1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

100 1,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt tiến trình phát triển lâu dài của nền kinh tế nông nghiệp nước ta, các làng nghề truyền thống được hình thành, phát triển và đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới của xã hội. Sự phát triển lan tỏa của các ngành nghề góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, đóng góp giá trị vào nền kinh tế nông thôn cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc ta từ ngàn đời nay. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tếtrong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, làng nghề nước ta cũng đang có tốc độ phát triển mạnh thông qua sự tăng trưởng về số lượng và chủng loại ngành nghề sản xuất mới. Một số làng nghề từng bị mai một trong thời kỳ bao cấp thì nay cũng đang dần được khôi phục và phát triển.Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống của làng nghề có được vị thế trên thị trường, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng. Tuy nhiên, có một thực tế là đã và đang có sự biến thái, pha tạp giữa làng nghề thực sự mang tính chất thủ công, truyền thống và làng nghề mà thực chất là sự phát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn, tạo nên một bức tranh hỗn độn của làng nghề Việt Nam. Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các làng nghề, làng nghề truyền thống và làng có nghề cũng như mật độ và phân bố trên quy mô toàn quốc nhưng chưa đầy đủ và toàn diện. Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Môi trường được tổng hợp từ báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân (UBND), Sở Tài nguyên và Môi trường (TNMT) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tính đến tháng 7 năm 2011,tổng số làng nghề và làng có nghề trên toàn quốc là 3.355 làng, trong đó có 1.318 làng nghề đã được công nhận và 2.037 làng có nghề chưa được công nhận. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại những bất cập, đặc biệt là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân từ hoạt động sản xuất của các làng nghề.Mức độ ô nhiễm môi trường trong các làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thôn ngày nay đang ngày càng gia tăng. Bởi ý thức bảo vệ môi trường còn thấp của con người trong quá trình sản xuất, các hộ làm nghề xả nước thải chưa qua xử lý trực tiếp ra môi trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra rất nghiêm trọng ở các làng nghề truyền thống ở Việt Nam. Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 35km về phía tây, toạ độ địa lý 2108’37’’ vĩ bắc và 105031’48’’kinh đông,với diện tích 5.52km2xã Sen Chiểu (huyện Phúc Thọ) có hai làng cổ Sen Chiểu và Linh Chiểu với những đặc sản nổi tiếng: đậu phụ làng Linh và rau muống tiến vua và hoạt động sản xuất bún không thể thiếu khi nói đến địa danh. Những năm qua, nghề làm bún ở thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu (Phúc Thọ, Hà Nội) đã mang lại thu nhập không nhỏ cho người dân nơi đây, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Nghề làm bún ở thôn Linh Chiểu đã có từ rất lâu, các sản phẩm của làng nghề nổi tiếng khắp nơi và được nhiều người ưa chuộng. Năm 2004, làng nghề Linh Chiểu được công nhận là làng nghề truyền thống, cùng với mức độ phát triển để trở thành làng nghề thì một thực trạng diễn ra là mức ô nhiễm cũng tăng lên theo. Hằng ngày, một lượng nước thải rất lớn xả trực tiếp ra mương máng, rãnh thoát nước nơi chính họ đang sinh sống, có màu đen kịt, đặc quánh, tạo thành màng gây ứ đọng, bốc mùi xú uế, chua lòm. Nước thải tích tụ lâu ngày sinh ra axít và các hóa chất ăn mòn, phá hủy hệ thống cống rãnh thoát nước, nhiều ao hồ không thả được cá. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: ”Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu,xã Sen Chiểu,huyện Phúc Thọ,thành phố Hà Nội.” nhằm tạo tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.

Trang 1

HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : BÙI HUYỀN TRANG

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : BÙI HUYỀN TRANG

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN

Địa điểm thực tập : Xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ,

TP Hà Nội

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các bác, cô, chú, anh,chị

ở UBND xã Sen Chiểu, phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phúc Thọ

đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thưctập để tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình, bạn

bè tôi, những người luôn ở bên tôi, động viên tôi và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tốt nghiệp

Do còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm cũng như thời gian,nên quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mongnhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận ngàycàng hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Bùi Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tình hình tài nguyên nước mặt trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Khái quát tình hình tài nguyên nước trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình tài nguyên nước mặt ở Việt Nam 9

2.2 Khái quát về làng nghề và phát triển làng nghề Việt Nam hiện nay 15

2.2.1 Khái niệm làng nghề 15

2.2.2 Sự hình thành và phát triển làng nghề Việt Nam hiện nay 16

2.2.3 Đặc điểm và phân loại và phân bố làng nghề 17

2.2.4 Vai trò của làng nghề 19

2.2.5 Những tồn tại của làng nghề 20

2.2.6 Ảnh hườngcủa ô nhiễm làng nghề đến môi trường, sức khỏe cộng đồng21 2.2.7 Tổng quan về công tác quản lý môi trường làng nghề 25

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Phạm vi nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 32

Trang 5

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

3.4.6 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường 34

3.4.7 Phương pháp chuyên gia 34

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội xã Sen Chiểu 35

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

4.2 Môi Trường 41

4.3 Hoạt động sản xuất bún của các hộ dân thôn Linh Chiểu 41

4.3.1 Đặc điểm làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu 41

4.3.2 Quy mô sản xuất tại làng nghề Sen Chiểu 43

4.3.3 Nguyên liệu sản xuất của làng nghề 44

4.3.4 Công nghệ sản xuất 44

4.4 Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt của làng nghề 49

4.5 Ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề tới sức khỏe người dân 57

4.6 Ảnh hưởng của nước thải làng nghề đến sản xuất nông nghiệp 59

4.7 Tình hình quản lý môi trường làng nghề Linh Chiểu 61

4.7.1 Xác định các ưu tiên bảo vệ môi trường của làng nghề 61

4.7.2 Hệ thống quản lý môi trường làng nghề 62

4.8 Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường làng nghề thôn Linh Chiểu 68

4.8.1 Giải pháp về quản lý 68

4.8.2 Các giải pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật 69

4.8.3 Các giải pháp về kỹ thuật 72

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TN & MT : Tài nguyên và môi trường

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất 5

Bảng 2.2 Sử dụng nước trong các nhóm dùng nước chính, % so với tổng nhu cầu 6

Bảng 2.3 Nhu cầu nước của một số loại sản phẩm 7

Bảng 2.4 Các chất ô nhiễm có trong nước thải của một số ngành công nghiệp 8 Bảng 2.5 Đặc điểm một số lưu vực sông chính ở Việt Nam 9

Bảng 2.6 Nhu cầu sử dụng nước theo vùng của các ngành kinh tế 10

Bảng 2.7 Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 11

Bảng 2.8 Phân bố tải lượng ô ngiễm do nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 12

Bảng 2.9 Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam 19

Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước làng nghề Việt Nam 22

Bảng 2.11 Các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến sức khỏe của ô nhiễm làng nghề 24

Bảng 3.1 Danh sách các hộ sản xuất bún được lựa chọn để nghiên cứu 32

Bảng 4.2 Vị trí lấy mẫu : 32

Bảng 3.3 Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước 35

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế (%) năm 2014 của xã Sen Chiểu và làng nghề Linh Chiểu 39

Bảng 4.2 Dân số và lao động ở làng nghề Linh Chiểu 41

Bảng 4.3 Bảng thống kê một số nguyên liệu sản xuất chínhtại làng nghề 45 Bảng 4.4 Đánh giá sản lượng bún và lưu lượng nước thải của làng nghề trước và sau khi sử dụng máy móc 46

Bảng 4.5 Kết quả quan trắc 2 đợt 51

Bảng 4.6 Vị trí lấy mẫu 54

Bảng 4.7 Kết quả quan trắc nước thải 55

Bảng 4.8 Mức độ khó chịu của người dân sống ở làng nghề 59

Bảng 4.9 Các loại bệnh thường gặp của người dân làng nghề Linh Chiểu 59

Bảng 4.10 Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất lúa năm 2014 so với năm 2011 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất 5

Hình 2.2 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 18

Hình 2.3 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực 19

Hình 24 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở địa phương 25

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt ở làng nghề Bún Linh Chiếu 33

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội 36

Hình 4.2 Phân bố phần trăm hộ dân tham gia sản xuất bún tại làng nghề 41 Hình 4.3 Tỷ lệ phần trăm hộ dân sản xuất tại làng nghề Linh Chiểu 43

Hình 4.4 Kinh nghiệm sản xuất bún của lao động làng nghề Linh Chiểu (n=30) 44

Hình 4.5 Quy trình sản xuất bún tươi 47

Hình 4.6 Lưu lượng nước thải của làng nghề 50

Hình 4.7 Đánh giá của người dân về sự ô nhiễm nguồn nước mặt ở làng nghề (n=30) 51

Hình 4.8 Chỉ tiêu TSS vượt quá QCVN 08:2008 Cột B1 qua 2 đợt quan trắc 53

Hình 4.9 Chỉ tiêu NH4+ và chỉ tiêu PO43- vượt quá QCVN cho phép 53

Hình 4.10 Chỉ tiêu COD, BOD5 vượt quá QCVN cho phép 54

Hình 4.11 Các chỉ tiêu vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT của nước thải làng nghề 57

Hình 4.12 Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã 63

Hình 4.13 Vai trò của các tổ chức trong quản lý môi trường làng nghề 68

Hình 4.14 Phương án xử lý cho từng nguồn thải tại các hộ sản xuất bún làng nghề Linh Chiểu 74

Hình 4.14 Mô hình xử lý nước thải cho làng nghề CBNSTP 76

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong suốt tiến trình phát triển lâu dài của nền kinh tế nông nghiệpnước ta, các làng nghề truyền thống được hình thành, phát triển và đóng vaitrò quan trọng trong quá trình đổi mới của xã hội Sự phát triển lan tỏa củacác ngành nghề góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho ngườidân địa phương, đóng góp giá trị vào nền kinh tế nông thôn cũng như sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóacủa dân tộc ta từ ngàn đời nay

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thànhphần kinh tếtrong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,làng nghề nước ta cũng đang có tốc độ phát triển mạnh thông qua sự tăngtrưởng về số lượng và chủng loại ngành nghề sản xuất mới Một số làng nghềtừng bị mai một trong thời kỳ bao cấp thì nay cũng đang dần được khôi phục

và phát triển.Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống của làng nghề có được vịthế trên thị trường, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng Tuynhiên, có một thực tế là đã và đang có sự biến thái, pha tạp giữa làng nghềthực sự mang tính chất thủ công, truyền thống và làng nghề mà thực chất là sựphát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn, tạo nên một bức tranh hỗnđộn của làng nghề Việt Nam Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về sốlượng, loại hình của các làng nghề, làng nghề truyền thống và làng có nghềcũng như mật độ và phân bố trên quy mô toàn quốc nhưng chưa đầy đủ vàtoàn diện Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Môi trường đượctổng hợp từ báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân (UBND), Sở Tài nguyên

và Môi trường (TN&MT) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tính đếntháng 7 năm 2011,tổng số làng nghề và làng có nghề trên toàn quốc là 3.355

Trang 10

làng, trong đó có 1.318 làng nghề đã được công nhận và 2.037 làng có nghềchưa được công nhận.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại những bấtcập, đặc biệt là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏengười dân từ hoạt động sản xuất của các làng nghề.Mức độ ô nhiễm môitrường trong các làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thônngày nay đang ngày càng gia tăng Bởi ý thức bảo vệ môi trường còn thấp củacon người trong quá trình sản xuất, các hộ làm nghề xả nước thải chưa qua xử

lý trực tiếp ra môi trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đangxảy ra rất nghiêm trọng ở các làng nghề truyền thống ở Việt Nam

Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 35km về phía tây, toạ độ địa lý

2108’37’’ vĩ bắc và 105031’48’’kinh đông,với diện tích 5.52km2xã Sen Chiểu(huyện Phúc Thọ) có hai làng cổ Sen Chiểu và Linh Chiểu với những đặc sảnnổi tiếng: đậu phụ làng Linh và rau muống tiến vua và hoạt động sản xuất búnkhông thể thiếu khi nói đến địa danh

Những năm qua, nghề làm bún ở thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu (PhúcThọ, Hà Nội) đã mang lại thu nhập không nhỏ cho người dân nơi đây, gópphần làm thay đổi bộ mặt nông thôn Nghề làm bún ở thôn Linh Chiểu đã có

từ rất lâu, các sản phẩm của làng nghề nổi tiếng khắp nơi và được nhiều người

ưa chuộng Năm 2004, làng nghề Linh Chiểu được công nhận là làng nghềtruyền thống, cùng với mức độ phát triển để trở thành làng nghề thì một thựctrạng diễn ra là mức ô nhiễm cũng tăng lên theo Hằng ngày, một lượng nướcthải rất lớn xả trực tiếp ra mương máng, rãnh thoát nước nơi chính họ đangsinh sống, có màu đen kịt, đặc quánh, tạo thành màng gây ứ đọng, bốc mùi xú

uế, chua lòm Nước thải tích tụ lâu ngày sinh ra a-xít và các hóa chất ăn mòn,phá hủy hệ thống cống rãnh thoát nước, nhiều ao hồ không thả được cá Xuất

phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: ”Đánh giá chất lượng

Trang 11

Chiểu,huyện Phúc Thọ,thành phố Hà Nội.” nhằm tạo tiền đề cho việc xem

xét, giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất các giải pháp cải thiện môitrường nước mặt tại khu vực nghiên cứu

2 Mục đích và yêu cầu

Mục đích

Đánh giá hiện trạng xả thải và kiểm kê các nguồn thải từ các cơ sởsản xuất bún

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu

Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước mặt tại khu vựcnghiên cứu

Yêu cầu

Nắm được tình hình sản xuất bún và phát sinh nước thải của làng nghề

Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại thônLinh Chiểu, xã sen Chiểu

Đề xuất một số biện pháp khả thi để giảm thiểu ô nhiễm môi trườngtại làng nghề sản xuất bún Linh Chiểu

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nước là một loại tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu, không cónước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta Nước là động lực chủyếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người Nước được sửdụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thôngvận tải, chăn nuôi thủy sản…Do tính chất quan trọng của nước như vậy nênUNESCO lấy ngày 23/III làm ngày nước thế giới

Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đạidương trong khí quyển, sinh quyển Trong luật Tài nguyên nước của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:” Tài nguyên nước bao gồmcác nguồn nước mặt,nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Nước có 2 thuộc tính cơ bản đó là gâylợi và gây hại Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của conngười, song nó cũng gây ra những hiểm họa to lớn không lường trước đượcđối với con người Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và củathậm chí tới mức có thể phá hủy cả một cùng sinh thái

2.1 Tình hình tài nguyên nước mặt trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Khái quát tình hình tài nguyên nước trên thế giới

Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: trênmặt đất, trong biển và đại dương, dưới đất và trong không khí dưới các dạng:lỏng(nước sông, suối, ao hồ), khí ( hơi nước) và rắn( băng, tuyết)

Trang 13

(Nguồn: Cục địa chất Mỹ, 2003)

Hình 2.1:Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất

Bảng 2.1: Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất

1360000

0,0090,0080,00010,0050,612,142,80,00197,3

100

Từ biểu đồ và bảng số liệu bên dưới chúng ta có thể thấy rằng:

Trong 1.386 triệu km3 tổng lượng nước trên trái đất thì trên 97% lànước mặn.Chỉ còn lại khoảng 3% lượng nước trong đất liền và trong khíquyển Lượng nước ngọt mà con người sử dụng được khoảng 35 triệu km3,

Trang 14

chiếm 2,53% lượng nước toàn cầu Tuy nhiên trong tổng lượng nước ngọt đóthì băng và tuyết chiếm 24 triệu km3( 68%), nước ngầm nằm ở độ sâu 600m

so với mực nước biển chiếm 10,53 triệu km3(30%), nguồn nước mặt như nướctrong các hồ chỉ chiếm khoảng 91.000 km3 và nước trong các sông suối là

2120 km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất.Nhưng tronglượng đó thì nước sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụnghàng ngày,do vậy có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xãhội của con người

Nước trên Trái Đất đổ vào 2 đại dương chủ yếu là Đại Tây Dương vàThái Bình Dương, phần còn lại đi vào các vùng không tiếp giáp với đại dương

và với biển, nguồn nước ở Bắc Mỹ và Nam Mỹ là lớn nhất trên Trái Đất này

Các thành phần chủ yếu của cán cân nước thể hiện qua mưa, bốc hơi vàdòng chảy Thông qua các đại dươngnày để đánh giá tài nguyên nước lãnhthổ Nghiên cứu các quá trình trên theo không gian và thời gian sẽ thể hiệnđược bức tranh đầy đủ về tài nguyên nước

Tài nguyên nước được sử dụng theo mục đích có thể làm nước uống,công cộng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông…

Nét đăc trưng của nửa cuối thế kỉ XX là mọi nhu cầu dùng nước tănglên trong tất cả các nước trên Thế Giới

Bảng 2.2: Sử dụng nước trong các nhóm dùng nước chính, % so với tổng

nhu cầu

(Nguồn:Cục địa chất Mỹ,2003)

Trang 15

Trong hoạt động sống của mình,con người cần một lượng nước rấtlớn.Xã hội càng phát triển nhu cầu dùng nước càng tăng.Ví dụ: Ở Hoa Kỳ,theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại các đô thị của mỹ là 380-500 lít/người/ngày đêm Còn ở Pháp theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại các đô thị củaPháp là 200-500 lít/người/ngày đêm.

Bảng 2.3: Nhu cầu nước của một số loại sản phẩm

1 tấn len nhân tạo

1 trạm nhiệt điện công suất 1 triệu KW trong một năm

1 trạm điện nguyên tử 1900 MW sản xuất trong một giây

1 ha lúa

1 ha bông

0,010,0441000,24,542001,2-1,6 ( tỷ m3)

3010000-500006500-10500

Con người với các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội đã ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng môi trường nước Một lượng lớn nước thải thườngxuyên được xả vào nguồn nước mặt gây nên tình trạng ô nhiễm môi trườngnước ngày càng mạnh mẽ với tốc độ lan rộng khá nhanh

Ngày nay, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng nhiều,một lượng nước thải thường xuyên được xả vào nguồn nước mặt gây nên tìnhtrạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng mạnh mẽ với tốc độ lan rộng khánhanh Chất lượng nước bị suy giảm một cách nhanh chóng kể từ thập niên

60 Nó là giai đoạn mà sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của con người phát

Trang 16

triển mạnh cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nôngnghiệp,hóa chất, sự hình thành của các thành phố và khu đô thị lớn …Tất cả

đã làm cho tình hình ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độđáng lo ngại

Ta có thể kể đến như ở Anh đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch nhưngcho tới nay nó trở thành ống cống lộ thiên Các sông khác cũng có tình trạngtương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt

Bảng 2.4: Các chất ô nhiễm có trong nước thải của một số ngành công nghiệp Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm trong nước thải Nồng độ ( mg/l)

820154996

2-3120-350

<501.000-1.400500-1200

2-4

<2050-130

( Nguồn: Lê Trinh, 1997)

Trang 17

Thế giới đang phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch

và tình trạng ô nhiễm nước nghiêm trọng Tính trung bình mỗi ngày trên thếgiới khoảng 12.000 m3 nước bị ô nhiễm, dự báo đến năm 2050 thế giới sẽ cókhoảng 18.000 m3 nước bị ô nhiễm mỗi ngày Vì vậy vấn đề bảo vệ môitrường nước và đặc biệt là nguồn nước mặt không còn là riêng của mỗi quócgia mà là của cả nhân loại

2.1.2 Tình hình tài nguyên nước mặt ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có nguồn Tài nguyên nước vào loại trung bìnhtrên thế giới và có nhiều yếu tố không bền vững Ở nước ta có khoảng 830 tỷ

m3 nước mặt trong đó chỉ có 310 tỷ m3 được tạo ra do mưa trong lãnh thổ ViệtNam chiếm 37% còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào

Trên lãnh thổ Việt Nam có 2360 sông dài trên 10km có dòng chảy thườngxuyên, 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực trên 1000 km2 đó là: Mê Koong,Hồng, Cả, Mã, Đồng Nai, Ba, Bắc Giang, Kỳ Cùng và Vũ Gia – Thu Bồn

Bảng 2.5: Đặc điểm một số lưu vực sông chính ở Việt Nam

Khu vực

Diện tích khu vực Tổng lưu lượng Tổng

diện tích ở VN (km 2 )

Tỷ lệ so với diện tích toàn lưu vực (%)

Tổng ( tỷ m 3 )

Tổng lưu lượng tạo

ra trong VN ( tỷ m 3 )

Tỷ lệ so với tổng lưu lượng (%)

94556265100100858

8,9137,020,227,517,913,832,655,0

7,380,316,524,517,913,832,655,0

825982891001008911

(Nguồn: Chương trình KC 12, Hồ sơ ngành nước, 2002)

Trang 18

Trong các con sông khoảng 2/3 tài nguyên nước của Việt Nam bắtnguồn từ các lưu vực thuộc các quốc gia thượng lưu Việt Nam là nước nằm ở

hạ lưu sông Mê Koong và sông Hồng và dễ chịu ảnh hưởng của các quyếtđịnh về tài nguyên nước của các quốc gia ở vùng thượng lưu Điều này cànglàm cho việc phân bố nước theo không gian và theo mùa dao động mạnh Mặc

dù có tài nguyên nước dồi dào nhưng bị phụ thuộc vào các nước ở vùngthượng lưu và do tình trạng phân bố nước thất thường nên tài nguyên nướccủa Việt nam vẫn bị xếp vào loại thấp trong khu vực Đông Nam Á, với chỉ sốtài nguyên nước tính theo đầu người là 4.170m3/người so với mức trung bình

là 4.900m3/người của khu vực Đông Nam Á và 3.300m3/người của châu Á

Ở nước ta có khoảng 60% dân số đang được cung cấp nước sạch, tỷ lệnày ở thành phố lớn là hơn 80% và ở nông thôn khoảng 40% Ngoài nước cấpcho sinh hoạt, lượng nước cần thiết cho các ngành khác để phát triển kinh tế

xã hội cũng chiếm một lượng rất lớn

Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng nước theo vùng của các ngành kinh tế

Vùng

Nuôi trồng (%)

Tưới (%)

Sinh hoạt (%)

Công nghiệp (%)

Nuôi trồng thủy sản (%)

Dịch vụ (%)

Tổng nhu cầu (tỷ

3,1 1,2

0,8 1,5 0,9

88,9 88,7 84,7

89,2 90,5

85,4 37,2 89,4

1,1 5,6 2,1

2,3 1,4

1,7 4,4 1,3

4,0 1,3 6,2

2,6 4,4

1,0 41,6 2,5

0,8 0,5 1,4

0,7 0,9

10,4 0,8 4,0

3,3 1,4 5,1

2,1 1,6

0,7 14,5 1,9

5,06 3,95 17,42

10,72 11,47

4,81 7,42 30,44

Ghi chú: Giá trị % của các ngành được tính theo tổng nhu cầu (Nguồn: Chương trình KC12, Hồ sơ ngành nước,2002)

Trang 19

Ở Việt Nam,nông nghiệp vẫn là ngành tiêu dùng nước nhiều nhất, trongkhi đó sử dụng nước trong sinh họat và công nghiệp cũng ngày một tăng với

sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số.Từ bảng ta nhận thấy nhu cầu sử dụngcho nông nghiệp lớn gấp 3 lần tổng lượng tiêu dùng trong các ngành khác

Hiện nay cùng với nhu cầu nước tăng cao thì vấn đề nổi cộm là việcthải bỏ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp với số lượng lớn, tải lượng ônhiễm cao vào nguồn nước, môi trường nước của hệ thống các sông mà còn bịtác động mạnh bởi việc khai thác sử dụng đất trên lưu vực, bởi việc phát triểnthủy điện – thủy lợi với sự hình thành hệ thống các hồ chứa, đập dâng và việcvận hành hệ thống này, bởi các hoạt động nông nghiệp trên lưu vực với việc

sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bởi việckhai thác tài nguyên khoáng sản, bởi việc quản lý yếu kém các bãi rác…, vàvấn đề phát triển giao thông vận tải thủy vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro và sự cốmôi trường Thậm chí ngay cả vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông vàphát triển công nghiệp cũng có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước

Ví dụ như sông Đồng Nai lượng nước thải đô thị vào các con sông rất lớn:

Bảng 2.7: Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông

Tỉ lệ phân bố lưu lượng nước thải (% tổng số)

Thượng lưu sông

Trang 20

Bảng 2.8:Phân bố tải lượng ô ngiễm do nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống

sông Đồng Nai

Tiểu lưu vực Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)

TSS BOD 5 COD N-NH 4 P tổng Dầu mỡ

Thượng lưu sông

Đồng Nai 15.482 9.881 18.261 647 352 1.734Sông La Ngà 12.632 7,920 14.562 532 292 1.345 Sông Bé 9.688 5.825 10.577 414 231 910 Sông Sài gòn 237.284 162.399 305.851 9.631 5.075 31.938 Sông Vàm Cỏ 28.222 17.155 31.256 1.202 668 2.742

Hạ lưu sông

Đồng Nai 71.911 46.399 86.013 2.992 1.622 8.302Tổng cộng 375.219 243.754 455.943 15.004 8.009 46.061

(Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2005)

Hệ thống các đô thị này hàng ngày thải vào nguồn nước hệ thống sôngĐồng Nai trung bình khoảng 992.356 m3 nước thải sinh hoạt (Bảng1), trong

đó có khoảng 375 tấn TSS, 244 tấn BOD5, 456 tấn COD, 15 tấn Nitơ Amonia,

8 tấn phospho tổng và 46 tấn dầu mỡ động thực vật (Bảng 2) Trong số cácnguồn tiếp nhận nước thải đô thị, sông Sài Gòn tiếp nhận lượng chất thảinhiều nhất với 76,21% tổng lượng nước thải và 66,6% tổng tải lượng BOD5 Tuynhiên cho đến nay, tất cả các đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, bất kể

là đô thị cũ hay vùng tân đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.Đây là một trong những nguồn thải cơ bản nhất gây nên tình trạng ô nhiễm môitrường nước trên lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ (thông qua các chỉ sốBOD5, COD), ô nhiễm do các chất dinh dưỡng (các hợp chất của Nitơ,Phospho), ô nhiễm do dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi trùng gây bệnh

Trang 21

Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tài nguyên nước do con người hiện nay:

Ô nhiễm tài nguyên nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ,biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thểgây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của ngườidân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạtđộng quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổchức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưasâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gâynguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con ngườicũng như sự phát triển bền vững của đất nước

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, nước dùng trong sinh hoạt củadân cư ngày càng tăng nhanh, do tăng dân số về các đô thị Từ nước thải sinhhoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư

là đặc trưng của sự ô nhiễm, của các đô thị ở nước ta

Nước ta lại là nước có nền nông nghiệp phát triển.Ngành nông nghiệp

là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới tiêu hoa màu và lúa chủ yếu

là ở vùng đồng bằng.Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học ngày cànggóp thêm phần ô nhiễm môi trường nước nông thôn Trong sản xuất nôngnghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông,

hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻcon người Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quytrình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùngvới việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồngthuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi

Trang 22

trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vậtgây bệnh và xuất hiện một số tảo độc.

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân sốgây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ônhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn…Trong đó ô nhiễm làng nghề làmột trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến ô nhiễm tài nguyên nướchiện nay

Những năm gần đây, sản xuất ở các làng nghề phát triển mạnh mẽ, quy

mô sản xuất mở rộng dẫn đến mức độ ô nhiễm nước thải tại các làng nghề có

xu hướng tăng lên.Ví dụ như: Tổng lượng nước thải của các làng nghề chếbiến nông sản thực phẩm chảy vào Sông Đáy khoảng 1.219m3/ngày, các làngnghề này thường có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao Tổng lượng nước thải củacác làng nghề mây tre giang đan, nón lá chảy vào Sông Đáy khoảng91,1m3/ngày, mây tre phải ngâm trong nước và quy trình gia công xử lý gâyphát sinh nước thải có chứa nhiều lignin và các chất hữu cơ dẫn đến nước mặt

ở đây có mùi hôi thối, màu đục; Tổng lượng nước thải của các làng nghề dệt,nhuộm chảy vào Sông Đáy khoảng 111,76m3/ngày, các làng nghề này sửdụng hóa chất rất lớn, các hóa chất gồm: thuốc tẩy các loại, các chất trợnhuộm, xút, axit và khoảng 85% các loại hóa chất này sẽ đi vào nước thảilàm cho nước thải có COD cao hơn TCVN từ 3,5 – 4,5 lần, BOD5 cao hơn 1,5

- 4 lần, đặc biệt có nơi hàm lượng Coliform vượt TCVN hàng nghìn lần.(Nguồn: Lê Quốc Tuấn, 2013)

Do vậy, sự suy thoái tài nguyên thiên nhiên đang diễn ra với mức độnghiêm trọng, trong đó có nguồn tài nguyên nước Với ý nghĩa to lớn nhưvậy, nguồn tài nguyên nước luôn là điều kiện cần cho tất cả các hoạt độngdiễn ra trên Trái Đất, nhưng có một thực tế, đây cũng chính là nguồn tài

Trang 23

nó Trong những năm gần đây do sự bùng nổ về dân số, tài nguyên thiênnhiên bị khai thác cạn kiệt, điều kiện kinh tế xã hội phát triển mạnh, yêu cầudùng nước ngày càng tăng, chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp và đờisống xã hội ngày càng nhiều, sự tác động vào thiên nhiên của con người ngàycàng mạnh, cộng với thiên nhiên ngày càng biến đổi khắc nghiệt dẫn đến tìnhtrạng nguồn nước ngày càng khan hiếm, cạn kiệt, ô nhiễm

2.2 Khái quát về làng nghề và phát triển làng nghề Việt Nam hiện nay

2.2.1

Khái niệm làng nghề

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Nhiềusản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩmtrao đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dưthừa lúc nông nhàn

Để tìm hiểu khái niệm làng nghề cần chú ý đến 2 yếu tố cấu tạo nênlàng nghề đó là “làng” và “nghề”

Làng là không gian lãnh thổ nhất định mà tại đó tồn tại những tậphợp dân cư cùng sinh sống, sản xuất và giữa họ có mối quan hệ khăng khítvới nhau

Nghề là khái niệm chỉ các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn

Vậy, làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi 2 yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, văn hóa

và xã hội (TS.Trần Minh Yến, 2004).

Làng được công nhận là làng nghề khi hội tụ đủ 3 yếu tố:

Có tối thiểu 30% tổng số hộ (hay lao động) trên địa bàn tham gia cáchoạt độngngành nghề nông thôn

Trang 24

Hoạt động sản xuất kinh doanh của làng ổn định tối thiểu 2 năm tínhđến thờiđiểm đề nghị công nhận.

Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước đối với các nghề

mà pháp luật không khuyến khích, phải đảm bảo môi trường theo quy địnhcủa luật bảo vệmôi trường

Ngoài các tiêu chí trên thì hoạt động sản xuất của làng phải ổn địnhtrong thời gian liên tục nhất định, ít nhất là 5 năm.Đối với những ngành nghề

cụ thể thì có những tiêu chí riêng cho từng ngành (Nguồn: Thông tư số119/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của bộ NN&PTNT)

2.2.2 Sự hình thành và phát triển làng nghề Việt Nam hiện nay

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Nhiềusản phẩm được sản xuất trực tiếp tại làng nghề đã trở thành thương phẩm traođổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình Đa số các làng nghề đã trải qua lịch

sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển kinh tế-xã hội,văn hóa và nông nghiệp của đất nước

Ví dụ: như làng nghề đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh)với hơn 900 nămphát triển,làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500 năm tồn tại, nếu đisâu vào tìm hiểu nguồn gốc của các sản phẩm làng nghề đó, có thể thấy rằnghầu hết các sản phẩm này ban đầu đều được sản xuất để phục vụ sinh hoạthàng ngày hoặc là công cụ để sản xuất nông nghiệp, chủ yếu được làm tronglúc nông nhàn Kỹ thuật, công nghệ,quy trình sản xuất cơ bản để làm ra cácsản phẩm này được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác

Sự phát triển làng nghề đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội của nông thôn Việt Nam Trước đây làng nghề đóng vai trò là trungtâm sản xuất, trung tâm văn hóa của vùng và khu vực, nơi đây tập trungnhững thợ thủ công có tay nghề cao và cũng là nơi thể hiện tinh hoa của kỹthuật sản xuất Sản phẩm tạo ra phục vụ thị trường lân cận Những năm gần

Trang 25

chỉ phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu Điều này thúc đẩy sảnxuất làng nghề phát triển mạnh tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định chongười dân nông thôn.

Mỗi làng nghề có đặc trưng riêng và đem lại lợi ích kinh tế khác nhaucho người sản xuất chính vì vậy có sự phân hóa giữa các làng nghề Nhữnglàng nghề có sản phẩm, thị trường lớn đem lại nhiều lợi ích cho người sảnxuất thì mở rộng phát triển, lợi ích cho người sản xuất thấp sẽ bị mai một dần(Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, 2009)

2.2.3 Đặc điểm và phân loại và phân bố làng nghề

Trang 26

b Phân loại làng nghề Việt Nam

Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân theo loại hình sản xuất,loại hình sản phẩm (Hiệp hội làng nghề Việt Nam,2009)

Dựa vào phương thức sản xuất,có thể chia ra làm 5 loại làng nghề chính sau:

Các ngành nghề chủ yếu được phát triển ở làng nghề như sau:

Hình 2.2: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất

(Nguồn:Hiệp hội làng nghề Việt Nam, 2009)

Từ bảng số liệu và biểu đồ ta nhận thấy ngành nghề thủ công mỹ nghệ

và chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ chiếm tỷ lệ cao nhấttrong các ngành nghề ở nước ta và ngành tái chế phế liệu chiếm tỷ lệ thấpnhất Ngoài ra có thể phân loại theo quy mô sản xuất, theo lịch sử phát triển,theo quy mô sử dụng

c Phân bố các làng nghề Việt Nam

Ở Việt Nam các làng nghề có sự phân bố không đồng đều Các làngnghề ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếm gần 70%

Trang 27

số lượng các làng nghề trong cả nước (1594 làng nghề), trong đó tập trungnhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng Miền Trung cókhoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300 làng nghề [Hiệp Hội làngnghề Việt Nam, 2009].

Hình 2.3 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực

Bảng 2.9: Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam

Ươm tơ, dệt nhuộm,

đồ da

Chế biến nông sản, thực phẩm

Tái chế phế liệu

Thủ công mỹ nghệ

Vật liệu xây dựng, gốm sứ

Nghề khác

Các làng nghề tạo ra khối lượng hàng hóa phong phú, đa dạng phục

vụ cho nhucầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 28

Các làng nghề góp phần tạo việc làm, phân công lao động, thu hútlao động dưthừa ở nông thôn, tạo việc làm thường xuyên cho trên 11 triệu laođộng chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn ( Nguồn: BộNN&PTNT, 2008).

Thu hút nguồn vốn trong cộng đồng làng, xã, góp phần sử dụng hiệuquả nguồnvốn trong làng nghề Hầu hết các ngành nghề sản xuất đều sử dụngdiện tích 1 phần nhà ở, như nghề làm bún, nghề mộc, nghề dệt, tiết kiệmđược lượng vốn phải đầu tư cho nhà xưởng

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, thu hẹp tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng hàng hóa côngnghiệp ở nông thôn Tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nôngthôn và thành thị, thúc đầy phát triển cơ cấu hạ tầng nông thôn

-Việc phát triển kinh tế làng nghề còn đóng góp trong việc bảo tồn vàphát triểnbản sắc, giá trị văn hóa lâu dài Nhiều sản phẩm mang thương hiệucủa vùng, xã, lưu truyền từ đời này qua đời khác, lưu truyền và bảo tồn chocon cháu dân tộc Việt

Hay những làng nghề có vị trí thuận lợi xây dựng các tuyến/điểm dulịch lữ hành Ngoài lợi thế cảnh quan, văn hóa đặc sắc, mỗi làng nghề còn cónhững đặc trưng bởi hệ thống di tích lịch sử phong phú, trải qua nhiều thăngtrầm thời gian, thế hệ con cháu

2.2.5 Những tồn tại của làng nghề

Bên cạnh những vai trò to lớn, sự phát triển làng nghề đã và đang tồntại nhữngnguy cơ, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, môi trường và sứckhỏe con người

- Việc phát triển làng nghề là phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế cáthể, kinh tếtư nhân, bị giới hạn bởi diện tích đất đai, vốn đầu tư Quy mô sản

Trang 29

xuất tại các làngnghề là quy mô nhỏ, mặt bằng sản xuất xen kẽ với khu vựcsinh hoạt, khu dân cư nên điều kiện môi trường lao động rất hạn chế.

- Các làng nghề thu hút chủ yếu lao động tại địa phương Tuy nhiên,chất lượngnguồn nhân lực tại làng nghề còn rất yếu và thiếu

- Phát triển làng nghề tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnhquan Hầu hếtcác làng nghề ở nước ta đều ô nhiễm môi trường

- Trong làng nghề, người lao động thường làm việc từ 10 – 12 tiếngtrong ngày,trong điều kiện diện tích chật hẹp, điều kiện phòng chống cháy nổ,

an toàn của người lao động thấp, trong khi thiếu hiểu biết về nghề nghiệp, làmnày sinh tai nạn nghề nghiệp

- Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vádẫn tới quátrình sản xuất tiêu tốn nhiều nhiên, nguyên liệu làm tăng phát thải

ra môi trường đất,nước, không khí ảnh hưởng tới giá thành và chất lượng sảnphẩm Kỹ thuật lao động chủ yếu là thủ công, bán cơ khí

- Do tính chất phân tán theo mô hình hộ gia đình nên việc chỉ đạo,giám sát, quảnlý của cơ quan quản lý Nhà nước gặp nhiều khó khăn, dẫn đếnviệc quản lý làng nghề chưa triệt để

2.2.6 Ảnh hườngcủa ô nhiễm làng nghề đến môi trường, sức khỏe cộng đồng

a Ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề đến môi trường:

Hiện nay ở các làng nghề nước ta hình thành và phát triển mang tính tựphát, trang thiết bị lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu thấp, việc đầu

tư cho xây dựng hệ thống xử lý nước, khí thải hầu như không được quan tâm

Ý thức bảo vệ môi trường sinh thái của người lao động còn hạn chế Tùy vàotừng loại hình sản xuất mà các hoạt động làng nghề có tác động đến môitrường khác nhau, cụ thể:

+ Tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giếtmổ: đa dạng nhưng chủ yếu, đặc trưng nhất là chất hữu cơ dễ bị phân hủy, có

Trang 30

mùi hôi khó chịu do sự phân hủy yếm khí các chất hữu cơ dạng rắn làm giảmchất lượng môi trường không khí, giảm hiệu suất lao động Các khí ô nhiễmgồm: CH4, NH3, H2S, và các khí gây mùi tanh hôi khó chịu Mặt khác, quátrình chế biến thực phẩm có sử dụng than và củi làm chất đốt thải vào khôngkhí như bụi, xỉ than.

Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước làng nghề Việt Nam

Chỉ tiêu Sản phẩm

(tấn/năm)

COD (tấn/năm)

BOD 5

(tấn/năm)

SS (tấn/năm) pH

(Nguồn :Báo cáo môi trường làng nghề việt Nam, 2008)

Môi trường đất và chất thải rắn đa dạng như bã nguyên liệu, chai lọ,bao bì… thảira cống rãnh, đường đi gây tắc nghẽn, khi phân hủy có mùi hôithối gây ô nhiễm môi trường đất, không khí, nước ngầm

+ Tại các làng nghề tái chế phế liệu (nhựa, giấy, kim loại…): ô nhiễmảnh hưởngđến môi trường nghiêm trọng việc đốt nhiên liệu, rửa sạch chấtthải mang nhiều hóa chất độc hại ra môi trường như Zn, Fe, Cr… trong làngtái chế kim loại: xút, phèn, nhựa thông… trong làng tái chế giấy chất thải rắnkhó phân hủy như phôi, rỉ sắt, bao bì, cao su… Ngoài ra, làng nghề phải

Trang 31

thường xuyên chịu nhiệt độ cao, tiếng ồn lớn, bụi và khí độc nhiều gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người.

+ Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: ô nhiễm khôngkhí diễnra phổ biến, phát sinh từ quá trình khai thác, gia công, vận chuyển,…khói độc và sức nóng tỏa ra từ lò nung, tiếng ồn do hoạt động giao thông làmcho môi trường không khí bị ô nhiễm nặng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏengười dân Một số làng nghề sản xuất gạch ngói thiếu quy hoạch gây hủy hoạithảm thực vật, tạo ra các vùng trũng ảnh hưởng lớn đến quá trình tưới tiêu vàlàm giảm diện tích canh tác

+ Tại các làng nghề ươm tơ, dệt vải và thuộc da: ô nhiễm không khí cục

bộ, chủyếu là ô nhiễm nước bởi thuốc nhuộm, tẩy, tơ sợi, chất thải rắn thuộcda… chứa nhiều hóa chất độc hại

+ Tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ: ô nhiễm không khí bởi bụi đá,tiếng ồnthường xảy ra tại một số làng nghề chế tác đá và sản xuất mây tređan Đặc biệt chế tác đá phát sinh bụi chứa SiO2rất có hại cho sức khỏe Môitrường nước ít bị ảnh hưởng bởi lượng thải không lớn, chỉ khoảng 2 -3 m3/ngày/ cơ sở nhưng hàm lượng chất độc hại cao như dung môi, dầu bóng,polymer hữu cơ…

b Ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề đến sức khỏe người dân:

Ô nhiễm môi trường làng nghề làm gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đanglao độngcũng như những hộ dân xung quanh Trong những năm gần đây, tỷ lệnày có xu hướng không ngừng gia tăng, thể hiện ở số người chết do ung thư,thần kinh, tuổi thọ giảm, thể hiện qua những bệnh đặc trưng:

Trang 32

Bảng 2.11: Các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến sức khỏe của ô nhiễm làng

Bức xạ nhiệt, vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, nước thải chứa hàmlượng hữu cơ và Coliform cao, chất thảirắn

liệu xây dựng và khai

ươm tơ, thuộc da

Hô hấp, tiêu hóa, thầnkinh do tiếng ồn

Tiếng ồn, bụi, hóa chất,khí độc,

nước thải chứa JavenLàng nghề thủ công mỹ

nghệ

Hô hấp, ngoài da Sơn, dầu, aceton,

xylen, toluene…

(Nguồn: Báo cáo môi trường làng nghề Việt Nam, 2008)

- Bên cạnh đó, ô nhiễm làng nghề còn ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạtđộng phát triển kinh tế - xã hội ở làng nghề đó, gây ra những tổn thất kinh tếkhông nhỏ và thậm chí là dẫn đến những xung đột môi trường Xét riêng về ônhiễm do sản xuất ở nước ta hiện nay, thiệt hại kinh tế chủ yếu là:

+ Làm tăng chi phí khám chữa bệnh, giảm năng suất lao động, mấtngày công lao động do nghỉ ốm đau và chết non…

+ Ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí làm cho lượng lớn hoa màu,tôm, cá mất mùa ảnh hưởng tới năng suất sản xuất nông nghiệp

Trang 33

+ Giảm sức thu hút du lịch, giảm lượng khách du lịch dẫn đến thiệt hại

về kinh tế

+ Ô nhiễm làng nghề làm nảy sinh xung đột môi trường giữa các hộlàm nghề, các hộ không làm nghề, chính quyền quản lý môi trường địaphương về mục tiêu bảo vệ sức khỏe, môi trường, lợi ích kinh tế, thu nhậpgiữa các nhóm xã hội Ô nhiễm môi trường là nguyên nhân chính dẫn đếnnhững xung đột môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, chủ yếu lànguồn nước, tiếng ồn, không khí

2.2.7 Tổng quan về công tác quản lý môi trường làng nghề.

a Cơ cấu quản lý môi trường tại các làng nghề

Hình 24 : Hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở địa phương

(Nguồn: Trịnh Thị Thủy, 2012)

UBNDTỉnh / thành phố

Sở TN&MT có Liên quan

Các sở liên có

Liên quan

UBNDQuận/huyện

Trang 34

Hiện phần lớn cán bộ cấp quận/ huyện, xã phường đều chưa đào tạo,tập huấn nghiệp vụ quản lý môi trường Do vậy công tác quản lý môi trường ởcác làng nghề gần như bỏ trống, vấn đề môi trường cũng không ai kiểm tra,

xử lý

Một điều quan trọng nhất, cơ bản nhất, có tính quyết định nhất, phápluật về bảo vệ môi trường còn chưa đồng bộ, chưa phù hợp với cơ chế thịtrường, vừa thiếu chế tài, vừa không xử lý nghiêm đối với các hành vi viphạm Các quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thảirắn, mặc dù đã được chính phủ ban hành, song còn mang tính hình thức, sốkinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà nhà nước phảichi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạmhành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa, trong khi cơ quanchức năng còn lúng túng trong xử lý hành chính các vi phạm pháp luật về bảo

vệ môi trường

Khó khăn trong quản lý môi trường làng nghề còn nhiều song khôngchỉ mình chính quyền làm được nếu thiếu người dân.Nâng cao hiểu biếtcho người dân tại các làng nghề hiện nay là một biện pháp quan trọng.Họ -những người gây ô nhiễm cần phải biết mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm đónhư thế nào Mặt khác, làng nghề từ lâu gắn bó với cuộc sống người dân, dovậy rất cần có một hệ thống xử lý chất thải nhằm đảm bảo chất lượng cuộcsống nơi đây

b Các công cụ quản lý hiện đang được áp dụng tại khu vực làng nghề

Công cụ luật pháp – chính sách

Làng nghề đang phát triển mạnh mẽ về số lượng, quy mô và loại ngànhnghề Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề cấp bách, nhiều nơi đã vượtqua tầm kiểm soát của chính quyền địa phương Nhận thức được vấn đề này,

đã có nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước đề cập bảo vệ môi trường năm

Trang 35

trách nhiệm,nghĩa vụ quyền hạn, của các bên liên quan trong công tác bảo vệmôi trường làng nghề từ trung ương tới địa phương.

Các văn bản có liên quan :

Chỉ thị 28/2007/CT-BNN ngày 18/04/2007 của các Bộ Nông Nghiệp

và phát triển nông thôn về đẩy mạnh thực hiện quy hoạch ngành nghề nôngthôn và phòng chống ô nhiễm nghành nghề

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của hội nghị lần thứ 7Ban chấp hành Trung ương khóa X ban hành chủ trương về phát triển Tamnông “nông nghiệp, nông dân, nông thôn “

Quyết định số 13/2009 QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đểtiếp tục thực hiện các chương trình kiên cốhóa kênh mương, phát triển đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tâng nuôi trồng thủy sản, cở sở hạ tầng làngnghề nông thôn giai đoạn 2009-2015

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợgiúp doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020 “

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của BộTN&MT: Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề

Một số địa phương có làng nghề cũng đã chú ý đến việc ban hànhcác văn bản liên quan nhằm cụ thể hóa đường lối chính sách của Đảng vàChính phủ ở địa phương mình

Trang 36

Công cụ kinh tế

Các công cụ kinh tế chưa được triển khai tại các làng nghề Nguyênnhân chính là do các làng nghề hoạt động sản xuất đan xen với hoạt động sinhhoạt, do đó không tách biệt được chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt đểtính toán mức phí cần thu Hơn nữa, tại các làng nghề đời sống người dân cònnghèo, nguồn nước sử dụng chủ yếu là nước giếng và giếng khoan nên việcthu phí rất khó thực hiện

Công cụ hỗ trợ

Việc giáo dục và truyền thông môi trường bắt đầu được thực hiện ở cácđịa phương có sản xuất làng nghề nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm củangười dân trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường , nâng cao chất lượng môitrường làng nghề

c Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải làng nghề chế biến nông sản thực phẩm

Điều 3, hoặc BVMT năm 2005 đã quy định về BVMT làng nghề nhưsau:” Việc quy hoạch xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn bóvới BVMT, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thống kê, đánhgiá mức độ ô nhiễm của các làng nghề trên địa bàn và có kế hoạch giải quyếttình trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề Cơ sở sản xuất trong các KCN,CCN và làng nghề phải thực hiện các yêu cầu về BVMT: xử lý nước thải,thugom và vận chuyển chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại và đóng góp kinhphí xây dựng kết cấu hạ tầng về BVMT, nộp đầy đủ các phí BVMT

Nhiều văn bản quy phạm pháp luật tuy không quy định cụ thể đối vớilàng nghề nhưng phạm vi điều chỉnh bao gồm cả đối tượng làng nghề, trong

đó quan trọng phải kể đến là:

Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ vềphí BVMT đối với nước thải, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007

Trang 37

của chính phủ đối với nước thải, Thông tư liên tịch số BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ tài chính – Bộ TN&MT hướng dẫn thựchiện nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phíBVMT đối với nước thải, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/09/2007.

125/2003/TTLT-BTC-Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thảirắn, Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng hướngdẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, Nghị định số174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chấtthải rắn

Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 09/03/2009 quy định về quản lýchất thải rắn thông thường

Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ TN&MTquy định về chất thải nguy hại

Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ TN&MThướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trườngcần phải xử lý

Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ vềphia bảo vệ môi trường với nước thải

Tuy nhiên, do các quy định không xét đến tính đặc thù riêng của làngnghề nên đến nay, tại các làng nghề việc thu phí BVMT đối với chất thải,quản lý chất thải nguy hại … không được thực hiện.Các văn bản này trên thực

tế đã góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, định hướng phát triển bềnvững làng nghề.Tuy nhiên, dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưngquản lý môi trường làng nghề vẫn đang còn nhiều tồn tại, bất cập chưa đượcgiải quyết ở các mức độ và cấp độ quản lý khác nhau

Trang 38

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng môi trường nước mặt làng nghề sản xuất bún thôn LinhChiểu,xã Sen Chiểu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi thời gian: 5 tháng (từ ngày 15/1/2015 đến 15/5/2015).

b Phạm vi không gian: các cơ sở sản xuất bún trên địa bàn thôn Linh

Chiểu,xã Sen Chiểu

c Phạm vi về nội dung:ảnh hưởng của hoạt động sản xuất bún đến

chất lượng môi trường nước mặt khu vực

3.3 Nội dung nghiên cứu

a Điều tra thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

của thôn Linh Chiểu,xã Sen Chiểu

b Đánh giá hiện trạng hoạt đông sản xuất bún trên địa bàn thôn Linh

Chiểu

c Đánh giá chất lượng nước mặt của khu vực sản xuất.

d Ảnh hưởng của ô nhiễm nước tới sức khỏe và sản xuất nông nghiệp.

e Đánh giá tình hình quản lý môi trường làng nghề

f Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước mặt tại khu vực

nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu liên quan tới đề tài từ nguồnsẵn có:

Trang 39

- Thu thập tài liệu từ UBND xã Sen Chiểu, tham khảo đề án xử lý MTlàng nghề bún Linh Chiểu.

- Thu thập tài liệu từ phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện PhúcThọ,TP.Hà Nội

- Thu thập từ Internet, các tạp chí khoa học kỹ thuật, các đề tài nghiêncứu đã được công bố

- Tài liệu lưu trữ, văn bản về luật, chính sách,…thu thập từ cơ quanquản lý nhà nước

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp khảo sát thực địa:

Điều tra khảo sát các cơ sở sản xuất bún trên địa bàn nghiên cứu nhằmchụp ảnh, quan sát và thu thập thông tin liên quan tới đề tài

Phương pháp điều tra:

Phỏng vấn nhóm:

Nội dung phỏng vấn: Quy trình sản xuất,nguồn phát sinh nước thải,ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe của người dân, ảnh hưởng của nước thảiđến sản xuất nông nghiệp, vai trò của cộng đồng trong quản lý môi trươnglàng nghề …

Đối tượng tham gia: Phó chủ tịch xã Sen Chiểu, trưởng thôn,đại diệncủa các đoàn thể như hội phụ nữ, hội thanh niên và đại diện một số chủ cơ sởsản xuất trong làng

Phỏng vấn hộ:

Phỏng vấn 30 hộ bằng bảng hỏi định sẵn với các nội dung trên nhằm

bổ trợ cho các kết quả phỏng vấn nhóm

Sử dụng sơ đồ venn:nhằm đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng

trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường

Trang 40

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

3.4.3.1 Phương pháp lấy mẫu nước thải

Để tìm hiểu rõ chất lượng nước thải từ các hộ sản xuất bún tôi tiến hànhlấy 3 mẫu nước thải trên quy trình sản xuất bún từ 3 hộ gia đình sản xuất búnđiển hình trên địa bàn của làng nghề

Bảng 3.1 :Danh sách các hộ sản xuất bún được lựa chọn để nghiên cứu

Khuất Văn Kiên

Cụm 10, thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu Cụm 11, thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu Cụm 14, thôn Linh Chiểu, Xã Sen Chiểu

2002 2007 2012

Tiến hành lấy mẫu nước thải trên quy trình sản xuất bún của 3 hộ, cụ thể:Tổng số mẫu lấy: 03 mẫu (ký hiệu M5, M6,M7)

Tần suất lấy mẫu: 1 lần (24/03/2015)

Thông số phân tích: pH, COD, EC, NH4+ , NO3-, PO43-, DO, TSS, Cl-

Phương pháp lấy mẫu nước mặt

Quá trình lấy mẫu được tiến hành theo 2 đợt

Đợt 1: tháng 6/2012 (Phòng Tài nguyên và Môi trường) và đợt 2: ngày24/03/2015

Tổng số mẫu cần lấy: 4 mẫu (2 đợt, ký hiệu M1 và M2)

Phương pháp lấy mẫu: Theo thủ tục của TCVN 5994-1995

Ngày đăng: 22/12/2015, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), “Báo cáo môi trường quốc gia 2008- Môi trường làng nghề Việt Nam”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2008-Môi trường làng nghề Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
2.Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012),“Báo cáo môi trường quốc gia năm 2012:Môi trường nước mặt”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo môi trường quốc gia năm 2012:Môi trường nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Chương trình KC12 và Hồ sơ ngành nước (2002), “Mô tả sơ lược tài nguyên nước ở các vùng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả sơ lược tài nguyên nước ở các vùng
Tác giả: Chương trình KC12 và Hồ sơ ngành nước
Năm: 2002
4. “Đề án bảo vệ môi trường làng nghề Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, UBND huyện Phúc Thọ”, tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường làng nghề Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, UBND huyện Phúc Thọ”
5. Đặng Kim Chi (2005),”Làng nghề Việt Nam và môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Làng nghề Việt Nam và môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật”
Năm: 2005
6. Đặng Kim Chi (2005),“Tài liệu hướng dẫn áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường cho làng nghề chế biến nông sản thực phẩm”, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hướng dẫn áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường cho làng nghề chế biến nông sản thực phẩm”
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
7. Nguyễn Thị Dịu (2007), “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước làng nghề chế biến bột sắn Dương Liễu và đề xuất hệ thống xử lý thích hợp”. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ môi trường –Khoa môi trường –Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước làng nghề chế biến bột sắn Dương Liễu và đề xuất hệ thống xử lý thích hợp”
Tác giả: Nguyễn Thị Dịu
Năm: 2007
8. Hồ Thị Lam Trà và Lương Đức Anh (2006),”Giáo trình quản lý môi trường”,NXB Nông Nghiệp, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Giáo trình quản lý môi trường”
Tác giả: Hồ Thị Lam Trà và Lương Đức Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
12. Hoàng Lan (2013). “Làng bún Ô Sa và nỗi lo ô nhiễm”.Báo Thừa Thiên Huế online.Ngày truy cập 24/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Làng bún Ô Sa và nỗi lo ô nhiễm”
Tác giả: Hoàng Lan
Năm: 2013
13. Ngô Trà Mai (2008). “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo vệ môi trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây”, Luận án TS, Đại học Khoa Học Tự Nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo vệ môi trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây”
Tác giả: Ngô Trà Mai
Năm: 2008
15. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ngày 30/5/2014“Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp gia hạn điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp gia hạn điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
19. Viện nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững (2012), “Chất lượng môi trường ở hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn”,www.vst.vista.gov.vn, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất lượng môi trường ở hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn”
Tác giả: Viện nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững
Năm: 2012
20. Vũ Quyết Thắng(2005), “Quy hoạch môi trường”, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch môi trường”
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2005
21. Bùi Văn Vượng (1998), “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam”, NXB Văn hóa dân tộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam”, NXB Văn hóa dân tộc
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXB Văn hóa dân tộc”
Năm: 1998
22.Đỗ Thị Hải Vân (2012), “Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM)”.Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên-ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM)”
Tác giả: Đỗ Thị Hải Vân
Năm: 2012
23. Trần Minh Yến (2003), “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH”, Luận án Tiến sĩ, Viện kinh tế học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH”
Tác giả: Trần Minh Yến
Năm: 2003
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2015). “Ảnh hưởng hoạt động sản xuất làng bún Ô Sa đến môi trường sống của người dân xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.11: Các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến sức khỏe của ô nhiễm - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.11 Các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến sức khỏe của ô nhiễm (Trang 33)
Bảng 3.1  :Danh sách các hộ sản xuất bún được lựa chọn để nghiên cứu - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 :Danh sách các hộ sản xuất bún được lựa chọn để nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.3:Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước (Trang 43)
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội (Trang 44)
Bảng 4.2: Dân số và lao động ở làng nghề Linh Chiểu - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.2 Dân số và lao động ở làng nghề Linh Chiểu (Trang 49)
Hình 4.3: Tỷ lệ phần trăm hộ dân sản xuất tại làng nghề Linh Chiểu - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.3 Tỷ lệ phần trăm hộ dân sản xuất tại làng nghề Linh Chiểu (Trang 51)
Hình 4.4: Kinh nghiệm sản xuất bún của lao động làng nghề Linh Chiểu - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.4 Kinh nghiệm sản xuất bún của lao động làng nghề Linh Chiểu (Trang 52)
Hình 4.5:Quy trình sản xuất bún tươi - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.5 Quy trình sản xuất bún tươi (Trang 55)
Hình 4.6: Lưu lượng nước thải của làng nghề - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.6 Lưu lượng nước thải của làng nghề (Trang 58)
Hình 4.7: Đánh giá của người dân về sự ô nhiễm nguồn nước mặt ở làng - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.7 Đánh giá của người dân về sự ô nhiễm nguồn nước mặt ở làng (Trang 59)
Hình 4.11:Các chỉ tiêu vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT của nước - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.11 Các chỉ tiêu vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT của nước (Trang 65)
Bảng 4.8: Mức độ khó chịu của người dân sống ở làng nghề - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Bảng 4.8 Mức độ khó chịu của người dân sống ở làng nghề (Trang 67)
Hình 4.13: Vai trò của các tổ chức trong quản lý môi trường làng nghề - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.13 Vai trò của các tổ chức trong quản lý môi trường làng nghề (Trang 76)
Hình 4.14: Phương án xử lý cho từng nguồn thải tại các hộ sản xuất bún - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.14 Phương án xử lý cho từng nguồn thải tại các hộ sản xuất bún (Trang 82)
Hình 4.14: Mô hình xử lý nước thải cho làng nghề CBNSTP - Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu, xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Hình 4.14 Mô hình xử lý nước thải cho làng nghề CBNSTP (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w