Viễn thông TelecommunicationTừ điển tiêu chuẩn của IEEE: Viễn thông là truyền các tín hiệu qua cự li dài như Telecommunication = Communication liên lạc + Tele từ xa Nhu cầu trao đổi t
Trang 1CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Bài giảng môn học
Giảng viên: Nguyễn Thanh Trà
Bộ môn: Mạng Viễn thông- Khoa VT1 Học kỳ/Năm biên soạn: 1/2014
Trang 2N ỘI DUNG
CÁC LỚP CAO LỚP GIAO VẬN LỚP MẠNG LỚP VẬT LÝ VÀ LIÊN KẾT DỮ LIỆU GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 3BÀI GIẢNG MÔN: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH
Cách thức tiếp cận vấn đề
Các khái niệm và lý thuyết cơ bản
Các tổ chức tiêu chuẩn
Các bài toán liên quan
Xu hướng phát triển công nghệ mạng
Trang 4Viễn thông (Telecommunication)
Từ điển tiêu chuẩn của IEEE: Viễn thông là truyền các tín hiệu qua cự li dài như
Telecommunication = Communication (liên lạc) + Tele (từ xa)
Nhu cầu trao đổi tâm tư, tình cảm, kinh nghiệm đấu tranh sinh tồn…
Communication : Trao đổi tin tức giữa những các đối tượng có nhu cầu bằng công cụ nào đó ( lửa, khói, kèn, trống, ám hiệu….telegraph, telephone…)
Tele: Khoảng cách địa lý từ vài inches đến hàng vạn dặm
Một số dạng năng lượng điện từ được sử dụng để biểu diễn dữ liệu và thông qua phương tiện vật lý như cáp đồng hay cáp quang hoặc môi trường không dây
BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 5BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Chiếm phần chủ đạo trong truyền thông (cơ học, điện)
Nhiệm vụ của viễn thông là làm thế nào để truyền thông tin nhanh, chính xác, chất
Trang 6Mô hình mạng truyền thông cơ bản
BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 7BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Ethernet card
Wireless card
Large router
Telephoneswitch
Trang 8BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Khái niệm mạng truyền thông
Là một cơ cấu các phần tử làm việc kết hợp cùng nhau tạo nên một mạng lưới phục vụ việc truyền tải thông tin.
Là tất cả những gì tính từ phía phát đến phía thu gồm cả đường liên kết, node chuyển mạch, các thiết bị trung gian…
Di động, cố định
Trang 9BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Đặc điểm Dịch vụ thoại Dịch vụ dữ liệu Băng thông
Bùng phát băng
thông
Nhạy cảm với lỗi
Phát lại thông tin
Độ trễ
Kiểu kết nối
Cố định và thấp (dưới 64kb/s)
Không
Đàm thoại lại nếu có lỗi Không thể thực hiện được Thấp và ổn định
Có thể là kết nối không
Loại hình dịch vụ
Trang 10BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mạng điện thoại cố định (đầu tiên)
POTS: plain old telephone system
PSTN: public switched telephone network
GSTN: general switched telephone network
CSN: circuit-switched network
SCN: switched circuit network (được sử dụng nhiều nhất)
Mạng thông tin di động (sau): cung cấp tính năng di động
PLMN: Public Land Mobile Network (HPLMN, VPLMN)
Các loại mạng truyền thông
Trang 11BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
BTS
BTS
BSC
Gateway MSC
BTS
BSC MSC
PDSN
Các loại mạng truyền thông
Trang 12BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mạng máy tính: Là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các qui ước truyền thông nào đó.
Hai kiểu kiến trúc mạng : khách/chủ, ngang hàng
Các loại mạng truyền thông
Trang 13BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Đường truyền: Hữu tuyến hoặc vô tuyến
Kỹ thuật chuyển mạch: chuyển mạch kênh, bản tin, gói
Kiến trúc mạng: điểm – điểm, điểm – đa điểm, đa
điểm-đa điểm Cấu hình mạng – cách kết nối các máy tính với
nhau về mặt hình học (network topology), giao thức mạng – tập hợp các qui ước truyền thông (network protocol)
Hệ điều hành mạng: quản lý tài nguyên, quản lý người
dùng và các công việc trên hệ thống, cung cấp các tiện ích
Các loại mạng truyền thông
Đặc trưng kỹ thuật
Trang 14BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Các loại mạng truyền thông (khoảng cách)
Mạng cục bộ LAN: Nhóm các máy tính và thiết bị mạng kết nối với nhau trong một phạm vi địa lý giới hạn Cung cấp cho người dùng nhiều lợi ích.
Mạng đô thị MAN: Nhóm các máy tính và thiết bị mạng được kết nối với nhau trong giới hạn phạm vi cấp thành phố Kết nối các mạng cục bộ có các kiểu phần cứng và phương tiện truyền dẫn khác nhau
Mạng diện rộng WAN: Phạm vi trải rộng khắp quốc gia thậm chí toàn thế giới Kết nối các LAN và MAN Công nghệ hoạt động ở 2 tầng thấp của OSI.
Mạng toàn cầu GAN: Kết nối các máy tính và thiết bị mạng có
Trang 15BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Tất cả các trạm được kết nối đến một thiết bị
trung tâm
Nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm
đích
Điều khiển toàn bộ hoạt động của mạng
Độ dài đường truyền hạn chế
Mạng hình sao
Chia sẻ chung một bus thông tin xác định 2
đầu.
Cùng truy nhập chung đường truyền Cần giao
thức điều khiển cấp phát quyền truy nhập
Tất cả các trạm được nối với một trục chính
qua T-connector hoặc thiết bị thu phát
Mạng xa lộ
Các loại mạng truyền thông (kiến trúc)
Trang 16BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Các trạm được nối vào một đường truyền
Trang 17BÀI GIẢNG MễN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THễNG
APPL
TCP
IP Tokenring
APPL TCP IP Ethernet
IP Token ring X.25
ATM
X.25 F.R ATM
IP X.25 ATM
X.25 F.R ATM rnet
rnet
Ethe-Định tuyến Định tuyến
Bộ định tuyến và/hoặc chuyển
mạch
Kết nối liờn mạng (hỗn hợp)
Trang 18BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Khái niệm giao thức
qua mạng giữa 2 thực thể.
đồng ý Tiêu chuẩn được phát triển thông qua việc hợp tác giữa các ủy ban tạo ra tiêu chuẩn, các diễn đàn và các đại diện điều chỉnh của chính quyền
chồng giao thức
Trang 19BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Khái niệm giao thức
qua mạng giữa 2 thực thể.
đồng ý Tiêu chuẩn được phát triển thông qua việc hợp tác giữa các ủy ban tạo ra tiêu chuẩn, các diễn đàn và các đại diện điều chỉnh của chính quyền
chồng giao thức
Trang 20BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Giảm độ phức tạp trong thiết kế và cài đặt, vận hành, bảo dưỡng
Thiết kế dễ dàng hơn (các hệ thống phức tạp được chia thành nhiều hệ thống nhỏ - dễ quản lý)
Hiệu quả hơn cho việc phát triển, mở rộng
Định nghĩa trách nhiệm của mỗi tầng giúp cho việc chuẩn hóa các chức năng mới
Ý nghĩa của việc phân lớp
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Trang 21BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
tả dịch vụ là tối thiểu.
hưởng đến tầng khác).
Mỗi tầng chỉ có giao diện với tầng kề trên và kề dưới.
Tiêu chí phân lớp
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Trang 22BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Kết nối có định hướng – giống như dịch vụ điện thoại
Qua 3 pha: thiết lập kết nối , sử dụng kết nối và giải phóng kết nối.
Các gói tin nhận được có thứ tự như phía gửi.
Các kiểu dịch vụ: dịch vụ kết nối có định hướng và không định hướng
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Kết nối không định hướng – giống như hệ thống bưu chính
Mỗi bản tin đều được gắn địa chỉ đích và được định tuyến đến đích
một cách độc lập
Các gói tin nhận được có thể không theo thứ tự như phía phát.
Các kiểu dịch vụ: dịch vụ tin cậy và không tin cậy
Trang 23BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Có 4 lựa chọn: kết nối có định hướng tin cậy, kết nối không định
hướng tin cậy, kết nối có định hướng không tin cậy, kết nối
không đinh hướng không tin cậy
Ví dụ : Gửi đi 1,2,3,4,5 Thu về 1,2,3,4,5; 1,3,2,5,4; 1,2,4; 3,1,4.
Tại sao tất cả không phải là kết nối có định hướng tin cậy?
- Quá đắt khi hỗ trợ kết nối có định hướng ở tất cả các lớp.
- Có nhiều ứng dụng không cần thiết:
• Thoại: kết nối có định hướng không tin cậy
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Các kiểu dịch vụ
Trang 24BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Bốn thành phần của một giao thức
Định nghĩa khuôn dạng, thứ tự các bản tin cũng như các hành động
khi truyền và nhận bản tin.
- Cú pháp: Khuôn dạng, thế nào là một bản tin có giá trị.
GET /~xyuan/index.html HTTP/1.1\nHOST: diablo.cs.fsu.edu\n\n”
Trang 25BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mỗi lớp cung cấp dịch vụ cho lớp cao hơn
Thực thể phần mềm (một tiến trình) hay
thực thể phần cứng (chip)
Điểm truy nhập dịch vụ SAP được định
danh bởi địa chỉ
Một thực thể lớp N+1 trao đổi thông tin với
thực thể lớp N bằng một IDU (Interface Data
Unit) thông qua SAP
SDU là dữ liệu trao đổi giữa 2 thực thể
Thông tin điều khiển giao diện hỗ trợ cho lớp
thấp hơn (có bao nhiêu bit trong SDU)
Nguyên tắc trao đổi thông tin giữa các lớp
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Trang 26BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
tách nó thành một số phần.
giao thức PCI tạo thành một đơn vị
dữ liệu giao thức PDU
Nguyên tắc trao đổi thông tin giữa các lớp
Nguyên lý hoạt động chung của mạng truyền thông
Trang 27BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
M¹ng
VËt lýLiªn kÕt dữ liệu
TruyÒn t¶iPhiªnTrinh diÔn
Trang 28BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 29BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Trang 30BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Trang 31BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Điều khiển liên kết logic LLCĐiều khiển truy nhập phương tiện MACTạo khung dữ liệu
Địa chỉ vật lýPhát hiện lỗi và xử lý Lớp liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm chuyển các khung từ
Lớp liên kết dữ liệu
Trang 32BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Địa chỉ logic Định tuyếnĐóng gói DatagramPhân đoạn và tái hợp góiChẩn đoán và sửa lỗi
Lớp mạng chịu trách nhiệm phát chuyển các gói riêng biệt
từ đầu cuối tới đầu cuối
Lớp mạng
Trang 33BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Lớp truyền tải
Địa chỉ mức tiến trình Ghép và tách dữ liệu Phân đoạn, đóng góiThiết lập, quản lý và ngắt kết nối
Lớp truyền tải chịu trách nhiệm tạo và phát chuyển các bản tin từ một tiến trình này tới một tiến trình khác
Trang 34BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Lớp phiên
Trang 35BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Lớp trình bày
Cú pháp và ngữ nghĩa của thông tin
Nén và mã hoá dữ liệu
Các đặc tính biên dịch
Trang 36BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Lớp ứng dụng
Trang 37BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình kết nối các hệ thống mở OSI
Trang 38BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình chồng giao thức TCP/IP
TCP/IP tương ứng với OSI
Trang 39BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình chồng giao thức TCP/IP
Trang 40BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình chồng giao thức TCP/IP
Đóng gói dữ liệu trong TCP/IP
Trang 41BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình chồng giao thức TCP/IP
Năm 1969 đánh dấu sự ra đời của mạng ARPANET (Advanced Research Projects Agency Network) với 5 node mạng.
Năm 1973 phát triển một hệ thống chính thức các giao thức kết nối liên mạng (TCP V.1)
Cái tên TCP/IP xuất hiện khi chia TCP thành TCP và IP ( V.4 – 1980)
The Internet là một mạng rộng toàn cầu sử dụng giao thức TCP/IP để kết nối các mạng trên toàn thế giới.
Tháng 1/1984 the Internet mới có khoảng 1000 host
2010 đã có 23 triệu người sử dụng Internet chiếm 27% dân số thế giới
Các giai đoạn phát triển mạng Internet
Trang 42BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Mô hình chồng giao thức TCP/IP
Mạng Internet ngày nay
Trang 43BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Xu hướng hội tụ của các mạng viễn thông
Hội tụ đầu cuối, dịch vụ, công nghệ Hội tụ giữa mạng thoại và truyền số liệu.
Trang 44BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Tổng kết chương:
1 Khái niệm mạng truyền thông, các loại hình mạng và đặc điểm tương
ứng.
2 Khái niệm giao thức, nguyên tắc phân lớp các chức năng truyền thông.
3 Các loại hình dịch vụ: kết nối có định hướng, kết nối không định hướng.
4 Mô hình tham chiếu các hệ thống mở OSI và đặc điểm chức năng của
Trang 45N ỘI DUNG
CÁC LỚP CAO LỚP GIAO VẬN LỚP MẠNG LỚP VẬT LÝ VÀ LIÊN KẾT DỮ LIỆU GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 46BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 47BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Dữ liệu được biến đổi thành tín hiệu điện từ để truyền đi trên môi trường
Trang 48BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 49BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Truyền tín hiệu ở lớp vật lý
Dữ liệu được truyền dưới dạng tín hiệu analog hoặc số.
- Truyền tín hiệu analog sử dụng các sóng biến đổi liên tục theo thời gian
và có số lượng giá trị vô hạn trong một miền.
Trang 50BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Truyền tín hiệu ở lớp vật lý
Trang 51BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Truyền tín hiệu ở lớp vật lý
Trang 52BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Truyền tín hiệu
DTE: Thiết bị đầu cuối dữ liệu Tạo ra thông tin (tương tự, số)
DCE: Thiết bị kết cuối mạch dữ liệu Nhận dữ liệu từ DTE theo dạng
được tạo ra chuyển đổi thành khuôn dạng tương thích với kênh truyền
Trang 53BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Lớp vật lý cũng đặc tả việc chiếm dùng bao nhiêu môi trường để
truyền dữ liệu và được biết đến là kiểu cơ sở (tín hiệu số) hay băng
rông (tín hiệu analog)
Tín hiệu băng cơ sở: Một mạng sử dụng toàn bộ các tần số có thể hoặc toàn bộ băng thông để truyền tín hiệu Ví dụ như phần lớn các công nghệ mạng LAN (Ethernet)
Tín hiệu băng rộng: Một mạng chỉ sử dụng một tần số hoặc một
phần băng thông để truyền tín hiệu (mạng vô tuyến)
Băng rộng vs Băng cơ sở
Trang 54BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đồng bộ và định thời
Trang 55BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 56BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Môi trường truyền dẫn
Trang 57BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Môi trường truyền dẫn (bộ đấu nối)
Trang 58BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Khoảng đường truyền tối đa.
Các đầu nối vật lí: chân cắm, số chân cắm, loại bộ nối và cáp nối.
Có hàng trăm chuẩn: RS-232, X.21, V.35, V.34, T1, E1, 10BASE-TX, 100BASE-TX, ISDN, POTS, SONET, DSI, 802.11a/b/g/n…
Trang 59BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Trang 60BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
EIA-232
Trang 61BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Các chân dữ liệu
Trang 62BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Các chân điều khiển
Trang 63BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Các chân định thời
Trang 64BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Các chân khác
Trang 65BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Trang 66BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp vật lý
Đặc tả lớp vật lý và các giao thức
Trang 67BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp liên kết dữ liệu
• Tạo khung dữ liệu để truyền trên đường liên kết trực tiếp giữa các thực thể mạng
• Cung cấp một giao diện dịch vụ được định nghĩa rõ với lớp mạng;
• Kiểm soát và xử lí các lỗi đường truyền;
Chức năng
Trang 68BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Trang 69BÀI GIẢNG MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG
Lớp liên kết dữ liệu
Định khung
Phát hiện và sửa lỗi trên dòng bit nhận được từ lớp vật lý.
Chia dòng bit thành các khung rời rạc và tính checksum cho từng khung
Chia thành khung theo các cách:
• Đếm ký tự
• Sử dụng các byte cờ với kỹ thuật byte stuffing
• Sử dụng cờ bắt đầu và kết thúc với kỹ thuật bit stuffing
• Sử dụng các đặc điểm mã hóa ở lớp vật lý