Ngày nay, vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường không còn là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sinh tồn của nhân loại. Tại Việt Nam, bảo vệ môi trường là yếu tố không thể tách rời trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã đặt ra mục tiêu phát triển đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau. Trước bối cảnh đó, rất nhiều các tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã và đang ngày càng quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ môi trường, một phần do Nhà nước ngày một thắt chặt các chính sách bảo vệ môi trường, gia tăng chi phí môi trường của mọi hoạt động; mặt khác các tổ chức cũng mong muốn đạt được các kết quả tích cực trong quản lý, bảo vệ môi trường cũng như được chứng minh, công nhận các kết quả đó. Vì vậy,nhiều tổ chức đang cố gắng kiểm soát các tác động môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ gây ra sao cho phù hợp với các mục tiêu và chính sách môi trường mà họ đã thiết lập, cũng như phù hợp với mục tiêu, chính sách môi trường của Nhà nước. Công ty CP CNC TRAPHACO nằm trên địa phận xã Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất dược phẩm. Công ty được hình thành trên cơ sở dự án Nhà máy sản xuất dược – tiêu chuẩn GMP với tổng vốn đầu tư lên tới 130 tỷ đồng trên tổng diện tích 31.047 m2, được Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21062006 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 12007 với số vống điều lệ 15 tỷ đồng. Dựa trên bề dày hơn 40 năm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Traphaco, công ty đã đầu tư các trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại. Công ty còn tiến hành áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ISO 14001, 5S và Kaizen vào hoạt động cải tiến. Tháng 9 năm 2009, Traphaco CNC là đơn vị đầu tiên trong nước được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, GSP – WHO, GLP – WHO. Đây là doanh nghiệp sản xuất Đông dược đầu tiên của Việt Nam đạt được những tiêu chuẩn khắt khe này. Cũng như nhiều doanh nghiệp quy mô lớn khác, Công ty Cổ phần Traphaco đã xây dựng hệ thống quản lý môi trường nội bộ và duy trong suốt thời gian qua. Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường của công ty để từ đó xác định các cơ hội cải thiện, phát huy tính hiệu quả tôi thực hiện đề tài: “Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO chi nhánh xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn : TS NGÔ THẾ ÂN
Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần công nghệ cao
Traphaco, Hưng Yên
Hà Nội – 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môitrường và các thầy cô Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Ngô Thế Ân làngười đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên của Công
ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco, Hưng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè,những người đã khích lệ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là sự thật
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Ký tên
Bùi Ngọc Ánh
Trang 3MỤC LỤ
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1 Tổng quan chung về ngành sản xuất dược phẩm 3
2.1.3 Lịch sử hình thành ngành dược phẩm thế giới 4 2.1.4 Tình hình sản xuất dược phẩm tại Việt Nam 6 2.2 Hiện trạng môi trường ngành sản xuất dược phẩm 8
2.3 Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam 15 2.3.1 Tình hình quản lý môi trường trên thế giới 15 2.3.2 Tình hình quản lý môi trường tại Việt Nam 16 2.4 Cơ sở pháp lý trong quản lý môi trường ngành sản xuất dược phẩm 18
Trang 4PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 21
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1.2 Quy trình công nghệ và nguyên nhiên liệu sử dụng 274.2 Hiện trạng phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất 32
4.3 Hiện trạng công tác quản lí chất thải của công ty 44
Trang 54.4.3 Công tác thực hiện quan trắc, đánh giá, kiểm soát chất lượng
4.4.4 Ưu nhược điểm của hệ thống quản lý môi trường công ty 644.4.5 Đề xuất cơ hội cải tiến hệ thống quản lý môi trường của công ty 65PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BOD Nhu cầu ôxi sinh hóa
2 BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường
6 CB CNV Cán bộ công nhân viên
8 CP CNC Cổ phần Công nghệ cao
10 CTNH Chất thải nguy hại
11 HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
12 HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
14 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
15 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
16 TSS Chất rắn lơ lửng
17 VOCs Chất hữu cơ bay hơi
18 VSV Vi sinh vật
19 GMP Tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt
20 GLP Tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc tốt
21 GSP Tiêu chuẩn bảo quản thuốc tốt
22 WHO Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢN
Trang 7Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải hóa dược phẩm 10Bảng 2.2: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm.13Bảng 4.1: Thống kê chủng loại, khối lượng CTR sản xuất của công ty 33Bảng 4.2: Lượng CTR không nguy hại phát sinh trong
giai đoạn 2011-2014 33Bảng 4.3: Thống kê lượng CTNH của nhà máy giai đoạn
năm 2011-2014 35Bảng 4.4: Lượng nước thải sản xuất ước tính chotừng công đoạn
phát sinh 38Bảng 4.5: Lượng nước thải sản xuất phát sinh trong
giai đoạn 2011-2014 39Bảng 4.6 : Kết quả kiểm tra nước thải đầu vào của công ty giai đoạn
năm 2011-2014 39Bảng 4.7: Nồng độ bụi, khí thải sinh ra từ đốt than vận hành nồi hơi 43Bảng 4.8: Nồng độ khí thải của máy phát điện của nhà máy 43Bảng 4.9: Kết quả phân tích nước thải đầu ra củahệ thống xử lý
nước thải 52Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra khí thải lò hơi đầu ra của nhà máy
giai đoạn 2012-2014 57Bảng 4.11: Tổ chức nhân sự của bộ phận quản lý môi trường công ty 60Bảng 4.12: Kê khai phí nước thải năm 2014 của công ty 63
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân
đầu người cho dược phẩm 7
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thị trường thuốc ở Việt Nam 7
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu thuốc theo bệnh ở Việt Nam, 2013 8
Biểu đồ 2.4: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008 14
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nguyên liệu trong nước và nhập khẩu của công ty 29
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ sử dụng nước của công ty (Đơn vị: m³/ngày.đêm) 31
Biểu đồ 4.3: Thống kê lương CTNH của nhà máy, giai đoạn 2011-2014 36
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Traphaco 24
Sơ đồ 4.2: Quy trình sản xuất toàn nhà máy 28
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ quản lý nước mưa và nước thải của công ty 48
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy 49
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy 50
Sơ đồ 4.6: Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải 01 nồi hơi 4 tấn 54
Sơ đồ 4.7: Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải 02 nồi hơi 2 tấn 55
Sơ đồ 4.8: Hệ thống QLMT công ty CP CNC Traphaco 59
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường khôngcòn là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu,
có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sinh tồn của nhân loại Tại Việt Nam, bảo
vệ môi trường là yếu tố không thể tách rời trong sự nghiệp phát triển kinh
tế-xã hội của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã đặt ra mục tiêu pháttriển đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau
Trước bối cảnh đó, rất nhiều các tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
đã và đang ngày càng quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ môi trường, một phần doNhà nước ngày một thắt chặt các chính sách bảo vệ môi trường, gia tăng chiphí môi trường của mọi hoạt động; mặt khác các tổ chức cũng mong muốn đạtđược các kết quả tích cực trong quản lý, bảo vệ môi trường cũng như đượcchứng minh, công nhận các kết quả đó Vì vậy,nhiều tổ chức đang cố gắngkiểm soát các tác động môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh của họgây ra sao cho phù hợp với các mục tiêu và chính sách môi trường mà họ đãthiết lập, cũng như phù hợp với mục tiêu, chính sách môi trường của Nhànước
Công ty CP CNC TRAPHACO nằm trên địa phận xã Tân Quang, VănLâm, Hưng Yên với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất dược phẩm Công tyđược hình thành trên cơ sở dự án Nhà máy sản xuất dược – tiêu chuẩn GMPvới tổng vốn đầu tư lên tới 130 tỷ đồng trên tổng diện tích 31.047 m2, đượcSở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh lần đầu ngày 21/06/2006 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh từ tháng 1/2007 với số vống điều lệ 15 tỷ đồng
Trang 11Dựa trên bề dày hơn 40 năm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phầnTraphaco, công ty đã đầu tư các trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiệnđại Công ty còn tiến hành áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008, ISO 14001, 5S và Kaizen vào hoạt động cải tiến Tháng 9 năm
2009, Traphaco CNC là đơn vị đầu tiên trong nước được Cục Quản lý Dược– Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, GSP – WHO,GLP – WHO Đây là doanh nghiệp sản xuất Đông dược đầu tiên của ViệtNam đạt được những tiêu chuẩn khắt khe này
Cũng như nhiều doanh nghiệp quy mô lớn khác, Công ty Cổ phầnTraphaco đã xây dựng hệ thống quản lý môi trường nội bộ và duy trong suốtthời gian qua Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đánh giá hiện trạng môi trường
và công tác quản lý môi trường của công ty để từ đó xác định các cơ hội cảithiện, phát huy tính hiệu quả tôi thực hiện đề tài:
“Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO chi nhánh xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải tại công ty cổ phần công nghệcao TRAPHACO
- Phân tích hệ thống quản lý môi trường tại công ty cổ phần công nghệcao TRAPHACO
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môitrường tại công ty và các biện pháp giảm thiểu đối với những vấn đề còn tồntại
1.3 Yêu cầu nghiên cứu
- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra của
đề tài
Trang 12- Các số liệu, kết quả phải trung thực, chính xác, khoa học.
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan chung về ngành sản xuất dược phẩm
2.1.1 Khái niệm chung về dược phẩm
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO dược phẩm được hiểu chung như sau:Dược phẩm hay còn gọi là thuốc bao gồm hai thành phần cơ bản là thuốc Tândược và thuốc Y học cổ truyền Thuốc phải đảm bảo được độ an toàn, hiệuquả và có chất lượng tốt được quy định thời hạn sử dụng và sử dụng theo liềulượng hợp lý
Theo Luật dược ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 thì dược phẩmđược hiểu như sau:
+ Dược là thuốc và hoạt động liên quan đến thuốc
+ Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất sử dụng cho người nhằm mụcđích phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh các chức năngsinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, văcxin, sinhphẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng
2.1.2 Vị trí, vai trò của dược phẩm
Từ xa xưa cho đến nay, sử dụng thuốc trong phòng, chữa bệnh và tăngcường sức khoẻ đã trở thành một nhu cầu tất yếu quan trọng đối với đời sốngcon người Theo sự phát triển của ngành dược, nhiều loại thuốc mới đã đượctìm ra và nhiều loại dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo đã được khắc phục Ngàynay thuốc đã trở thành một vũ khí quan trọng không thể thiếu trong cuộc đấutranh của con người nhằm chống lại bệnh tật tăng cường sức khoẻ và kéo dàituổi thọ
Nghiên cứu sử dụng thuốc có hiệu quả và sản xuất các loại thuốc mới đã
và đang trở thành một lĩnh vực đặc biệt thu hút sự áp dụng những thành tựukhoa học mới nhất nhằm mục đích giúp con người tìm ra các liệu pháp chốnglại sự phát triển của bệnh tật có xu hướng ngày càng phức tạp và nguy hiểm
Trang 13Đặc biệt trong những năm gần đây, vai trò của thuốc trong chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân không những đã được các nhà hoạch định chính sách y
tế quan tâm, mà còn được đông đảo người bệnh và cộng đồng nhân dân nóichung đặc biệt chú ý Bên cạnh đó, vấn đề đảm bảo thuốc chăm sóc bảo vệsức khoẻ nhân dân còn là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong hệthống các tiêu chuẩn thế giới đánh giá về mức sống của một quốc gia Việcđảm bảo thuốc chữa bệnh trong nhiều trường hợp gắn liền với việc cứu sốnghoặc tử vong của con người Việc thiếu hụt thuốc men có thể gây nên tâm lí
lo lắng, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị - xã hội, bởi vậy vẫn đềđảm bảo thuốc còn là vấn đề xã hội nhạy cảm mà lãnh đạo của bất kì quốc gianào đều quan tâm
2.1.3 Lịch sử hình thành ngành dược phẩm thế giới
Ngành dược phẩm thời hiện đại đã phát triển được gần 100 năm từ nhữngnăm 20 của thế kỷ trước Nếu tính theo quy mô phát triển công nghiệp, lĩnhvực này đã có lịch sử gần 50 năm
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, đa số các tập đoàn dược phẩm hàng đầuthế giới hiện nay được thành lập Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiênphát triển mạnh ngành công nghiệp dược phẩm, theo sau đó là các quốc giakhác như Anh, Mỹ, Bỉ và Hà Lan
Vào những năm 1960, rất nhiều loại thuốc được phát triển từ thập niên
50 được đưa vào sản xuất đại trà và tung ra thị trường Trong đó, nổi tiếngnhất là các thuốc như “The Pill” (thuốc tránh thai), Cortisone (thuốc trị huyếtáp) và nhiều loại thuốc tim mạch, chống trầm cảm khác
Từ thập niên 70, thuốc điều trị ung thư bắt đầu được sử dụng phổ biến.Nền công nghiệp dược phẩm thế giới bắt đầu phát triển mạnh Các quy địnhpháp lý về việc cho phép các thuốc phát minh “bom tấn” được quyền bán vớigiá cao nhằm bù đắp các chi phí đầu tư nghiên cứu trước đó bắt đầu có hiệulực tại nhiều quốc gia
Trang 14Vào giữa thập niên 80, hợp nhất sáp nhập các doanh nghiệp nhỏ với cácdoanh nghiệp lớn hơn trở thành xu thế và rất nhiều thương vụ M&A đã đượcthực hiện Sau giai đọan này, nền công nghiệp sản xuất dược phẩm được thugom về dưới sự kiểm soát của một số tập đoàn dược phẩm không lồ thống trịthị trường tiêu thụ trên toàn thế giới
Bắt đầu từ những năm 90, môi trường kinh doanh của ngành dược phẩm
có sự thay đổi đáng kể với tiêu điểm là hoạt động mua bán sáp nhập trên quy
mô toàn cầu và chiến lược đầu tư mạnh mẽ cho hoạt động nghiên cứu pháttriển các hoạt chất mới và thử nghiệm lâm sàng
Năm 1997, hoạt động quảng cáo trực tiếp đến người tiêu dùng thông quakênh radio và TV gia tăng nhanh chóng Cũng trong giai đoạn này, mạng lướiInternet giúp người tiêu dùng có thể mua thuốc trực tiếp từ các hãng dược,các hãng dược có thể mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất… và làm thayđổi về căn bản môi trường kinh doanh
Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng và cácthuốc thay thế (dùng để điều trị cùng 1 loại bệnh) đang tạo ra nhiều cơ hộimới cho các nhà sản xuất đến sau và làm gia tăng mức độ cạnh tranh trongngành Đồng thời, trong thời gian gần đây, nhiều tranh cãi đã xuất hiện xoayquanh các tác dụng phụ của thuốc và các chiến lược marketing không minhbạch của các hãng dược phẩm
Hướng về tương lai, các nguyên liệu sản xuất dược phẩm có nguồn gốc
từ thiên nhiên và chiết xuất từ thực vật đang nổi lên như một trào lưu mớinhằm tạo ra các loại thuốc mới thân thiện với sức khỏe con người và ít tácdụng phụ hơn
Tóm lại, xu hướng phát triển chung của ngành dược phẩm là khôngngừng tìm kiếm các loại thuốc điều trị các căn bệnh mới và các căn bệnh áctính hiện hữu Hiệu quả của thuốc và mức độ thân thiện với con người ngày
càng được chú trọng (Hoàng Hiếu Tri, Báo cáo ngành dược phẩm, 2014)
Trang 152.1.4 Tình hình sản xuất dược phẩm tại Việt Nam
Theo IMS Health 2014, Việt Nam thuộc 17 nước có ngành công nghiệpdược đang phát triển Phân loại này dựa trên tiêu chí chủ yếu là tổng giá trịthuốc tiêu thụ hàng năm, ngoài ra còn có các tiêu chí khác như mức độ năngđộng, tiềm năng phát triển thị trường và khả năng thay đổi để thích nghi vớicác biến đổi chính sách về quản lý ngành dược tại các quốc gia này
Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất ĐôngNam Á, khoảng 16% hàng năm Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷUSD, dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020 (Biểu đồ 2.1)
Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic chiếm 51,2% trongnăm 2012 và biệt dược là 22,3% Kênh phân phối chính là hệ thống các bệnhviện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại làđược bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC) (Biểu đồ 2.2) Tiêu thụ các loạithuốc tại Việt Nam hiện nay cũng đang trong xu hướng chung của các nướcđang phát triển, đó là điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinhdưỡng chiêm tỷ trọng nhiều nhất (20%) (Biểu đồ 2.3)
Mức chi tiêu cho sử dụng thuốc của người Việt Nam còn thấp, năm 2012
là 36 USD/người/năm (so với Thái lan: 64 USD, Malaysia: 54 USD,Singapore:138 USD), cùng với mối quan tâm đến sức khỏe ngày càng nhiềucủa 90 triệu dân sẽ là những yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngành dược ViệtNam
Trang 16(Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT,2014)
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân
đầu người cho dược phẩm
(Ngu ồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt, BMI
Pharmaceuticals & Healthcare Report)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thị trường thuốc ở Việt Nam 2.2 Hiện trạng môi trường ngành sản xuất dược phẩm
Ngày nay, khi cuộc sống được nâng cao hơn, vấn đề sức khỏe được quantâm rất nhiều, rất nhiều sản phẩm thuốc, dược phẩm được tạo ra nhằm nângcao sức khỏe cho con người Những nhà sản xuất dược phẩm luôn đưa ra tiêu
Trang 17chí sức khỏe khách hàng là tiên quyết song họ vẫn chưa chú trọng đến xử lý
chất thải từ trong quá trình sản xuất, điều này rất đáng ngại, vì những chất thải
nguy hại này nếu không qua quá trình xử lý, nếu đưa trực tiếp ra môi trường
dễ làm mất cân bằng tự nhiên, dẫn đến ô nhiễm môi trường
2.2.1 Nước thải
Thành phần nước thải phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuấttrong KCN Thành phần nước thải của nhà máy sản xuất dược phẩm rất đadạng, chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng(SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàmlượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nito
và tổng Photpho) và kim loại nặng Trong một ngành công nghiệp, hàmlượng, thành phần, đặc tính của nước thải cũng có thể thay đổi đáng kể domức độ hoàn thiện của công nghệ sản xuất hoặc điều kiện môi trường Căn cứvào thành phần và khối lượng nước thải mà lựa chọn công nghệ và các kỹthuật xử lý khác nhau
Theo tìm hiểu, ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ các nhà máydược phẩm trong những năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơnrất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác Nước thải trong quá trìnhrửa nguyên liệu, tẩy rửa dụng cụ trong nhà máy sản xuất dược phẩm tạo thànhnhững hỗn hợp mà sức ảnh hưởng hay sự độc hại của chúng không ai có thểlường trước và kiểm soát được Vì thế việc xử lý nước thải trong nhà máy sảnxuất dược phẩm là một việc tất yếu
Thành phần nước thải ngành dược phẩm thường có các hợp chất hóa họcrất khó bị tác động bởi phương pháp xử lý truyền thống Đa số các hợp chấtnày dễ dàng vượt qua các phương pháp xử lý hóa học và sinh học thôngthường Tuy nhiên, hầu hết các chất, hợp chất này có thể được xử lý bằng sựoxy hóa cao cấp
Các chỉ tiêu đặc trưng nước thải hóa dược phẩm:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải hóa dược phẩm
Trang 18Chỉ tiêu
đặc trưng Đơn vị
Chất lượng nước thải đầu vào
Yêu cầu chất lượng nước đầu ra (QCVN 24:2009 cột A)
sử dụng; dây chuyền sản xuất,máy móc thiết bị sản xuất,nguyên liệu đầuvào
Theo Vụ Quản lý các Khu kinh tế thuộc Bộ KH&ĐT, mỗi ngày cácKCN Việt Nam hiện nay thải ra khoảng 8.000 tấn CTR, tương đương khoảnggần 3 triệu tấn CTR mỗi năm Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng vớiviệc gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN Tính trung bình cả nước, năm 2005-
2006, 1ha diện tích đất cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm Đếnnăm 2008-2009, con số đó đã tăng lên 204 tấn/năm, mức tăng khoảng 50%tức trung bình 10% mỗi năm Sự gia tăng phát thải trên đơn vị diện tích phản
Trang 19ánh sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành cómức phát thải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN.
Theo kết quả tính dự báo, tổng phát thải CTR từ các KCN năm 2015 sẽvào khoảng 6-7,5 triệu tấn/năm, và đạt 9,0-13,5 triệu tấn năm vào năm 2020.Theo đánh giá của các chuyên gia, thành phần chất thải rắn KCN có thể thayđổi theo hướng gia tăng chất thải nguy hại Kết quả của quá trình gia tăngmức độ công nghiệp hóa và sử dụng hóa chất ngày càng cao Ngoài các cơ sởsản xuất kinh doanh nằm tập trung trong các KCN, số lượng các cơ sở độc lậpnằm rải rác, có số lượng khá lớn Tuy nhiên, lượng CTR này chưa được thống
kê đầy đủ, việc quản lý CTR của các đơn vị chưa được thực hiện có quy mô,
thường được thu gom chung với các chất thải sinh hoạt khu vực đô thị.(Báo
cáo môi trường quốc gia 2011)
Chất thải rắn trong sản xuất dược phẩm chia làm 2 loại:
- CTR thông thường: xỉ than, bao bì, thùng chứa nguyên liệu, bùn từ các
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất chủyếu do 2 nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sảnxuất(nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện).Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các
Trang 20khí thải từ nguồn điểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động giántiếp từ khí thải hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khuvực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khỏe người dân sống gần khu vực
bị ảnh hưởng
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí theotừng loại hình công nghệ Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm,nhưng có thể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất tại các KCN
Bảng 2.2: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay
máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung
cấp hơi, điện nhiệt cho quá trình sản
xuất
Bụi, CO, SO2, NO2, CO2,VOCs,muội khói…
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ
công đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Bụi, clo, SO2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ
nhựa, cao su
SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn,…
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
dưỡng động vật
Bụi, H2S, CH4, NH3
Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc sử
dụng sơn
- Ngành cơ khí ( công đoạn làm
sạch bề mặt kim loại)
- Ngành sản xuất hóa nông
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, hơi hóachất đặc thù,… như:
- Dung môi hữu cơ có bayhơi, bụi sơn
- Hơi axit
- H2S, NH3, lân hữu cơ, Clo
Trang 21Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi…
(Nguồn: Trung tâm QTMT & kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội, 2009)
Chất lượng môi trường không khí tại các nhà máy sản xuất dược phẩm,đặc biệt các nhà máy cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậuhoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ônhiễm không khí tại các nhà máy này chủ yếu bởi bụi, CO2, SO2 và tiếng ồn.Các nhà máy dược phẩm mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và
hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môitrường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các nhà máy sản xuất dược phẩm diễn ra kháphổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các nhà máy đang trong quá trìnhxây dựng Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại rất nhiều điểm quan trắc xungquanh các nhà máy vượt giới hạn quy định, thậm chí vượt nhiều lần giới hạncho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm Năm 2011 là năm ghinhận xung quanh các khu công nghiệp, khu sản xuất bị ô nhiễm bụi nặng hơn
cả, trong khi năm 2012, bức tranh môi trường không khí lại được cải thiệnđáng kể ở những nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp
Trang 22(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia,2009)
Biểu đồ 2.4: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số
KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008
2.2.4 Tiếng ồn
Một vấn đề không nhỏ tác động tới môi trường đó là tiếng ồn từ cácnhà máy sản xuất dược phẩm Không tính đến tiếng ồn gây ra bởi phương tiệnvận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào thì trong khu vực sản xuấttiếng ồn phát ra từ quá trình va chạm, chấn động hoặc do ma sát của các thiết
bị, hiện tượng chảy rối của các dòng khí va hơi Đặc biệt là tiếng ồn phát sinh
từ khâu nhận gia công truyền nguyên vật liệu: máy xúc, máy đạp, sàng, máy
ép, nghiền, sấy và hệ thống băng tải Nhìn chung, các tiếng ồn này đều ảnhhưởng không tốt đối với người lao động và người dân xung quanh nhà máy.Tiếng ồn làm quấy rầy giấc ngủ lặp đi lặp lại có thể dẫn tới biểu hiện xấu vềtâm sinh lý cũng như hiệu quả làm việc Tiếng ồn mạnh có thể giảm khả năngnghe của tai, mạnh hơn có thể gây chói tai, đau tai, thậm chí là điếc Tiếp xúctrực tiếp với tiếng ồn trong phạm vi gần có thể ảnh hưởng đến tim mạch và
huyết áp.(Nguyễn Văn Bộ, 1997)
Bên cạnh đó ranh giới an toàn giữa khu vực sản xuất với khu vực dân cưnhiều nơi đã bị thu hẹp, nhiều hộ dân cư áp sát hành lang nhà máy, vi phạmhành lang an toàn, xâm phạm hệ thống thoát chất thải từ đó tạo ra những áplực gây mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và cộng đồng
2.3 Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình quản lý môi trường trên thế giới
Nhận thức được ảnh hưởng nguy hại của ô nhiễm môi trường đối vớiviệc phát triển bền vững, Hội thảo về môi trường và Phát triển bền vững củaLiên Hợp Quốc được tổ chức từ ngày 3/6/1992 đến ngày 14/6/1992 tại Rio DeJaneiro, tại Brazil là một chương trình toàn cầu nhằm giải quyết vấn đề môitrường và phát triển
Trang 23Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững diễn
ra tại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 109 vị nguyên thủ quốc gia,hơn 45.000 đại biểu của hơn 190 nước và các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hộikhác Nội dung chính của Hội nghị là thu hẹp khoảng cách giữa các nướcgiàu và các nước nghèo trên thế giới, xóa bỏ nghèo đói, nhưng không làm ảnhhưởng tới môi sinh Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bốchính trị Johannesburg 2002 và kế hoạch thực hiện Hai văn kiện này khẳngđịnh sự cấp thiết phải thực hiện phát triển kinh tế trong tương quan chặt chẽvới bảo vệ môi trường và bảo đảm công bằng xã hội ở tất cả các quốc gia, khuvực và toàn cầu Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế – xã
hội là nội dung quan trọng trong kế hoạch thực hiện (Nguồn: Gia Minh, tạp
chí RFA,2012)
2.3.2 Tình hình quản lý môi trường tại Việt Nam
Việt Nam, do nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn
đề môi trường, ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa IX thông qua vào ngày 27 tháng 12 năm 1993 tại kỳhọp thứ IV, luật bao gồm 7 chương với 55 điều khoản Sau 10 năm triển khai
và thực hiện, luật BVMT đã góp phần hạn chế tốc độ gia tăng ô nhiễm, nângcao một bước về nhận thức, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong toàn
xã hội Luật BVMT cũng đã tạo cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường, bảotồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,
hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế vì những mục tiêu phát triển bền vững đất nước
Hàng loạt các văn bản dưới Luật cũng đã được ban hành như Nghị định175-CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật BVMT, cácquy chế, quy định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư, quy định của Bộkhoa học, Công nghệ và môi trường về lập, thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, các quy định bảo vệmôi trường ngành, lĩnh vực, địa bàn của các bộ, ngành, địa phương
Trang 24Các văn bản quy định chế tài trong lĩnh vực BVMT cũng được banhành và hoàn thiện Nghị định 26-CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, xác lập các chế tài hànhchính trong lĩnh vực môi trường, Bộ Luật hình sự sửa đổi năn 1999 đã bổsung Chương XVII quy định 10 tội phạm môi trường, mở đường cho việchình thành thể chế hình sự trong lĩnh vực môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cũng đã được xây dựng,ban hành và đưa vào áp dụng trong công tác quản lý môi trường Cho đếnnay, phần lớn các tiêu chuẩn môi trường đã và đang phát huy tác dụng trongcông tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta
Một số văn bản quy phạm hóa việc áp dụng các công cụ kinh tế trong côngtác bảo vệ môi trường đã được ban hành như Nghị định số 67/2003/NĐ-CPcủa Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số82/2002/QĐ-TTg ngày 25/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổchức hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Thông tư liên tịch số126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT của bộ tài chính, Bộ Công nghiệp,
Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồimôi trường trong khai thác khoáng sản
Bên cạnh đó, Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành một số chỉ thị,quyết định về việc triển khai một số biện pháp giải quyết các vấn đề môitrường bức xúc như: Chỉ thị số 200-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng chínhphủ về đảm bảo nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số64/2003/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng
Ngày 26/08/1998, Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 36-CT/TW vềtăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong
Trang 25đó nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếutrong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của tất cảcác cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng trong bảo đảm phát triển bền vững,thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để nâng caohiệu quả công tác quản lý và BVMT, ngày 29/11/2005 Luật BVMT được sửađổi, bổ sung Được Quốc hội thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2006, luật sửa đổi gồm 15 chương và 136 điều khoản
Theo thống kê sơ bộ của Bộ TNMT 2013, từ năm 2005 đến nay đã córất nhiều dự án chiến lược, quy hoạch thực hiện Đánh giá môi trường chiếnlược; khoảng 7.500 dự án đầu tư đã thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môitrường Đặc biệt, một số dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớnkhông được cấp phép đầu tư Hoạt động sản xuất sạch hơn, kiểm toán chấtthải trong công nghiệp bước đầu đã được triển khai Hệ thống tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đang dần được hoàn thiện theo hướngquy định cụ thể đối với từng loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, đã góp
phần tích cực trong kiểm soát ô nhiễm ở nước ta thời gian qua(Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2013).
2.4.Cơ sở pháp lý trong quản lý môi trường ngành sản xuất dược phẩm
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường trong phạm vi quốc gia là LuậtBảo vệ môi trường (BVMT) và các văn bản pháp quy có liên quan tới các vấn
đề môi trường
Luật Bảo vệ môi trường 2005
Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất dược phẩm trongquá trình hoạt động, sản xuất cần phải tuân thủ các quy định pháp lý trongLuật BVMT sửa đổi năm 2005 thay thế cho Luật BVMT năm 1993 của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội khóa
XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày
1 tháng 7 năm 2006 bao gồm 15 chương, 136 điều Trong đó, tại Chương V –
Trang 26Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Điều 37quy định rõ việc bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ Cụ thể, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu vềbảo vệ môi trường sau đây:
Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩnmôi trường Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thảitập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lýnước thải tập trung
Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thựchiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khithải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại
Luật Bảo vệ môi trường 2005 là văn bản luật quan trọng nhất của Nhànước ta trong lĩnh vực quản lý môi trường Kể từ khi Việt Nam ban hành LuậtMôi trường lần đầu vào năm 1993 và Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi vàonăm 2005, công tác quản lý và bảo vệ môi trường đã có những bước tiến đáng
kể, đặc biệt là nhận thức của cộng đồng xã hội, cộng đồng doanh nghiệp trongviệc bảo vệ môi trường sống, môi trường làm việc và môi trường kinh doanh
Các văn bản dưới luật
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành LuậtBảo vệ môi trường năm 2005
Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 27 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 1 năm 2007 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CPngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của BộTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại
Tất cả các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường do Nhànước công bố bắt buộc áp dụng (Điều 8, Luật BVMT, 2005) Đối với ngànhsản xuất dược phẩm, các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) do Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành cần phải tuân thủ là
QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồnQCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rungQCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngchất thải nguy hại
Ngoài ra, các cơ quan có chức năng cũng khuyến khích các doanhnghiệp xây dựng hệ thống Quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.Tuy việc áp dụng tiêu chuẩn này là không bắt buộc và ở nước ta chưa cónhiều doanh nghiệp trong nước áp dụng nhưng những lợi ích mà ISO 14001mang lại cho doanh nghiệp là rất lớn Việc tuân thủ ISO sẽ mang lại sự tintưởng cho khách hàng, nhà đầu tư, công chúng và cộng đồng thông qua minhchứng cho cam kết trách nhiệm với môi trường của tổ chức doanh nghiệp, cải
Trang 28thiện việc kiểm soát chi phí thông qua việc tiết kiệm năng lượng đầu vào vànguồn năng lượng, giảm thiểu các rủi ro và các nghĩa vụ phát sinh.
Trang 29PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường của công ty cổ
phần công nghệ cao Traphaco
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Công nghệ cao Traphaco
- Phạm vi thời gian: 5 tháng (tháng 1/2015- tháng 5/ 2015)
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về công ty công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco: vị trí
địa lý, lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức nhà máy, sản phẩm vàthị trường tiêu thụ…
- Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của công ty: dây chuyền công nghệ,nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu và các nguồn tài nguyên, các thiết bịmáy móc được sử dụng trong quá trình sản xuất…
- Điều tra và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải trong quá trình hoạtđộng sản xuất của công ty: môi trường nước, không khí, chất thải rắn…
- Phân tích hệ thống quản lý môi trường tại công ty
- Các vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất giải pháp giảm thiểu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liêu thứ cấp từ mạng internet, thư viện của khoa/ trường, các tạpchí khoa học, sách báo, từ thông tin thu thập được từ thầy cô và bạn bè về cácvấn đề liên quan đến nội dung của đề tài
- Thu thập số liệu, kế thừa các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội của công ty Traphaco
- Thu thập các tài liệu, nghiên cứu, báo cáo, số liệu quan trắc liên quanđến công tác quản lý môi trường tại công ty
Trang 30- Tìm kiếm, tham khảo các số liệu đo đạc, quan trắc chất lượng môitrường của công ty qua các năm.
- Tìm hiểu những văn bản pháp luật, dưới luật về quản lý môi trường, xử
lý chất thải, nước thải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát, chụp ảnh môi trường xung quanh, các thiết bị máymóc kĩ thuật, các hệ thống xử lý chất thải,từ đó rút ra những nhận xét, kếtluận Thực hiện phương pháp này không chỉ để thu thập thông tin mà cònnhằm kiểm chứng sơ bộ lại những thông tin đã thu thập và điều tra đươc Tiến hành phỏng vấn 01 cán bộ môi trường phòng Thiết Bị và hạ tần kĩ thuật
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồnQCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rungQCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngchất thải nguy hại
Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn
Trang 31PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm của công ty Traphaco
4.1.1 Thông tin chung
Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco có vị trí đặt tại Xã Tân Quang,huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh lần 6 thứ ngày 22 tháng 07 năm 2014
Quá trình hình thành và phát triển
Với tầm nhìn xa về chiến lược “Con đường sức khỏe xanh”, Công ty Cổphần Công nghệ cao Traphaco (gọi tắt là Traphaco CNC) được thành lập từngày 06/06/2006 để thực hiện sứ mệnh cao cả: mang sức khỏe xanh đến vớicộng đồng bằng những sản phẩm thuốc có nguồn gốc tự nhiên
Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco là công ty hoạt động tronglĩnh vực sản xuất, buôn bán dược phẩm, dược liệu, nguyên phụ liệu làmthuốc, thuốc thực phẩm; sản xuất, buôn bán mỹ phẩm, hóa chất, vật tư, thiết
bị y tế; sản xuất, buôn bán thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, nước khoáng,nước tinh lọc; tư vấn, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực y, dược
Ngày 21/06/2006, Công ty Cổ phần công nghệ cao Traphaco được Sở
Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanhlần đầu với vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng và công ty chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/01/2007
Qua quá trình hoạt động sản xuất, công ty ngày phát triển, vốn điều lệngày càng tăng lên Ngày 22/07/2014, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yêncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 với vốn điều lệ94.703.570.000 đồng
Ngày 30/5/2014, Công ty được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam(VSD) cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu với mã CNC và
Trang 32cấp thay đổi lần thứ nhất ngày 03/10/2014 do công ty đăng bổ sung chứngkhoán để tăng vốn điều lệ Mã chứng khoán CNC đăng ký giao dịch trên sànUPCOM và chính thức giao dịch từ ngày 25/6/2014.
Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Công ty CP CNC Traphaco)
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Traphaco
Lãnh đạo
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của
Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và những ngườiđược cổ đông ủy quyền biểu quyết
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hiệntại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên, nhiệm kỳ HĐQT là 05 năm
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông kiểm soát tính hợp lý và hợp pháp của mọi hoạt động kinh doanh, quản
Trang 33trị, điều hành và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại, Ban kiểm soát công
ty có 03 thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 năm
Ban Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, với nhiệm vụ tổ
chức, điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hộiđồng cổ đông thông qua Nhiệm kỳ của các thành viên trong ban Tổng giámđốc là 05 năm
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng Giám đốc trực tiếp điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việccho Tổng Giám đốc có 03 Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệmtheo đề nghị của Tổng Giám đốc
Các phòng chức năng: Công ty hiện có 06 phòng chức năng: Phòng
Kế hoạch tổng hợp, Phòng Đảm bảo chất lượng, Phòng Tổ chức nhân sự,Phòng Tài chính, Phòng Hành chính và quản trị, Phòng Thiết bị và hạ tầng kĩthuật
Các phân xưởng sản xuất: công ty hiện có 06 phân xưởng sản xuất
đảm nhiệm các nhiệm vụ sản xuất khác nhau: PX sơ chế, PX viên hoàn, PXthuốc viên, PX đóng gói, PX nang viên, PX ống uống
Lao động
Công ty sử dụng các lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận Họđược công ty đào tạo trước khi tiến hành tham gia sản xuất Tính đến31/12/2014 tổng số CBNV công ty là 450 người Trong đó:
Về giới tính:
Nam: 196 người ~ 43,5%
Nữ: 254 người ~ 56,5%
Trang 34Về trình độ:
Trên Đại học: 21 người ~ 4,6%
Đại học: 67 người ~ 14,8%
Cao đẳng, trung cấp: 174 người ~ 38,7%
Sơ cấp, Công nhân: 188 người ~ 41,9%
Về biến động nhân sự trong năm 2014:
Chuyển công tác sang Traphaco : 07 người
Thôi việc/chấm dứt HĐ khoán : 02 người
Việc tuyển dụng và sử dụng lao động làm việc tại nhà máy đã đượcthực hiện theo các quy định của luật lao động cũng như các quy định hiệnhành khác
Trong quá trình tuyển dụng lao động sản xuất, công ty sẽ ưu tiên tuyểndụng lao động tại địa phương, đặc biệt là con em những hộ gia đình bị mấtđất, tài sản trên đất trong diện giải phóng mặt bằng Tuy nhiên, số lao độngnày phải đáp ứng các yêu cầu của nhà máy Căn cứ vào khả năng cũng nhưtrình độ của mỗi người mà công ty sẽ bố trí vào các vị trí thích hợp
Công ty đã có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn người lao động sử dụngmáy móc, thiết bị, quy trình công nghệ đảm bảo cho sản phẩm của nhà máyđáp ứng được các yêu cầu của thị trường, phù hợp với tiêu chuẩn theo quyđịnh của pháp luật Ngoài ra, công ty cũng thực hiện đào tạo cho người laođộng các kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, an toàn về cháy nổ để đảmbảo các sự cố về tai nạn lao động, cháy nổ không xảy ra
Về chính sách lao động: công ty đã thực hiện tốt Thỏa ước lao động tậpthể, các Quy định, quy chế và các chế độ chính sách đối với người lao động,góp phần ổn định thu nhập và đời sống người lao động
Công ty đã thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao độngtheo quy định tại Thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Laođộng Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế
Trang 354.1.2 Quy trình công nghệ và nguyên nhiên liệu sử dụng
Quy trình sản xuất toàn nhà máy
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình giảnđơn, khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối cùng Mỗi phân xưởng sản xuất theomột dây chuyền công nghệ khép kín gồm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Căn cứ vào lệnh sản xuất mà tổ trưởng tổpha chế có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ các thủ tục như: Viết phiếu lĩnh vật tư,vào kho lĩnh vật tư có sự giám sát của kỹ thuật viên nằm tại phân xưởng sảnxuất Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ cho công nhân sản xuất
Giai đoạn sản xuất: Tổ trưởng tổ sản xuất, kỹ thuật viên trực tiếp giámsát các công việc pha chế đầu tiên mà công nhân bắt đầu làm, cần thiết có thểchia thành các mẻ nhỏ sau đó phải trộn đều theo lô Tất cả các công việc nàyđều được phòng kỹ thuật quản lý có hồ sơ lô Khi pha chế xong, kỹ thuật viênphải kiểm tra bán thành phẩm, nếu đạt tiêu chuẩn ngành quy định thì côngviệc tiếp theo mới được tiến hành tiếp
Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: Khi chuyển về tổ đónggói, kỹ thuật viên bắt đầu kiểm nghiệm thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vàphải có phiếu kiểm nghiệm Sau đó, mới tiến hành đóng gói nhập kho thànhphẩm
Trang 36(Nguồn: Công ty CP CNC Traphaco)
Sơ đồ 4.2: Quy trình sản xuất toàn nhà máy
Trang 37(Nguồn: Báo cáo tài chính 2014, Công ty CP CNC Traphaco)
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nguyên liệu trong nước và nhập khẩu của công ty
Với thế mạnh về đông dược, phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc củacông ty là dược liệu trồng trong nước (65%), chủ yếu là các loại dược liệutươi hoặc khô đã qua sơ chế được cung cấp bởi các vùng dược liệu trong cảnước thông qua đại lý thu mua hoặc trực tiếp từ người gieo trồng
Phần còn lại (35%) nguyên liệu dùng cho sản xuất thuốc tân dượcđược nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất hoặc phân phối nguyên liệudược phẩm có thương hiệu và uy tín trên thế giới như: BASF (Đức), Andenex
- Chemie (Đức), DSM (Thuỵ Sĩ), Linnea (Thuỵ Sĩ)… Bên cạnh đó Công tycũng có nhiều nhà cung ứng ở thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản,Trung Quốc…
Nhiên liệu
- Nồi hơi: nhà máy sử dụng 1 nồi hơi 4 tấn và 2 nồi hơi 2 tấn (dự phòng)mục đích cung cấp nguồn nhiệt Nguồn nhiệt này được sử dụng trong các quátrình sấy và nấu nguyên liệu Vì vậy nhiên liệu đốt cho nồi hơi là than đá vớilượng khoảng 2 tấn/ngày
- Điện: là nhu cầu ko thể thiếu trong sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt của nhà máy Dựa trên cơ sở nguồn điện năng được quy hoạch tại địa phương,
Trang 38công ty sẽ sử dụng lưới điện tại chỗ trên cơ sở xây dựng trạm hạ thế và hệthống dây tải điện trong nội bộ nhà máy Công ty đã tiến hành ký hợp đồngkhảo sát thiết kế và thi công trạm điện, đường dây tải phục vụ cho sản xuấtvới Sở Điện lực Hưng Yên.
- Máy phát điện: Trong sự cố mất nguồn điện, máy phát điện dự phòng
sẽ vận hành để cấp điện cho các phụ tải sự cố và tự động dừng sau khi kiểmtra nguồn điện đã được phục hồi Máy phát điện dự phòng có các thông sốsau:
+ Máy phát kiểu: DIESEL ENGINE 4 Air– Cooled Radiator CoolingWay
+ Công suất 250 KVA, 3 pha 4dây 380/220V 50Hz
+ Phương thức vận hành: tự động và bằng tay
Nhiên liệu dùng cho các phương tiện vận chuyển và máy phát điện dự phòng
là xăng, dầu diesel được mua ngoài thị trường
- Nước
Nước là nhu cầu không thể thiếu trong sản xuất và trong sinh hoạt củanhà máy Để đảm bảo nguồn nước cung cấp ổn định cho sản xuất và sinhhoạt, công ty đã tiến hành lập đề án khai thác nước dưới đất trình UBND tỉnhHưng Yên và đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp phép với số lượng giếngkhoan là 1 giếng với công suất 95 m3/ngày.đêm
Hiện tại, nhu cầu sử dụng nước của công ty là khoảng 80 m3/ngày.đêm.Sau khi bổ sung mục tiêu sản xuất thuốc ống, lượng nước sử dụng thêmkhoảng 10 m3/ngày.đêm, phục vụ cho sinh hoạt của 30 lao động và sản xuấttrong xưởng
Khi công ty hoạt động đạt công suất 100% thì:
Nước cho nhu cầu sinh hoạt: ước tính mỗi công nhân làm việc tại nhàmáy sử dụng khoảng 90 lít/ngày.đêm Như vậy lượng nước phải cung cấp chosinh hoạt là 450 x 90 = 40,5 m3/ngày đêm
Trang 39Nước cho sản xuất sử dụng vào các mục đích:
+ Rửa dược liệu tại xưởng sơ chế, chiết xuất: lượng nước cung cấp chogiai đoạn này khoảng 30m3/ngày.đêm
+ Nước cấp cho phối trộn dược liệu, nấu dược liệu: khoảng 10
m3/ngày.đêm
+ Nước cung cấp cho rửa chai lọ: khoảng 2 m3/ngày.đêm
+ Tại phòng giặt được bố trí tại khu vực phòng thay trang phục của côngnhân, mỗi ngày cũng cần khoảng 10 m3/ngày.đêm
+ Nước cho nhu cầu vệ sinh nhà xưởng, máy móc sản xuất: khoảng 5m3/ngày
+ Nước cho tưới cây, rửa sân, đường nội bộ của nhà máy: khoảng5m3/ngày
+ Nước cho hệ thống xử lý khí thải nồi hơi: khoảng 5m3/ngày
+ Ngoài ra còn nước dự trữ phòng cháy, chữa cháy khoảng9m3/ngày.đêm, lượng nước này được dự trữ trong các thùng phuy được đặt tạicác khu vực nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu và sản phẩm
Rửa dược liệu tại các phân xưởng; 30
Phối trộn dược liệu, nấu dược liệu; 10 Rửa chai lọ; 2
Giặt trang phục công nhân; 10
Vệ sinh nhà xưởng, máy móc sản xuất; 5 Tưới cây, rửa sân, đường; 5 Nước cấp cho hệ thống XLKT nồi hơi; 5
Nước dự trữ PCCC; 9
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2014, Công ty CP CNC Traphaco)
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ sử dụng nước cho sản xuất của công ty (Đơn vị:
m³/ngày.đêm)
Trang 40- Bao bì
Nhà máy đã đặt hàng với các đơn vị sản xuất bao bì tại địa phươnghoặc các tỉnh lân cận Bao bì được các đơn vị cung cấp theo yêu cầu của nhàmáy về nhãn, mác Còn đối với mã số sản phẩm sẽ do nhà máy tự in theo từngloại sản phẩm theo đúng quy định của nhà máy Việc in số liệu sản phẩm sẽđược in bằng máy in phun tự động, công suất của máy đạt 300 mẫu/phút,lượng mực sử dụng là rất ít, chỉ khoảng 10 kg/tháng, mỗi đợt thay mực, lượngthải bỏ là không đáng kể, chỉ khoảng 0,5 kg/tháng
4.2 Hiện trạng phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất
4.2.1 Chất thải rắn
Theo nguồn gốc phát sinh, chất thải rắn trong công ty bao gồm chấtthải sinh hoạt, chất thải sản xuất thông thường và chất thải nguy hại
Chất thải sinh hoạt
Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làmviệc tại nhà máy Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), định mứctrung bình chất thải sinh hoạt là 0,4 kg/người/ngày Như vậy với 450 côngnhân sẽ thải ra môi trường khoảng 180kg rác thải/ngày
Thành phần CTR sinh hoạt bao gồm:
+ Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ: thực phẩm, rau, củ, quả, thứcuống…
+ Các hợp chất có nguồn gốc giấy: bao gói đựng đồ ăn, thức uống…+ Các hợp chất vô cơ: nhựa, plastic, PVC, thủy tinh…
+ Các hợp chất có nguồn gốc kim loại: vỏ hộp…
Chất thải sản xuất
Chất thải rắn sản xuất bao gồm các loại dược liệu bỏ đi, bã dược liệu,dịch dược liệu… phát sinh từ các công đoạn sản xuất khác nhau