Chương I: Tổng quan về kiểm toán môi trường Chương II: Quy trình kiểm toán môi trường Chương III: Các công cụ và kĩ thuật kiểm toán môi trường Chương IV: Kiểm toán môi trường trong hoạt động đánh giá môi trường Chương V: Kiểm toán hoạt động quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Chương VI: Kiểm toán hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Chương VII: Kiểm toán hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường nước Chương VIII: Kiểm toán đa dạng sinh học Chương IX: Kiểm toán cacbon Chương X: Trình tự xây dựng báo cáo kiểm toán môi trường
Trang 1VÕ ĐÌNH LONG
GIÁO TRÌNH
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG
GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
VÀ SAU ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường và sự phát triển bền vững hiện nay không chỉ là vấn đề riêng của
mỗi quốc gia mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu đang được thế giới đặc biệt quan
tâm Không phải ngẫu nhiên mà các hội nghị quốc tế về môi trường tổ chức tại
Bali lại thu hút sự chú ý theo dõi của toàn cầu bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng tới
sự phát triển kinh tế của quốc gia mà nó còn ảnh hưởng tới sự tồn tại của chúng ta
hiện nay và các thế hệ tương lai Môi trường và sự phát triển kinh tế của các quốc
gia lun có mối quan hệ ngược chiều Nếu đặt mục tiêu phát triển kinh tế cao khả
năng phải sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, khả năng xảy ra sự ô nhiễm của
các chất thải công nghiệp là rất lớn, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của
môi trường và ngược lại Do đó các quốc gia cũng như nước ta cần phải giải quyết
hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Chính vì vậy,
môn học này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong tiến trình
kiểm toán môi trường, cách định lượng chất thải phát tán vào trong môi trường,
đưa ra các biện pháp giảm thiểu chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại trong sản
xuất
Được sự giúp đỡ của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường -
Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cũng như là những cố gắng
của chính tác giả, các đồng nghiệp và các em sinh viên, cuốn sách kiểm toán môi
trường này được hoàn thành và đến tay bạn đọc
Cuốn sách gồm mười chương, mỗi chương chứa đựng một nội dung lớn cần
chuyển tải đến bạn đọc
Chương 1: Tổng quan về kiểm toán môi trường
Chương 2: Quy trình kiểm toán môi trường
Chương 3: Các công cụ và kỹ thuật kiểm toán môi trường
Trang 3Chương 4: Kiểm toán môi trường trong hoạt động đánh giá tác động môi
trường
Chương 5: Kiểm toán hoạt động quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chương 6: Kiểm toán hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
Chương 7: Kiểm toán hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Chương 8: Kiểm toán đa dạng sinh học
Chương 9: Kiểm toán Carbon
Chương 10: Trình tự xây dựng báo cáo kiểm toán môi trường
Thông qua những thông tin từ cuốn sách này, bạn đọc sẽ có một cách nhìn
tổng quát những vấn đề cơ bản về kiểm toán môi trường trong các hoạt động ô
nhiễm môi trường đồng thời phát triển kinh tế đất nước Hy vọng những thông tin
này sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình học tập, nghiên cứu và áp dụng vào
thực tế công tác của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của bạn đọc Xin chân
thành cảm ơn Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác
giả hoàn thành, xuất bản và phát hành cuốn sách này
Trong quá trình biên soạn sách, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả
rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía bạn đọc, quý đồng nghiệp và các
em sinh viên để những lần tái bản sau được hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến góp ý xin gửi về:
Nhà Xuất bản Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Số 12 Nguyễn Văn Bảo, P4, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.38940390 - 08.39940650
Hoặc địa chỉ của tác giả:
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Trang 4MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 5
1.1.1 Sự hình thành kiểm toán môi trường ở Việt Nam và thế giới 5
1.1.2 Khái niệm kiểm toán môi trường 8
1.1.3 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của KTMT 9
1.1.3.1 Nội dung của kiểm toán môi trường 9
1.1.3.2 Đối tượng của kiểm toán môi trường 11
1.1.3.3 Mục tiêu của kiểm toán môi trường 12
1.1.3.4 Ý nghĩa, lợi ích của kiểm toán môi trường 12
1.1.4 Phân loại kiểm toán môi trường 13
1.1.4.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán 13
1.1.4.2 Phân loại theo mục đích kiểm toán 14
1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng kiểm toán 15
1.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 17
1.2.1 Lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán môi trường 17
1.2.2 Thực hiện một cuộc kiểm toán môi trường 20
1.2.3 Thực hiện kế hoạch hành động 20
1.2.3.1 Lập kế hoạch hành động 20
1.2.3.2 Thực hiện kế hoạch hành động 20
1.2.3.3 Quá trình theo dõi và hiệu chỉnh 21
1.2.3.4 Tổng kết lại kế hoạch hành động 21
1.3 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 21
1.3.1 Thực trạng kiểm toán môi trường ở nước ta hiện nay 21
1.3.2 Những nét cơ bản về kiểm toán môi trường của nước ta 22
Trang 51.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 23
1.3.4 Một số giải pháp 24
1.4 TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 26
1.4.1 Các khái niệm liên quan đến hạch toán quản lý môi trường 26
1.4.1.1 Hệ thống hạch toán môi trường (EAS) 26
1.4.1.2 Hạch toán môi trường (EA) 26
1.4.1.3 Hạch toán quản lý môi trường (EMA) 27
1.4 2 Hạch toán quản lý môi trường khắc phục nhược điểm của hệ thống hạch toán truyền thống 29
1.4.3 Các bước hạch toán quản lý môi trường 39
1.4.3.1 Đạt được sự xác nhận và cam kết của cấp quản lý cao nhất 39
1.4.3.2 Thành lập nhóm thực hiện 40
1.4.3.3 Xác định quy mô, giới hạn của hệ thống đề xuất 40
1.4.3.4 Thu thập toàn bộ thông tin tài chính và vật chất 41
1.4.3.5 Nhận dạng các chi phí môi trường 41
1.4.3.6 Xác định các doanh thu tiềm năng bất kì hay các cơ hộií 42
1.4.3.7 Đánh giá các chi phí và doanh thu được xử lý như thế nào trong các hệ thống hạch toán hiện hành 43
1.4.3.8 Xây dựng các giải pháp 44
1.4.3.9 Đánh giá các giải pháp, đề xuất thay đổi hệ thống và thực hiện 44
1.4.3.10 Theo dõi kết quả 44
1.4.4 Những ứng dụng hạch toán quản lý môi trường thực tế 44
1.4.4.1 Thế giới 44
1.4.4.2 Việt Nam 46
1.5 PHÂN BIỆT GIỮA KTMT - HTMT VÀ KTMT - KTTC 47
1.5.1 Phân biệt giữa Kiểm toán môi trường và Hạch toán môi trường 47
1.5.2 Phân biệt giữa Kiểm toán môi trường và Kiểm toán tài chính 49
Trang 6CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 53
2.1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG NÓI CHUNG 53
2.1.1 Những hoạt động trước kiểm toán (PRE - AUDIT) 53
2.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 54
2.1.1.2 Bảng câu hỏi trước kiểm toán và danh mục kiểm tra 55
2.1.1.3 Tổng hợp các thông tin nền và các thông tin về điểm kiểm toán 57
2.1.1.4 Tham quan địa điểm bị kiểm toán 57
2.1.1.5 Lập bảng câu hỏi khảo sát và các điều khoản kiểm toán 58
2.1.1.6 Xem xét lại kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị công tác hậu cần 58
2.1.2 Giai đoạn kiểm toán chính 59
2.1.2.1 Bước thứ nhất: Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ 59
2.1.2.2 Bước thứ hai: Đánh giá điểm mạnh yếu 61
2.1.2.3 Bước thứ ba: Thu thập chứng cứ kiểm toán 61
2.1.2.4 Bước thứ tư: Đánh giá những kết quả thu thập được từ công tác KT 62
2.1.2.5 Bước thứ năm: Báo cáo những thu thập về công tác KTMT 62
2.1.3 Giai đoạn sau kiểm toán (Post - Audit) 63
2.2 QUY TRÌNH VỀ KIỂM TOÁN CHẤT THẢI NÓI RIÊNG 64
2.2.1 Khái niệm 64
2.2.2 Quy trình kiểm toán chất thải 64
2.2.3 Áp dụng kiểm toán chất thải ở một số nước trên thế giới 65
2.2.4 Tình hình nghiên cứu và áp dụng kiểm toán chất thải ở Việt Nam 67
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp 68
CHƯƠNG 3 CÁC CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT 70
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 70
3.1 CÔNG CỤ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 70
3.1.1 Bản kiểm kê 71
3.1.2 Bản điều tra 73
Trang 73.1.3 Hình ảnh 78
3.1.4 Máy tính và các phần mềm hỗ trợ 79
3.1.5 Các văn bản, quy định của pháp luật: 80
3.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 81
3.2.1 Phương pháp kiểm toán 81
3.2.1.1 Phương pháp cân đối 81
3.2.1.3 Phương pháp kiểm kê 82
3.2.1.4 Phương pháp điều tra 83
3.2.1.5 Phương pháp thực nghiệm (trắc nghiệm) 84
3.2.1.6 Phương pháp chọn mẫu kiểm toán 85
3.2.1.7 Phương pháp phân tích 86
3.2.2 Kỹ thuật kiểm toán 87
3.2.2.1 Kỹ thuật đặt câu hỏi 87
3.2.2.2 Kỹ thuật quan sát 87
3.2.2.3 Kỹ thuật lấy mẫu sâu 88
3.2.2.4 Kỹ thuật nghiên cứu, lập báo cáo 88
3.2.2.5 Kỹ thuật sử dụng phần mềm 89
CHƯƠNG 4 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐTM 91
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTM 91
4.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 91
4.1.3 Nhiệm vụ của đánh giá tác động môi trường 92
4.1.4 Những nội dung chính trong việc thực hiện ĐTM 93
4.1.4.1 Lược duyệt 93
4.1.4.2 Lập đề cương và chuẩn bị tư liệu 94
4.1.4.3 Xác định mức độ cần đánh giá tác động 95
4.1.4.4 Ðánh giá các tác động đến môi trường sinh thái và TNNT 96
4.1.3.5 Xác định được biện pháp giảm thiểu tác động và quản lý chúng 97
Trang 84.2 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐTM 98
4.2.1 Giám sát và đánh giá sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường 98
4.2.1.1 Sự giám sát của chính phủ và người đề nghị dự án 98
4.2.1.2 Những yêu cầu của một chương trình giám sát 98
4.2.1.3 Đánh giá sau triển khai dự án đánh giá tác động môi trường 98
4.2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện có hiệu quả công tác đánh giá sau triển khai dự án 99
4.2.1.5 Một vài kết luận về tác dụng của các dự báo trong ĐTM rút ra từ các đánh giá sau khi triển khai dự án 100
4.2.1.6 Chương trình quản lý môi trường 100
4.2.1.7 Chương trình giám sát môi trường 100
4.2.2 Vị trí của kiểm toán môi trường trong hoạt động ĐTM 101
4.2.3 Kiểm toán môi trường trong hoạt động đánh giá tác động môi trường 103
4.2.3.1 Tổ chức kiểm toán môi trường trong hoạt động ĐTM 103
4.2.3.2 Ứng dụng KTMT vào hoạt động ĐTM cho nhà máy thủy sản 105
4.2.3.2.2 Các cam kết và biện pháp quản lý của doanh nghiệp đối với việc xử lý chất thải 108
4.2.3.2.3 Quá trình KTMT đối với ĐTM của nhà máy thủy sản 111
CHƯƠNG 5 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CTR VÀ CTNH 115
5.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR VÀ CTNH 115
5.1.1 Chất thải rắn 115
5.1.1.1 Khái quát chất thải rắn 116
5.1.1.2 Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn ở nông thôn 116
5.1.1.3 Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn ở đô thị 118
5.1.1.4 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở các đô thị lớn của Việt Nam 123
5.1.2 Chất thải nguy hại 125
5.1.2.1 Khái quát 125
Trang 95.1.2.2 Hiện trạng chất thải nguy hại ở Việt Nam 126
5.1.2.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại 129
5.2 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CTR VÀ CTNH 132
5.2.1 Tổng quan kiểm toán chất thải rắn và chất thải nguy hại 132
5.2.1.1 Khái niệm kiểm toán chất thải 132
5.2.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán hoạt động quản lý CTR và CTNH 133
5.2.1.3 Qui mô của một cuộc kiểm toán hoạt động quản lý CTR và CTNH 133
5.2.1.4 Các tiêu chuẩn, thông tư, nghị định quản lý CTR và CTNH tại VN 134
5.2.2 Quy trình kiểm toán hoạt động quản lý CTR và CTNH 135
5.2.2.1 Giai đoạn tiền kiểm toán 135
5.2.2.2 Giai đoạn tiến hành kiểm toán 135
5.2.2.3 Giai đoạn hậu kiểm toán 136
5.2.2.4 Các bước thực hiện kiểm toán chất thải rắn 137
5.2.3 Tình hình áp dụng kiểm toán chất thải ở một số nước trên thế giới 141
5.2.4 Tình hình nghiên cứu và áp dụng kiểm toán chất thải ở Việt Nam 144
5.3 KỊCH BẢN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CTR - CTNH TẠI TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM 145
5.3.1 Tổng quan hoạt động quản lý CTR – CTNH trường ĐH Công nghiệp TP.HCM 145
5.3.1.1 Hiện trạng chất thải rắn 145
5.3.1.2 Vị trí, số lượng thùng rác tại các tòa nhà A, B, C, D, E, F, H, T, X, V, G, I (G, I là ký túc xá) 146
5.3.1.3 Thành phần, khối lượng CTR - CTNH 147
5.3.1.4 Đánh giá hiện trạng chất thải rắn 148
5.3.1.5 Việc thu gom rác 148
5.3.2 Chương trình kiểm toán cụ thể 150
5.3.2.1 Giai đoạn tiền kiểm toán 150
Trang 105.3.2.2 Giai đoạn tiến hành kiểm toán 150
5.3.2.3 Thu thập chứng cứ kiểm toán hoạt động quản lý CTR – CTNH của Trường Đại học Công Nghiệp 154
5.3.2.4 Giai đoạn hậu kiểm toán 158
5.3.2.5 Đề xuất phương án thu gom và kiểm toán 158
CHƯƠNG 6 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT 160
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 160
6.1.1 Khái niệm 160
6.1.1.1 Môi trường không khí 161
6.1.1.2 Ô nhiễm môi trường không khí 161
6.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí 162
6.1.2.1 Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên (thiên nhiên) 162
6.1.2.2 Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo 162
6.1.3 Các chất gây ÔNKK và ảnh hưởng của chúng đến môi trường 165
6.1.4 Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong MTKK 167
6.2.1 Khái niệm 171
6.2.1.1 Kiểm toán môi trường 171
6.2.1.2 Kiểm toán hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí 172
6.2.2 Các hình thức kiểm toán và các tiểu chuẩn quốc tế về KTMTKK 172
6.2.2.1 Các hình thức kiểm toán 172
6.2.2.2 Các tiêu chuẩn quốc tế về kiểm toán môi trường 173
6.3.1 Những nguyên tắc, chuẩn mực cơ bản kiểm toán 175
6.3.2 Nội dung tiến trình kiểm toán 176
6.3.2.1 Những hoạt động trước kiểm toán 176
6.4.1 Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ 186
6.4.2 Đánh giá điểm mạnh yếu của hệ thống quản lý 190
6.4.3 Nhận xét kết quả thực tế ÔNMTKK tại TP Hồ Chí Minh 191
Trang 116.4.4 Phương pháp thực hiện hoạt động kiểm soát ÔNMTKK 195
6.4.5 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí 197
6.4.5.1 Giải pháp về quản lý 198
6.4.5.2 Giải pháp về hoạt động 198
CHƯƠNG 7 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT 205
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 205
7.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC 205
7.1.1 Ô nhiễm nguồn nước 205
7.1.1.1 Định nghĩa 205
7.1.1.2 Quá trình gây ô nhiễm chất lượng nước 207
7.1.2 Phân loại nguồn gây ô nhiễm 208
7.1.2.1 Nguồn xác định 208
7.1.2.2 Nguồn không xác định 209
7.1.3 Các nguồn gây nhiễm bẩn chất lượng nước 210
7.1.3.1 Nguồn nhiễm bẩn do sinh hoạt 210
7.1.3.2 Nguồn ô nhiễm do công nghiệp 212
7.1.3.3 Nguồn ô nhiễm do y tế 214
7.1.3.4 Nguồn ô nhiễm do sản xuất nông, ngư nghiệp 215
7.1.4 Các tác nhân gây ô nhiễm nước 216
7.1.4.1 Các ion vô cơ hòa tan 216
7.1.4.2 Các chất hữu cơ 220
7.1.4.3 Dầu mỡ 223
7.1.4.4 Các chất có màu 223
7.1.4.5 Các chất gây mùi vị 224
7.1.4.6 Các vi sinh vật gây bệnh 224
7.1.4.7 Vi khuẩn 224
7.1.4.8 Các sinh vật chỉ thị cho sinh vật gây bệnh 225
Trang 127.2 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC TẠI ĐỒNG NAI 226
7.2.1 Công tác chuẩn bị 226
7.2.1.1 Khối lượng kiểm toán 226
7.2.1.2 Yêu cầu 227
7.2.1.3 Thời gian, tiến độ và đội ngũ tham gia thực hiện 227
7.2.2 Công tác kiểm tra 229
CHƯƠNG 8 KIỂM TOÁN ĐA DẠNG SINH HỌC 241
8.1 TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG INH HỌC VÀ KIỂM TOÁN ĐA DẠNG INH HỌC 241
8.1.1 Các khái niệm về đa dạng sinh học 241
1.1.1 hái niệm đa dạng sinh học 242
1.1.2 Một số khái niệm li n quan đến đa dạng sinh học 242
1.1.3 Luật đa dạng sinh học 246
1.1.4 Các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học 247
8.1.2 Kiểm toán đa dạng sinh học 251
8.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN ĐA DẠNG INH HỌC 252
8.2.1 ác định mối đe dọa đối với tài nguyên sinh học của quốc gia 252
2.1.1 Các nguồn tài nguy n sinh học trong nước 252
2.1.2 Các mối đe dọa chính cho các nguồn tài nguy n 253
8.2.2 Phương pháp tiếp cận kiểm toán 257
8.3 KIỂM TOÁN ĐA DẠNG INH HỌC 262
8.3.1 Các chủ đề kiểm toán đa dạng sinh học 262
3.1.1 Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học 262
3.1.2 iểm toán các ti u chí 263
3.1.3 ấn đề đặt ra trong quá trình nghi n cứu 264
3.1.4 hu bảo tồn 265
Trang 133.1.5 Loài tuyệt chủng 273
8.3.2 Các trường hợp tham khảo cho việc kiểm toán 277
8.3.3 Kiểm toán sự đa dạng lớp phủ thực vật của tỉnh Kiên Giang 278
8.3.3.1 Thời gian thực hiện 278
8.3.3.2 Tổng quan về tỉnh Kiên Giang 279
3.3.3 Phương pháp thực hiện 281
CHƯƠNG 9 KIỂM TOÁN CARBON 294
9.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN CARBON 294
9.1.1 Sự cần thiết của kiểm toán carbon 294
9.1.2 Khái niệm kiểm toán Carbon 295
9.1.3 Phân loại nguồn phát thải CO2 296
9.2 QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN CARBON 297
9.2.1 Quy trình kiểm toán carbon 297
9.2.1.1 Giai đoạn tiền đánh giá 297
9.2.1.2 ác định và đánh giá các nguồn thải 301
9.2.1.3 Xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu 303
9.2.2 Tính toán lượng carbon phát thải 305
9.2.2.1 Hệ số quy đổi giữa các khí nhà kính 305
9.2.2.2 Các yếu tố liên quan 306
9.2.2.3 Cách tính toán carbon 308
9.2.2.4 Phân tích Carbon rủi ro 315
9.2.2.5 Tỷ lệ phát thải CO2 và mục tiêu cắt giảm KNK của một số quốc gia 316
9.3 HIỆN TRẠNG KIỂM TOÁN CARBON TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI CO2 Ở VIỆT NAM 318
9.3.1 Hiện trạng kiểm toán Carbon trên thế giới 318
9.3.2 Các hoạt động giảm phát thải CO2 ở Việt Nam 320
CHƯƠNG 10 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BÁO CÁO 326
Trang 1410.2 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BÁO CÁO KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 326
10.2.1 Chuẩn bị báo cáo 326
10.2.2 Các bước báo cáo 329
10.2.3 Trao đổi thông tin với cơ quan cấp cao về các kết quả báo cáo 331
10.2.4 Xây dựng kế hoạch hành động và biện pháp khắc phục 331
10.2.5 Kiểm toán bổ sung và xác minh các biện pháp khắc phục đã được thực hiện 332
10.2.6 Báo cáo kết quả kiểm toán 333
Trang 15BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ABS : Cục thống kê Autralia
ADEME : Cơ quan Quản lý Môi trường và Năng lượng Pháp
AIT : Viện Công nghệ Châu Á
ASEP : Hội BVMT Châu Á
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các
nước Đông Nam Á) BVMT : Bảo vệ môi trường
CBNV : Cán bộ nhân viên
CBD : Công ước Đa dạng sinh học
CEQ : Council on Environment Quality (Hội đồng chất lượng
môi trường)
CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã CMS : Công ước về các loài di cư
CNG : Khí tự nhiên nén
CPCB : Ban kiểm soát ô nhiễm quốc gia
CSSX : Cơ sở sản xuất
CSM : Trung tâm Quản lý Bền vững
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DTSQ : Dự trữ sinh quyển
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
Trang 16GIS : Hệ thống thông tin địa lý
EAS : Environmental accounting system (Hệ thống hạch toán
môi trường)
EA : Environmental Accounting (Hạch toán môi trường)
EPA : United States Environmental Protection Agency
(Cơ quan môi trường của Mỹ)
EU : European Union (Cộng đồng Châu Âu)
EMA : Environmental Management Accounting (Hạch toán quản
lý môi trường)
EMAS : Ecological management audits (Quy trình kiểm toán quản
lý sinh thái) HCBVTV : Hóa chất bảo vệ thực vật
ICC : International Chamber of Commerce (Viện thương mại
Quốc tế) IFAC : Liên đoàn Kế toán Quốc tế
IUCN : International Union for Conservation of Nature (Liên
minh Bảo tồn Thế giới)
JEA : Environment Agency of Japan (Cơ quan môi trường Nhật
Bản) KCN : Khu công nghiệp
KTMT : Kiểm toán môi trường
KTNL : kiểm toán năng lượng
LPG : Dùng khí hóa lỏng
NDVI : Chỉ số thực vật
NEPA : National Environmental Policy Act (Tổ chức hoạt động
chính sách môi trường Quốc gia)
Trang 17NIR : Dải phổ gần hồng ngoại
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NVCS : Hệ thống phân loại thực vật quốc gia
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TDS : Tổng chất rắn tan
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNMT : Tài nguyên môi trường
UNDP : United Nations Development Programme
Chương trình phát triển liên hiệp quốc
UNDSD : United Nations Division of Sustainable Development
(Cơ quan Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc)
Trang 18UNEP : United Nations Environment Programme
(Cơ quan môi trường của liên hợp quốc) ULP : Unleaded petrol ( ăng không chì)
VLXD : Vật liệu xây dựng
VQG : Vườn quốc gia
WWF : World Wide Fund For Nature (Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên)
WCS : Wildlife Conservation Society (Tổ chức Bảo tồn động vật
hoang dã) WRI : World Resources (Tài nguyên thế giới)
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG
Cùng với sự quan tâm của xã hội tới các vấn đề về chất lượng môi trường sống và sự khắt khe ngày càng gia tăng của hệ thống luật pháp đã dẫn đến đòi hỏi tất yếu về thông tin môi trường trong các doanh nghiệp Trong những năm gần đây, KTMT được nhìn nhận như là một công cụ cung cấp các thông tin về môi trường, làm cơ sở cho các đánh giá khả năng rủi ro về môi trường mà doanh nghiệp gây ra, nghĩa vụ môi trường của doanh nghiệp, cũng như mức độ thỏa mãn đối với các tiêu chuẩn hoặc luật lệ về môi trường Sử dụng thông tin của KTMT là bản thân các doanh nghiệp, khách hàng, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chính quyền (trung ương và địa phương), cũng như công chúng KTMT giúp giảm các rủi ro về môi trường cũng như rủi ro về sức khỏe cộng đồng và cải thiện công tác quản trị môi trường ở mức độ doanh nghiệp
KTMT được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ của các cơ sở sản xuất (CSSX) đối với các luật lệ và quy định khắt khe của môi trường Ban đầu thì KTMT chỉ tập trung vào nhiệm vụ trên, tuy nhiên cùng với thời gian và yêu cầu thực tế thì KTMT ngày càng được mở rộng và bao trùm nhiều khía cạnh hơn Đây là một xu hướng phát triển tất yếu và khách quan
Ngày nay, khi vấn đề môi trường ngày càng trở nên phức tạp và mang tính chất toàn cầu thì càng có nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng KTMT trong việc BVMT
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Sự hình thành kiểm toán môi trường ở Việt Nam và thế giới
Trong nhiều thập kỷ qua, cộng đồng dân cư trên thế giới đã phải đối mặt với
Trang 20những mất mát về sinh mạng và của cải do những diến biến thất thường của trái đất, khí hậu và nước biển dâng cao Nhận thức được vấn đề vừa mang tính chiến lược vừa mang tính cấp bách về “một thảm họa môi trường trong tương lai”, những người đứng đầu các Quốc gia, nhất là các Quốc gia có nền kinh tế phát triển đã “nhóm họp” để đưa ra những đánh giá chung mang tính toàn cầu và có sự đồng thuận về sự cần thiết phải xây dựng Chương trình nghị sự về bảo vệ môi trường (BVMT) Năm 1992, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển được tổ chức tại Rio De Janeiro (Brazin) với sự có mặt của 179 quốc gia
au mười năm (năm 2002), Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững được tổ chức tại Johannesburg (Cộng hòa Nam phi) Hội nghị này đã thông qua “Bản tuyên bố Johannedburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững” Hội nghị tiếp tục khẳng định sự bất biến của những nguyên tắc đã đề ra trước đây; đồng thời nhấn mạnh những cam kết thực hiện đầy đủ “Chương trình nghị sự 21” về phát triển bền vững
Năm 1991, Việt Nam là một trong những Quốc gia đầu tiên ban hành “Kế hoạch quốc gia về Môi trường và phát triển bền vững giai đoạn 1991-2000” Tháng 4/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg phê duyệt Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Kiểm toán môi trường là công cụ quản lý bao gồm một quá trình đánh giá có tính hệ thống, định kỳ và khách quan được văn bản hóa về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt Kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý chỉ có giá trị khi được hình thành trong một hệ thống quản lý tổng thể Nó không thể đứng đơn độc Nó là một công cụ giám sát trợ giúp việc ra quyết định và giám sát quản lý Chính vì vậy, từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế ký 20, khái niệm “kiểm toán môi trường” đã được sự quan tâm sâu sắc của INTOSAI Tháng 10/1992, tại Hoa
Trang 21Kỳ, INTO AI đã nhanh chóng thành lập Nhóm làm việc về Kiểm toán môi trường (INTOSAI WGEA) Tổ chức của Nhóm gồm: Hội đồng (Assembly), Ban chỉ đạo (Steering Committee) và các thành viên (Members) Hiện nay, INTOSAI WGEA
có 66 thành viên cứ 2 năm họp một kỳ Kỳ họp thứ 12 sẽ tổ chức tại Doha (Qatar) vào tháng 1/2009 Ban chỉ đạo gồm 18 thành viên cứ mỗi năm họp một kỳ Kỳ họp thứ 7 đã tổ chức tại Tallinn (Estonia) từ ngày 06-09/5/2008
INTOSAI WGEA là Nhóm làm việc có số lượng thành viên lớn nhất trong các nhóm làm việc của INTOSAI Hiện nay, có 6 trong 7 khu vực đã thành lập Nhóm làm việc cấp khu vực về kiểm toán môi trường (RWGEA), gồm: Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La tinh, Caribe và Nam Thái Bình Dương Nhóm làm việc khu vực về kiểm toán môi trường của ASOSAI (ASOSAI RWGEA) được thành lập tháng 10/2000 tại Thái Lan, hiện có 23 thành viên do Tổng Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc làm chủ tịch Tôn chỉ hoạt động của INTOSAI WGEA là: Tăng cường việc áp dụng các chức năng và công cụ kiểm toán vào chính sách BVMT; mục tiêu chiến lược của INTOSAI WGEA là: Cam kết để lại cho thế hệ tương lai một tài sản nguyên vẹn bằng cách nâng cao chất lượng môi trường, công tác quản lý tài nguyên, mang lại sức khỏe và sự thịnh vượng cho nhân loại; đem lại giá trị gia tăng cùng với các công cụ hữu hiệu và dịch vụ cho các thành viên, giúp các thành viên gia tăng ảnh hưởng của mình đối với các nhà làm luật; chú trọng đến việc hỗ trợ và hợp tác đa phương, tạo lập và chia sẻ kiến thức, phát triển năng lực và đào tạo nguồn nhân lực có hàm lượng công nghệ cao Việc Kiểm toán nhà nước Việt Nam trở thành thành viên chính thức của INTOSAI WGEA và ASOSAI RWGEA là cần thiết và tạo những cơ hội thuận lợi cho KTNN VN tham gia sâu hơn vào các hoạt động mang tính chuyên môn cao của INTOSAI và ASOSAI Xuất phát từ thực tế đó, ngày 17/01/2008, Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hành Quyết định số 42/QĐ-KTNN về việc thành lập Nhóm làm việc Kiểm toán môi trường của Kiểm toán nhà nước
Trang 221.1.2 Khái niệm kiểm toán môi trường
KTMT (Environmental Audit) là một khái niệm mới ở nước ta, song thực chất nội dung của nó đã và đang được thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dưới nhiều tên gọi khác nhau như: rà soát môi trường, tổng quan môi trường, kiểm soát môi trường hay đánh giá tác động môi trường (Trịnh Thị Thanh
& Nguyễn Thị Hà, 2003)
KTMT là một thuật ngữ bắt nguồn từ ngành kế toán tài chính nhằm chỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhập về số liệu (Kiểm toán tài chính) Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về KTMT
Năm 1998, Viện thương mại Quốc tế ICC (International Chamber of Commerce) đã đưa ra khái niệm ban đầu về KTMT như sau:
“KTMT là một công cụ quản lý bao gồm sự ghi chép một cách khách quan, công khai các tổ chức môi trường, sự vận hành các thiết bị, cơ sở vật chất với mục đích quản lý môi trường bằng cách trợ giúp quản lý, kiểm soát các hoạt động
và đánh giá sự tuân thủ các chính sách của công ty bao gồm sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn môi trường”
Theo tiêu chuẩn ISO 14010 (1996) thì KTMT được định nghĩa như sau:
“KTMT là một quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản, bao gồm việc thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định những hoạt động, sự kiện, hệ thống quản lý liên quan đến môi trường hay các thông tin về những kết quả của quá trình này cho khách hàng”
Theo Trịnh Thị Thanh và Nguyễn Thị Vân Hà năm 2003 thì KTMT được
hiểu một cách khách quan: “Tổng hợp các hoạt động điều tra, theo dõi có hệ thống theo chu kỳ và đánh giá một cách khách quan đối với công tác tổ chức quản
lý môi trường, quá trình vận hành công nghệ sản xuất, hiện trạng vận hành của trang thiết bị,…với mục đích kiểm soát các hoạt động và đánh giá sự tuân thủ của
Trang 23các đơn vị, các nguồn tạo ra chất thải đối với những chính sách của nhà nước về môi trường”
Còn theo Cục BVMT năm 2003 thì KTMT: “Công cụ quản lý bao gồm một quá trình đánh giá có tính hệ thống, định kỳ và khách quan được văn bản hóa về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt”
Từ những định nghĩa này ta có thể rút ra những điểm mấu chốt của KTMT:
- Quá trình kiểm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản
- Tiến hành một cách khách quan
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán
- ác định vấn đề xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán hay không
- Thông tin các kết quả của quá trình này cho khách hàng
Mặc dù các định nghĩa về KTMT có thể khác nhau về mặt ngôn từ và cách diễn đạt song một định nghĩa về KTMT được coi là hoàn chỉnh khi nó trả lời được những câu hỏi mà các nhà quản lý của các tổ chức, công ty đưa ra đó là:
- Chúng tôi đang làm gì? Cụ thể, liệu chúng tôi có phải tuân thủ tất cả các
luật, quy định của Chính phủ và các hướng dẫn hay không?
- Chúng tôi có thể làm tốt hơn không? Cụ thể, ở những khu vực không được
quy định, các hoạt động có thể được tăng cường để giảm thiểu tác động môi trường hay không?
- Chúng tôi có thể làm điều đó với chi phí rẻ hơn không?
- Và chúng tôi phải làm gì nữa?
1.1.3 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của kiểm toán môi trường
1.1.3.1 Nội dung của kiểm toán môi trường
Từ các định nghĩa về kiểm toán môi trường đã được đưa ra ở phần trên chúng
ta có thể thấy nội dung chính của kiểm toán môi trường là:
Trang 24- Đi xem xét, đánh giá sự tuân thủ các thủ tục BVMT và các chính sách môi trường của một doanh nghiệp, tổ chức tuân theo các nguyên tắc giữ gìn môi
trường trong sạch và phát triển bền vững không?
- Một cuộc rà soát có hệ thống, liên quan tới việc phân tích, kiểm tra, xác nhận các thủ tục và thực tiễn hoạt động BVMT của các doanh nghiệp, nhà máy nhằm đưa ra kết luận xem các cơ sở đó có tuân thủ theo những quy định, các chính sách môi trường của nhà nước hay không? và có được chấp nhận về mặt môi trường hay không?
- Là nghiên cứu, kiểm tra kỹ các tài liệu, số liệu, các báo cáo môi trường của các công ty, nhà máy trong một thời gian nhằm tìm kiếm những sai sót, vi phạm trong các hoạt động BVMT của các cơ sở đó Từ đó đi đến kết luận xem các CSSX này đã đạt được các mục tiêu BVMT đề ra hay chưa, đồng thời cũng đưa ra các biện pháp cải thiện một cách hợp lý, hiệu quả
- Thu thập các thông tin của một cuộc kiểm toán được thông qua quá trình phỏng vấn các cán bộ chủ chốt, cán bộ công nhân viên của nhà máy, hoặc thông qua các bảng câu hỏi kiểm toán thực hiện trực tiếp tại hiện trường…Từ đó để có thể đánh giá một cách chính xác nhất hoạt động BVMT và sự tuân thủ các chính sách, pháp luật môi trường của các CSSX
- Nội dung cuối cùng của KTMT là phải thiết lập báo cáo kiểm toán và thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng và cơ sở bị kiểm toán
- Với các nội dung chính như trên thì một cuộc KTMT sẽ tập trung vào các khía cạnh cụ thể như sau:
Trang 25Bảng 1.1 Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT
chuẩn hay không?
Chương trình quan trắc Đánh giá sự thiết kế và hiệu quả của hệ thống
quan trắc
báo và kết quả dự báo
Sự vận hành các trang thiết bị của nhà máy Có đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật hay không? Rủi ro và thảm họa môi trường Kiểm soát vấn đề này ở vị trí đặc biệt của hệ
thống quản lý
Rủi ro và các khoản nợ Có thể phát sinh từ các áp lực môi trường Sản phẩm và thị trường Đánh giá xem sản phẩm đó có thân thiện với
môi trường hay không?
Các thủ tục cho việc lập kế hoạch Có hợp lý hay không?
1.1.3.2 Đối tượng của kiểm toán môi trường
Đối tượng chính và thường gặp nhất của KTMT chính là các CSSX công nghiệp hoặc các công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh Tuy nhiên, ngày nay KTMT đã được mở rộng và bao trùm rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như bệnh viện, các loại tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bất động sản, các cơ quan ban hành chính sách, các vấn đề về sức khỏe và an toàn lao động, năng lượng, trường học,
lò mổ gia súc
Quá trình kiểm toán có thể được thực hiện đối với toàn bộ quy trình hoạt động hoặc có thể chỉ tiến hành đối với một giai đoạn nào đó của quy trình sản xuất, do đó đối tượng của KTMT trong mỗi trường hợp này cũng sẽ khác nhau
Trang 261.1.3.3 Mục tiêu của kiểm toán môi trường
Các mục tiêu chính mà một cuộc KTMT hướng tới đó là:
- Đánh giá được sự tuân thủ, chấp hành của nhà máy, công ty đối với chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nguyên tắc, thủ tục Quốc tế về BVMT
- Đánh giá được mức độ phù hợp, sự hiệu quả của các chính sách quản lý môi trường nội bộ của công ty, nhà máy
- Thúc đẩy việc quản lý môi trường của các nhà máy diễn ra tốt hơn
- Duy trì niềm tin của người dân đối với chính sách môi trường của Nhà nước
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân viên trong các nhà máy về việc thi hành các chính sách môi trường
- Tìm kiếm các cơ hội cải tiến để sản xuất và BVMT tốt hơn
- Thiết lập và thi hành được một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu, phù hợp cho các công ty
1.1.3.4 Ý nghĩa, lợi ích của kiểm toán môi trường
Việc thực hiện công tác KTMT đem lại rất nhiều lợi ích cho các nhà quản lý môi trường, cũng như các công ty, tổ chức sản xuất au đây là những lợi ích chính của KTMT:
- BVMT và giúp đảm bảo sự tuân thủ các điều luật về môi trường
- Nâng cao trình độ quản lý và nhận thức của công nhân tại các nhà máy trong việc thi hành các chính sách môi trường, đem lại hiệu quả tốt hơn trong quản lý tổng thể môi trường, nâng cao ý thức về môi trường cũng như trách nhiệm của công nhân trong lĩnh vực này
- Đánh giá được hoạt động và chương trình đào tạo cán bộ, công nhân viên của các nhà máy, CSSX về kiến thức môi trường
Trang 27- Thu thập được đầy đủ các thông tin về hiện trạng môi trường của nhà máy Căn cứ vào đó để cung cấp các thông tin, cơ sở dữ liệu trong các trường hợp khẩn cấp và ứng phó kịp thời
- Đánh giá được mức độ phù hợp của các chính sách môi trường, các hoạt động sản xuất nội bộ của nhà máy với các chính sách, thủ tục, luật lệ BVMT của Nhà nước ở cả hiện tại và tương lai
- Hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các nhà máy, các CSSX
- Chỉ ra các thiếu sót, các bộ phận quản lý yếu kém, từ đó đề ra các biện pháp cải thiện có hiệu quả để quản lý môi trường và sản xuất một cách tốt hơn
- Ngăn ngừa và tránh các nguy cơ, sự cố về môi trường ngắn hạn cũng như dài hạn
- Nâng cao uy tín cho công ty, củng cố quan hệ của công ty với các cơ quan hữu quan
KTMT không chỉ đơn thuần là một công cụ quản lý môi trường mà nó còn là một lựa chọn để phát triển, cũng như là một phương pháp đo đạc, tính toán, dự báo trước các tác động xấu đến môi trường
1.1.4 Phân loại kiểm toán môi trường
KTMT đang ngày càng phát triển và bao trùm nhiều lĩnh vực, khía cạnh môi trường khác nhau dẫn tới nhiều loại, nhiều dạng KTMT Có rất nhiều cách để phân loại KTMT, sau đây là một số kiểu phân loại phổ biến nhất
1.1.4.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Căn cứ vào chủ thể kiểm toán (tức người tiến hành cuộc kiểm toán) chúng ta
có thể chia KTMT thành ba loại là: kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập
* Kiểm toán nội bộ (Internal Audit)
Trang 28KTMT nội bộ là cuộc KTMT được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của chính tổ chức đó Hay nói cách khác đây là việc một tổ chức tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường của mình
Cuộc KTMT nội bộ được coi là một phần cần thiết và quan trọng trong bất cứ một hệ thống quản lý môi trường nào bởi lẽ đây là một chương trình hết sức cần thiết và là một công cụ tốt nhất để các tổ chức tự tìm ra những chỗ không hợp lý trong nội bộ tổ chức mình Bên cạnh đó thông qua cuộc kiểm toán nội bộ, một tổ chức có thể loại bỏ hoặc giảm thiểu tác động của những sai sót có thể bị phát hiện
ra bởi một cuộc kiểm toán độc lập từ bên ngoài (Environment and Quality Systems Intergration, Chapter 19)
* Kiểm toán độc lập (Independent Audit)
KTMT độc lập là một cuộc KTMT được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Đây là một loại hình hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận hoặc bảo hộ, được quản lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về KTMT Cuộc kiểm toán này diễn ra tùy theo yêu cầu của công ty hoặc của một bên thứ ba gọi chung là khách hàng đối với cơ quan kiểm toán
* Kiểm toán Nhà nước (National Audit)
Kiểm toán nhà nước về môi trường là một cuộc KTMT do các cơ quan quản
lý chức năng của nhà nước và cơ quan kiểm toán nhà nước tiến hành theo luật định Kiểm toán nhà nước thường tiến hành để đánh giá, kiểm tra sự tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ liên quan tới vấn đề môi trường của cơ quan, nhằm nâng cao hiệu quả thi hành luật BVMT
1.1.4.2 Phân loại theo mục đích kiểm toán
Căn cứ theo các mục đích mà cuộc KTMT hướng tới ta có thể phân loại KTMT thành các dạng như sau:
* Kiểm toán pháp lý
Trang 29Đây là một cuộc kiểm toán được thực hiện trên tầm vĩ mô nhằm xem xét, đánh giá các chính sách của Nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng và bảo vệ các nguồn TNTN, xem xét các bộ luật, các văn bản luật, các quy định về BVMT mà Nhà nước ban hành có phù hợp và hiệu quả hay không
Cụ thể thì mục tiêu của kiểm toán pháp lý môi trường liên quan tới các vấn đề sau:
- Các mục tiêu chính thuộc chính sách môi trường của đất nước
- Khả năng tiếp cận các mục tiêu này của pháp luật hiện hành như thế nào?
- Việc ban hành luật pháp có thể được sửa đổi tốt nhất ra sao?
* Kiểm toán tổ chức
Đây là loại KTMT liên quan tới các thông tin về cơ cấu quản lý môi trường của một công ty, các cách truyền đạt thông tin nội bộ và ra bên ngoài, các chương trình đào tạo, rèn luyện kiến thức môi trường, nâng cao ý thức BVMT của cán bộ công nhân viên của một công ty
Loại kiểm toán này đặc biệt có ích trong việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm sản xuất, quản lý môi trường của các công ty với nhau
* Kiểm toán kỹ thuật môi trường
Đây là một cuộc KTMT nhằm đánh giá các trang thiết bị, máy móc của các dây truyền sản xuất, quá trình vận hành, hoạt động của chúng
Kiểm toán kỹ thuật môi trường là một loại hình kiểm toán phổ biến và rộng rãi nhất, đặc biệt thường được sử dụng để kiểm toán cho các CSSX công nghiệp, chẳng hạn như kiểm toán chất thải rắn, kiểm toán chất thải khí,
1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng kiểm toán
Căn cứ vào các đối tượng của KTMT người ta có thể phân chia KTMT ra làm rất nhiều loại khác nhau au đây là một vài dạng KTMT thường gặp trong phân loại này:
Trang 30Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường là quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản việc thu thập và đánh giá một cách khác quan các bằng chứng nhằm:
- ác định hệ thống quản lý môi trường của một tổ chức có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán của các hệ thống quản lý môi trường hay không?
- ác định xem hệ thống đó được thi hành một cách có hiệu quả hay không
và thông báo kết quả cho khách hàng
* Kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải là việc quan sát, đo đạc, ghi chép các số liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải, nhằm ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu và quay vòng chất thải Kiểm toán chất thải là bước đầu tiên trong quá trình nhằm tối ưu hóa việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất
* Kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng là việc xem xét, kiểm tra, xác định mức độ tiêu thụ năng lượng (điện, dầu, than, nước…) tại một nhà máy hay một CSSX trong một giai đoạn cụ thể để đánh giá mức độ phù hợp giữa các thông tin về năng lượng có thể định lượng được với các chuẩn mực được thiết lập
* Kiểm toán bất động sản
Đây là quá trình có hệ thống được mô tả trong tiêu chuẩn Z768-94 (Hiệp hội tiêu chuẩn Canada) qua đó, người đánh giá tìm cách xác định xem một bất động sản nhất định có phải là đang hoặc sẽ bị ô nhiễm thực sự hoặc tiềm tàng hay không Đánh giá địa điểm môi trường không bao gồm các thủ tục điều tra lấy mẫu, phân tích và đo đạc, trừ khi các biện pháp tăng cường được thống nhất giữa khách hàng và người đánh giá
Trang 311.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG
Thông thường quá trình KTMT được tiến hành qua ba khâu chính: lập kế hoạch cho toàn bộ quá trình kiểm toán; tổ chức thực hiện cuộc KTMT; xây dựng
và tiến hành kế hoạch hành động dựa trên các kết quả kiểm toán Ba khâu này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một chu kỳ khép kín như trong hình dưới đây:
Hình 1.1 Quy trình kiểm toán môi trường
1.2.1 Lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán môi trường
Lập kế hoạch cho một cuộc KTMT là nhằm chuẩn bị tất cả các điều kiện cần thiết để cuộc KTMT diễn ra một cách thuận lợi, đồng thời xác định trước mọi công việc cần phải làm cho toàn bộ quá trình kiểm toán Chính vì vậy việc lập kế hoạch đóng vai trò hết sức quan trọng đối với toàn bộ quy trình kiểm toán Việc lập kế hoạch KTMT bao gồm các công việc chính như sau:
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch hành động
Lập Kế hoạch
Quy Trình KiểmToán Môi Trường
Trang 32 Xác định sự cam kết
Một chương trình KTMT có hệ thống và có hiệu quả thì cần thiết phải nhận được sự ủng hộ công khai của lãnh đạo nhà máy (hay cơ sở bị kiểm toán) từ cao xuống thấp Sự ủng hộ này phải được thể hiện qua cam kết bằng văn bản của lãnh đạo nhà máy cũng như thể hiện bằng thực tế như là thái độ của lãnh đạo nhà máy quan tâm đặc biệt đến các chính sách của công ty, chấp nhận và thi hành các tiêu chuẩn, phân bố nguồn nhân lực và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động KTMT diễn ra thuận lợi
Xác định phạm vi và địa điểm kiểm toán
Việc xác định phạm vi và địa điểm kiểm toán là một nhiệm vụ quan trọng quyết định tới sự thành công của một cuộc KTMT Tức là chỉ rõ tên, địa chỉ của địa điểm kiểm toán và xác định rõ các mục tiêu như kiểm tra sự tuân thủ luật pháp, chính sách môi trường của điểm bị kiểm toán, thiết lập các biện pháp cải thiện, khắc phục những hạn chế trong hệ thống quản lý môi trường của điểm bị kiểm toán
Ngoài ra, phạm vi của một kiểm toán có thể khác nhau từ việc tuân thủ các cuộc điều tra đơn giản để kiểm tra chặt chẽ hơn tùy thuộc vào nhu cầu nhận thức của công tác quản lý Kỹ thuật này không những được áp dụng với các hoạt động môi trường, y tế và quản lý an toàn mà còn được áp dụng trong an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm và các lĩnh vực khác Nếu mục đích của kiểm toán là giúp đảm bảo các khu vực rộng lớn được quản lý đúng cách thì tất cả các vấn đề riêng lẻ phải được xem xét Ví dụ như đối với môi trường cần xem xét các vấn đề như quy trình, nguyên liệu, khí phát thải, nước thải, chất thải nguy hại,…đối với an toàn lao động cần xem xét các báo cáo về tai nạn, các chính sách, thủ tục về an toàn…., đối với an toàn thực phẩm cần xem xét các thông số kỹ thuật cho sản phẩm, bao bì, nhãn…
Lập nhóm kiểm toán
Trang 33 Báo cáo kết quả KTMT với lãnh đạo cao nhất của cơ quan kiểm toán
Kiểm toán vi n trưởng: Kiểm toán viên trưởng hay còn gọi là đội trưởng
kiểm toán, là người đứng đầu nhóm kiểm toán và chịu trách nhiệm chính cho việc thực hiện toàn bộ cuộc KTMT Do đó kiểm toán viên trưởng phải là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, có kiến thức chuyên môn về môi trường sâu rộng và có kỹ năng giao tiếp tốt
Kiểm toán viên: Là những người được bổ nhiệm vào nhóm kiểm toán, làm
việc trực tiếp với kiểm toán viên trưởng để tiến hành kiểm toán Các thành viên của nhóm kiểm toán sau khi được bổ nhiệm cần phải có thời gian làm quen với các nguyên tắc cơ bản của KTMT, cùng với các hoạt động của địa điểm bị kiểm toán nhằm làm quen dần với các công việc của quá trình kiểm toán
Yêu cầu về trình độ của nhóm kiểm toán: Để thực hiện tốt các yêu cầu và
nhiệm vụ của một cuộc KTMT đặt ra thì nhóm kiểm toán phải có kinh nghiệm và
kỹ năng trong ba lĩnh vực sau:
Kiểm toán
Chuyên môn của lĩnh vực cần kiểm toán
Chuyên môn môi trường
Để đáp ứng các tiêu chí trên thì việc thành lập nhóm KTMT phải bao gồm
Trang 34toán, đặc biệt là kiểm toán viên trưởng phải có kỹ năng thành thạo, kiến thức chuyên môn sâu rộng, được đào tạo bài bản, có bằng cấp và những vấn đề cần thiết khác Chi tiết các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, tư chất đạo đức của một kiểm toán viên được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn ISO 14012 hoặc TCVN:ISO 14012/1997
1.2.2 Thực hiện một cuộc kiểm toán môi trường
Thông thường một cuộc KTMT được thực hiện thông qua ba phần là:
- Hoạt động trước kiểm toán: Pre – Audit
- Hoạt động kiểm toán tại hiện trường: On Site - Audit
- Hoạt động sau kiểm toán: Post – Audit
1.2.3 Thực hiện kế hoạch hành động
Do KTMT không những chỉ nhằm mục đích xem xét, đánh giá sự tuân thủ luật lệ và hệ thống quản lý môi trường của một cơ sở mà nó còn nhằm tìm kiếm những cơ hội để giúp cho cơ sở bị kiểm toán có thể thực hiện những cái tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường
1.2.3.1 Lập kế hoạch hành động
Kế hoạch hành động là nhằm để loại bỏ các nguyên nhân gây ra sự không hợp
lý, khiếm khuyết hoặc các tình huống không mong muốn nhằm phòng ngừa và khắc phục chúng Thông thường một bản kết hoạch hành động phải đề ra được các biện pháp cải thiện thích hợp và hiệu quả nhất
1.2.3.2 Thực hiện kế hoạch hành động
Sau khi xây dựng được kế hoạch hành động thì nhiệm vụ tiếp theo phải làm là thi hành kế hoạch đó một cách hiệu quả nhất Đây là giai đoạn mà các cá nhân thực hiện các trách nhiệm của mình như đã được phân công trong bản kế hoạch hành động Việc phân bổ kinh phí cho các hoạt động cũng phải được tiến hành
Trang 35đầy đủ để đảm bảo các công việc diễn ra đúng như tiến độ của bản kế hoạch hành động
1.2.3.3 Quá trình theo dõi và hiệu chỉnh
Trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động thì quá trình xem xét, theo dõi
và hiệu chỉnh phải diễn ra đồng thời, song song nhằm nắm bắt kịp thời các thông tin về:
- Tiến độ thực hiện các công việc: xem các công việc có được thực hiện và triển khai đúng như kế hoạch đã đề ra hay không và liệu các hoạt động có đảm bảo đúng tiến độ hay không
- Kịp thời nắm bắt các khó khăn, trở ngại gặp phải trong quá trình thực hiện những biện pháp cải thiện
- Đề suất các biện pháp để khắc phục những khó khăn, vướng mắc gặp phải
và xem xét, tính toán thời gian để thực hiện chúng một cách hợp lý nhất
1.2.3.4 Tổng kết lại kế hoạch hành động
Sau khi kế hoạch hành động được thực hiện và hoàn tất thì cần thiết phải có công tác tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch này, cụ thể là:
- Tổng kết lại tất cả các hoạt động của kế hoạch hành động
- em xét đánh giá hiệu quả của các biện pháp cải thiện đã đạt được
- Xem xét quy mô và kế hoạch cho một cuộc KTMT tiếp theo
1.3 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
1.3.1 Thực trạng kiểm toán môi trường ở nước ta hiện nay
Theo bản báo cáo về phát triển con người năm 2007 - 2008 của UNDP thì trong số các nước đang phát triển thì Việt Nam là một trong những nước bị đe dọa nhiều nhất bởi hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu Nếu nhiệt độ trái đất tăng lên
2oC thì khoảng 2 triệu người Việt Nam sẽ bị mất nhà và 45% diện tích đất nông
Trang 36nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị chìm trong nước biển Do đó, vấn
đề phát triển bền vững và BVMT cũng được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà Chính phủ Việt Nam đã xác định phải giải quyết trong Kế hoạch hành động năm 2008
Sau khi Việt Nam ban hành Luật môi trường lần đầu vào năm 1993 và Luật BVMT sửa đổi vào năm 2005, công tác quản lý và BVMT đã có những bước tiến đáng kể, đặc biệt là nhận thức của cộng đồng xã hội, vì cộng đồng doanh nghiệp trong việc BVMT sống, môi trường làm việc và môi trường kinh doanh Thực tế
là có rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đang hướng tới một quy trình sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ theo tiêu chuẩn “xanh, sạch”, thân thiện với môi trường và phù hợp với chiến lược phát triển bền vững
Việt Nam có rất nhiều tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động BVMT: Các tổ chức BVMT, thanh tra môi trường, công an môi trường…Tuy nhiên hoạt động của các tổ chức này mới chỉ dừng lại ở hình thức xử lý sơ vụ (sự kiện đã xảy ra mới xử lý) chưa có các kiến nghị cụ thể về công tác phòng chống ô nhiễm cũng như đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong việc sử dụng các nguồn kinh phí môi trường của Chính phủ cũng như của doanh nghiệp
1.3.2 Những nét cơ bản về kiểm toán môi trường của nước ta
Bên cạnh những chuyển biến bước đầu, công tác quản lý BVMT ở Việt Nam vẫn còn những tồn tại nhất định Có thể tóm tắt thành những nét chính sau:
- Công tác quản lý và BVMT mới chỉ dừng lại ở hình thức xử lý, chưa có các kiến nghị cụ thể về công tác phòng chống ô nhiễm cũng như đánh giá kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong việc sử dụng các nguồn lực, nguồn kinh phí của quốc gia
cũng như của doanh nghiệp
- Công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường chủ yếu được thực hiện thông qua các báo cáo đánh giá tác động môi trường của doanh nghiệp trong quá trình
Trang 37hoạt động hoặc thành lập và triển khai dự án Tuy nhiên, các báo cáo này hoặc là
không được lập hoặc chỉ là hình thức cho đủ thủ tục
- Công tác tiền kiểm chưa nghiêm, công tác kiểm tra giám sát chưa chặt chẽ thậm chí bị buông lỏng nên chủ yếu là hậu kiểm và giải quyết hậu quả, điển hình
như vụ của Công ty Vedan
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ các Bộ ngành, đặc biệt là Bộ tài nguyên và môi trường cũng như Bộ khoa học và công nghệ, Bộ thương mại cho việc cấp chứng chỉ cho các sản phẩm sạch và khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử
dụng sản phẩm hoặc nguyên liệu tái chế
- Các chế tài luật pháp về môi trường chưa thực sự hiệu quả, chủ yếu là xử phạt hành chính dưới hình thức nộp phạt theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực BVMT
1.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại
Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể đến:
- Do Nhà nước chưa có những chính sách cụ thể để trực tiếp hoặc gián tiếp bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán môi trường
- Nhận thức và hiểu biết về kiểm toán môi trường và các lợi ích mà nó mang lại cũng chưa cao của các doanh nghiệp Nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tổ chức đối với cộng đồng còn ở trình độ thấp Nhân tố môi trường hầu như chưa được tính đến trong các phương án sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp
- Công tác đào tạo các chuyên gia hoặc kiểm toán viên có kiến thức về kiểm toán môi trường còn rất hạn chế, do đó chưa xây dựng được một đội ngũ kiểm
toán viên môi trường chuyên nghiệp
- Các quy trình kiểm toán môi trường chưa được nghiên cứu, xây dựng cho các ngành công nghiệp như ở một số nước trên thế giới Ngoài ra, ở nước ta cũng
Trang 38chưa có các nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng kiểm toán môi trường trong quản lý môi trường
- Các văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn về môi trường trong hoạt động của doanh nghiệp còn thiếu và chưa đồng bộ
- Chưa có một văn bản pháp lý quy định rõ ai có chức năng kiểm toán môi
trường (trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán)
- Việt Nam chưa xây dựng được một ngân hàng dữ liệu về môi trường quốc gia (thông tin về tài sản môi trường Ví dụ: tài nguyên nước, khoáng sản, rừng; các công nghệ xử lý chất thải; các bộ tiêu chuẩn môi trường trong từng ngành, lĩnh vực, danh sách các công ty vi phạm và xử lý theo các chế tài về môi
trường…) làm cơ sở cho các đối chiếu và kiến nghị của kiểm toán viên
- Hiệp hội nghề nghiệp về kiểm toán cũng chưa phối hợp với các cơ quan, tổ chức về môi trường để xây dựng được một quy trình, phương pháp riêng đối với
kiểm toán môi trường
- Chưa có những quy định hoặc hướng dẫn liên quan đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp, vì vậy thông tin phục vụ cho kiểm toán môi
trường bị hạn chế
1.3.4 Một số giải pháp
Trong bổi cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nguồn tài nguyên đang bị khai thác, sử dụng không bền vững, biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, trên thế giới đã hình thành trào lưu tăng trưởng xanh với mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với BVMT và giảm nhẹ biến đổi khí hậu Ở nước ta, với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, ô nhiễm môi trường do chất thải đã và đang ngày càng gia tăng Vì vậy, việc áp dụng các công cụ phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, trong đó có kiểm toán môi trường đang là một yêu cầu cấp thiết
Trang 39Để đẩy mạnh việc triển khai áp dụng kiểm toán môi trường, về phía các cơ quan quản lý Nhà nước cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Về hình thức: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục, nâng cao nhận thức về kiểm toán môi trường Khuyến khích, hỗ trợ phát triển dịch
vụ tư vấn về kiểm toán môi trường
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích/bắt buộc áp dụng KTMT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh Đảm bảo một lộ trình nhất định để các doanh nghiệp có thể hiểu rõ các quy định cũng như có phương án chuyển đổi, thay thế và điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với điều luật quy định
- Cần có các chế tài khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng và cơ chế thúc đẩy hoạt động KTMT thông qua cạnh tranh theo hình thức dịch vụ
- ây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về chất thải và KTMT Áp dụng các tiêu chuẩn mà các nước đã áp dụng nhằm thống nhất quản lý chất thải
- Đối với các doanh nghiệp, cần chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng KTMT trong các hoạt động sản xuất của mình để hướng tới BVMT và tiết kiệm các chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Về nội dung, quy trình kiểm toán môi trường có thể tham khảo kinh nghiệm của các nước trong khu vực (Ví dụ như các chính sách về kiểm toán môi trường của Indonesia), hoặc của các nước có trình độ kinh tế phát triển như mô hình kiểm toán môi trường của Anh có tính đến những nét đặc thù của Việt Nam
- Khi nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã được nâng cao, cùng với sự phát triển của kiểm toán nội bộ về môi trường, cũng như sự đồng bộ của các định chế luật pháp và các tiêu chuẩn môi trường, các doanh nghiệp có thể
sử dụng dịch vụ kiểm toán môi trường được thực hiện bởi các công ty, hãng kiểm
toán chuyên nghiệp bên cạnh kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 40Đó chính là hướng cơ bản và lâu dài cho kiểm toán môi trường ở Việt Nam phát triển
1.4 TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.4.1 Các khái niệm liên quan đến hạch toán quản lý môi trường
1.4.1.1 Hệ thống hạch toán môi trường (EAS)
Hệ thống hạch toán môi trường là một cơ chế quản trị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp xác định, phân tích, tổng hợp các chi phí và hiệu quả BVMT trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả BVMT thiên nhiên, duy trì mối quan hệ thân thiện với cộng đồng xã hội theo nguyên tắc phát triển bền vững Mặt khác, hạch toán môi trường cũng có thể được hiểu là một thuật ngữ rộng đề cập tới sự hòa nhập của yếu tố chi phí và thông tin môi trường vào những nội dung khác nhau của hệ thống hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Hạch toán môi trường (EA)
Đây là một khái niệm tương đối mới và đang được hoàn thiện cả về phương pháp luận và thực tiễn Có rất nhiều khái niệm về EA
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học Mỹ: “Hạch toán môi trường là việc tập hợp, xác định, phân tích các thông tin khác nhau li n quan tới chi phí môi trường và các tác động sinh thái tới các hoạt động kinh tế”
Còn Nhật Bản thì cho rằng: “Hạch toán môi trường là một trong những khung khổ tính toán định lượng các chi phí nhằm BVMT sinh thái”
Đối với doanh nghiệp, hạch toán môi trường là phương pháp phân tích của các nhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực BVMT của doanh nghiệp