1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn cơ sở kỹ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG

19 40 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 588,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---TIỂU LUẬN MÔN CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG Giảng viên: Phạm Anh Thư Sinh viên: Hoàng Anh Tú Mã sinh viên: B17DCVT381... Bài tiểu luận này l

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-TIỂU LUẬN

MÔN

CƠ SỞ KỸ THUẬT MẠNG TRUYỀN THÔNG

Giảng viên: Phạm Anh Thư Sinh viên: Hoàng Anh Tú

Mã sinh viên: B17DCVT381

Trang 2

Lời nói đầu

Mạng truyền thông là một lĩnh vực vô cùng quan trọng trong cuộc sống hiện nay và ngày càng phát triển Nó là phương tiện

để kết nối tin tức, dữ liệu từ khắp mọi nơi, giúp các công việc trở nên nhanh chóng và đơn giản hơn Qua môn học Cơ sở kỹ thuật mạng truyền thông đã cho em biết được những kiến thức căn bản

về mạng truyền thông Bài tiểu luận này là một cơ hội để em có thể vận dụng những kiến thức đã được cô truyền đạt trong thời gian học môn học Cơ sở kỹ thuật mạng truyền thông Vì kiến thức của bản thân vẫn còn hạn hẹp nên bài tiểu luận không tránh khỏi việc còn tồn tại nhiều sai sót Em rất mong sẽ nhận được sự đánh giá và đóng góp ý kiến từ cô và mọi người

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu 1

1 Kịch bản xây dựng: 3

2 Thiết kế kiến trúc mạng: mô hình kết nối, phân bổ địa chỉ IP 4

3 Lựa chọn thiết bị 10

4 Mô phỏng 11

Trang 4

1 Kịch bản xây dựng:

Một trường đại học có 4 tòa nhà gồm: nhà giảng đường, trung tâm thực hành, thư viện và các khoa phòng

Sử dụng mạng 192.168.81.0/24

Văn phòng 1 cửa 12 máy

Trung tâm thực hành gồm 3 tầng gồm khoảng 125 máy

Thư viện gồm khoảng 27 máy

Các khoa phòng khoảng 60 máy để cán bộ giảng viên xử lý công việc

Các máy trong mạng phải kết nối được với nhau để sử dụng phần mềm quản lý

Trang 5

2 Thiết kế kiến trúc mạng: mô hình kết nối, phân bổ

địa chỉ IP.

Khu

Các khoa phòng

Thư viện

Văn phòng

1 cửa

Subnet 1

Subnet 2

Subnet 3

Subnet 4

Số

địa

chỉ

Sử dụng kỹ thuật chia mạng VLSM và Subnetting do:

Trong kịch bản có 8 mạng nếu sử dụng Subnetting ta giải hệ:

2n ≥8 ↔ n=3

m+n=8 →m=5

Số host mỗi mạng là 25-2=30 không đủ số địa chỉ để gán cho các mạng cần số địa chỉ lớn

Trung tâm thực hành cần 126 địa chỉ,

Sử dụng dải 192.168.81.0/24 để chia

{2m−2 ≥ 126

m+n=8 →{m=7 n=1

m là số bit cho HostID của mạng mới, n là số bit mượn từ

HostID để làm SubnetID

Vậy mượn 1 bit từ HostID để làm SubnetID

Mạng 192.168.81.0/24 được chia ra làm 2 mạng:

Net1 192.168.81.0/25 192.168.81.1/25 192.168.81.127/25

Trang 6

đến 192.168.81.126/25 Net2 192.168.81.128/25

192.168.81.129/25

đến 192.168.81.254/25

192.168.81.255/25

Dùng Net1để gán địa chỉ cho các máy ở TTTH

Dùng Net2 để chia cho các mạng còn lại

Các khoa phòng cần 61 địa chỉ,

Sử dụng dải Net2 192.168.81.128/25 để chia

{2m−2 ≥ 61

m+n=7 →{m=6 n=1

m là số bit cho HostID của mạng mới, n là số bit mượn từ

HostID để làm SubnetID

Vậy mượn 1 bit từ HostID để làm SubnetID

Mạng Net2 192.168.81.128/25 được chia ra làm 2 mạng:

Net2.1 192.168.81.128/26

192.168.81.129/26

đến 192.168.81.190/25

192.168.81.191/25 Net2.2 192.168.81.192/26

192.168.81.193/25

đến 192.168.81.254/25

192.168.81.255/25 Dùng Net2.1 để gán địa chỉ cho các máy ở Các khoa phòng

Dùng Net2.2 để chia cho các mạng còn lại

Trang 7

Thư viện cần 28 địa chỉ,

Sử dụng dải Net2.2 192.168.81.192/26 để chia

{2m−2 ≥ 28

m+ n=6 →{m=5 n=1

m là số bit cho HostID của mạng mới, n là số bit mượn từ

HostID để làm SubnetID

Vậy mượn 1 bit từ HostID để làm SubnetID

Mạng 192.168.81.192/26 được chia ra làm 2 mạng:

Net2.2.1 192.168.81.192/27

192.168.81.193/27

đến 192.168.81.222/27

192.168.81.223/27

Net2.2.2 192.168.81.224/27

192.168.81.225/27

đến 192.168.81.254/27

192.168.81.255/27

Dùng Net2.2.1 để gán địa chỉ cho các máy ở Thư viện

Dùng Net2.2.2 để chia cho các mạng còn lại

Văn phòng 1 cửa cần 13 địa chỉ,

Sử dụng dải Net2.2.2 192.168.81.224/27 để chia

{2m−2 ≥ 13

m+n=5 →{m=4 n=1

m là số bit cho HostID của mạng mới, n là số bit mượn từ

HostID của Net2.2.2 để làm SubnetID

Trang 8

Vậy mượn 1 bit từ HostID của Net2.2.2 để làm SubnetID.

Mạng 192.168.81.224/27 được chia ra làm 2 mạng:

Net2.2.2a 192.168.81.224/28

192.168.81.225/28

đến 192.168.81.238/28

192.168.81.239/28 Net2.2.2b 192.168.81.240/28

192.168.81.241/28

đến 192.168.81.254/28

192.168.81.255/28

Dùng Net2.2.2a để gán địa chỉ cho các máy ở Thư viện

Dùng Net2.2.2b để chia cho các mạng còn lại

4 mạng Subnet1, Subnet 2, Subnet 3, Subnet 4 mỗi mạng

cần 2 địa chỉ,

Sử dụng dải Net2.2.2b 192.168.81.240/28 để chia Subnetting,

2n ≥ 4 → n=2

n là số bit mượn từ HostID để làm SubnetID Vậy mượn 2 bit từ HostID của Net2.2.b để làm SubnetID

Do đó Subnet Mask mới cần 30 bits

Địa chỉ mạng mới sẽ là 192.168.81.240/30

Số Host tối đa trong mỗi Subnet là: 2 2 −2=2

Tổng số Host trong 4 Subnets là 2*4=8

Mạng 192.168.81.240/28 được chia ra làm 4 Subnets:

1 192.168.81.240/30 192.168.81.241/30đến 192.168.81.143/25

Trang 9

2 192.168.81.244/30

192.168.81.245/30

đến 192.168.81.246/30

192.168.81.247/25

3 192.168.81.248/30

192.168.81.249/30

đến 192.168.81.250/30

192.168.81.251/30

4 192.168.81.252/30

192.168.81.2453/30

đến 192.168.81.2454/30

192.168.81.255/30

Tổng kết phân bổ địa chỉ IP:

Khu

vực

mạng

Số

Vùng sử dụng gán cho các giao diện trong mạng TTT

192.168.81.1/25

đến 192.168.81.126/25

192.168.81.1/25

đến 192.168.81.126/25 Khoa

phòng 61 192.168.81.128/26

192.168.81.129/26

đến 192.168.81.190/26

192.168.81.129/26

đến 192.168.81.189/26 Thư

viện 28 192.168.81.192/27

192.168.81.193/27

đến 192.168.81.222/27

192.168.81.193/27

đến 192.168.81.220/27 Văn

phòng

1 cửa

13 192.168.81.224/28

192.168.81.225/28

đến 192.168.81.238/28

192.168.81.225/28

đến 192.168.81.237/28 Sub1 2 192.168.81.240/30

192.168.81.241/30

đến 192.168.81.242/30

192.168.81.241/30

đến 192.168.81.242/30 Sub2 2 192.168.81.244/30 192.168.81.245/30 192.168.81.245/30

Trang 10

đến 192.168.81.246/30

đến 192.168.81.246/30 Sub3 2 192.168.81.248/30

192.168.81.249/30

đến 192.168.81.250/30

192.168.81.249/30

đến 192.168.81.250/30 Sub4 2 192.168.81.252/30

192.168.81.253/30

đến 192.168.81.254/30

192.168.81.253/30

đến 192.168.81.254/30

Trang 11

3 Lựa chọn thiết bị

Trung tâm thực

hành

Các khoa phòng

Thư viện

Văn phòng 1 cửa

Trang 12

4 Mô phỏng

Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer 7.2

Trong bài này sẽ sử dụng định tuyến OSPF

Hình 1 Topo mạng mô phỏng trên phần mềm Cisco Packet Tracer 7.2.

Trang 13

Hình 2 Bảng địa chỉ IP của các giao diện và Bảng định tuyến của router TTTH.

Trang 14

Hình 3 Bảng địa chỉ IP của các giao diện và Bảng định tuyến của router ở VP 1

cửa.

Trang 15

Hình 4 Bảng địa chỉ IP của các giao diện và Bảng định tuyến của router ở khu vực

các Khoa phòng.

Trang 16

Hình 5 Bảng địa chỉ IP của các giao diện và Bảng định tuyến của router ở Thư

viện.

Trang 17

Hình 6 PING từ PC ở thư viện đến PC ở khu vực các khoa phòng.

Trang 18

Hình 7 PING từ PC ở khu vực các khoa phòng đến PC ở thư viện.

Trang 19

Hình 8 PING từ PC ở các khoa phòng đến văn phòng 1 cửa.

Ngày đăng: 20/08/2021, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w