1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LẬP hồ sơ kỹ THUẬT sản XUẤT tủ VANITY tại CÔNG TY cổ PHẦN WOODSLAND

44 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 724,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG (8)
    • 1.1. Mục tiêu đề tài (8)
    • 1.2. Nội dung nghiên cứu (8)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (8)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (8)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (8)
    • 1.4. phương pháp nghiên cứu (8)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (10)
      • 2.1.1. Nguyên tắc sản xuất sản phẩm (10)
      • 2.1.2. Các bước sản xuất sản phẩm tủ (11)
      • 2.1.3. Nguyên lý mỹ thuật trong sản xuất (12)
      • 2.1.4. Các loại liên kết của sản phẩm mộc phổ biến (13)
      • 2.1.5. Trang sức sản phẩm (17)
    • 2.2. Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm mộc (17)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (20)
    • 3.1. Thông tin về công ty cổ phần Woodsland (20)
    • 3.2. Tìm hiểu, phân tích đặc điểm nguyên liệu, máy móc và các sản phẩm tủ (21)
      • 3.2.1. Nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản phẩm (21)
      • 3.2.2. Máy và thiết bị được sử dụng trong sản xuất sản phẩm (25)
      • 3.2.3. Các sản phẩm tủ vanity (29)
    • 3.3. Xây dựng hệ thống bản vẽ triển khai sản xuất tủ Vanity (38)
    • 3.4. Lập biểu tính toán khối lượng nguyên liệu, phụ kiện cho một sản phẩm tủ Vanity (38)
      • 3.4.1. Tính toán khối lượng nguyên liệu (38)
      • 3.4.2 Tính toán phụ kiện (39)
    • 3.5. Lập phiếu công nghệ gia công chi tiết cho tủ Vanity (39)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (43)
    • 1. Kết luận (43)
    • 2. Tồn tại (43)
    • 3. Kiến nghị ......................................................................................................... 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)
  • Bàng 3.3. Nguyên vật liệu chi tiết tủ Vanity (38)
  • Hinh 3.4 Bản vẽ phối cảnh tủ vanity (31)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Mục tiêu đề tài

- Hiểu được quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ Phần

- Xây dựng được hồ sơ kỹ thuật sản xuất sản phẩm tủ Vanity tại công ty

Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu đặt ra, khoá luận tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:

(1) Tìm hiểu, phân tích đặc điểm nguyên liệu, máy móc và các sản phẩm tủ Vanity

(2) Xây dựng hệ thống bản vẽ triển khai sản xuất tủ Vanity

(3) Lập biểu tính toán khối lượng nguyên liệu, phụ kiện cho một sản phẩm tủ Vanity

(4) Lập phiếu công nghệ gia công chi tiết cho tủ Vanity

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượ ng nghiên c ứ u Đối tượng nghiên cứu của khoá luận gồm:

- Tủ Vanity được sản xuất từ công ty Cổ Phần woodsland

- Hồ sơ sản xuất tủ Vanity của công ty cổ phần woodsland

(1) Kiểu dáng: Tủ Vanity được thiết kế dựa trên kiểu dáng và kích thước của khách hàng

(2) Nguyên liệu: Sử dụng chủ yếu gỗ Keo

(3) Hồ sơ kỹ thuật: Thông tin về sản phẩm, hồ sơ bản vẽ sản xuất, biểu tính toán khối lượng nguyên liệu, phụ kiện, phiếu gia công chi tiết.

phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lý thuyết được áp dụng để nghiên cứu cơ sở xây dựng phương án sản xuất, lập bản vẽ chi tiết và phiếu công nghệ cho từng sản phẩm, cũng như tính toán giá thành sản xuất.

(2) Phương pháp họa đồ vi tính: Áp dụng để xây dựng Bản thiết kế Phần mềm sử dụng trong khóa luận: Solidworks

Phương pháp điều tra khảo sát được áp dụng để khảo sát hiện trạng công trình và xu thế sử dụng sản phẩm tủ Vanity hiện nay.

(4) Phương pháp chuyên gia:Được sử dụng khi điều tra, khảo sát, đánh giá để lựa chọn phương án sản xuất

(5) Phương pháp kế thừa:Sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu có sẵn trường Đại học Lâm Nghiệp Việt và khóa luận của các khóa trên

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Cơ sở lý luận

2.1.1 Nguyên t ắ c s ả n xu ấ t s ả n ph ẩ m Để có một sản phẩm tốt, ta phải thực hiện thiết kế theo một số nguyên tắc nhất định Bởi điều đó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng sản phẩm

Nhìn chung, khi thiết kế sảm phẩm mộc ta cần phải dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:

 Đảm bảo công năng sản phẩm theo đúng ý đồ, mục đích của khách hàng

Trong quá trình sản xuất, công năng của sản phẩm là yếu tố then chốt cần được chú trọng Khi thiết kế, ngoài việc tạo ra mẫu mã đẹp, cần xem xét khả năng sử dụng của sản phẩm Tủ phải có kích thước phù hợp với người sử dụng và không gian xung quanh Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, cần lưu ý đến điều kiện sử dụng, tâm sinh lý con người và tính chất của nguyên vật liệu.

- Đảm bảo các nguyên tắc thẩm mỹ trong sản xuất

Nguyên tắc này rất quan trọng trong việc tạo dáng sản phẩm, nhưng cũng cần được chú trọng trong quá trình thi công Độ tinh xảo của mối liên kết và chất lượng bề mặt sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm mỹ tổng thể.

Tính kinh tế của sản phẩm đề cập đến lợi ích kinh tế mà nó mang lại, là một mục tiêu quan trọng mà các sản phẩm công nghiệp hướng tới và theo đuổi.

Khi thiết kế đồ nội thất, cần chú trọng đến tính thương phẩm và kinh tế, nhằm tạo ra những sản phẩm có giá thành thấp Điều này giúp thiết kế ra các sản phẩm đồ gia dụng phù hợp với thị trường bán hàng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

5 lượng tốt, ngoại hình đẹp, tiêu hao ít nguyên liệu cũng như yêu cầu về môi trường

Khi sản xuất cần phải lựa chọn nguyên vật liệu hợp lý, xem xét khả năng gia công, điều kiện hiện có của nhà máy, cơ sở thi công

Tính an toàn của sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào cường độ lực học và tính ổn định mà còn phải đảm bảo ít gây ô nhiễm cho môi trường Việc đa dạng hóa vật liệu là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao tính an toàn này.

Sản phẩm đồ gỗ cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cho con người và môi trường, được quy định bởi nhà nước và tổ chức quốc tế, nhằm đảm bảo mức độ ổn định không vượt quá giới hạn cho phép.

+ Đảm bảo tính dễ chịu:

Muốn sản xuất ra đồ gia dụng dễ chịu phải phù hợp nguyên lý cấu tạo cấu, phải quan sát phân tích tỉ mỉ với đời sống

Hiện nay, quy trình sản xuất có nhiều bước và phương pháp khác nhau, nhưng tất cả đều có những điểm chung Tóm lại, các bước sản xuất có thể được thực hiện theo những giai đoạn cơ bản nhất định.

Bướ c 1 : Thu thập thông tin đưa của khách hàng

Bướ c 2 : Tạo dáng cho sản phẩm:

Xin ảnh minh họa của khách hàng

Bướ c 3 : Lựa chọn phương án kết cấu, liên kết sản phẩm và tính toán nguyên vật liệu

Quá trình tạo dáng sản phẩm là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi của thiết kế, thường kết hợp với việc lựa chọn công nghệ và gia công Người thiết kế cần có kiến thức vững về lĩnh vực này để lựa chọn nguyên vật liệu và kết cấu phù hợp, đảm bảo các mối liên kết giữa các chi tiết và bộ phận đáp ứng công năng của sản phẩm.

Khi thiết kế, việc sử dụng nguyên vật liệu và các yếu tố liên kết là rất quan trọng, nhưng không thể bỏ qua các nguyên tắc thiết kế cơ bản Đảm bảo tính công năng, thẩm mỹ, kinh tế và phù hợp với công nghệ là những yếu tố then chốt cần được xem xét để tạo ra sản phẩm hoàn hảo.

Bướ c 4 : Lựa chọn công nghệ và lập kế hoạch thi công

Lựa chọn các máy phug hợp có sẵn trong công ty để sản xuất ra sản phẩm tủ vanity Một số máy phù hợp trong sản xuất như là :

Máy cưa, máy bào, máy lạng, máy CNC, máy khoan 2 chiều, máy cắt mộng ovan (âm, dương), máy khoan 6 mũi, máy khoan dàn đứng, máy ép lực, máy ép nhiệt, máy ghép ngang, máy ép khí đứng, máy trà 2 đầu, máy phay trục đứng, và máy khoan giàn ngang là những thiết bị quan trọng trong ngành chế biến gỗ Sử dụng các máy móc này giúp tăng hiệu suất sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm thời gian trong quy trình gia công.

Bóc tách sản phẩm chi tiết

Bướ c 5 : Chế thử - kiểm tra, đánh giá – nghiệm thu, lắp đặt – bàn giao 2.1.3 Nguyên lý m ỹ thu ậ t trong s ả n xu ấ t

Tỷ lệ - kích thước là chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa các phần, giữa một phần với toàn bộ hoặc giữa các vật thể khác nhau Mối quan hệ tỷ lệ có thể được thể hiện qua trị số, số lượng, số mức và mức độ.

Kích thước đồ gia dụng ảnh hưởng đến cảm nhận về không gian nội thất, thể hiện sự tương quan giữa đồ gia dụng và các chi tiết của nó, cũng như với các đồ vật khác xung quanh Sự khác biệt về kích thước tạo ra ấn tượng về sự lớn nhỏ, từ đó ảnh hưởng đến cảm giác của con người về không gian, có thể mang lại sự thông thoáng hoặc cảm giác chật hẹp, khó chịu.

Tỷ lệ đồ gia dụng là mối quan hệ giữa kích thước của các bộ phận như trên dưới, trái phải, trước sau, cũng như giữa chủ thể và phụ kiện Một hình dáng có tỷ lệ hợp lý mang lại cảm nhận về cái đẹp cho con người, do đó, khi thiết kế đồ gia dụng, cần tuân thủ những tỷ lệ hợp lý nhất định Các yếu tố quyết định đến tỷ lệ của đồ gia dụng bao gồm công năng, vật liệu, công nghệ sản xuất và không gian nội thất.

Kích thước trong thiết kế tạo dáng được xác định dựa trên kích thước cơ thể con người hoặc các yêu cầu sử dụng, nhằm tạo ra một phạm vi kích thước cụ thể.

Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm mộc

Một số khái niệm cơ bản dự toán chi phí sản xuất

Dự toán là kế hoạch chi tiết cho một kỳ hoạt động tương lai, thể hiện dưới dạng định lượng về số lượng và giá trị Nó chỉ ra cách huy động và sử dụng các nguồn lực trong thời gian đó.

Dự toán là một công cụ của nhà quản lý, được sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hoạt động

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là kế hoạch chi tiết, xác định cách huy động và sử dụng nguồn lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện và hiệu quả.

Hệ thống chỉ tiêu về số lượng và giá trị được thiết lập cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp.

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là bản dự tính tổng hợp các khoản chi phí cần thiết cho hoạt động sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, cũng như trong việc chuẩn bị và khai thác nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất là tổng giá trị bằng tiền của tất cả các nguồn lực (lao động và vật chất) đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Mức tiêu hao các Chi phí sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất Vật liệu phụ dùng vào sản xuất

Nguyên liệu dùng vào sản xuất Chi phí trực tiếp Năng lượng dùng vào sản xuất

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi chế độ

Chi phí sử dụng máy móc thiết bị trực tiếp Chi phí quản lý phân xưởng

Chi phí gián tiếp Chi phí quản lý doanh nghiệp

Thiệt hại sp hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất

Giá thành sản phẩm là tổng hợp các chi phí liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một kỳ nhất định của doanh nghiệp, được tính cho từng loại sản phẩm cụ thể.

13 phẩm hoặc đã hoàn thành một giai đoạn công nghệ nhất định, có thể bán ra bên ngoài

Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc SX sản phẩm

Giá thành sản xuất = Chi phí trực tiếp + Chi phí sản xuất chung (CP QLPX)

Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp

Bảng 2.1: Các loại giá thành sản phẩm

Chi phí QLPX Giá thành phân xưởng Chi phí

Giá thành công xưởng Chi phí ngoài sản xuất Giá thành toàn bộ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin về công ty cổ phần Woodsland

Công ty CP Woodsland, trước đây là công ty Liên doanh Woodsland, được thành lập theo giấy phép số 19/GP-VP vào ngày 22 tháng 05 năm 2002 do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp, và đã được sửa đổi, bổ sung theo giấy phép số 19/GPDDC3-VP vào ngày 10 tháng 04 năm 2006.

Công ty được thành lập từ năm 2002 đến 2003 và bắt đầu sản xuất vào tháng 11 năm 2003 Chỉ sau vài tháng, vào tháng 4 năm 2004, Woodsland đã trở thành nhà cung cấp chính thức cho IKEA, một trong những tập đoàn đồ gỗ nội thất hàng đầu thế giới, và hiện nay đã được công nhận là một trong 15 nhà cung cấp quan trọng nhất tại khu vực Đông Nam Á của IKEA.

Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Công ty Liên doanh Woodsland được chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Woodsland theo giấy chứng nhận đầu tư số

Công ty Woodsland đã tập trung vào sản xuất cho thị trường xuất khẩu, dẫn đến sự tăng trưởng liên tục về năng suất và doanh số trong những năm qua Sản phẩm của công ty được xuất khẩu đến các thị trường lớn và khó tính như Mỹ, Canada, Châu Âu, Nga và Nhật Bản.

Công ty Woodsland cam kết cung cấp các sản phẩm nội thất chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng quốc tế, nhằm phục vụ người tiêu dùng trong nước và mang lại giá trị cho doanh nghiệp.

Tìm hiểu, phân tích đặc điểm nguyên liệu, máy móc và các sản phẩm tủ

3.2.1 Nguyên v ậ t li ệ u chính s ử d ụ ng cho s ả n ph ẩ m a Gỗ tự nhiên ( gỗ Keo)

The scientific name of the species is Acacia Willd, also known by its synonym Racosperma (Willd.) Common names include Brown salwood, black wattle, and hickory wattle in English In Indonesia, it is referred to as tongke hutan or mangge hutan, and in the Moluccas, it is known as nak In Malaysia, the species is commonly called mangium, while in Thailand, it is identified as krathin-thepha.

Đảo Sula, Seram, Aru thuộc tỉnh miền Tây Papua New Guinea và miền Đông Bắc Queensland là những khu vực nơi cây keo được phân bố Cây keo đã được trồng rải rác ở vùng Malesian, đặc biệt là ở Sabah và bán đảo Malaysia Việc nhập khẩu và trồng cây keo ở Việt Nam bắt đầu từ đầu thập niên 80 thế kỷ XX, và hiện nay, hầu hết các tỉnh trong cả nước đều đã trồng loài cây này.

Cây gỗ trung bình đến lớn có chiều cao lên tới 35m và đường kính đạt 90 cm, với vỏ màu nâu xám đến nâu đậm, có nứt gần gốc Tán cây hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành thấp, với cành nhỏ màu xanh lục Cây non có lá kép lông chim, trong khi cây trưởng thành có lá đơn hình trứng hoặc trái xoan dài, dày và có 4 gân dọc nổi rõ Hoa mọc thành chùm, màu vàng, với nhị dài vươn ra ngoài Quả đậu xoắn, hạt hình trái xoan màu đen Gỗ lõi có màu nâu hồng đến nâu đen, với thớ gỗ thẳng và bề mặt mịn, có thể xuất hiện các giải sọc màu sẫm Về cấu tạo vi mô, mạch gỗ phân tán, với số lượng từ 5,9-6,4/mm², bao gồm mạch đơn và mạch kép, không có vòng năm rõ ràng.

Bài viết mô tả cấu trúc của gỗ với 17 bình lỗ mạch có kích thước 154μm, lỗ xuyên mạch đơn và lỗ thông ngang hình đa giác với đường kính từ 6-9μm Lỗ thông ngang giữa mạch và tia có cấu trúc đôi và không có thể bít Sợi gỗ dài 1063μm, đường kính trung bình 21,1μm, với chiều dày vách 2,38μm và không có vách ngăn ngang Tế bào mô mềm xếp dọc quanh mạch kín hình tròn, thường có 2-4 hàng tế bào Tia gỗ rộng từ 1-2(-3) hàng tế bào, cao 0,2-0,4mm và có cấu trúc đồng nhất với 4-6(-8) tia/mm Tinh thể hình lăng trụ xuất hiện trong ruột của tế bào mô mềm, trong khi gỗ không chứa silic và phát quang khi tiếp xúc với tia cực tím.

Gỗ keo là loại gỗ lá rộng với khối lượng thể tích trung bình, cụ thể là 0,55 g/cm³ khi khô kiệt và 0,58 g/cm³ ở độ ẩm 12% Gỗ keo có tỉ lệ co rút thể tích 6,7% và hệ số co rút thể tích là 0,46 Tại Ba Vì, gỗ keo tai tượng được thử nghiệm ở độ ẩm 12%, cho kết quả cường độ uốn tĩnh đạt 99 N/mm², mô-đun đàn hồi uốn tĩnh 10.000 N/mm², cường độ ép dọc thớ 43 N/mm², trượt dọc thớ 12,7 N/mm², và lực tách 12,7 N/mm.

Gỗ Keo chứa 78% xenlulo tổng, 46,5% alpha-xenlulo, 27% lignin, 14% pentozan và 0,2% tro, với hàm lượng chất tan trong cồn-benzen là 3,8%, trong nước nóng 3,3% và trong xút 13,4% Gỗ Keo có ưu điểm là nguồn nguyên liệu ổn định do được trồng đại trà, độ cong vênh thấp hơn so với các loại gỗ khác, độ bền cơ học dẻo dai và khả năng thích nghi tốt với thời tiết khắc nghiệt.

Gỗ keo lai to, tròn là nguyên liệu sư dụng để sản xuất đồ nội thất xuất khẩu b Ván nhân tạo

Ván nhân tạo là loại vật liệu dạng tấm được chế tạo từ nguyên liệu thực vật có xơ sợi, liên kết bằng keo hoặc không keo Các loại ván như ván dăm, ván sợi, và ván ghép thanh được phân loại theo cấu tạo và công nghệ sản xuất Về mặt môi trường, ván nhân tạo vượt trội hơn so với các vật liệu như nhựa, cao su tổng hợp và sành sứ, vì đây là vật liệu tự nhiên có khả năng tái sử dụng và không gây ô nhiễm Do đó, các tổ chức môi trường khuyến khích việc ưu tiên sử dụng vật liệu sản xuất từ gỗ.

Ngày nay, nhu cầu gỗ trong xây dựng đã thay đổi do sự phát triển của kiến trúc hiện đại Các công trình nhà ở hiện đại yêu cầu gỗ khổ rộng có khả năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy, và ít bị tấn công bởi côn trùng Sự thay đổi này cũng phản ánh sự suy giảm nguồn cung gỗ từ rừng tự nhiên, nơi mà các loại cây gỗ chất lượng cao ngày càng hiếm và các cây gỗ tạp cũng đã cạn kiệt.

19 kiệt Việc chuyển hướng sang sử dụng gỗ rừng trồng là một yếu tố khách quan

Vì vậy công nghệ sản xuất ván nhân tạo được phát triển rất nhanh

Ván nhân tạo bao gồm nhiều loại như ván dán (plywood), ván dăm (chipboard), ván sợi (fiberboard), đặc biệt là ván sợi có khối lượng thể tích trung bình (MDF), ván ghép thanh (block board), ván mộc (Veneer space lumber), ván sợi xi măng (cement fiberboard) và ván dăm định hướng (oriented strand board) Mỗi loại ván tương ứng với công nghệ sản xuất riêng, nhưng điểm chung là các vật liệu được liên kết bằng keo hữu cơ hoặc vô cơ và được ép thành tấm dưới áp lực, có thể có hoặc không có gia nhiệt, tùy thuộc vào loại sản phẩm và keo sử dụng.

Trong sản phẩm của Woodsland ván nhân tạo được dùng để làm tủ vanity là ván dán

3.2.2 Máy và thi ế t b ị đượ c s ử d ụ ng trong s ả n xu ấ t s ả n ph ẩ m

Bề rộng phôi bào lớn nhất 610 mm (24”)

Bề dày phôi bào lớn nhất 200 mm (8”)

Bề dày phôi bào nhỏ nhất 10 mm

Chiều dài làm việc tối thiểu 310 mm

Kích thước lưỡi bào (dài x rộng x dày) 610 x 6.35 x 38 mm Đường kớnh dao ỉ126 mm

Tốc độ quay trục bào 4000 vòng/ phút

Tốc độ đưa phôi 7 ~ 20 mét/ phút

Khung máy Khung thép, mặt bàn nhôm đúc, tủ điện Khổ máy làm việc X400 * Y600 * 200 mm

Tốc độ 24000 mm/min/0.02mm Độ dày vật liệu

M á y c ắt hai đầ u TDS-4SA

Chiều dài cắt lớn nhất 1219 mm

Chiều dài cắt nhỏ nhất 305 mm

Chiều rộng cắt lớn nhất 610 mm Độ dầy kẹp phôi lớn nhất 114 mm Đường kính lưỡi cưa 203/254/305 mm Đường kớnh trục lưỡi cưa ỉ 30 mm

Tốc độ lưỡi cưa 3400 vòng /phút

Số tay cảo trên một giàn 08

Bề rộng làm việc tối đa 1270mm

Chiều dài làm việc tối đa 3000mm

Bề dày lam việc tối đa 90mm

Số xi lanh đè phôi 02

Máy cưa cắt ngang bàn đẩy CBD01: Lưỡi cưa cố định

Thông số kĩ thuật máy:

Chiều dày cắt 60mm Đường kinh lưỡi cưa 300/25.4mm

Chiều dài làm việc 650mm

Máy đánh mộng oval dương

Chiều rộng tối đa của mộng 115+2Rmm Chiều rộng tiêu chuẩn công cụ 10~45mm Chiều rộng công cụ đặt biệt 6~90mm

Tốc độ trục: 5HP Tốc độ cắt tròn: 1HP

M áy đá nh m ộ ng oval âm

Chiều rộng tối đa của lỗ mộng: 120 mm Độ sâu tối đa của lỗ mộng: 50mm Điều chỉnh bàn theo chiều dọc 3”

Tốc độ cắt: 9500rpm Độ dày kẹp tối đa: 4” Động cơ trục: 2HP Động cơ lắc: 1/2HP Khí nén: 5-6k/cm^2

Kích thước máy: 1300x1200x1200mm Kích thước đóng gói: 1430x1340x1410mm Trọng lượng: 700/800kgs

Máy khoan đứng 12 mũi thủy lực

Thông số kỹ thuật Động cơ thủy lực 1Hp - 3phases - 4P Động cơ trục chính 2 x (5Hp - 3 phases - 4P) Đầu khoan cái 12

Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 đầu khoan

55 Đường kớnh mũi khoan (mm) ỉ3 - ỉ13

Máy khoan ngang 6 mũi tự động

Thông số kỹ thuật Động cơ 3Hp - 3phases - 4P

Khoảng cách làm việc dài nhất (mm) 1130

Khoảng cách làm việc ngắn nhất (mm) 55 Đường kớnh mũi khoan (mm) ỉ3 - ỉ13

Hành trình bàn lên xuống (mm) 150

Kích thước bàn (mm) 1230 x 300 Áp lực làm việc xy lanh hơi (kg/cm²) 6 Đầu khoan (cái) 6

M á y nh á m th ù ng 610 MM SHENGSHING

Chiều rộng làm việc: 610 mm

Chiều cao làm việc: 125 mm

Tổng công suất máy 28 HP

Môtơ đưa phôi thủy lực: 05 HP Độ nén khí yêu cầu: 6kg/ 1cm 2

Máy đánh mộng ngăn kéo

Chiều dày thân mộng 7~20 mm

Chiều rộng thân mộng 6 ~ 18 mm

Chiều dài thân mộng 10~30 mm Điều chỉnh độ lên xuống của trục 30 mm

Kích thước phôi lớn nhất 1500 x 480 mm

Tốc độ trục quay 21.500 v/ph

Công suất Motor 2 HP Áp suất khí 5kg Đường kính ống thoát bụi 60 mm

3.2.3 Các s ả n ph ẩ m t ủ vanity a, Điều kiện môi trường nơi đặt sản phẩm

Tủ Vanity được sử dụng trong nhà vệ sinh, nơi thường ẩm ướt do liên quan đến nước Trong phong thủy, không gian phòng vệ sinh cần được thiết kế hợp lý để tạo sự thoải mái và thuận tiện cho nhu cầu sinh hoạt của con người.

Khu vực 24 là nơi ẩm ướt và chứa nhiều tạp khí, do đó cần được thiết kế ở vị trí hợp lý Việc đặt khu vực này ở trung tâm ngôi nhà sẽ làm phát tán năng lượng xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm trạng của người sử dụng.

Phòng vệ sinh thường có không gian chật hẹp và ẩm ướt, vì vậy việc đảm bảo các tiêu chuẩn kích thước là rất quan trọng để tăng tính thẩm mỹ, thuận tiện và an toàn khi sử dụng Kích thước tiêu chuẩn của phòng vệ sinh nên dựa trên nhân trắc học và thói quen sử dụng của con người, nhưng cũng có thể điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của từng gia đình Đừng quên rằng ánh sáng và cửa thông gió cũng rất quan trọng; ánh sáng tự nhiên là tốt nhất cho không gian sống, vì vậy hãy sử dụng kính mờ để tận dụng nguồn sáng này cho phòng vệ sinh.

Tủ Vanity là sản phẩm thiết kế dành cho nhà vệ sinh, thường được làm từ gỗ Tuy gỗ không có khả năng chống nước tốt, nhưng việc đặt tủ ở vị trí hợp lý trong nhà vệ sinh là rất quan trọng Nhà vệ sinh thường có thiết kế dốc để nước thoát nhanh, do đó, nên đặt tủ Vanity ở nơi dốc cao để giảm thiểu tiếp xúc với nước và độ ẩm, từ đó bảo vệ sản phẩm tốt hơn.

Tủ vanity là thiết bị phòng vệ sinh được thiết kế đẹp mắt, mang lại sự hài lòng cho khách hàng Sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ dây chuyền hiện đại tại công ty Cổ Phần Woodsland và được lắp đặt chuyên nghiệp, giúp nâng cao tính thanh lịch và tiện ích cho không gian nhà vệ sinh Tủ vanity góp phần cải thiện thẩm mỹ cho phòng tắm trong ngôi nhà của bạn.

Tủ vanity không chỉ mang lại tính thẩm mỹ cho không gian nhà tắm mà còn được thiết kế thông minh với ngăn kéo, giúp bạn lưu trữ đồ dùng một cách gọn gàng, rất phù hợp cho những không gian nhỏ.

Một vài lưu ý khi sử dụng tủ Vanity:

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nước

- Thường xuyên vệ sinh lau chùi để tránh vi khuẩn và ẩm mốc

- Tránh chịu tác động lực mạnh từ môi trường bên ngoài để tăng độ bền và tuổi thọ của sản phẩm c, Mẫu sản phẩm tủ Vanity

Hinh 3.4 Bản vẽ phối cảnh tủ vanity

Bảng 3.1 Kích thước cơ bản của tủ vanity (mm)

Chiều rộng Chiều sâu Chiều cao

295 450 831 d, Những yêu cầu cơ bản về sản phẩm tủ vanity

Yêu cầu về tính thẩm mỹ (tạo hình tạo dáng)

Lập biểu tính toán khối lượng nguyên liệu, phụ kiện cho một sản phẩm tủ Vanity

3.4.1 Tính toán kh ố i lượ ng nguyên li ệ u

Bàng 3.3 Nguyên vật liệu chi tiết tủ Vanity

Kích thước thô Khối lượng (m^3)

Bảng.3.4 Linh phụ kiện vật tư sản phẩm

STT Tên vật tư, phụ kiện Số lượng Đơn vị

3 Chân chống ẩm cao su 4 Chiếc

5 Day trượt ngăn kéo 3 Bộ

6 Tay cầm ngăn kéo 3 Chiếc

Lập phiếu công nghệ gia công chi tiết cho tủ Vanity

Quy trình của sản phẩm tủ Vanity từ gỗ tự nhiên (gỗ Keo) và ván dán tại công ty Cổ Phần Woodsland

Bảng 3.5.Phiếu công nghệ gia công tủ Vanity

Công đoạn Hướng dẫn Yêu cầu

Thiết bị, dụng cụ, vật tư

Gỗ tươi sau khi được xếp sấy sẽ được lưu kho bảo ôn để ổn định, sau đó tiến hành gia công thô và kiểm tra độ ẩm.

Sau khi sấy và lưu kho bảo ôn trong vòng 7 ngày, phôi sẽ được chuyển sang khâu lựa phôi, tiếp theo là quá trình bào thô và kiểm tra độ ẩm Các thanh phôi được dỡ từ pallet, đưa lên băng tải và đưa vào máy bào.

Phôi đạt chỉ tiêu về chất lượng bề mặt và không khuyết tật

Bào Bào định hình kích thước thô phôi

Sau khi kiểm tra đạt độ ẩm, phôi sẽ được chuyển sang máy bào hai mặt để thực hiện công đoạn bào phôi tinh Tại đây, phôi được bào đến kích thước tinh, đảm bảo độ nhẵn và phẳng khít, đáp ứng tiêu chuẩn cho các công đoạn gia công tiếp theo Việc đảm bảo kích thước tiêu chuẩn và độ tinh phẳng nhẵn là rất quan trọng để đạt yêu cầu sản xuất.

Sau khi được định hình kích thước thô, phôi sẽ được đưa vào máy kiểm tra độ ẩm nhằm phân loại và chọn lọc phôi sau quá trình sấy theo các nhóm độ ẩm khác nhau.

Phôi đạt độ ẩm yêu cầu MC = 7 – 9%

Máy đọc độ ẩm Đánh mộng

Sau khi đọc ẩm và bào về kích thước tinh, các chi tiết sẽ được đưa vào máy đánh mộng Trong sản phẩm tủ Vanity, chi tiết chân và thành bên ngăn kéo sẽ được đánh mộng âm, trong khi các giằng chân và thành trên dưới ngăn kéo sẽ được đánh mộng dương.

Kích thước của mộng chân: Âm: 38 x 8 x 16 Dương:38 x 8 x 15

Máy đánh mộng oval âm Máy đánh mộng oval dương Máy đánh mộng ngăn kéo

Sau khi thực hiện quá trình đọc ẩm và bào về kích thước tinh, một số chi tiết sẽ được đưa vào máy khoan Các chi tiết này sẽ được khoan lỗ để phục vụ cho sản phẩm tủ.

Vanity là: chân trước, hồi, giằng trong tủ và ngăn kéo

Kích thước Chân trước: 8 sâu 11mm

Hồi: 8 sâu 11mm Giằng tủ: 8 sâu 21mm

Máy khoan (Máy khoan ngang 6 mũi tự động và Máy khoan

35 kéo: 8 sâu 10mm Mặt ngăn kéo: 5 Thành trên ngăn kéo: 5

Thành dưới ngăn kéo: 8 sâu 10mm đứng 12 mũi thủy lực )

Lắp ráp Lắp các chi tiết chân trước , sau bằng giằng  Tiếp theo lắp tấm ván hồi bằng keo  Tiếp theo lắp các giằng trong tủ bằng chốt gỗ 

Sau khi lắp xong ta lắp các chi tiết của ngăn kéo thành ngăn kéo 

Để lắp đặt ngăn kéo, trước tiên bạn cần bắt vít vào tay cầm ngăn kéo Sau đó, hãy bắn ray trượt ngăn kéo vào tủ, tiếp theo là bắn ray trượt vào ngăn kéo Cuối cùng, hãy nắp ngăn kéo vào tủ để hoàn tất quá trình lắp đặt.

Kiểm tra và đóng gói sản phẩm

Các bộ phận đạt tiêu chuẩn về chất lượng hình học Đạt tiêu chuẩn về khản năng cơ học sau ráp mộng và chốt gỗ

Vít Day ngăn kéo Bulong Tay cầm ngăn kéo Chốt gỗ Đính bắn Chân trống ẩm Đóng gói

Trước khi đóng gói sản phẩm, hãy kê xốp lụa vào những vị trí dễ va chạm như ngăn kéo Sau đó, bọc sản phẩm bằng màng bọc quấn hàng để bảo vệ Trong thùng, kê xung quanh bằng catong và xốp để cố định và giữ độ êm cho sản phẩm Cuối cùng, dán băng dính để đảm bảo thùng hàng được kín và an toàn.

Dán tem, đóng kiện theo đúng mã lô hàng Đai dây chắc chắn, quấn màng co đảm bảo

Sắp xếp các bộ phận,vật liệu phụ đúng vị trí và dải lụa xốp đầy đủ

Các mối dán dính đẹp và đạt yêu cầu

Dán tem, đóng kiện theo đúng mã lô hàng Đai dây chắc chắn, quấn màng co đảm bảo

Thùng catong Xốp lụa Xốp Màng bọc quấn hàng Dây đai

Bảng 3.6 Quy trình gia công chi tiết

Máy cắt CNC(hoặc cưa bàn trượt)

Súng bắn đinh Ép nguội

Khoan lỗ, khoan mộng, vít

Mấy đánh mộng oval âm, dương,

Máy đánh mộng ngăn kéo

Bản vẽ phối cảnh tủ vanity

Bảng 3.1 Kích thước cơ bản của tủ vanity (mm)

Chiều rộng Chiều sâu Chiều cao

295 450 831 d, Những yêu cầu cơ bản về sản phẩm tủ vanity

Yêu cầu về tính thẩm mỹ (tạo hình tạo dáng)

Thẩm mỹ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất sản phẩm tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng Yêu cầu về tính thẩm mỹ không chỉ ảnh hưởng đến sự hoàn thiện của sản phẩm mà còn quyết định đến thành bại trong việc thu hút khách hàng.

Sản phẩm đòi hỏi phải đẹp, được người sử dụng yêu thích Để sản phẩm đẹp, phải tạo dáng hài hòa; màu sắc

Thiết kế thẩm mỹ là truyền tải cảm hứng, truyền cái đẹp của sản phẩm đến cho khách hàng, thể hiện được bản chất của công ty

Yêu cầu về tính công năng của sản phẩm

Tính công năng của tủ vanity thể hiện sự thích ứng giữa sản phẩm và con người, bao gồm kích thước đồ mộc phù hợp với tỷ lệ cơ thể Sản phẩm cần phải có kích thước tương thích với người sử dụng và đồng thời thích ứng với môi trường xung quanh để đảm bảo sự tiện lợi và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Sản xuất tủ vanity yêu cầu sự kết hợp hài hòa của nhiều yếu tố để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo đầy đủ tính công năng.

Yêu cầu về kết cấu

Yêu cầu về kết cấu sản phẩm cần được lựa chọn tỉ mỉ và hợp lý, đảm bảo độ bền và chắc chắn theo thời gian Sản phẩm phải có tuổi thọ đạt yêu cầu hoặc cao hơn, đồng thời đảm bảo an toàn cho người dùng và mang lại tiện ích trong quá trình sử dụng.

Yêu cầu về kinh tế

Sử dụng nguyên liệu hợp lý và công nghệ gia công chế tạo tiên tiến giúp hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm được chế tạo với cấu tạo bền chắc, bền lâu, mang lại lợi ích kinh tế lớn cho khách hàng và xã hội.

Yêu cầu về thi công sản phẩm

Sản phẩm cần được thi công tỉ mỉ và chính xác để giảm thiểu sai số và tiết kiệm nguyên vật liệu Trong quá trình thi công, cần đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, tuân thủ giờ giấc làm việc và tránh nô đùa Đảm bảo tính chính xác của sản phẩm là rất quan trọng, nhằm bảo vệ an toàn cho khách hàng trong suốt quá trình sử dụng, tránh hỏng hóc và tai nạn do sản phẩm gây ra.

Các tiêu chí chất lượng sản phẩm tủ vanity

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng, được định nghĩa là sự hoàn hảo và phù hợp với các tiêu chuẩn đã xác định Nó phản ánh khả năng của sản phẩm, hệ thống hay quá trình trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng lớn từ chất lượng nguyên liệu, bao gồm kích thước, khuyết tật và yêu cầu kỹ thuật Đặc biệt, đối với hàng xuất khẩu, chất lượng phải đáp ứng những tiêu chuẩn nghiêm ngặt để phục vụ khách hàng khó tính như IKEA.

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

STT Các chỉ tiêu đánh giá

Yêu cầu chất lượng sản phẩm

- Chấp nhận mắt chết, mắt long trên bề mặt chi tiết có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 20mm

- Mắt sống trên bề mặt chi tiết có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 20mm

- Số lượng chi tiết có mắt nhỏ hơn 50% tổng số lượng chi tiết cùng loại

- Không chấp nhận ruột gỗ trên bề mặt A và B của sản phẩm

- Mặt C cho phép ruột gỗ đặc, không ảnh hưởng đến liên kết của sản phẩm

- Số lượng chi tiết có ruột nhỏ hơn 25% tổng số lượng chi tiết cùng loại

- Đối với sản phẩm dùng gỗ loại 2, gỗ giác nhỏ hơn hoặc bằng 20% diện tích mặt A

- Đối với sản phẩm dùng gỗ loại 3 thì giác gỗ nhỏ hơn hoặc bằng 35% diện tích mặt A

- Gỗ không: Mắt thủng và mắt chết ở góc cạnh chi tiết sản phẩm

Tiêu chuẩn các liên kết của sản phẩm tủ vanity

Các liên kết cần phải không bị oxi hóa trong môi trường ẩm thấp và được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín Trước khi lắp ráp, các chi tiết liên kết phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không có dấu hiệu móp méo, lồi nõm, oxi hóa, rỉ sét hoặc cong vênh Tất cả các chi tiết cần đạt tiêu chuẩn mà khách hàng đã đề ra Cuối cùng, trước khi thử nghiệm, các mối liên kết cần được siết chặt chắc chắn.

Tiêu chuẩn khi lắp ráp sản phẩm

Khi lắp đặt sản phẩm, cần vận chuyển cẩn thận để tránh trầy xước hoặc gãy vỡ Đảm bảo lắp đặt đúng vị trí các bộ phận và sử dụng ốc vít chuẩn xác để đạt yêu cầu về mỹ quan và độ chắc chắn Lưu ý không bôi quá nhiều keo liên kết, vì điều này có thể làm mất thẩm mỹ cho sản phẩm.

Liên kết trong sản phẩm

Sản phẩm sử dụng nhiều loại liên kết với nhau Sản phẩm có các liên kết như:

Liên kết mộng, chốt gỗ ở bên trong cùng với keo dán 1922 AKZO NOBEL

Hình 3.5 Liên kết chốt gỗ

+ Liên kết day trượt của ngăn kéo

Hình 3.7 Day trượt ngăn kéo

+ Liên kết vít bulong tay cầm ngăn kéo

+ Liên kết bằng đinh vít

Hình 3.9 Liên kết đinh vít gia cố chi tiết

Hình 3.10 Núm chân trống ẩm

3.3 Xây dựng hệ thống bản vẽ triển khai sản xuất tủ Vanity

3.4 Lập biểu tính toán khối lượng nguyên liệu, phụ kiện cho một sản phẩm tủ Vanity

3.4.1 Tính toán kh ố i lượ ng nguyên li ệ u

Bàng 3.3 Nguyên vật liệu chi tiết tủ Vanity

Kích thước thô Khối lượng (m^3)

Bảng.3.4 Linh phụ kiện vật tư sản phẩm

STT Tên vật tư, phụ kiện Số lượng Đơn vị

3 Chân chống ẩm cao su 4 Chiếc

5 Day trượt ngăn kéo 3 Bộ

6 Tay cầm ngăn kéo 3 Chiếc

3.5 Lập phiếu công nghệ gia công chi tiết cho tủ Vanity

Quy trình của sản phẩm tủ Vanity từ gỗ tự nhiên (gỗ Keo) và ván dán tại công ty Cổ Phần Woodsland

Bảng 3.5.Phiếu công nghệ gia công tủ Vanity

Công đoạn Hướng dẫn Yêu cầu

Thiết bị, dụng cụ, vật tư

Gỗ tươi sau khi được xếp sấy sẽ được lưu kho bảo ôn để ổn định, sau đó tiến hành gia công thô và kiểm tra độ ẩm.

Sau khi sấy, phôi được lưu kho bảo ôn trong vòng 7 ngày trước khi chuyển sang khâu lựa phôi Tại đây, tiến hành bào thô và kiểm tra độ ẩm Các thanh phôi sẽ được dỡ từ pallet, đưa lên băng tải và đưa vào máy bào.

Phôi đạt chỉ tiêu về chất lượng bề mặt và không khuyết tật

Bào Bào định hình kích thước thô phôi

Sau khi phôi được kiểm tra và đạt độ ẩm, chúng sẽ được chuyển sang máy bào hai mặt để thực hiện công đoạn bào phôi tinh Tại đây, phôi sẽ được gia công đến kích thước tinh, đảm bảo độ nhẵn và phẳng khít, đáp ứng tiêu chuẩn cho các công đoạn gia công tiếp theo Việc đảm bảo kích thước tiêu chuẩn và độ tinh phẳng nhẵn là rất quan trọng.

Sau khi được định hình kích thước, phôi thô sẽ được đưa vào máy kiểm tra độ ẩm để phân loại và chọn lọc theo các nhóm độ ẩm sau quá trình sấy.

Phôi đạt độ ẩm yêu cầu MC = 7 – 9%

Máy đọc độ ẩm Đánh mộng

Sau khi tiến hành đọc ẩm và bào kích thước tinh, một số chi tiết sẽ được đưa vào máy đánh mộng Trong sản phẩm tủ Vanity, các chi tiết chân và thành bên ngăn kéo sẽ được đánh mộng âm, trong khi các giằng chân và thành trên dưới ngăn kéo sẽ được đánh mộng dương.

Kích thước của mộng chân: Âm: 38 x 8 x 16 Dương:38 x 8 x 15

Máy đánh mộng oval âm Máy đánh mộng oval dương Máy đánh mộng ngăn kéo

Sau khi đọc ẩm và bào về kích thước tinh, một số chi tiết sẽ được đưa vào máy khoan để thực hiện quá trình khoan lỗ trong sản phẩm tủ.

Vanity là: chân trước, hồi, giằng trong tủ và ngăn kéo

Kích thước Chân trước: 8 sâu 11mm

Hồi: 8 sâu 11mm Giằng tủ: 8 sâu 21mm

Máy khoan (Máy khoan ngang 6 mũi tự động và Máy khoan

35 kéo: 8 sâu 10mm Mặt ngăn kéo: 5 Thành trên ngăn kéo: 5

Thành dưới ngăn kéo: 8 sâu 10mm đứng 12 mũi thủy lực )

Lắp ráp Lắp các chi tiết chân trước , sau bằng giằng  Tiếp theo lắp tấm ván hồi bằng keo  Tiếp theo lắp các giằng trong tủ bằng chốt gỗ 

Sau khi lắp xong ta lắp các chi tiết của ngăn kéo thành ngăn kéo 

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Việt - Máy và thiết bị gia công gỗ – Tập 1 NXB Nông Nghiệp Hà Nội - 1980 Khác
2. Hoàng Việt - Máy và thiết bị chế biến gỗ 2 – NXB Nông Nhiệp Hà Nội - 2003 Khác
3. Trần Ngọc Thiệp-Võ Thành Minh-Đặng Đinh Bôi Công nghệ xẻ mộc Tập 2-Trường Đại Học Lâm Nghiệp-1992 Khác
4. Trần Văn Chứ Công nghệ trang sức vật liệu gỗ nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội-2004 Khác
5. Lờ Xuân Tình Khoa Học Gỗ nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội –1998 6. Nguyễn Quốc Cừ-Quản lý chất lượng sản phẩm. Nhà xuát bản khoa học kỹ thuật 2003 Khác
7. Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở- từ vựng-TCVN 9000-2000. Hà Nội 2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w