Với đề tài này chúng em mong muốn áp dụng các kiến thức được học trong trườngcùng với việc tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ và môi trường lập trình để xây dựng một hệthống phần mềm quản lí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÍ SINH VIÊN
Năm học: 2012 - 2014
Trang 2THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ kính yêu đã tạo chochúng con đầy đủ các điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để chúng con có thể vượt qua bốnnăm xa nhà Niềm tin và sự yêu thương mà cha mẹ dành cho con đã là động lực rất lớn đểchúng con có thể học tốt
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa
Kĩ thuật – Công nghệ - Môi truờng, cùng các thầy cô của trường Đại học An Giang và tập thểgiáo viên Khoa Kĩ thuật – Công nghệ - Môi truờng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức, kinh nghiện quý báu và đã khích lệ, hỗ trợ nhiều mặt cho chúng em trong suốt bốnnăm đại học chuẩn bị hành trang vào đời
Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Phước Hải, người luôn sẵnsàng và tận tình hướng dẫn giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình thực tập
Chúng em rất cảm ơn tất cả thầy cô nói chung và thầy Huỳnh Thanh Tiến nói riêngcùng các anh chị Phòng Công tác Sinh Viên đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em tronghai tháng thực tập
Cuối cùng, chúng tôi cảm ơn tập thể DH6TH1 và DH6TH2 đã gắn bó, chia sẻ lànguồn động viên to lớn giúp đỡ chúng tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập
và thực hiện đề tài này
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thành đề tài thực tập trong phạm vi và khả năng cho phépnhưng chắc sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thôngcảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của các Thầy Cô và các bạn
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện1.Lư Thành Tâm2.Lê Thị Kim Chi
Trang 3THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong xã hội Nógiúp con người làm việc với mức độ chính xác cao, quản lí và tổ chức công việc đạt hiệu quả,cũng như thông tin được phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác Do đó việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào các phong ban công ty, xí nghiệp, trường học là nhu cầu tất yếu
Cũng với mục đích trên Phòng Công tác Sinh viên trường Đại học An Giang đangtừng bước tin học hóa công tác quản lí Trong đó công tác quản lí hồ sơ, chỗ ở, vay vốn …củasinh viên là rất cần thiết Bởi lẽ công việc quản lí này của phòng đòi hỏi phải xử lý một sốlượng lớn thông tin với độ chính xác cao Trong khi đó số lượng sinh viên ngày càng gia tăngnên công tác quản lí dễ dẫn đến sai sót, tốn thời gian là không thể tránh khỏi Vì thế sự ra đờicủa phần mềm quản lí sinh viên mang lại những lợi ích:
- Tiết kiệm chi phí, thời gian, tránh sai sót cho người quản lí
- Công tác lưu trữ được an toàn và tiện ích
- Thống kê kết quả, lập báo cáo nhanh chóng, chính xác…
Xuất phát từ những lợi ích trên và sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kĩthuật – Công nghệ - Môi trường cùng tập thể thầy cô, các anh chị Phòng Công tác Sinh viên
nên chúng em chọn đề “Quản lí Sinh viên Phòng Công tác Sinh viên trường Đại học An
Giang”.
Với đề tài này chúng em mong muốn áp dụng các kiến thức được học trong trườngcùng với việc tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ và môi trường lập trình để xây dựng một hệthống phần mềm quản lí Sinh viên của Phòng Công tác Sinh viên đạt được hiệu quả hơn
Trang 4THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
TÓM TẮT NỘI DUNG
Tên đề tài: Quản lí Sinh viên Phòng Công tác Sinh viên trường Đại học An Giang.
Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Phước Hải
Sinh viên thực hiện: 1 Lư Thành Tâm
2 Lê Thị Kim Chi
Lớp DH6TH1Toàn bộ nội dung của đề tài thực tập cuối khóa được tổ chức các phần sau, bao gồm:
o Lời cảm ơn
o Lời nói đầu
Phần này đề cập nhu cầu thực tế của Phòng Công tác Sinh viên và sự cần thiết của
o Phần 4: Thiết Kế Và Cài Đặt Ứng Dụng
+ Phần này tập trung mô tả các bảng dữ liệu và các ràng buộc toàn vẹn hệ thống,lược đồ tuần tự, danh sách các giao diện chính của phần mềm Phần thiết kế củachương là cốt lõi chính cho việc cài đặt và thử nghiệm phần mềm
Trang 5THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu 1
1.1.1 Sơ lược về cơ quan thực tập 1
1.1.2 Nội dung công việc đươc giao 2
1.1.3 Phương pháp thực hiện 2
1.1.4 Kết quả đạt được qua thực tập 2
1.2 Giới thiệu ứng dụng 2
1.3 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng 3
1.3.1 Đối tượng 3
1.3.2 Phạm vi 3
1.3.3 Ràng buộc tổng quan hệ thống 5
1.4 Mô tả phương án tổng quan 5
1.4.1 Các phương án 5
1.4.2 Yêu cầu hệ thống 6
1.5 Kế hoạch thực hiện 6
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Môi trường 7
2.1.1 Môi trường lập trình : 7
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt 7
2.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 8
2.1.4 Công cụ hỗ trợ: 9
2.1.5 Công cụ tạo tài liệu hướng dẫn: 9
2.1 Phân tích thiết kế 10
2.2.1 Mô hình 10
2.2.2 Mô hình quan niệm tổ chức DFD 10
2.1.3 Mô hình dữ liệu 10
2.1.4 Mô hình UML 11
PHẦN 3: PHÂN TÍCH 13
3.1 Phân tích hiện trạng 13
3.1.1 Hiện trạng Phòng Công tác Sinh viên 13
Trang 6THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
3.1.2 Mô tả hoạt động của hiện trạng 14
3.1.3 Phê phán hiện trạng 15
3.2 Mô tả hoạt động của hệ thống 15
3.3 Phân tích yêu cầu 19
3.3.1 Các qui trình nghiệp vụ chính 19
3.3.2 Các yêu cầu chức năng 20
3.3.3 Các yêu cầu phi chức năng 20
3.4 Phân tích dữ liệu 20
3.4.1 Mô hình quan niệm tổ chức DFD 20
3.4.2 Mô hình dữ liệu 36
PHẦN 4: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG 39
4.1 Thiết kế 39
4.2 Thiết kế dữ liệu 40
4.2.1 Chuyển từ mô hình thực thể - kết hợp sang mô hình quan hệ 40
4.2.2 Quan hệ giữa các bảng (Relationships) 41
4.2.4 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn 46
4.3 Thiết kế xử lý: (Mô hình UML) 56
4.3.1 Use Case 56
4.3.2 Lược đồ tuần tự (Sequence diagram) 57
4.4 Cài đặt ứng dụng 61
PHẦN 5:TỔNG KẾT 67
5.1 Đánh giá chung 67
5.2 Hướng phát triển 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 1: Phạm vi hệ thống quản lí sinh viên Phòng CTSV 12
Hình 2: Sơ đồ tổ chức 14
Hình 3: Mô hình DFD mức tổng thể 20
Hình 4: Mô hình DFD mức 1 21
Hình 5: Phân rã ô xử lí 1 22
Hình 6: Phân rã ô xử lí 2 23
Hình 7: Phân rã ô xử lí 3 24
Hình 8: Phân rã ô xử lí 4 25
Hình 9: Phân rã ô xử lí 5 26
Hình 10: Phân rã ô xử lí 6 27
Hình 11: Phân rã ô xử lí 1.1 27
Hình 12: Phân rã ô xử lí 1.2 28
Hình 13: Phân rã ô xử lí 1.3 28
Hình 14: Phân rã ô xử lí 1.4 29
Hình 15: Phân rã ô xử lí 1.5 29
Hình 16: Phân rã ô xử lí 1.6 30
Hình 17: Phân rã ô xử lí 1.7 30
Hình 18: Phân rã ô xử lí 1.8 31
Hình 19: Phân rã ô xử lí 1.9 31
Hình 20: Phân rã ô xử lí 1.10 32
Hình 21: Phân rã ô xử lí 1.11 32
Hình 22: Phân rã ô xử lí 1.12 33
Hình 23: Phân rã ô xử lí 1.13 33
Hình 24: Phân rã ô xử lí 1.14 34
Hình 25: Phân rã ô xử lí 1.15 34
Hình 26: Phân rã ô xử lí 3.1 35
Hình 27: Phân rã ô xử lí 3.2 35
Hình 28: Mô hình thực thể kết hợp 36
Hình 29: Sơ đồ chức năng 39
Hình 30: Kiến trúc tổng quan phần mềm Quản lí sinh viên 40
Trang 8THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Hình 31: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu 41
Hình 32: Mô hình Use_case 56
Hình 33: Lược đồ phục hồi dữ liệu 57
Hình 34: Lược đồ sao lưu dữ liệu 57
Hình 36: Lược đồ quản lí thông tin sinh viên 59
Hình 37: Lược đồ tra cứu chỗ ở sinh viên 59
Hình 38: Lược đồ Import lý lịch sinh viên 60
Hình 39: Màn hình đăng nhập 61
Hình 40: Màn hình giao diện chính 61
Hình 41: Màn hình đổi mật khẩu 62
Hình 42: Màn hình quản lí hồ sơ sinh viên 62
Hình 43: Màn hình quản lí Đoàn viên 63
Hình 44: Màn hình quản lí người dùng 63
Hình 44: Màn hình quản lí lớp 64
Hình 45: Màn hình quản lí hồ sơ 64
Hình 46: Màn hình tìm kiếm chỗ ở 65
Hình 47: Màn hình Import lí lịch sinh viên 65
Hình 48: Màn hình Import thông tin lớp và ngành 66
Hình 49: Màn hình thống kê 66
Trang 9THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ADO: ActiveX Data ObjectBQL: Ban Quản Lí
CPU: Central Processing UnitCSDL: Cơ Sở Dữ Liệu
CTSV: Công Tác Sinh ViênDFD: Data Flow DiagramDTS: Data Transformation ServiceĐRL: Điểm Rèn Luyện
ER: Entity RelationshipGVHD: Giảng Viên Hướng DẫnHSSV: Học Sinh Sinh ViênIIS: Internet Infromation ServerKT-CN-MT: Kĩ Thuật – Công Nghệ - Môi TrườngKTX: Kí Túc Xá
MSSV: Mã Số Sinh ViênPT: Phong Trào
QL: Quản LíRBTV: Ràng Buộc Toàn VẹnRDBMS: Relational Database Management SystemSQL: Structured Query Language
SV: Sinh ViênTDTT: Thể Dục Thể ThaoTNCS HCM: Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí MinhTP: Thành Phố
TT: Thông TinUML: Unified Modeling LanguageXML: Extensible Markup Language
Trang 10THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Sơ lược về cơ quan thực tập
Tên cơ quan thực tập: Phòng Công tác Sinh Viên
- Quản lí công tác giáo dục toàn vẹn HSSV
- Quản lí việc thực hiện chính sách xã hội của HSSV; tham mưu cho BanGiám Hiệu và Hội đồng học bổng về việc xét cấp các loại học bổng từ thiện, tài trợ cho sinhviên; tổ chức theo dõi triển khai việc vay vốn tín dụng của HSSV
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn cho học sinh,sinh viên
Trưởng phòng
Phó phòng
Cán bộ phụ trách TT tuyên truyền
Cán bộ phụ trách PT thể dục thể thao
Cán bộ phụ trách trang web phòng
Cán bộ phụ trách hồ
sơ SV &
ĐRL
Cán bộ phụ trách hỗ trợ SV
Trang 11THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
- Cùng với phòng hành chính – Tổng hợp và BQL ký túc xá chủ động phốihợp với chính quyền địa phương trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
- Phối hợp với Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên trong nhà trường tổ chức cáchoạt động văn nghệ, TDTT, các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, …định hướngcác chủ trương công tác học sinh, sinh viên của trường theo từng thời gian và chủ đề thíchhợp
Địa chỉ: Số 25, Đường Võ Thị Sáu, Phường Đông Xuyên, TP-Long Xuyên, An
Giang
Điện thoại: O76 3847991
1.1.2 Nội dung công việc đươc giao
Tìm hiểu và xây dựng chương trình quản lí Sinh viên cho Phòng Công tác SinhViên
1.1.3 Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu công tác quản lí thông tin hồ sơ và điểm rèn luyện sinh viên
Nghiên cứu công tác quản lí đoàn viên
Nghiên cứu công tác quản lí việc vay vốn tín dụng
Nghiên cứu công tác quản lí việc cấp học bổng từ nhà tài trợ như Bảo Hiểm BảoViệt
Nghiên cứu công tác quản lí chỗ ở sinh viên
Xây dựng chương trình quản lí theo các nghiên cứu trên
1.1.4 Kết quả đạt được qua thực tập
o Nội dung kiến thức lý thuyết
- Giúp chúng em cũng cố và hiểu sau hơn về ngôn ngữ lập trình C#, hệ quảntrị cơ sở dữ liệu SQL server 2005
- Củng cố được những kiến thức lí thuyết: qui trình phân tích, thuyết kế một hệthống quản lí thông tin
- Qua thời gian thực tập, chúng em càng hiểu rõ hơn ý nghĩa của việc vậndụng quy trình công nghệ phần mềm vào một dự án thực tế
o Kỹ năng thực hành
- Kỹ năng lập trình hướng đối tượng, sử dụng các triggers trong SQL Server
để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu
- Kỹ năng vận dụng phần mềm trong lúc thực hiện đề tài
- Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích thiết kế phần mềm quản lí
o Kinh nghiệm thực tiễn
Kỹ năng, nguyên tắc làm việc trong cơ quan Tham gia thực hiện một đồ ánthực tế
o Kết quả công việc đã đóng góp cho cơ quan thực tập
Hoàn thành phần mềm quản lí sinh viên cho Phòng Công tác Sinh Viên
Trang 12THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
1.2 Giới thiệu ứng dụng
Hệ thống quản lí sinh viên Phòng Công tác Sinh Viên được xây dựng với mục tiêuchủ yếu là hỗ trợ cán bộ quản lí trong công tác quản lí sinh viên Hệ thống hoạt động nhưsau:
- Mỗi sinh viên sau khi trúng tuyển vào trường đều được quản lí thông tin qua
hồ sơ của sinh viên Hệ thống sẽ lưu trữ toàn bộ thông tin về hồ sơ để hỗ trợ cho việc theodõi thông tin của sinh viên trong suốt quá trình học tập ở trường Đại học
- Đối với từng sinh viên hệ thống sẽ giúp các cán bộ quản lí theo dõi, cập nhậtnhanh thông tin chỗ ở được thay đổi theo hàng năm, thông tin đoàn viên, thông tin vay vốntín dụng, quản lí điểm rèn luyện, thông tin về học bổng cũng như những chính sách mà sinhviên đó được hưởng trong từng khoảng thời gian cụ thể
- Bên cạnh đó nếu như ban lãnh đạo Phòng Công tác Sinh viên hoặc các cán bộquản lí có yêu cầu tìm kiếm thông tin về hồ sơ, điểm rèn luyện cũng như một số thông tinkhác có liên quan đến sinh viên thì hệ thông sẽ nhanh chống đưa ra kết quả thật chính xác
- Đặc biệt phần mềm có thể phục hồi và sao lưu dữ liệu
- Người quản trị có toàn quyền quyết định trong việc lưu trữ cũng như tìm kiếmhoặc thao tác trên bất kì chức năng của phần mềm
1.3 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng
Trang 13THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Hình 1: Phạm vi hệ thống quản lí sinh viên Phòng CTSV
b Mô tả phạm vi
Trang 14THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Phòng Công tác Sinh viên Người lập: Lư Thành Tâm
Lê Thị Kim Chi
Ngày lập: 2/02/2009
Thông tin tổng quan
Tên dự án : Phần mềm Quản lí sinh viên Phòng CTSV
Quản lí dự án : Lê Thị Kim Chi
Lư Thành Tâm
Phát biểu vấn đề:
Với số lượng sinh viên hàng năm tăng lên không ngừng, Phòng CTSV cónhu cầu cải tiến việc tự động lưu trữ, tìm kiếm và in ấn các báo cáo nhằm đáp ứngđược một khối lượng lớn về xử lí thông tin và tính chính xác của thông tin Sự canthiệp của hệ thống quản lí sinh viên sẽ mang đến hiệu quả hoạt động cao hơn trongcông tác quản lí sinh viên của Phòng CTSV
Mục tiêu:
Cho phép cán bộ quản lí và theo dõi thông tin lí lịch, đoàn viên, vay vốn, học bổng, chỗ ở, tình trạng, các chính sách của sinh viên một cách chính xác.Tra cứu, thống kê kết quả,
Đảm bảo cơ sở dữ liệu bảo mật và có độ tin cậy cao
Lợi ích mang lại:
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho các cán bộ quản lí
Tự động hóa cho công tác quản lí của Phòng Công tác Sinh viên tạo nêntính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin
Tiết kiệm được thời gian và chi phí
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án:
Trang 15THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên
1.4 Mô tả phương án tổng quan
1.4.1 Các phương án
a Phương án lưu trữ
Cơ sở dữ liệu tập trung: là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí chặt chẽ hơn các dữ liệu, tăng tính bảo mật vì mọi thaotác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi
Tốc độ thao tác dữ liệu bị hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vàomột dữ liệu ở một nơi
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ sở dữ liệu phân tán.
Cở sở dữ liệu phân tán có tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữliệu tập trung
Nhưng chi phí đầu tư tương đối cao
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗikhông cập nhật cho tất cả các nơi lưu trữ
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Microsoft Acces, Microsofr SQL Server,
MySQL, Oracle,…
b Phương án khả thi
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là
mô hình dữ liệu tập trung vì những mặt lợi sau:
Với sự phát triển công nghệ hiện nay thì tốc độ đường truyền, dunglượng bộ nhớ không là vấn đề lớn, cơ sở dữ liệu tập trung giúp ta dễ dàng sao lưu, phục hồibảo đảm an toàn dữ liệu
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệthống, mặt khác việc quản lí được chặt chẽ hơn
Trang 16THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Phần mềm:
o Hệ điều hành: Win XP, Windows Server 2000
o Database: SQL Server 2000 hoặc 2005(SQL EXPRESS)
o Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio 2005
o Bộ gõ tiếng việt hỗ trợ Unicode: Unikey, Vietkey
Thời gian dự kiến: 2 tháng với 2 lập trình viên
1.5 Kế hoạch thực hiện
Bảng mô tả công việc:
Xác định yêu cầu của hệ thống Xác định các yêu nghiệp vụ, yêu cầu chức
năng, yêu cầu phi chức năng hệ thống
Mô hình hóa yêu cầu Mô hình hóa các yêu cầu của hệ thống.Thiết kế Thiết kế các chi tiết phần mềm bao gồm
thiết kế dữ liệu, xử lí và giao diện
Kiểm tra và thử nghiệm hệ thống Test thử hệ thống, rà soát lỗi
Thử nghiệm hệ thống trên thực tế Chạy phần mềm quản lí trên hệ thống thựcBiên soạn tài liệu và huấn luyện sử dụng o Soạn tài liệu hướng dẫn sử sử dụng
phần mềm
o Huấn luyện cán bộ sử dụng
Trang 17Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu
là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều là những người nổi tiếng,trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình
PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành côngđầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là
sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩanhững kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn
để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đốitượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kếthừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phầnkhai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tinheader và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợkiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp chonhững dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duynhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp cóthể thực thi nhiều giao diện
Trong C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì
nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kếthừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented), như
là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR chophép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồmnhững phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết vànhững thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chứcnăng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trườnghosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần nhữngthông tin khác để sử dụng nó
Trang 18PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớtrực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mãnguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ khôngthực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khichúng được giải phóng
Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#
Nhiều người tin rằng không cần thiết có một ngôn ngữ lập trình mới Java, C++, Perl,Microsoft Visual Basic, và những ngôn ngữ khác được nghĩ rằng đã cung cấp tất cả nhữngchức năng cần thiết
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nềntảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vào những đặctính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khágiống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một
số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được được tóm tắt như sau:
- C# là ngôn ngữ đơn giản
- C# là ngôn ngữ hiện đại
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàngngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
SQL Server có 7 editions: Enterprise, Standard, Personal, Developer, Desktop Engine
(MSDE), Win CE, Trial.
b Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000 và SQL Server 2005(EXPRESS).
SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine,Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thànhmột giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Relational Database Engine - Cái lõi của SQL Server:
Trang 19PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table vàsupport tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như ActiveX DataObjects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khảnăng tự điều chỉnh (tune up) Ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khicần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một người dùng log off
Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replica):
Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyêncập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thế trên một serverkhác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đếnperformance của server chính) Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhậtthường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn không thể dùng cơ chế back upand restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao? Lúc đó cơ chế replication củaSQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ(synchronized)
Data Transformation Service (DTS): Một dịch vụ chuyển dịch data vô cùng hiệu
quả
Analysis Service: Dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft.
English Query : Dịch vụ giúp cho việc truy vấn dữ liệu bằng tiếng Anh(plain
English)
Meta Data Service:
Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và "xào nấu" Meta data dễ dàng hơn Meta data
là những thông tin mô tả về cấu trúc của data trong database như data thuộc loại nào Stringhay Integer , một cột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những thông tin nàycũng được chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng để phân biệt với data "chínhthống" người ta gọi nó là Meta Data
SQL Server Books Online : Quyển “Kinh Thánh” không thể thiếu
SQL Server Tools
Enterprise Manager: Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ liệumột cách rất trực quan Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học và không thông thạo lắm
về SQL
Query Analyzer: Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này là có thể quản
lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Ðây là một môi trường làmviệc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nógiúp cho ta debug mấy cái stored procedure dễ dàng
SQL Profiler: Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn
ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạtđộng của SQL Server
Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng osql và bcp(bulk copy) trong command prompt
2.1.4 Công cụ hỗ trợ:
Notepad ++, PowerDesigner 6 32-bit, Visual Paradigm, RationnalRose 2000
Trang 20Việc dùng mô hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống được gọi là mô hình hóa.Như vậy quá trình phân tích và thiết kế hệ thống cũng được gọi chung là quá trình mô hìnhhóa hệ thống.
2.2.2 Mô hình quan niệm tổ chức DFD
Mô hình dòng dữ liệu là một mô hình dùng để biểu diễn xử lý lẫn dữ liệu của hệ thốngnhưng chú ý đến xử lý hơn là dữ liệu
Mô hình DFD gồm các khái niệm chính : Xử lý (Process), dòng dữ liệu (Data flow),kho dữ liệu (Data store) và đầu cuối (Terminator hay Actor)
Sau đây là khái niệm và kí hiệu của mô hình DFD:
Xử lý Một trong các hoạt động bên trong của hệ thốngDòng dữ liệu Sự thay đổi thông tin giữa các xử lí
Kho dữ liệu Là vùng chứa thông tin
Tác nhân đầu cuối Là một tác nhân bên ngoài hệ thống
1.1.1 Mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu ER
Mô hình thực thể kết hợp là sự trình bày chi tiết về dữ liệu cho một dơn vị tổ chứchoặc phạm vi nghiệp vụ xác định Một mô hình thực thể kết hợp thường được thể hiện dướidạng sơ đồ và được gọi là sơ đồ thực thể kết hợp (ERD - Entity Relationship Diagram)
Các khái niệm chính
Thực thể Biểu diễn một lớp các đối tượng của thế giới thực
Mối kết hợp Biểu diễn sự kết hợp của hai hay nhiều thực thể
Thuộc tính Biểu diễn các đặc trưng của thực thể hay mối kết hợp
Trang 21 Sinh mã ở dạng nguyên mẫu
Lập và cung cấp tài liệu
UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từvựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngônngữ mà bảng từ vựng (các kí hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện về mặtkhái niệm cũng như vật lý của một hệ thống
Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúpchúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc độkhác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau
UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình đươc cấu trúc tốt,nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng Đó lànhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm
Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:
- Các loại lược đồ tĩnh: use case diagram, class diagram (lớp), object diagram (đốitượng), component diagram (thành phần), deployment diagram (triển khai)
- Các loại lược đồ động: sequence diagram (tuần tự), collaboration diagram (hợp tác),statechart diagram (trạng thái), activity diagram (hoạt động)
Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)
Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan
hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóahành vi của hệ thống
Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram)
Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượngtheo thứ tự thời gian Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các
Trang 22Message (thông điệp)
Ghi chú thông điệp:
Thông điệp gởi từ frmChinh đếnCXL_CSDL (màn hình frmChinh gọilớp CXL_CSDL thực hiện hàmBackup(db_name, fullpath))
Một đối tượng gởi thông điệp đếnchính nó (gọi một trong các thao táccủa nó)
Trang 23Nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của sinh viên; tổ chức quản lí việc giáo dục tưtưởng, rèn luyện đạo đức tác phong, nếp sống văn minh, nội quy học đường Phối hợp với cáckhoa trong công tác đánh giá điểm rèn luyện của HSSV.
Quản lí việc thực hiện chính sách xã hội của HSSV; tham mưu cho BGH và Hội đồnghọc bổng về việc xét cấp các loại học bổng từ thiện, tài trợ cho sinh viên; tổ chức theo dõi,triển khai việc vay vốn tín dụng của sinh viên
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho công tác dạy và học, công tác nghiên cứu khoa họctrong sinh viên
Tổ chức quản lí các hoạt động ở cấp trường về phong trào sinh viên; các sinh hoạtngoại khoá; các chuyên đề chính trị tư tưởng, đạo đức, pháp luật, mỹ học, văn hoá, văn nghệ,môi trường, dân số,… và phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
Phối hợp với Đoàn TNCS HCM, Hội Sinh viên trong nhà trường tổ chức các hoạtđộng văn nghệ, TDTT, các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa,… định hướng cácchủ trương công tác, các phương thức hoạt động,… cho công tác sinh viên của trường theotừng thời gian và chủ đề thích hợp
Cùng với phòng Hành chánh - Tổng hợp và Ban Quản lí Ký túc xá, chủ động phối hợpvới chính quyền địa phương trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất làtrong quan hệ giữa HSSV của trường với nhân dân địa phương nơi trường đóng Phối hợp xử
lí nghiêm các vụ việc vi phạm quy tắc bảo vệ trật tự trị an
Được uỷ nhiệm của Hiệu trưởng để xác nhận sinh viên trong các trường hợp: tạm trú,tạm vắng, xin việc làm có tính thời vụ, xin thẻ đọc ở thư viện bên ngoài, xác nhận tư cáchsinh viên về nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động; phối hợp với BQL KTX xem xét việc bố tríchỗ ở cho HSSV trong KTX, kiểm tra HSSV trong việc chấp hành quy chế KTX; phối hợpvới chính quyền địa phương quản lí số sinh viên ngoại trú; kiến nghị xử lí các trường hợp viphạm
Triển khai thực hiện Nghị quyết của các Hội đồng cấp trường Quyết định của Hiệutrưởng về các vấn đề liên quan thuộc nội dung công tác của phòng
Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn cho sinh viên Tổ chứccác đợt tiếp xúc, thu nhận ý kiến phản ánh, đóng góp của sinh viên, liên hệ các bộ phận liênquan giải quyết và hồi đáp lại cho sinh viên
Trang 13
Trang 24PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Tổ chức giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp và cho những HSSVnghèo có khó khăn ngay trong quá trình học tập
Hình 2: Sơ đồ tổ chức
b Phương hướng phát triển
Theo kế hoạch xây dựng và phát triển của trường Đại học An Giang đến 2010 dự kiếnQui mô đào tạo của trường sẽ lên đến 6000-7000 sinh viên Đến năm 2010, khoảng 10000sinh viên chính quy do đó Phòng Công tác Sinh viên mở rộng năng cấp chương trình quản lí
để đáp ứng nhu cầu Dự kiến Phòng Công tác Sinh viên có thể chuyển công tác quản lí sinhviên qua mạng
3.1.2 Mô tả hoạt động của hiện trạng
Hàng năm, bên cạnh số lượng sinh viên hiện có trong trường còn có thêm một lượnglớn các tân sinh viên vào trường Với số lượng sinh viên ngày càng đông thì công tác quản lícủa Phòng Công tác Sinh viên sẽ gặp một số khó khăn về nhân lực, thời gian, độ chính xác vàđồng nhất thông tin giữa các phòng ban…Do đó, để giảm bớt những khó khăn chung thì sựcan thiệp của các hệ thống quản lí là rất cần thiết Trong giới hạn phạm vi của đề tài này chỉxét đến một số khía cạnh nhỏ trong công tác quản lí sinh viên chung của Phòng Công tác Sinhviên, đó là quản lí thông tin hồ sơ, quản lí đoàn viên, quản lí học bổng, quản lí vay vốn, quản
lí chỗ ở, quản lí điểm rèn luyện của sinh viên, quá trình đào tạo và các chính sách ưu đãi chosinh viên
Phòng Công tác Sinh viên phải theo dõi chặt chẽ để có thể kịp thời nắm bắt chính xácthông tin của từng sinh viên trong suốt khoảng thời gian theo học tại trường Các thông tin về
lí lịch, tình trạng và chính sách ưu tiên, tình trạng vay vốn, chỗ ở, điểm rèn luyện của từng
Trang 14
Trang 25PHẦN 3:PHÂN TÍCH
sinh viên sẽ được cập nhật lại sau mỗi học kì của từng năm học Đồng thời, Phòng Công tácSinh viên cũng phải theo dõi cập nhật những trường hợp sinh viên buộc thôi học hoặc bị lưuban…
3.1.3 Phê phán hiện trạng
Sau khi khảo sát và đánh giá hoạt động về công tác quản lí thông tin hồ sơ sinhviên, quản lí đoàn viên, quản lí học bổng, quản lí vay vốn, quản lí chỗ ở, quản lí điểm rènluyện của sinh viên của Phòng Công tác Sinh viên, có thể nhận định những thiếu sót của hiệntrạng như sau :
Kém hiệu lực, thiếu hiệu quả :
+ Mất nhiều thời gian làm báo cáo, báo biểu
+ Các thông tin quản lí bằng sổ sách nhiều, phức tạp
+ Khi cần truy xuất, tìm kiếm thông tin lưu trữ lâu
+ Không đạt hiệu quả cao trong công việc
Tốn kém :
+ Chi phí giấy tờ cao
+ Lãng phí thời gian công sức, tức lãng phí ngày lao động của các nhân viên đểthực hiện các nghiệp vụ tổng hợp số liệu, lập báo cáo…
3.2 Mô tả hoạt động của hệ thống
Phần mềm quản lí sinh viên được chia thành nhiều phân hệ để phục vụ tối ưu trongcông tác quản lí Mỗi phân hệ có những chức năng khác nhau phù cho từng yêu cầu nghiệpvụ
Danh sách các phân hệ của phần mềm:
1.Quản lí hồ sơ sinh viên.
2.Quản lí đoàn viên.
Trang 26PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Chi tiết các phân hệ của phần mềm
1 Quản lí Hồ sơ sinh viên
- Hàng năm, khi một sinh viên mới nhập học, sinh viên phải điền đầy đủ thông tinvào phiếu lí lịch: Mã số sinh viên, họ tên sinh viên, CMND, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, lớp,ngành, khoa, hộ khẩu thường trú, dân tộc, tôn giáo, chính sách, đối tượng, khu vực, quốc tịch,tên cha mẹ, nghề nghiệp cha mẹ, dân tộc cha mẹ, quốc tịch cha mẹ, số điện thoại gia đình(nếu có)…Tất cả thông tin đã nêu trên đều được phần mềm lưu trữ Chương trình còn chophép người dùng thêm, xóa, cập nhật , tìm kiếm thông tin lí lịch sinh viên
- Trong suốt quá trình học tập, nếu sinh viên nào bị đưa vào danh sách sinh viênnghỉ học, người dùng sau khi đăng nhập vào hệ thống chỉ cần thêm thông tin Mã số sinh viên,
họ tên, lớp , lí do nghỉ học, số quyết định nghi học, ngày quyết định nghỉ học thì hệ thống tựcập nhật toàn bộ thông tin có liên quan đến sinh viên đó đều được báo hiệu đỏ Hệ thống chophép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin sinh viên nghỉ học
- Sau khi đã lưu thông tin sinh viên vào danh sach sinh viên nghi học thì tất cảnhững thông tin khác có liên quan đến sinh viên đó không xóa bỏ khỏi hệ thống nhưng người dùng cũng không thể chỉnh sửa và cập nhật
Hoặc là những sinh viên lưu ban(chuyển xuống khóa sau) thì người quản lí sau khi đăng nhập vào hệ thống vào chức năng quản lí hồ sơ sinh viên cập nhật lại tên lớp thì toàn bộ thông tin sinh viên đó sẽ chuyển xuống lớp khác
Ví dụ : Sinh viên Nguyễn văn An Lớp DH6TH1 – bị lưu ban xuống DH7TH1
thì người dùng chỉ cần Cập nhật tên lớp DH6TH1 thành DH7TH1.
Các chức năng Quản lí thông tin hồ sơ sinh viên
1.1Quản lí Lớp: Hệ thống sẽ lưu thông tin lớp như: Mã lớp, tên lớp, năm vào,
sỉ số, sỉ số nữ Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin lớp
1.2 Quản lí Ngành: Hệ thống sẽ lưu thông tin ngàng như: Mã khoa, mã ngành,
tên ngành Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin ngành
1.3 Quản lí Khoa: Hệ thống sẽ lưu thông tin khoa như: Mã khoa, tên khoa Hệ
thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin khoa
1.4 Quản lí Tỉnh: Hệ thống sẽ lưu thông tin tỉnh như: Mã tỉnh, tên tỉnh Hệ
thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin tỉnh
1.5 Quản lí Huyện: Hệ thống sẽ lưu thông tin huyện như: Mã tỉnh,mã huyện,
tên huyện Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin huyện
1.6 Quản lí Tôn giáo: Hệ thống sẽ lưu thông tin tôn giáo như: Mã tôn giáo, tên
tôn giáo Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin tôn giáo
1.7 Quản lí Đối tượng: Hệ thống sẽ lưu thông tin đối tượng như: Mã đối
tượng, tên đối tượng Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tinđối tượng
1.8 Quản lí Chính sách: Hệ thống sẽ lưu thông tin chính sách như: Mã chính
sách, tên chính sách Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin
chính sách.1.8 Quản lí Chính sách: Hệ thống sẽ lưu thông tin chính sách như: Mã chính
sách, tên chính sách Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tinchính sách
Trang 16
Trang 27PHẦN 3:PHÂN TÍCH
1.9 Quản lí Quốc tịch: Hệ thống sẽ lưu thông tin quốc tịch như: Mã quốc tịch,
tên quốc tịch Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin quốctịch
1.10 Quản lí Chức vụ: Ngoài ra người dùng còn cập nhật chức vụ sinh viên
(lớp trưởng, bí thư, phó đời sống…) Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìmkiếm thông tin chức vụ
1.11 Quản lí Dân tộc: Hệ thống sẽ lưu thông tin dân tộc như: Mã dân tộc, tên
dân tộc Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin dân tộc
1.12 Quản lí Khu vực : Hệ thống sẽ lưu thông tin khu vực như: Mã khu vực,
tên khu vực Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin khu vực
1.13 Quản lí Năm học: Hệ thống sẽ lưu thông tin năm học như: Mã năm học,
tên năm học Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin nămhọc
1.14 Quản lí Nghề nghiệp: Để thuận tiện cho việc quản lí thông tin cha mẹ
của sinh viên Hệ thống sẽ lưu thông tin nghề nghiệp của cha mẹ sinh viên như: Mã nghềnghiệp, tên nghề nghiệp Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếmthông tin nghề nghiệp
2 Quản lí Đoàn viên
- Hàng năm, bên cạnh số lượng đoàn viên hiện có còn thêm một lượng lớn đoànviên mới vào trường Số lượng đoàn viên này sẽ được quản lí theo từng đơn vị lớp
- Do đó, theo từng đơn vị lớp chương trình đã có sẵn danh sách sinh viên củalớp đó với thông tin Mã số sinh viên, họ tên sinh viên Phần mềm sẽ quản lí đoàn viên theo 2danh sách:
Danh sách sinh viên vào đoàn bao gồm những thông tin: Mã số sinhviên, họ tên sinh viên,thông tin đoàn thể gán bằng true, ngày vào đoànviên, nơi vào đoàn, số seri
Danh sách sinh viên chưa vào đoàn gồm: Mã số sinh viên, họ tên sinhviên, thông tin đoàn thể gán bằng false, thông tin ngày vào đoàn viên
= null, thông tin nơi vào đoàn viên = null, thông tin số seri = null
- Nếu như sinh viên đã được kết nạp đoàn thì người dùng chỉ cần vào danhsách sinh viên chưa cập nhật lại thông tin Đoàn thể = true và ngày vào đoàn, nơi vào đoàn, sốsơri Sau đó, nhấn nút lưu lại thì hệ thống tự động sẽ cập nhật thông tin sinh viên đó danhsách sinh viên đã vào đoàn
- Ngược lại, nếu muốn bỏ sinh viên nào đó ra khỏi danh sách sinh viên đã vàođoàn người dùng chỉ cần cập nhật lại thông tin Đoàn thể = false và lưu lại thì thông tin sinhviên đó sẽ chuyển sang danh sách sinh viên chưa vào đoàn
- Ở phần quản lí đoàn viên chương trình chỉ cho phép người dùng cập nhật, tìmkiếm, thống kê thông tin đoàn viên hoặc sinh viên chưa vào đoàn
3 Quản lí Học bổng
Sau khi tiếp nhận thông tin học bổng của nhà tài trợ, Phòng Công tác Sinh viên
sẽ lưu lại thông tin học bổng vào danh sách học bổng sau đó phân chia các xuất học về khoa.Những sinh viên nào đạt chuẩn nhận học bổng sẽ viết đơn xin nhận học bổng Thông tin củacác sinh viên làm đơn xin nhận học bổng sẽ được các cán bộ quản lí cập nhật vào danh sách
Trang 17
Trang 28PHẦN 3:PHÂN TÍCH
sinh viên được xét học bổng theo từng khoa, từng đơn vị lớp Sau đó cán bộ quản lí kiểm tralại điều kiện nhận học bổng lại một lần nữa Nếu sinh viên nào đủ điều kiện nhận học bổng thìcán bộ quản lí sẽ lưu lại thông tin như Mã số sinh viên, loại học bổng, năm học, số tiền, ngàynhận học bổng
4 Quản lí Chỗ ở
Được sự phân công của nhà trường, Phòng Công tác sinh viên phải quản lí,theo dõi nắm bắt thông tin chỗ ở của sinh viên để tiện cho việc quản lí sinh viên trong quátrình học tập Do đó sau khi thu thập thông tin chỗ ở của sinh viên, phần mềm cho phép ngườidùng cập nhật, thống kê, tìm kiếm thông tin chỗ ở của sinh viên
5 Quản lí Vay vốn tín dụng
Hệ thống sẽ lưu thông tin vay vốn sinh viên như: Mã số sinh, tên sinh viên,năm học, số tiền được giải ngăn, số tiền chưa giải ngăn Hệ thống cho phép người dùng thêm,xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin vay vốn sinh viên
6 Quản lí Điểm rèn luyện
Hệ thống sẽ lưu thông tin điểm rèn luyện sinh viên
Đối sinh viên thuộc hệ cao đẳng hệ thống sẽ lưu thông tin điểm rènluyện của 6 học kì
Đối sinh viên thuộc hệ đại học hệ thống sẽ lưu thông tin điểm rènluyện của 8 học kì
Hệ thống cho phép người dùng cập nhật, tìm kiếm thông tin điểm rèn luyệncủa sinh viên theo từng khoa, từng đơn vị lớp
7 Thống kê
Phân hệ này giúp cán bộ quản lí thống kê thông tin cần thiết:
- Thống kê thông tin lí lịch sinh viên toàn trường
- Thống kê thông tin lí lịch sinh viên theo từng cá nhân
- Thống kê tổng số lượng sinh viên của cả trường hoặc của từng ngành, từng khoa
- Thống kê thông tin đoàn viên theo từng đơn vị lớp, theo khoa
- Thống kê danh sách sinh viên nhận học bổng
- Thống kê tổng số sinh viên vay vốn tín dụng
- Thống kê thông tin điểm rèn luyện của sinh viên theo lớp
- Tra cứu đoàn viên
- Tra cứu điểm rèn luyện
Trang 18
Trang 29PHẦN 3:PHÂN TÍCH
- Tra cứu vay vốn
- Tra cứu học bổng
- Tra cứu chỗ ở
Ngoài ra phần mềm quản lí sinh viên còn phân chia quyền cho người dùng:
+ Đối với người quản trị:
- Sao chép dự phòng và phục hồi dữ liệu
- Tạo người dùng mới, phân quyền người dùng
- Import dữ liệu từ file Excel
+ Đối với cán bộ quản lí:
- Chỉ được quản lí, tìm kiếm, thống kê, xuất ra file Excel những thôngtin sinh vên theo phân quyền của mình Mỗi cán bộ quản lí sẽ đượcngười quản trị phân công quản lí thông tin của sinh viên theo từngkhoa
- Ngoài ra cán bộ quản lí còn có thể tự thay đổi mật khẩu của chínhmình
Ví dụ: Cán bộ quản lí Lê Thị Kim Chi được phân công quản lí khoa
KT-CN-MT chỉ quản lí thông tin sinh viên của KT-CN-KT-CN-MT không tham gia quản lí thông tin sinh viêncủa các khoa khác như Nông Nghiêp, Sư phạm…
3.3 Phân tích yêu cầu
3.3.1 Các qui trình nghiệp vụ chính
1 Quản lí Hồ sơ sinh viên
Hàng năm trường thường có thêm nhiều lớp mới, số lượng sinh viên cũng giatăng theo rất nhiều nên cán bộ quản lí có nhiệm vụ kiểm tra xác nhận lại thông tin sinh viên
để lưu vào hồ sơ sinh viên của trường Bên cạnh đó, trong suốt quá trình theo học tại trườngcác cán bộ quản lí còn có nhiệm vụ theo dõi các chính sách ưu đãi mà sinh viên đó đượchưởng trong năm…
2 Quản lí Đoàn viên
Ngoài số lượng sinh viên vào đoàn, hằng năm trường còn phải kết nạpđoàn viên mới nên cán bộ quản lí có nhiệm vụ kiểm tra xác nhận lại thông tin đoàn viên.Phần mềm giúp cán bộ quản lí cập nhật và lưu lại, tìm kiếm những thông tin của đoàn viên
3 Quản lí Học bổng
Sau tiếp nhận thông tin học bổng của nhà tài trợ cán bộ quản lí có nhiệm vụkiểm tra xác nhận lại thông tin học bổng và phân công học bổng về từng khoa Sau đó, từngKhoa gửi danh sách sinh viên đủ điều kiện nhận học bổng đến Phòng Công tác Sinh viên, lúcnày cán bộ quản lí có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra thông tin này.Do đó hệ thống sẽ hỗ trợcán bộ quản lí trong quá trình quản lí học bổng
4 Quản lí Chỗ ở
Hằng năm, một số lượng lớn sinh viên phải thay đổi chỗ ở để tiện cho việcquản lí, phần mềm sẽ hỗ trợ cán bộ quản lí cập nhật và lưu lại, tìm kiếm thông tin chỗ ở sinhviên
Trang 19
Trang 30PHẦN 3:PHÂN TÍCH
5 Quản lí Vay vốn tín dụng
Trong quá trình học tập ở trường sinh viên được hỗ trợ vay vốn tín dụng,
do đó hệ thống giúp cho cán bộ quản lí thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin vay vốn tíndụng của sinh viên một cách chính xác và nhanh chóng
6 Quản lí Điểm rèn luyện
Sau mỗi học kì của năm học, cán bộ quản lí sẽ tiến hành nhập điểm rèn luyện cho từng sinh viên Hệ thống sẽ lưu lại điểm rèn luyện của sinh viên theo từng học kì đểtiệm cho việc quản lí đánh giá khen thưởng của sinh viên
1.1.3 Các yêu cầu chức năng
Hỗ trợ nghiệp vụ: Nhập, lưu trữ, quản lí thông tin lí lịch, đoàn viên, chỗ ở vayvốn, học bổng, điểm rèn luyện của các sinh viên
Hỗ trợ quản lí các thông tin khác của sinh viên
Hỗ trợ nhanh chóng, chính xác việc tra cứu thông tin của từng sinh viên
Kết xuất, báo cáo, in ấn các báo cáo biểu mẫu có liên quan đến thông tin lílịch, đoàn viên, chỗ ở ,vay vốn, học bổng, điểm rèn luyện của sinh viên
3.3.3 Các yêu cầu phi chức năng
Người sử dụng phần mềm có thể không biết nhiều về máy tính do đó cần có trợgiúp dễ sử dụng
Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng Các người dùng có thể truy cập cơ
sở dữ liệu đồng thời
Tốc độ thực hiện của hệ thống phải nhanh và chính xác
Ví dụ tra cứu, thống kê theo nhiều tiêu chí phải nhanh chóng đưa ra kết quả chính xác
Giao diện của hệ thống phải dễ dùng, trực quan, gần gũi với người sử dụng
Phần hướng dẫn sử dụng trực quan, sinh động
Trang 31PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Hình 4: Mô hình DFD mức 1
Trang 21
Trang 33PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Phân rã mức ô xử lí (2): Quản lí Đoàn viên
Hình 6: Phân rã ô xử lí 2
Trang 23
Trang 34PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Phân rã mức ô xử lí (3): Quản lí Học bổng
Hình 7: Phân rã ô xử lí 3
Trang 24
Trang 35PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Phân rã mức ô xử lí (4): Quản lí Vay vốn
Hình 8: Phân rã ô xử lí 4
Trang 25
Trang 37Trang 27
Trang 38PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Hình 12: Phân rã ô xử lí 1.2 Phân rã mức ô xử lí (1.3): Quản lí Khoa
Hình 13: Phân rã ô xử lí 1.3 Phân rã mức ô xử lí (1.4): Quản lí Tỉnh
Trang 28
Trang 39PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Hình 14: Phân rã ô xử lí 1.4 Phân rã mức ô xử lí (1.5): Quản lí Huyện
Hình 15: Phân rã ô xử lí 1.5 Phân rã mức ô xử lí (1.6): Quản lí Tôn giáo
Trang 29