a n trọ ng c ủ a 2 tỉn h N g h ệ An , H à Tĩnh , m ậ t đ ộ tàu t h u y ề n kh á lớn, s ó n g do tàu t h u y ề n ập và o gâ y sạt bờ M ặ t k h á c k hu vực Bắc T r u n g bộ
h à n g n ă m có tới 3 - 4 t h á n g trước m ù a lũ là m ù a gió T ây , với c h iề u rộ n g mặl
t h o á n g c ủ a s ô n g từ 1 đ ế n 4 k m th eo đà gió, só n g gió là m ộ t trong n h ữ n g yếu
tố g â y lở bờ k h á cao
Q u a q u a n trác ở thực địa, c ũ n g n h ư kế t hựp với c ác tài liêu Ihu th ạp
dư ợ c lại c ác k h u vực xói, c h ú n g tôi thấy r ằn g khu vực bị sạt lở m ạ n h thường
d i ễ n ra c ác vị trí sau đây:
1 Tại đ ỉ n h bờ c o n g c ủ a c ác tu yế n sông
2 Tại vị trí n h ậ p lưu g i ữ a c ác sông
Trang 353 C á c đ o ạ n có n ề n địa chai yếu ké m.
4 Tại những đoạn đón gió có đà gió lớn
5 P h ầ n th ượ n g, hạ lưu các c ò n g n i n h xây d ự n g trên sông
T r o n g d ó tại v ù n g n h ậ p lưu có ciộ biến đ ộ n g m ạ n h n h ấ t , tới phần
sòng cong và vùng lân cận các công trình xây dựng, còn các vùng khác độ sạt
n h ậ p lưu nà y đ ã c h u y ể n địch m ạ n h s a n g ph ía bờ hữu, đ ò n g c h ín h đi sát và xói bãi Đ ứ c Q u a n g , bãi giữa trước làng Đ ỏ ở k h o ả n g K 9 4 - K95 (i he o đê 42)
th u ộc địa p h ậ n X u â n G i a n g H ư n g H o à inrớc kia g ồ m nh i é u bãi n h ỏ v à các lạch c o n xen k ẽ n à y đ ã được bổi cao, phát triển cá h ư ớ ng n g a n g th à n h bãi
rộ n g lớn ớ đ o ạ n n à y d ò n g ch ảy tồn tại cả hai lạch trái và phải, t h ậ m c h í lạch phải đ a n g c ó xu t h ế ph át triển m ạ n h hưn, n h ữ n g n ă m trước đ â y lạc h phải chỉ
là lạch p h ụ n a y g i a o t h ô n g thuỷ đã hoại đ ộ n g tất trên trên tu y ế n l ạc h này Sự biến đổi nà y c h ủ y ế u là d o ản h h ư ở n g c ủ a s ự biến đổi tác d ụ n g d â y tr u y ề n từ vùng n h ậ p lưu s ô n g L a m - s ô n g La Tại vùn g Cửa Hội đã xuất h i ệ n m ộ t bãi cát dài ở phía b ờ phải, thu h ẹ p bề rộn g thoái lũ củ a cửa sông Bãi cát n à y có
xu thê phát triển d ầ n lên phía Bắc, sự biến đổi Iheo c h iề u dọ c s ô n g có nh iề u thay đổi, vùng n h ậ p lưu C h ợ T r à n g xu át h i ệ n bãi bổi c a o đ ế n - 2 , 2 3 m và o n ă m
1992 T r o n g lúc đ ó vào n ă m 1985 lại đ â y c ó c a o trinh -1 0,7 m Đ o ạ n l àng Đ ỏ - bến T h u ỷ có lạc h sâ u vào n ă m 1985 là - l O m đ ế n n ă m 1991 lạch đ ã sâu x u ố n g
-17,73m Đoạn từ Bến Thuỷ - Xuân Lộc có thế vào loại lòng dãn sông cong
h ạ n c h ế c ó p h â n lạch, d ò n g sô n g có khi đ ã xói sâu đế n - 16 ,00m vào n ă m
1990 lạch sâu đi sát bờ đ ê dc đ o ạ sự ổ n đ ị n h đ ê kè c ủ a lòng Đỏ N h ữ n g n ă m
32
Trang 36gần đâ y đ o ạ n c o n g làn g Đ ỏ c h u y ế n d ị c h x u ố n g đ o ạ n c o n g X u â n Hội tiếp dưới lien đ ỏ và xói lở vùn g X u â n Hội làm c h o đ o ạ n c o n g này phát triển, đế n một lúc n à o d ó làng sẽ bị xói mất, khi đ ó sôn g sẽ liền biển, v ề m ù a lũ d ò n g ch ín h
đi t h ẳ n g đ ế n X u â n P h ố n h ậ p c ù n g d ò n g X u â n Hội đ ổ ra l àm xói sạt n h à cửa
d ộ n g m ã n h liệt
Với nề n đ ị a c hấ t trong kh u vực ch ủ yế u là cái và dấi p h a cát, tầng trên
là cát pha, tầng dưới là sét m à u x á m Iro c ó pha n h i ề u chất hữu c ơ c à n g tạo
diều kiện cho khả năng xói bờ khi gộp dòng chảy có tốc độ lớn.
Theo tài liệu điểu tra và tài liệu ảnh viễn thám, lừ năm 1962 - 1963
d ò n g c h ủ lưu c h ả y sát và o đê 42 th uộc xã H ư n g L a m và g i a o lưu c ủ a 2 con
s ò n g n ằ m c h ệ c h về bờ tả và hạ lưu n g ã ba hi ện nay g á n l k m T ừ đ ó đ ế n nay
c h ỗ n h ậ p lưu n g à y c à n g d ịch c h u y ể n về phía N a m và d ị c h dẩ n về phía ihưựng lưu M o m bãi g iữ a T ù n g - Châ u ng à y c à n g bị cụt d ầ n và c h ủ yế u bị bóc d ẩ n ở
ph ía b ờ h ữ u s ô n g c ả H i ệ n na y c h ú lưu c ủ a sô n g L a m h o à n toàn n ằ m trên
l ã n h th ổ x ã Đ ứ c Q u a n g Bờ lớ c ủ a Đ ứ c Q u a n g hi ện na y k é o dài gầ n 3 ,5 k m
T h e o tài liệu k h ả o sát c ủ a Chi cục PC LB &. Q L Đ Đ H à T ĩ n h th á n g
4 / 1 9 9 6 sơ s á n h với tài liệu n ă m 1963 thì:
- Bờ hữu s ô n g L a m ở k h u vực Đứ c Q u a n g bị d ị c h c h u y ể n về phía N a m
lừ 7 0 0 m - 8()0m
- Trong vòng lơ nảm qua lòng sông xâm lấn vào bờ chỗ ít nhất là 40m
c h ỗ n h i é u nh ấi là 4 0 0 m , t ru n g bình là 2 5 0 m trên dọ c l u y ế n dài 3,5 km
- L ạ c h sâu n ằ m sát vào bờ hữu xã Đ ứ c Q u a n g , c ao trình lạch sâu hiện
n a y ở k h o ả n g từ - 6 m đ ế n - 8m
Trang 37- Từ 1978 đến 1996 xã Đức Quang mất di 130 ha đất trổng trọt, f trong 10 năm từ 1986 đến 1996 xã đã bị xói mất 70ha đất (mất 28% đất trổng
trọi) - 2 5 6 h ộ pliải di c h u y ể n nội bộ trong xã
- 403 hô phải di dân và các tỉnh phía Nam.
- Nhiều công trình cáu cống, dường sá, kho tàng bị sập hỏng, xóm
là n g bị c h ia cắt
- Các công trình phúc lợi như trạm y tế, trường học, trụ sở uỷ ban dang
c ó n g u y c ơ bị u y hiếp trong n h ữ n g lìãni tới
- Thiệt hại kinh tế ưong 10 năm qua ước lính hàng chục tỉ đổng.
N G U Y Ê N N H Â N G Ả Y BIẾN Đ Ộ N G D Ò N G D A N
11-3 TỔ HƠP LŨ TRÊN LƯU VƯC SÔNG CẢ
%
N h ư đ ã liình bày ở phần liên, hệ lliống sổng Cả do d ò n g chính sồng
Cả và các n h á n h s ổ n g nh ư s ô n g Hiếu, sô n g N gà n Sâu - N gà n Phô và một sô
s ò n g n h ỏ ở p h í a n a m tỉnh H à T ì n h (sỏng R ào Cái, sỏng cửa Nhượng, sông
Cửa Khẩu) tạo thành.
Sông Cả bắt nguồn lừ vùng núi Mường Khát, Mường Lập thuộc Lào ở
đ ộ c a o 1800 - 2 00 0 r n , chảy theo h ướ n g lây bắc - đô n g n a m đổ vào tỉnh N g h ệ
An tại Keng Du rồi đổ ra biển tại Cửa Hội ỏ thượng lưu, lòng sông hẹp, đốc
và n h i ể u g h ể n h L ò n g sông m ở l ô n g ở đ o ạ n irung lưu lừ A n h Sơn dến Con
C u ô n g và tiế p n h ậ n nước sôn g Hiếu ở bò trái Đo ạn hạ lưu chảy qu a vùng
d ồ n g bằ n g và tiếp n h ậ n sổng La ở bờ phải Diện tích lưu vực s ô n g Cả là 2 7 00 0 kill2, trong đ ó 17600 k m 2n ằ m l io n g lãnh thổ Việt Na m
Sông Hiếu là nhánh sồng lớn nhất ở bờ trái với diện tích lưu vực 5340
kin 2, dài 2 2 8 k m , bắ t n g u ồn từ vùng núi Pu Hoạt ở biên giới Viột - Lào, đổ
vào sông Cả tại Anh Sơn.
ISông La là nhánh sông lớn nhất ở phía hữu ngạn Sông La do lìai sông
N g à n Pliố và N g à n Sâu tạo thành; trun g và thượng lưu sông La thường (.lược gọi là sô n g N g à n Sâu Sô a g Lu bát n g u ồ n lừ vùng núi Ô n g Giai ở sườn đố ng
dã y T r ư ờ n g Sưn Bắc, cháy iheo hướng Đ ô n g N a m - 1'ây Bấc, tiếp nhận ihèm
33