1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình AutoCad

48 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Bước 2: Xử lý các thông báo: o Specify first point nhập tọa độ điểm đầu tiên, enter o Specify next point or [Undo] nhập tọa độ điểm kế tiếp, enter o Specify next point or [Undo] ………

Trang 1

1 GIỚI THIỆU AUTOCAD

Sau khi chạy chương trình trên màn hình xuất hiện cửa sổ AutoCad theo dạng sau:

Cross-hair : Ký hiệu hai sợi tóc theo phương trục X và trục Y của cursor

Cursor : Con trỏ mouse

UCS Icon : Biểu tượng hệ trục tọa độ của người sử dụng

Status Line : Dòng trạng thái dùng để hiển thị các trạng thái như SNAP, GRID,

ORTHO,… Để tắt/mở một trạng thái,nhắp trực tiếp vào tên trạng thái

Tọa độ của Cursor : Khi không thực hiện các lệnh, thì tọa độ hiện ra là tọa độ tuyệt đối Số

đầu tiên là Hoành độ (trục X), số thứ hai là Tung độ (trục Y)

Command Line : Dòng lệnh dùng để hiện các lệnh đã chọn hoặc cho người sử dụng nhập

đổi thì nhấn phím F6

Trang 2

 Chỉnh sửa kích thước của Cursor:

o Chọnh lệnh Tools \ Options

o Chọn thẻ Selection

o Tại mục Pickbox Size, kéo rê con trượt để thay đổi kích thước của cursor

 Tắt/Mở UCS Icon: View \ Display \ UCS Icon \ On

1.3 Dòng lệnh (Command Line):

Trong AutoCad, người sử dụng có hai cách để ra lệnh: Chọn lệnh từ hệ thống lệnh (menu bar) hoặc nhập lệnh trực tiếp trên dòng lệnh Ngoài ra, có một số lệnh khi thi hành, AutoCad còn yêu cầu nhập thêm dữ liệu và người sử dụng sẽ nhập chúng trực tiếp trên dòng lệnh này

Để ra lệnh bằng cách nhập lệnh trực tiếp, từ bàn phím nhập nội dung lệnh rồi ENTER Tùy theo

lệnh, lệnh này có thể được thi hành ngay hoặc chờ đợi người sử dụng nhập thêm dữ liệu Để kết

thúc lệnh, nhấn ENTER hoặc SPACEBAR

Người sử dụng cũng có thể yêu cầu thi hành lại lệnh vừa dùng bằng cách nhấn ENTER mà

không cần nhập lại nội dung lệnh này

Thí dụ: Để xác định giới hạnh của bản vẽ, có thể chọn lệnh Format \ Drawing Limits hoặc nhập trực tiếp từ khóa LIMITS vào dòng lệnh rồi Enter Lúc này trên dòng lệnh xuất hiện lần lượt các

thông báo yêu cầu nhập thêm tọa độ góc trái dưới và góc phải trên của bản vẽ Nhập dữ liệu được yêu cầu rồi Enter Lệnh được thi hành

1.4 Thanh công cụ (Toolbar)

Có 2 thanh công cụ thường dùng là Standard và Draw Các thanh công cụ còn lại khi cần dùng mới hiện ra bằng lệnh View \ Toolbars

Trang 3

– Bước 2: Trong hộp thoại Select Template, thực hiện một trong các lựa chọn như sau:

o Cách 1: Tạo bản vẽ mới theo một mẫu có sẵn: chọn mẫu có sẵn từ danh sách

Template rồi chọn Open

o Cách 2: Tạo bản vẽ trắng không theo mẫu có sẵn bằng cách chọn từ danh sách của

nút Open một trong hai giá trị sau:

 Open with no Template – Imperial: để mở bản vẽ mới có đơn vị kích

– Bước 2: Trong hộp thoại Save As:

o Save in: chọn nơi để chứa tập tin

o File Name: nhập tên cho tập tin

o Nhấn phím Enter hoặc chọn nút Save

– Bước 2: Trong hộp thoại Open:

o Look in: chọn nơi chứa tập tin

Trang 4

2.1.4 Đóng tập tin

– Bước 1: Lưu bản vẽ

– Bước 2: Chọn lệnh File \ Close

2.2 Các khổ giấy dung trong bản vẽ kỹ thuật

Khi tạo các bản vẽ kỹ thuật, việc đầu tiên cần làm là chọn một loại bản vẽ phù hợp với các hình

vẽ cần trình bày trên bản vẽ đó Thông thường, bản vẽ kỹ thuật có các kích thước là A0, A1, A2, A3, A4 và có thể gia giảm các kích thước này theo đúng qui định về bản vẽ kỹ thuật

2.3.1 Các bước cơ bản

Để thiết lập một bản vẽ, thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Tạo bản vẽ mới

– Bước 2: Xử lý các thông báo

o Enable paper space? [No/Yes] <Y>:

Nhập N

o Enter units type [Scientific / Decimal / Engineering / Architectural / Metric]:

Nhập M

o Enter the scale factor:

Nhập tỉ lệ bản vẽ theo đúng qui ước

o Enter the paper width:

Trang 5

o <Upper right corner> <_.0000,_.0000>

Nhập tọa độ góc phải trên của bản vẽ, rồi Enter

– Bước 2: Trong hộp thoại, thực hiện các lựa chọn phù hợp

Ý nghĩa của các lựa chọn như sau:

– Units to scale… : Chọn đơn vị kích thước

– Direction: Chọn hướng đường chuẩn xác định góc

Để điều chỉnh bước nhảy của con trỏ và độ lớn của các mắc lưới tọa độ, thực hiện các bước:

– Bước 1: Chọn lệnh Tools \ Drafting Settings, hộp thoại xuất hiện

– Bước 2: Trong hộp thoại:

o Snap X spacing, Snap Y spacing:

điều chỉnh khoảng cách bước nhảy con trỏ theo chiều ngang (X), dọc (Y)

o Grid X spacing, Grid Y spacing:

điều chỉnh độ lớn ô lưới theo chiều ngang (X), dọc (Y)

o OK

Trang 6

3 VẼ HÌNH

3.1 Giới thiệu

Các hình vẽ trong bản vẽ kỹ thuật thường là sự kết hợp bởi nhiều hình cơ bản như đường thẳng, hình tròn, cung,… Các hình vẽ thường có kích thước chính xác Như vậy, khi vẽ hình, việc xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên hình vẽ là quan trọng

Có các phương pháp nhập tọa độ điểm như sau:

3.2.1 Tọa độ tuyệt đối

Nhập tọa độ tuyệt đối của điểm theo dạng

x,y Trong đó x là hoành độ và y là tung độ của điểm đang vẽ theo gốc tọa độ (0,0)

3.2.2 Tọa độ cực:

Nhập tọa độ cực của điểm theo dạng

D<

D Khoảng cách giữa điểm đang vẽ với gốc tọa độ (0,0)

 góc nghiêng của đường nối (gốc tọa độ và điểm đang vẽ) so với trục X (tính theo ngược chiều kim đồng hồ)

3.2.3 Tọa độ tương đối:

Nhập tọa độ tương đối của điểm theo dạng

@x,y

x,y là tọa độ tương đối của điểm đang vẽ so với điểm vừa xác định ngay trước đó

3.2.4 Tọa độ cực tương đối:

Nhập tọa độ cực của điểm theo dạng

@D<

D khoảng cách giữa điểm đang vẽ so với điểm vừa xác định trước đó

 góc nghiêng giữa đường nối 2 điểm và trục X

Trang 7

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Specify first point

nhập tọa độ điểm đầu tiên, enter

o Specify next point or [Undo]

nhập tọa độ điểm kế tiếp, enter

o Specify next point or [Undo]

………

o Specify next point or [Close/Undo]

Enter để kết thúc vẽ

* Các lựa chọn khác

– Close (nhập C) nối điểm cuối cùng với điểm đầu tiên

– Undo (nhập U) hủy bỏ đường vừa vẽ

3.3.2 Vẽ hình chữ nhật

– Bước 1: Nhập lệnh RECTANGLE

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Specify first corner point or [Chamfer / Elevent / Fillet / Thickness / Width]

nhập tọa độ góc trái dưới của hình chữ nhật

o Specify other corner point or [Dimensions]

nhập tọa độ góc phải trên của hình chữ nhật

* CÁC LỰA CHỌN KHÁC

(a) Chamfer: Cho phép vát góc 4 đỉnh hình chữ nhật Để thực hiện, gồm các bước sau: – Bước 1: Nhập lệnh RECTANGLE

– Bước 2: Xác định kích thước đường vát góc như sau:

o Specify first corner point or [Chamfer / Elevent / Fillet / Thickness / Width]

nhập C

o First Chamfer distance for rectangles

nhập kích thước theo chiều ngang của đường vát góc

o Last Chamfer distance for rectangles

nhập kích thước theo chiều dọc của đường vát góc – Bước 3: Vẽ hình chữ nhật

(b) Fillet: Cho phép bo tròn 4 đỉnh hình chữ nhật Để thực hiện, gồm các bước sau:

– Bước 1: Nhập lệnh RECTANGLE

– Bước 2: Xác định bán kính cung tròn như sau:

o Specify first corner point or [Chamfer / Elevent / Fillet / Thickness / Width]

nhập F

o Fillet radius for retangles

nhập bán kính cung tròn – Bước 3: Vẽ hình chữ nhật

(c) Width: Qui định độ dày nét vẽ Để thực hiện, gồm các bước sau:

Trang 8

o Specify first corner point or [Chamfer / Elevent / Fillet / Thickness / Width]

Draw \ Point (chọn Single Point hoặc Multiple Point) POINT

– Bước 1: Nhập lệnh POINT (vẽ nhiều điểm)

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Current point modes: PDMODE=35 PDSIZE=5.0000

Là thông báo cho biết hình dạng và kích thước của điểm

o Specify a point

nhập tọa độ điểm cần vẽ hoặc nhấn phím ESC để chấm dứt vẽ

* Định dạng điểm

– Bước 1: Chọnh lệnh Format \ Point Style

– Bước 2: Trong hộp thoại, thực hiện các thay đổi về kích thước, hình dạng phù hợp

* Ý nghĩa các mục trong hộp Point Style như sau:

– Các ô hình: cho chọn hình dạng bao quanh điểm

– Point Size: cho thay đổi kích thước điểm theo tỉ lệ so với màn hình (Set Size Relative to

Screen) hoặc theo kích thước thật (Set Size in Absolute Units)

3.4 Các thao tác căn bản

3.4.1 Chọn

– Chọn một đối tượng: Để chọn một đối tượng, nhắp trực tiếp trên đối tượng, đối tượng đã

chọn được đánh dấu bằng các ô vuông xanh Nếu đã có đối tượng được chọn, khi nhắp đối tượng nữa, thì đối tượng này là đối tượng được chọn thêm

– Chọn nhiều đối tượng: Để chọn nhiều đối tượng, vẽ một khung chọn hình bao các đối tượng muốn chọn bằng thao tác sau:

– Để bỏ chọn các hình: nhấn phím ESC

Khung chọn hình Nhắp vào góc trái trên

Rồi nhắp vào góc phải dưới Hình này không được chọn vì

nằm ngoài khung chọn

Trang 9

3.4.2 Di chuyển

– Bước 1: Chọn các đối tượng muốn di chuyển

– Bước 2: Trỏ mouse vào phần đối tượng không có ô vuông rồi kéo rê đối tượng đến vị trí mới

3.4.3 Xóa

– Bước 1: Chọn các đối tượng muốn xóa

– Bước 2: Nhấn phím Delete

4 BÀI TẬP 1

– Tạo bản vẽ mới Khổ giấy A4 (đứng) Tỉ lệ bản vẽ 1:2

– Sử dụng lệnh Line và toạ độ tương đối vẽ các hình

Trang 10

5 BÀI TẬP 2

– Tạo bản vẽ mới Khổ giấy A4 (đứng) Tỉ lệ bản vẽ 1:2

– Sử dụng lệnh Line và toạ độ tương đối vẽ các hình

– Sử dụng lệnh Line và toạ độ cực tương đối vẽ các hình

Trang 11

6 BÀI TẬP 3

– Tạo bản vẽ mới Khổ giấy A4 (đứng) Tỉ lệ bản vẽ 1:2

– Sử dụng lệnh Rectangle

Trang 12

7 MỘT SỐ THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH

7.1 Lệnh phóng to, thu nhỏ đối tƣợng (Zoom)

Lệnh Zoom giúp người sử dụng quan sát đối tượng trên vùng vẽ một cách dễ dàng hơn, nhưng

kích thước của đối tượng vẫn được giữ nguyên

 Sử dụng nút lệnh

– Bước 1: nhắp vào biểu tượng trên thanh công cụ

– Bước 2: Lúc này con chuột sẽ có hình dạng

o Giữ phím trái chuột và kéo kính từ trên xuống: thu nhỏ đối tượng

o Giữ phím trái chuột và kéo kính từ dưới lên: phóng to đối tượng

– Để thoát khỏi lệnh này nhấn phím Enter hoặc phím ESC

 Sử dụng menu lệnh hoặc nhập lệnh

– Bước 1: nhập lệnh Zoom

– Bước 2: Xử lý các thông báo Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or [All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>:

o Nhập A: Nếu muốn xem toàn bộ đối tượng trên màn hình

o Nhập E: Toàn bộ đối tượng sẽ được phóng to trên khung nhìn

o Nhập W: Phóng to một phần hay toàn bộ đối tượng trong vùng chọn (ô hình chữ nhật) Khi đó ta phải xử lý một số thông báo sau:

 Specify first corner:

Nhập vào tọa độ 1 đỉnh của ô hình chữ nhật (vùng chọn)

 Specify opposite corner:

Nhập vào tọa độ đỉnh đối diện với đỉnh đã nhập ở trên

 Có thể sử dụng nhanh lệnh Zoom bằng cách sử dụng bánh xe ở giữa mouse: lăn lên là phóng to, lăn xuống là thu nhỏ

7.2 Di chuyển đối tƣợng trong cửa sổ quan sát (Pan)

Lệnh này giúp người sử dụng di chuyển đối tượng đến vùng cần quan sát Thực hiện các bước sau:

Trang 13

8 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP ĐIỂM CHÍNH XÁC

8.1 Các phương thức chọn điểm chính xác

8.1.1 Giới thiệu

Trong lúc vẽ các đối tượng, người sử dụng có nhu cầu chọn điểm từ các đối tượng có sẵn

AutoCad có các phương thức chọn điểm gọi là Object Snap (OSNAP) dùng để xác định các

điểm thuộc đối tượng như: điểm cuối, điểm giữa, giao điểm,…

Phương thức chọn điểm sẽ được dùng kết hợp với các lệnh vẽ hình, nếu trong lúc vẽ hình cần xác định vị trí một điểm thuộc đối tượng có sẵn

Trong lúc vẽ hình, nếu có sử dụng phương thức chọn điểm, khi di chuyển mouse đến điểm cần xác định, một ký hiệu (marker) xuất hiện để đánh dấu vị trí này Khi dùng mouse chọn vị trí điểm đã được đánh dấu bằng marker, AutoCad sẽ tự động tính toán tọa độ điểm này

Các phương thức chọn điểm có thể chọn từ Cursor menu bằng cách kết hợp SHIFT+Nhắp phải, hoặc chọn nút từ thanh công cụ Object Snap, hay nhập 3 ký tự đầu của phương thức vào dòng

Trang 14

 FROm

Dùng để xác định một điểm bằng cách nhập tọa độ tương đối của điểm này so với một điểm nào

đó (gọi là điểm gốc) Để xác định điểm, thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Chọn phương thức

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o …from Base point: chọn điểm gốc

o <Offset>: nhập tọa độ tương đối (so với điểm gốc) của điểm cần xác định

Trang 15

– Bước 1: Chọn điểm đầu tiên của đoạn thẳng muốn vẽ

– Bước 2: Chọn phương thức Parallel

– Bước 3: Trỏ mouse vào đoạn thẳng sẽ song song với đoạn thẳng muốn vẽ để hiện marker – Bước 4: Di chuyển mouse ra khỏi đoạn thẳng này đến vị trí hình thành phương song song với nó và xác định vị trí thứ hai của đoạn thẳng đang vẽ

Trang 16

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o _tt Specify temporary OTRACK point: chọn điểm gốc

o Di chuyển mouse theo phương X hoặc Y đến khi hiện tọa độ cực tương đối của điểm muốn xác định rồi nhắp vào vị trí này

8.2 Các chế độ OSNAP, OTRACK

8.2.1 OSNAP

Có thể gán một số phương thức chọn điểm mặc định như sau:

– Bước 1: Chọn lệnh Tool \ Drafting Settings

– Bước 2: Chọn thẻ Object Snap

– Bước 3: Đánh dấu các phương thức muốn trở thành phương thức chọn điểm mặc định

– Bước 4: Bật chế độ OSNAP bằng cách chọn vào nút OSNAP trên thanh trạng thái hoặc nhấn phím F3

Trang 17

Có các phương pháp vẽ đường tròn như sau:

10.1 Vẽ theo tâm và bán kính (Center Radius):

– Bước 1: Nhập lệnh CIRCLE

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radidus)]:

Nhập tọa độ tâm

o Specify radius of circle or [Diameter] <…>:

Nhập bán kính hoặc tọa độ 1 điểm trên đường tròn

Trang 18

10.2 Vẽ theo tâm và đường kính (Center Diameter):

– Bước 1: Nhập lệnh CIRCLE

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)]:

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Nhập 2P

o First point on diameter:

Nhập tọa độ điểm đầu của đường kính

o Second point on diameter:

Nhập tọa độ điểm cuối của đường kính

10.4 Vẽ theo 3 điểm (3 Points):

– Bước 1: Nhập lện CIRCLE

– Bước 2: Xử lý các thông báo:

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)]:

10.5 Vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng (Tan Tan Radius):

Đường tròn được vẽ tiếp xúc với 2 đối tượng có sẵn

– Bước 1: Nhập lệnh CIRCLE

– Bước 2: Xử lý các thông báo

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)]:

Nhập T

o Specify point on object for first tangent of circle:

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất

o Specify point on object for second tangent of circle:

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai

o Specify radius of circle <…>:

Nhập giá trị bán kính của đường tròn muốn vẽ

Trang 19

10.6 Vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng (Tan Tan Tan)

Đường tròn được vẽ tiếp xúc với 3 đối tượng có sẵn

– Bước 1: Chọn lệnh Draw \ Circle \ Tan Tan Tan

– Bước 2: Xử lý các thông báo

o Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)]: _3p Specify first point on circle:

_tan to

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất

o Specify second point on circle: _tan to

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai

o Specify third point on circle: _tan to

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ ba

11 BÀI TẬP 5

– Giấy A4 (ngang) Tỉ lệ 1:2

Trang 20

Ý nghĩa của các lệnh ghi kích thước như sau:

Quick Dimension Ghi kích thước nhanh

Baseline Chuỗi kích thước song song

Continue Chuỗi kích thước liên tục

Dimension \ Linear DIMLINEAR

– Bước 1: Chọn lệnh ghi kích thước

– Bước 2: Dùng mouse chọn vào 2 đầu đoạn thẳng cần ghi kích thước rồi kéo ra, kích thước sẽ xuất hiện Có thể dùng kết hợp với các phương pháp chọn điểm phù hợp

Trang 21

 Ghi kích thước đoạn nghiêng

Dimension \ Aligned DIMALIGNED

– Bước 1: Chọn lệnh ghi kích thước

– Bước 2: Dùng mouse chọn vào 2 đầu đoạn thẳng cần ghi kích thước rồi kéo ra, kích thước sẽ xuất hiện Có thể dùng kết hợp với các phương pháp chọn điểm phù hợp

 Ghi kích thước Bán kính cho đường tròn hoặc cung tròn

Dimension \ Radius DIMRADIUS

– Bước 1: Chọn lệnh ghi kích thước

– Bước 2: Trỏ mouse vào đường tròn hoặc cung tròn để hiện tâm và kéo ra, kích thước sẽ xuất hiện

 Ghi kích thước Đường kính cho đường tròn hoặc cung tròn

Dimension \ Diameter DIMDIAMETER

– Bước 1: Chọn lệnh ghi kích thước

– Bước 2: Trỏ mouse vào đường tròn hoặc cung tròn để hiện tâm và kéo ra, kích thước sẽ xuất hiện

Trang 22

 Đánh dấu tâm

Dimension \ Center Mark DIMCENTER

– Bước 1: Chọn lệnh đánh dấu tâm

– Bước 2: Nhắp vào đường tròn hoặc cung tròn cần đánh dấu tâm, dấu tâm sẽ xuất hiện tại tâm của nó

 Ghi số đo góc

Dimension \ Angular DIMANGULAR

– Bước 1: Chọn lệnh ghi số đo góc

– Bước 2: Xử lý các thông báo

o Select arc, circle, line, or <specify vertex>:

Nhập vào cạnh thứ nhất

o Select second line:

Nhập vào cạnh thứ hai – Bước 3: Di chuyển mouse ra, kích thước sẽ xuất hiện

 Ghi chuỗi kích thước song song

Dimension \ Baseline DIMBASELINE

– Bước 1: Ghi kích thước cho đoạn AB bằng các lệnh ghi kích thước đã giới thiệu Có thể

Trang 23

– Bước 2: Chọn lệnh ghi chuỗi kích thước song song Baseline

– Bước 3: Xử lý các thông báo

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm C, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm D, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm E, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Kết thúc, nhấn phím ESC

 Ghi chuỗi kích thước liên tục

Dimension \ Continue DIMCONTINUE

– Bước 1: Ghi kích thước cho đoạn AB bằng các lệnh ghi kích thước đã giới thiệu Có thể kết hợp với các phương thức bắt điểm phù hợp

– Bước 2: Chọn lệnh ghi chuỗi kích thước liên tục Continue

– Bước 3: Xử lý các thông báo

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm C, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm D, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <select>:

Nhập vào tọa độ điểm E, có thể sử dụng các phương thức bắt điểm phù hợp

o Kết thúc, nhấn phím ESC

 Ghi chú

– Bước 1: Chọn lệnh ghi chú

– Bước 2: Xử lý các thông báo sau:

o Specify next point: xác định đường dẫn của ghi chú như sau:

 Chọn vào đối tượng cần ghi chú (có thể kết hợp với phương thức chọn điểm) rồi kéo ra để xác định chiều dài đường dẫn xiên của ghi chú, nhắp

 Kéo dài để xác định đường dẫn ngang, nhắp

o Specify text width <0>: kéo mouse để xác định chiều dài của ghi chú

o Enter first line of annotation text <Mtext>: nhập nội dung dòng ghi chú thứ

nhất rồi enter

o Enter next line of annotation text: nhập nội dung dòng ghi chú kế tiếp hoặc

enter để chấm dứt ghi chú

Trang 24

– Bước 1: Chọnh lệnh Format \ Dimension Style

– Bước 2: Trong hộp thoại, chọn nút Modify

– Bước 3: Thực hiện những chỉnh sửa phù hợp

– Bước 4: Chọn nút Set Current rồi đóng hộp thoại

Các chỉnh sửa này tác động lên tất cả các phần ghi kích thước trong bản vẽ

12.3 Một số chỉnh sửa thông dụng

12.3.1 Thẻ Lines and Arrows

Chỉnh sửa các đường ngang, đường gióng kích thước và mũi tên Gồm các mục sau:

 Dimension: Thay đổi đường ngang

Lineweight Độ dày của các đường

Extend beyond ticks Phần dư ra của đường ngang khi chọn kiểu đường ngang là

Architectural tick

Base spacing Khoảng cách giữa hai đường ngang khi dùng chế độ ghi kích

thước song song

 Extension Lines: Thay đổi đường gióng kích thước

Color, Lineweight Tương tự như trên

Extend beyond dim lines Khoảng cách từ đường ngang đến đầu dư của đường gióng

Offset from origin Khoảng cách từ đối tượng đến đầu đường gióng

 Arrowheads: Thay đổi mũi tên

1 st , 2 nd , Leader Chọn kiểu mũi tên / không mũi tên

Arrow size Kích thước mũi tên

 Center Mark: Ký hiệu tâm (đường tròn, cung)

Type Chọn kiểu đánh dấu tâm

Size Kích thước của kí hiệu tâm này

12.3.2 Thẻ Text

Chỉnh sửa hình dạng của giá trị kích thước Gồm các mục sau:

 Text Appearance: Thay đổi kiểu chữ

Text style Kiểu chữ

Text Heigh Cỡ chữ

 Text Placement: Thay đổi vị trí

Vertical Theo chiều dọc

Horizontal Theo chiều ngang

Ngày đăng: 18/03/2015, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chọn đối tượng cần kéo dài (hình 2, hình 3, hình 4). Để kết thúc chọn, nhấn Enter - Giáo trình AutoCad
h ọn đối tượng cần kéo dài (hình 2, hình 3, hình 4). Để kết thúc chọn, nhấn Enter (Trang 34)
Hình ban đầu  Hình sau khi Rotate - Giáo trình AutoCad
Hình ban đầu Hình sau khi Rotate (Trang 38)
Hình ban đầu  Sau khi Fillet - Giáo trình AutoCad
Hình ban đầu Sau khi Fillet (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w