1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

học thuyết kinh tế của Keyneys

42 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 456,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết kinh tế của trường phái cổ điển và trường phái tân cổ điển, mà nội dung cơ bản của nó là sự điều tiết của cơ chế thị trường sẽ đưa nền kinh tế đến sự cân bằng, không cần có sự

Trang 1

Câu 1 Trình bày hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết Keyneys kinh tế của J.M Keyneys? So sánh phương pháp luận của J.M Keyneys với phương pháp luận của trường phái Tân cổ điển?

Trả lời

 Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế của Keyneys

Vào những năm 30 của thế kỷ XX , ở các nước phương tây, khủng hoảng kinh tế diễn ra thường xuyên, tình trạng thất nghiệp nghiêm trọng Lý thuyết kinh tế của trường phái cổ điển và trường phái tân cổ điển, mà nội dung cơ bản của nó là sự điều tiết của cơ chế thị trường sẽ đưa nền kinh tế đến sự cân bằng, không cần có sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế đã không thể giúp ích cho việc khắc phục khủng hoảng và thất nghiệp Lý thuyết kinh tế tự điều chỉnh đã thất bại trước thực tế phũ phàng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặc biệt cuộc đại khủng hoảng kinh tế năm 1929 – 1933 đã làm tan rã tư tưởng tự do kinh tế

Mặt khác, vào đầu thế kỷ XX, lực lượng sản xuất và sự xã hội hóa sản xuất phát triển, độc quyền ra đời và bắt đầu bành trướng thế lực Tình hình đó đòi hỏi phải có sự điều chỉnh của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa Vì thế, lý thuyết kinh tế “ Chủ nghĩa tư bản có điều tiết” ra đời, người sáng lập ra nó là John Maynard Keyneys

Đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết kinh tế của J.M Keyneys

 Trong lý luận kinh tế tiểu tư sản, sự thay đổi to lớn và sâu sắc lý luận kinh tế phương tây được đánh dấu bằng sự công bố tác phẩm “ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất

và tiền tệ ” của J.M Keyneys Do đó xuất hiện cái gọi là “ Cuộc cách mạng của Keyneys”.Nội dung của cái gọi là “ Cuộc cách mạng của Keyneys” trên thực tế bao gồm những điểm sau đây:

 Thứ nhất, tiến hành một cuộc cách mạng về nhận thức đối với chủ nghĩa

tư bản.Lý luận truyền thống cho rằng chế đọ tư bản chủ nghĩa là tốt đẹp, không có khuyết tật gì, kinh tế thụ trường tự do thả nổi sẽ tự động đi đến cân bằng, đạt được sự phân bổ tối ưu về tài nguyên và có đầy đủ công ăn việc làm Ông thừa nhận các khuyết điểm của chủ nghĩa tư bản như thất nghiệp không tự nguyện, khủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa

 Thứ hai, về mặt lý luận, Keyneys đã điều chỉnh kinh tế học truyền thống, xây dựng hệ thống lý luận mới; dùng thuyết Nhà nước can thiệp vào kinh tế thay cho thuyết tự do kinh doanh Thứ ba, về mặt chính sách, Keyneys phủ định chính sách kinh tế tự do thả nổi của chủ nghĩa tư bản, không cần có sự can thiệp của nhà nước, ông xác nhận rằng trong tình trạng không có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế, xã hội tư bản chủ nghĩa sẽ không đủ cầu có hiệu quả, từ đó sẽ không thể có đầy đủ công ăn việc làm

 Thứ tư, về phương pháp tích, Keyneys đã mở ra phương pháp phân tích

vĩ mô hiện đại.Kinh tế học truyền thống cho rằng tổng cung và tổng cầu của xã hội là thống nhất, vì thế thường không nghiên cứu các tổng lượng kinh tế, chỉ dùng phương pháp phân tích vi mô

 Phương pháp luận nghiên cứu của ông cũng dựa trên cơ sở tâm lý, nhưng không phải dựa trên tâm lý cá biệt mà là tâm lý số đông, tâm lý xã hội Chẳng hạn các phạm trù khuynh hướng tiêu dùng, khuynh hướng tiết kiệm được coi là tâm lý số đông, khuynh hướng trung bình về tiêu dùng

 So sánh phương pháp luận của J.M Keyneys với phương pháp luận của trường phái Tân cổ điển:

Trang 2

Giống nhau: Cả hai trường phỏi đều được ra đời vào cuối thế kỷ XX, khi khủng hoảng kinh

tế đang diễn ra ở cỏc nước phương tõy

.

Câu2: Phân tích lý thuyết việc làm của J.M Keyneys và

ý nghĩa thực tiễm của việc nghiên cứu lý thuyết này?

Trả lời :

Phân tích lý thuyết việc làm của J.M Keyneys:

- Việc làm là một chỉ số tổng hợp phản ánh tình trạng nền kinh tế Khi sản xuất phát triển thì làm cho nhu cầu về lao động tăng dẫn đến nhu câù về việc làm tăng lên.Và ngợc lai,nếu sản xuất không phát triển làm chi nhu cầu về lao động không tăng mà có thể giảm thì sẽ làm chi việc làm giảm theo

Theo các nhà kinh tế học cổ điển , việc làm phụ thuộc vào tiền lơng , nếu tiền lơng thực tế thấp thì có nhiều công ăn việc làm.Keynes nghi ngờ việc lấy mức lơng để xem xét mức độ của việc làm Ông cho rằng một thời kỳ nhất định về tổ chức và kỹ thuật , thì mức lơng thực tế

và khối lợng sản xuất đều dính với nhau từng cặp.song đấy chỉ là những giai đoạn rất ngắn gắn liền với tình trạng kỹ thuật không thay

đổi mà thôi.Nếu xét trong một thời kỳ dài nh trong quá trình táI sản xuất xã hội , thì định đề của nền kinh tế học cổ điển không còn phù hợp

Theo ông thì nền kinh tế của chủ nghĩa ít khi đạt tối u , vì vậy lao động thờng không đợc sử dụng triệt để , nên có một số công nhân bị thất nghiệp bắt buộc

Theo Keyneys, khối lợng việc làm phụ thuộc vào “ cầu có hiệu quả

“.Cầu có hiệu quả cao thì lợng công nhân đợc thu hút và sản xuất

nhiều hơn và ngợc lại.Vậy cầu có hiệu quả nh thế nào?Để giảI quyết vấn đề này , Keynes nêu lên các quy luật tâm lý cơ bản nh khuynh hớng tiêu dùng , hiệu qủa giới hạn của t bản , thị hiếu lu động

a.Khuynh hớng tiêu dùng giới hạn:

Phần thu nhập tăng thêm của mỗi cá nhân đợc chia thành hai phần: một phần dành cho tiêu dùng và một phần dành để tiết kiệm Khi đó Keynes đã chia những nhân tố ảnh hởng đến tiêu dùng thành hai

loại:nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

Trang 3

Các nhân tố khách quan chủ yếu ảnh hởng đến khuynh hớng ngời tiêu dùng

là :

+ Sự thay đổi trong đơn vị tiền lơng

+ Sự thay đổi về chênh lệch giữa thu nhập và thu nhập ròng

+ Sự thay đổi bất ngờ về giá trị- tiền vốn không đợc tính đến trong thu nhập

+ Sự biến đổi của tỷ suất lợi tức

+Sự thay đổi về chính sách tài khoá

+Những thay đổi trong các dự kiến về quan hệ giữa thu nhập hiện tại và tơng lai

- Những nhân tố chủ quan ảnh hởng đến khuynh hớng tiêu dùng.Có tám nhân tố mang tính chủ quan đa cá nhân đến chỗ phảI tự kim chế chi tiêu lấy từ thu nhập của mình, đó cũng là tám động cơ : động cơ

dự phòng, nhìn xa thấy trớc , tính toán chi ly , cảI thiện mức sống , tự lập , kinh doanh , kiêu hãnh và hà tiện.Nói chung là những nhân tố phụ thuộc vào cá tính của từng ngời

Ngoài phần tiết kiệm do các cá nhân tự tích luỹ đợc , còn một số lớn thu nhập do các cơ quan chính quyền trung ơng và địa phơng, các

định chế và các công ty kinh doanh nắm giữ với những động cơ :

động cơ kinh doanh , động cơ dành những nguồn lực để đối phó với những tình trạng khẩn cấp , những khó khăn và các cuộc suy thoáI ,

động cơ cảI tiến , động cơ thận trọng về tài chính

Nh vậy , mức tiêu dùng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố , nhng xét về lâu dài và tổng thể thì nhân tố ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến mức tiêu dùng là thu nhập , mà thu nhập lại lệ thuộc vào khối lợng sản xuất và việc làm

Nếu ký hiệu R là thu nhập , C là tiêu dùng , và dR là gia tăng thu nhập ,

dC là gia tăng tiêu dùng , thì khuynh hớng tiêu dùng giới hạn đợc định nghĩa là tỷ số giữa gia tăng tiêu dùng và gia tăng thu nhập dC/dR và 0 < dC/dR <1

b.Hiệu quả giới hạn của t bản

Theo keynes thì hiệu qủa giới hạn của t bản là mối quan hệ giữa lợi tức triển vọng của tài sản cố định và giá cung hay chi phí thay thế của nó Ông cho rằng theo đà tăng lên của vốn đầu t , hiệu qủa giới hạn của t bản do hai nguyên nhân:

+ Một là : khi đầu t tăng lên thì khối lợng hàng hoá cung cấp cho thị ờng cũng tăng lên , do đó giá cả giảm xuống kéo theo sự giảm sút của lợi nhuận

+ Hai là cung hàng hoá tăng lên sẽ làm tăng chi phí t bản thay thế

• Keynes phân biệt nhà t bản với nhà kinh doanh.Nhà t bản là ngời

có tiền cho vay để thu lãi suất , còn nhà kinh doanh là ngời đi vay t bản để sản xuất kinh doanh.mặt khác tỷ suất lợi tức có ảnh hởng đến làn sóng đầu t , nhng làn sóng đầu t không phảI chỉ phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức

d.Đầu t và số nhân đầu t

Trang 4

Keynes nói rằng chính khuynh hớng tiêu dùng và mức đầu t mới cùng quyết định khối lợng việc làm Đầu t là đại lợng quan trọng trong việc giảI quyết việc làm.Việc tăng đầu t sẽ bù đắp cho sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng.Để thiết lập mối quan hệ giữa gia tăng đầu t với gia tăng thu nhập ,ông nêu ra nguyên lý số nhân đầu

Nếu gọi Q là sản lợng ,C là tiêu dùng ,I là số đầu t , thì Q = C + I (1)

và nếu R là thu nhập , S là tiết kiệm , thì R = C + S (2).Trong nền kinh

tế , sản lợng bằng thu nhập , nên từ (1) và (2) suy ra I = S (3).nếu gọi dR

là gia tăng thu nhập , dC là gia tăng tiêu dùng , dS là gia tăng tiết kiệm ,

dI là gia tăng đầu t , K là hệ số nhân đầu t , thì dR = K.dI, do đó:K=dR/dI = dR / dS = dR/(dR – dC) = 1/1-(dC / dR)

Quan trọng hơn nữa là lý thuyết này đã phân tích một cách chặt chẽ cơ

sở khách quan cho sự can thiệp của nhà nớc vào lĩnh vực kinh tế

Lý thuyết này đã mở ra một giai đoạn mới trong tiến trình phát triển lý luận kinh tế t bản (cả về chức năng t tởng và thực tiễn)

Câu 3: Những căn cứ để J.M.Keyneys đa ra quan điểm nhà nớc can thiệp vào nền kinh tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà n-

ớc và đánh giá học thuyết kinh tế của J.M.Keyneys?

Trả lời:

Vào những năm 30 của thế kỷ XX, ở các nớc phơng tây, khủng hoảng kinh

tế diễn ra thờng xuyên, tình trạng thất nghiêp nghiêm trọng Lý thuyết kinh

tế của trờng pháI cổ điển và trờng pháI tân cổ điển, mà nội dung của nó

là sự điều tiết của cơ chế thị trờng sẽ đa nền kinh tế đến sự cân

bằng,không cần có sự can thiệp của Nhà nớc nào nền kinh tế đã không thể giúp ích cho việc khắc phục khủng hoảng và thất nghiệp Lý thuyết kinh tế

tự điều chỉnh bị thất bại trớc thực tế phũ phàng của nền kinh tế t bản chủ nghĩa, đặc biệt cuộc đạikhủng hoảng kinh tế năm 1929-1933 đã làm tan rã tue tởng tụ do kinh tế

Mặt khác, vào đầu thế kỷ XX, lực lợng sản xuất và sự xã hội hóa sản xuất phát triển,độc quyền ra đời và bắt đầu bành trớng thế lực Tình hình đó

đòi hỏi phảI có sự điều chỉnh của Nhà nớc đối với sự phát triẻn kinh tế ở các nớc t bản chủ nghĩa Vì thế lý thuyết kinh tế “ Chủ nghĩa t bản có điều tiết” ra đời, ngời sáng lập ra nó là J.M.Keyneys

Nội dung các học thuyết của J.M.Keyneys:

• Lý thuyết chung về việc làm:

- Việc làm là chỉ số tổng hợp, phản ánh tình trạng nền kinh tế

- Khi sản xuất phát triển việc làm tăng, khi sản xuất giảm sút thì việc làm giảm

• Khuynh hớng tiêu dùng giới hạn:

- Những nhân tố khách quan ảnh hởng đến khuynh huớng tiêu dùng: tiền lơng, thu nhập, lãI suất, chính sách thuế,dự kiến về thu nhập hiện tại và tơng lai

Trang 5

- Những nhân tố chủ quan ảnh hởng đến tiêu dùng: hởng thụ, không suy nghĩ, xa hoa, phô trơng, mốt, chuẩn mực tiêu dùng…

- Khuynh hớng tiêu dùng còn chịu tác động bởi tiết kiệm

+ Những nhân tố khách quan ảnh hởng đến tiết kiệm: thu nhập và tiêu dùng

+ Những nhân tố chủ quan ảnh hởng đến tiết kiệm: dự phòng , nhìn xa, tính toán, tự lập kinh doanh và hà tiện

+ Những nhân tố ảnh hởng đến tiết kiệm của doanh nghiệp và tổ chức: kinh doanh, dự phòng, thận trọng về tài chính và mong muốn làm ăn tốt

Mối quan hệ giữa tiêu dùng, thu nhập, tiết kiệm tuân theo quy luật: khi thu nhập tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm cũng tăng, nhng tốc độ tăng của tiêu dùng ngày càng chậm, còn tốc độ tăng của tiết kiệm ngày càng cao

⇒ Nếu các nhà đầu t mở rộng quy mô của đầu t, ngang bằng với quy mô của thu nhập thì sữ dẫn đến mất cân đối và khủng hoảng kinh tế

• Số nhân đầu t K: Là hệ số mà ta phảI nhân sự thay đổi đầu t với

nó, để xác định sự thay đổi trong tổng sản lợng K= 1/ 1-MPC = 1/ MPS

Với MPC: khuynh hớng tiêu dùng; MPS; khuynh hớng tiết kiệm

⇒ Tăng đầu t -> tăng thu nhập; Tăng thu nhập -> tang đầu t mới; Tăng

đầu t mới-> tăng thu nhập mới.Nh vậy số nhân K sẽ làm phóng đại thu nhập

• Hiệu quả giới hạn của t bản:

- Khi gia tăng đầu t, các nhà đầu t đều mong muốn thu đợc lợi nhuận cao trong tơng lai Tuy nhiên, khi tăng vốn đầu t thì hiệu quả giới hạn của t bản giảm do:

+ Khi đầu t tăng thì khối lợng hàng hoá cung ứng tăng -> giá cả hàng hoá giảm -> lợi nhuận giảm

+ Tăng đầu t dẫn đến tăng chi phí t bản thay thế ( lãI suất)-> hiệu quả giới hạn t bản giảm

+ Khi hiệu quả giới hạn của t bản giảm sẽ làm giảm động lực đầu t

+ Nhà đầu t sẽ tiếp tục đầu t nếu hiệu quả giới hạn t bản lớn hơn lãI suất Khi hiệu quả giới hạn t bản bằng lãI suất thì nhà đầu t sẽ không đầu t nữa

• LãI suất:

- Lãi suất tăng thì lợng tiền mặt dự trữ trong dân sẽ giảm và ngợc lại

- LãI suất tăng thì đầu t giảm và ngợc lại

Có 2 nhân tố ảnh hởng đến lãI suất:

- Khối lợng tiền cho vay tăng làm cho lãI suất giảm

Trang 6

- Sự a chuộng tiền mặt do: động sơ, giao dịch, dự phòng, đầu cơ làm cho lãI suất tăng.

*Lý thuyết của Keyneys về sự can thiệp của Nhà nớc vào kinh tế: Theo ông:

- Phải có sự can thiệp tích cực của nhà nớc vào kinh tế, tăng cờng “bàn tay của nhà nớc”

- Tăng thuế thu nhập, đẻ giảm phần tiết kiệm

- Giảm thuế đối với các nhà kinh doanh để nâng cao hiệu quả của t bản, nhờ đó khuyến khích đầu t

- Keyneys chủ trơng khuyến khích mọi hoạt động để tạo việc làm,

đầu t vàp lĩnh vực nào cũng tốt, miễn là giảI quyết đợc việc làm

- Có việc làm-> thu nhập -> tiêu dùng -> chống khủng hoảng kinh tế

• Đánh giá lý thuyết của Keyneys:

Keyneys đã thấy đợc mâu thuãn và khí khăn của nền kinh tế t bản chủ nghĩa, thừa nhận những khuyết điểm của chủ nghiã t bản nh khủng hoảng, thất nghiệp, mặc dù đó cha phảI những nhận thức cơ bản sâu sắc về chủ nghĩa t bản, song dù sao đó cũng là sự thừa nhận của bản thân nhà kinh tế t bản

- Ông đã vạch ra nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp và đa

ra những biện pháp khắc phục chúng.Mặc dù còn có những hạn chế song vẫn có những hạt nhân hợp lý.Việc khẳng định sự cần thiết can thiệp vào kinh tế của nhà nớc là một yếu tó đúng trong học thuyết kinh

tế của ông

Câu 4 :Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới? Nội dung của yếu tố xã hội trong lý thuyết “ Nền kinh tế thị trờng xã hội” ở cộng hoà liên bang Đức?

- Phơng pháp luận nghiên cứu:

+ Đề cao tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp sâu của nhà nớc vào các hoạt

động kinh tế: khẩu hiẹu là: “ thị trờng nhiều hơn, nhà nớc can thiẹp ít hơn”

+ Xem xét cac hiện tợng kinh tế từ góc độ tâm lý chủ quan

Trang 7

+ So sánh thống kê các hiện tợng kinh tế bên ngoài, không đi sâu và bản chất.

• Cơ sở lý luận: Chống lại chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa tự do mới giảI thích một cách phản khoa học các phạm trù kinh tế TBCN

Theo cách nhìn chủ quan tâm lý về giá trị, dờng nh nó chỉ tồn tại trong nhận thức, họ quan niệm nó nh là tổng nhu cầu” của cá nhân.Lờ đI sự kiện là giá trị đợc lao động tạo ra trong quá trình sản xuất, họ cho là

do t bản tạo ra Đồng thời họ phân biệt giá trị kinh tế với giá trị phi kinh

tế, tức là giá trị văn hoá và xã hội.Từ đó họ hiểu giá trị theo tinh thần của trờng phai áo

* Nội dung của yếu tố xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trờng ở CHLB

Đức”:

Trong nền kinh tế thị trờng xã hội, yếu tố xã hội có ý nghĩa cục kỳ quan trọng Nó đợc biểu hiện:

- Nâng cao mức sống của các nhóm dân c có mức thu nhập thấp nhất

- Điều tiết thu nhập

- Nâng cao phúc lợi xã hội chung

- Giúp các thành viên trong xã hội, hạn chế những khó khăn về kinh tế

và những rủi ro trong cuộc sống

Cõu 5: Sự giống và khỏc nhau giữa chủ nghĩa tự do cũ và chủ nghĩa

tự do mới? Vỡ sao núi những người theo tư tưởng tự do hiện đại là trường phỏi “tự do mới”?

1)So sỏnh:

-Giống nhau: cả chủ nghĩa tự do mới và chủ nghĩa tự do cũ đều theo đuụi tự

do kinh tế, đề cao quyền cỏ nhõn và tư tưởng tự do kinh tế, tự do tham gia vào thị trường với một nền kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp

-Khỏc nhau:

+Chủ nghĩa tự do cũ: lờn ỏn bất cứ sự can thiệp nào của Nhà nước, khụng can thiệp vào cụng việc kinh doanh của cỏ nhõn cũng như vào thị trường và cạnh tranh tự do Nhà nước chỉ cú trỏch nhiệm đảm bảo tự do kinh doanh của

cỏ nhõn này khụng xõm hại đến quyền tự do của cỏ nhõn khỏc

Quan điểm này cho rằng nền kinh tế thị trường tự do sẽ tự điều tiết một cỏch tự nhiờn và sẽ sản xuất ra nhiều của cải vật chất hơn một nền kinh

tế với thị trường bị kiểm soỏt

Trang 8

+Chủ nghĩa tự do mới: là cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước ở một mức độ nhất định Thị trường hóa nhiều hơn, Nhà nước can thiệp ít hơn và nhấn mạnh yếu tố tâm lý của các tác nhân quyết định sản xuất

và tiêu dùng

2)Những người theo đuổi tư tưởng tự do hiện đại đa số là những người làm

việc một cách độc lập, quyết đoán, bài trừ cái lạc hậu, tìm tòi và sáng tạo cái mới Vì thế họ luôn là những người tân tiến, bắt kịp thời đại và có khi đi trước thời đại Họ không những mong muốn những điều tốt đẹp cho bản thân mà còn mong muốn cho cả xã hội

Những người theo đuổi chủ nghĩa tự do mới ủng hộ sự can thiệp của Nhà nước đến thị trường kinh tế và cho rằng Chính phủ có trách nhiệm tạo ra phúc lợi chung

Như vậy: Những người theo đuổi tư tưởng tự do hiện đại mang đầy đủ những đặc điểm trường phái tự do mới có và muốn hướng tới Vì thế ta nói họ là trường phái tự do mới

Câu 6: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “nền kinh tế thị trường xã hội” ở cộng hòa liên bang Đức ? Ý nghĩa thực tiến rút ra từ việc nghiên cứu lý thuyết này đối với nước ta?

Trong lý thuyết về vai trò của thị trường,họ đua ra phạm trù cạnh tranh có hiệu quả.Theo họ cạnh tranh có hiệu quả là 1 yếu tố trung tâm và không thể thiếu được trong hệ thống kinh tế thị trường xã hội.Không có nó thì không có thị trường xã hội.Cạnh tranh có 8 chức năng:

1) Sử dụng các nguồn tài nguyên 1 cách tối ưu

2) Khuyến khích tiến bộ kỹ thuật

3) Phân phối thu nhập theo hướng khuyến khích các nhà cạnh tranh thành công

4) Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

5) Bảo đảm tính linh hoạt của sự điều chỉnh.Cạnh tranh là công cụ năng động cho phép duy trì liên tục sự di chuyển các nguồn tài nguyên đén nơi sử dụng có hiệu quả hơn

6) Thực hiện sự kiểm soát sức mạnh kinh tế

7)Thực hiện sự kiểm soát sức mạnh chính trị

8) Bảo đảm quyền tự do lựa chọn hành động cá nhân

Đồng thời họ vừa thừa nhận mặc dù cơ chế thị trường mang lại kết quả tối ưu cho các hoạt động kinh tế,nhưng nó cũng tác động đến xã hội mang lại mang lại những kết quả không mong muốn.B) Vai trò của nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội : Lý thuyết này được xây dựng trên cơ sở sáng kiến cá nhân và cạnh tranh có hiệu quả.Theo các nhà kinh tế Đức,nhà nước can thiệp vào

Trang 9

kinh tế thị trường ,song sự can thiệp đú chỉ cần thiết ở những nơi cạnh tranh khụng cú hiệu quả hoặc cạnh tranh bị đe dọa.Họ nờu 2 nguyờn tắc :

1) Nguyờn tắc hố trợ nhằm bảo vệ và khuyến khớch cỏc yếu tố cơ bản của kinh tế thị trường

xó hội.đõy là nguyờn tắc giữ vai trũ chỉ đạo khi giải quyết vấn đề là nhà nước can thiệp hay khụng can thiệp đến mức nào đồng thời khuyến khớch cỏc yếu tố cơ bản của nền kinh

tế chớnh trị xó hội.Với nguyờn tắc này chớnh phủ cần phải:

- Đảm bảo một số lượng đủ lớn cỏc DN tư nhõn độc lập trong nền kinhtế để họ tham gia cạnh tranh.Thị trường phải mở cửa,tức là khụng cú sự can thiệp về mặt phỏp lý của bất cứ hạn chế nào

để mọi DN đều được tiếp cận

- ổn định tiền tệ: ổn định giỏ cả trong nước và điều tiết tỉ giỏ hối đoỏi.Điều này đũi hỏi phải điều tiết mức cung tiền tệ và quan hệ tớn dụng thụng qua ngõn hàng

- Cú chớnh sỏch thỳc đẩy,khuyến khớch sở hữu tư nhõn,bảo vệ sở hữu tư nhõn

- đảm bảo an toàn và cụng bằng xó hội.Đõy là một nội dung quan trọng,ngang bằng và khụng thể tỏch rời hiểu quả kinh tế

2) Nguyờn tắc tương hợp với thị trường.Chớnh phủ phải cú cỏc chớnh sỏch:

- Toàn dụng nhõn lực bằng cỏch hỗ trợ cỏc DN vừa và nhỏ,chớnh sỏch cơ cấu và chớnh sỏch lónh

thổ

- Tăng trưởng kinh tế

- Chớnh sỏch chống chu kỳ

- Chớnh sỏch thương mại nhằm đảm bảo sự cõn bằng trong cỏn cõn thanh toỏn.Cần trỏnh cỏc

biện phỏp bảo hộ mậu dịch nhất là trong CN

Túm lại cỏc nhà kinh tế Đức nờu ra quan điểm NN chỉ nờn can thiệp vào thị trường khi ở đú

cạnh tranh khụng cú hiểu quả với mức độ vừa phải đồng thời đảm bảo cỏc nguyờn tỏc đó nờu ở trờn

C) í nghĩa thực tiễn rỳt ra:

- Cần coi trọng vai trũ của chủ DN trong nền kinh tế ,coi trọng và bảo vệ cạnh tranh lành

mạnh,chống độc quyền và cạnh tranh thỏi quỏ

• - Việc đề cao vai trũ của cơ chế thị trường là cần thiết để phỏt huy tớnh linh hoạt của nú trong phõn bổ cỏc nguồn lực XH.Đồng thời phải thấy rừ cỏc tiờu cực mà nú cú thể mang lại => cỏc biện phỏp khắc phục

• - NN cần can thiệp vào thị trường để thỳc đẩy và bảo vệ cạnh tranh lành mạnh.Việc can thiệp vào của NN vào thị trường phải hợp lý…

• - Chớnh sỏch XH là một nội dung quan trọng khụng thể thiếu được trong nội dung can thiệp của NN vào nền kinh tế thị trường

Câu 7: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M.Friedman và trờng pháI trọng tiền hiện đại ở Mỹ?Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý

thuyết này với lý thuyết của J.M.Kêyn ở những điểm nào?

Trang 10

Trả lời

Lý thuyết tiến tệ của M.Friedman:

-Nhân tố quyết định sự tăng trởng của sản lợng quốc qia là mức cung tiền tệ.theo ông và những ngời theo pháI trọng tiền hiện đại,các biến số vĩ mô:giá cả,sản lợng,công ăn việc làm phụ thuộc vào mức cung tiền tệ chứ không phảI vào chính sách tài chính(thuế và chi tiêu ngân sách)của trờng phái Keyney.Mức cung tiền tệ không ổn định phụ thuộc vào quyết định chủ quan của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng.Nếu ngân hàng trung ơng không phát hành đủ tiền thĩảy ra khủng hoảng,nếu thừa thì xảy ra lạm phát.Mức cung tiền tệ có tính ổn định cao thì nó quyết định bởi thu nhập

- Mức cầu danh nghĩa đợc xác định về tiền tệ :Md=f(Yn,i)

Trong đó:+Md:mức cầu danh nghĩa về tiền tệ

+Yn:thu nhậ danh nghĩa

+i:lãI suất danh nghĩa

-Theo ông,khủng hoảng kinh tế1929-1933 xảy ra ở mỹ là do hệ thống

dự trữ liên bang phát hành một số tiền ít hơn mức cung tiền tệ.Từ đó ông yêu cầu thực hiện chu kỳ tiền tệ và thu nhập quôc dân nhằm chủ động

điều tiết mức cung tiền tệ trong từng thời kỳ phát triển.Tăng mức cung tiền

tệ để thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng,giảm tiền tệ để giảm bớt sự phồn vinh

Trờng phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ:chủ trơng tự do hoá nền kinh tế đồng thời nhấn mạnh vai trò tự điều tiết của thị trờng.(đối lập và phê phán gay gắt những quan điểm chủ yếu của Keynes)

-Về tình trạng nền kinh tế:giá cả và tiền lơng trong điều kiện mới là

t-ơng đối ling hoạt và mềm dẻo

-Thị trờng có khả năng tự điều tiết

-Do thị trờng có khả năng tự điều chỉnh nên nền kinh tế có khả năng phát huy tiềm nâng của mình.GNP thực tế gần sát GNP tiềm năng.do đó

đờng tổng mức cung không phải là khoảng nằm ngang mà là đờng dốc

đứng gần với GNP

-Các nhân tố ảnh hởng đến tổng cầu:chính sách tài chính không làm

ảnh hởng nhiều đến tổng cầu mà nhân tố quyết định làkhối lợng tiền tệ(kí hiệu:M),nói đúng hơn là tổng cung của tiền tệ.Theo quan điểm này,tổng cung tiền tệ là nhân tố chủ quan.Vì vậy nó thờng không ổ định

và bị chi phối bởi nhân tố chính trị nh chu kì kinh donh chính trị(bbầu cử tổng thống,nghị sĩ quốc hội).Trong đó,tổng mức cầu về tiền tệ là nhân

tố khách quan,tơng đối ổn định,nó không phụ thuộc vào GNP tiềm năng

• Trờng pháI này quan tâm chủ yếu đến căn bệnh của nền kinh tế:không phảI là suy thoáI và thấy nghiệp mà là lạm phát.Họ đề ra biện pháp để chống lạm phát nh:thực hiện một chính sách cụ thể chủ

động làm tăng tổng mức cung tiền tệ từ 3-4%/năm(phù hợp vớ tổng

Trang 11

mức tăng cầu tiền tệ là mức xấp xỉ mức tăng của GNP tiềm

năng).Điều cần chú ý làlạm phát giảm thì thất nghiệp tăng

Sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.M.Keynes:

Với Keynes:

+ “Những giả thuyết của Keynes về tiêu dùng là hình là không hoàn toàn đợc kinh nghiệm công nhận.Vì vậy phảI cócác giả thuyết khác để trình bày cáI đó”.Thông thờng thì sự tiêu dùng đợc coi nh phụ thuọc vào thu nhập và tỉ suất lợi tức và cả một phần thu nhập đợc từ tài nguyên vật chất.Thu nhập càng cao thìlợng dự trữ phụ sẽ càng nhỏ đI

và tiêu dung thông thờng sé tăng lên

+ chính sách tài chính ảnh hởng tới các biến số của kinh tế vĩ mô + M=L(i).Mức cầu về tiền biểu hiện ở hàm lãI suất I,còn trờng pháI trọnh tiền hiện đại thì là hàm thu nhập(Y)

+ Tính chất của cầu về tiền tệ đợc dựa trên cơ sở xem xét nó nh là nhân tố nội sinh của sản xuất.Tức là phân tích cầu tiền đợc thự hiện trên cơ sở chức năng của sản xuất.Keynes đặt ra nhiệm vụ là phảI giảI thích mối liên hệ giữa cầu và tiền lãi

Cõu 8- ( Lý thuyết) :

Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa hai

trường phỏi trọng cung và trọng cầu?

Trả lời :

* Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ:

- Trường phỏi trọng cung phờ phỏn quan điểm của Keynes trong đề nghị về chớnh sỏch thuế & chớnh sỏch điều khiển cầu Theo họ, khụng phải vấn đề ở chỗ điều chỉnh cầu mà phải tỡm ra được cỏc yếu tố kớch thớch kinh tế Bởi những yếu tố kớch thớch kinh tế này sẽ làm tăng chi phớ, mà chi phớ quyết định cung, tăng chi phớ sẽ làm tăng cung Cung mới sẽ tạo ra cầu mới

- Họ cũng phờ phỏn quan điểm của Keynes khi coi trọng tiết kiệm như là nguyờn nhõn làm giảm cầu, dẫn tới làm thu hẹp qui mụ sản xuất, giảm việc làm, giảm thu nhập Theo họ, những khoản tiết kiệm của ngày hụm nay lại chớnh là thu nhập trong tương lai, cho nờn vẫn cần phải khuyến khớch tiết kiệm, khuyến khớch lao động, khuyến khớch đầu tư

=> Luận điểm cơ bản của trọng cung là cung sẽ tự tạo ra cầu.Để giải quyết khủng hoảng thỡ khụng phải kớch cầu mà làm tăng năng suất lao động.Muốn tăng năng suất thỡ phải kớch thớch lao động,đầu tư và tiết kiệm.theo họ,tiết kiệm là quan trọng nhất,chỉ cú tiết kiệm mới cú thể đảm bảo cho đầu tư,bự đắp được thõm hụt ngõn sỏch.Họ phờ phỏn những quan điểm của phỏi trọng

cầu,của phỏi Keynes khi cỏc phỏi này phõn tớch nguyờn nhõn của khủng hoảng kinh tế là do thiếu cầu và do tiết kiệm quỏ lớn

Trang 12

- Keynes chủ trương tăng thuế, tức là làm giảm đi phần tiết kiệm của dân cư Điều này sẽ làm cho thu nhập trong tương lai sẽ giảm, không có động lực kinh tế.Theo những người trọng

cung,tiết kiệm là thu nhập tương lai và thuế suất cao sẽ làm giảm tiết kiệm,do đó giảm đầu tư và cuối cùng là giảm thu nhập tương lai.Theo họ,thuế giảm sẽ kích thích hoạt động của con

người,do đó sẽ làm tăng sản phẩm,tăng thu nhập,kinh tế tăng trưởng và thuế sẽ thu được nhiều hơn để bù đắp thâm hụt ngân sách

Vì vậy, phái trọng cung đưa ra đề nghị là giảm thuế, mà công cụ để phân tích là đồ thị đường cong Laffer

+Khi thuế suất bằng 0%, không có thu nhập từ thuế Khi thuế suất tăng lên, thu nhập từ thuế sẽ tăng Nhưng đến 1 chừng mực nhất định nào đó thì tốc độ tăng của thu nhập bị chậm lại, không tương xứng với tốc độ tăng của thuế suất

+Khi vượt quá giới hạn thuế suất (Vd: 50%) thì tốc độ tăng của thu nhập giảm dần Nguyên nhân

là do các động lực kinh tế giảm Khi thuế suất là 100%, thu nhập từ thuế bằng 0, ngang với việc không thu thuế

- Theo họ, 1 chính phủ khôn ngoan thì chỉ nên duy trì thuế suất tại 1 điểm mà ở đó thu nhập cho phép đạt mức cao nhất (tức là đến 50% là cùng) Laffer cũng đưa ra những khả năng: Trong khoảng 0-50% sẽ có lợi ích cho nền kinh tế hơn Muốn có thu nhập ở A, có thể đặt thuế suất là 30% hoặc 70% Thì nên chọn ở mức 30% hơn, vẫn đảm bảo thu nhập, các hoạt động kinh tế vẫn hợp pháp

Giống nhau:

Trang 13

- Đều là trường phái của các nhà kinh tế học phương tây đưa ra các lý thuyết để lý luận vấn

đề tăng trưởng kinh tế

- Yếu tố liên quan tới kích thích kinh tế: cả hai trường phái cùng có đưa ra các lý luận về chính sách thuế và vấn đề tiết kiệm

Trang 14

Câu 10 : Trình bày lý thuyết về “ Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelson và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này?

Trả lời

Trang 15

Nếu các nhà kinh tế học phái cổ điển và cổ điển mới say sưa với “ Bàn tay vô hình” và “ cân bằng tổng quát”, trường phái Keynes và Keynes mới say sưa với “ Bàn tay hữu hình ” thì P.A.Sameuelson lại chủ trương phân tích kinh tế phải dựa vào cả “ hai bàn tay”, là cơ chế thị trường và nhà nước Ông cho rằng, “ điều hành một nền kinh tế không có chính phủ hoặc thị trường cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay ”.

1 Thị trường và Cơ chế thị trường

- Theo Samuelson, thị trường là quá trình mà thông qua đó ngươi bán, người mua cọ xát lẫn nhau để xác định giá cả và khối lượng sản phẩm cần sản xuất

- Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó, cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau để xác định 3 vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là : sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Cơ chế thị trường “ không phải là một hỗn hợp kinh tế mà là một trật tự kinh tế ”

Do đó, nói đến thị trường và cơ chế thị trường là phải nói tới hàng hóa, người bán, người mua

và giá cả hàng hóa Điều đó cũng có nghĩa là nói tới cung- cầu hàng hóa

+ Giá cả thị trường là trung tâm của cơ chế thị trường Trong cơ chế thị trường, việc hình thành giá cả do thị trường quyết định “ Giá cả là phương tiện tín hiệu của xã hội” Nó chỉ cho ta biết sản xuất cái gì, như thế nào và phân phối cho ai

+ Cung – cầu là xung lực tác động trong cơ chế thị trường Đó là khía quát của hai lực lượng người bán và người mua trên thị trường Sự biến động của gía cả đã làm cho trạng thái cân bằng cung – cầu thường xuyên biến đổi và đó cũng là nội dung quy luật cung cầu hàng hóa

- Theo Samuelson, nền kinh tế thị trường chịu điều khiển của hai ông vua: ngươi tiêu dùng và kỹ thuật

+ Người tiêu dùng thống trị thị trường của họ vì họ tiêu dùng các hàng hóa mà các doanh nghiệp sản xuất ra và họ bỏ phiếu cho những mặt hàng đó bằng đôla Đồng thời, người tiêu dùng chịu theo sự hạn chế của kỹ thuật

+ Nhu cầu tiêu dùng còn chịu theo sự cung ứng của nhà sản xuất Họ có thể bỏ lĩnh vực này mà chuyển sang lĩnh vực khác để sản xuất Ở đây,thị trường đóng vai trò môi giới trung gian hòa giải

sở thích người tiêu dùng và hạn chế kỹ thuật

- Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận đóng vai trò là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh Lợi nhuận đưa các doanh nghiệp đến với khu vực sản xuất hàng hóa

mà người tiêu dùng cần nhiêu hơn, bỏ các khu vực có ít người tiêu dùng Lợi nhuận đưa các nhà doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất Như vậy, hệ thống thị trường luôn phải dùng lãi và lỗ để quyết định 3 vấn đề: cái gì, thế nào và cho ai

- Kinh tế thị trường phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh do các quy luật kinh tế khách quan chi phối Cạnh tranh là linh hồn, là sự sống của cơ chế thị trường Môi trường cạnh tranh là môi trường chủ yếu của kinh tế thị trường

Tổng hợp từ sự phân tích cơ chế thị trường, cơ chế thih trường cũng có những nhược điểm:

ô nhiễm môi trường, phân hóa xã hội, cạ kiệt tài nguyên, khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp

Do đó, để đối phó với những khuyết tật của cơ chế thị trương, các nền kinh tế hiện đại phối hợp giữa “ bàn tay vô hình” với “ bàn tay hữu hình” như thuế khóa, chi tiêu và luật lệ của chính phủ

2 Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

Theo Samuelson, chính phủ trong nền kinh tế thị trường có các chức năng sau:

Trang 16

-Thứ nhất, thiết lập khuôn khổ pháp luật Ở đây, chính phủ đề ra các quy tỉắc mọi người mà

kể cả chính phủ cũng phải tuân theo Nó bao gồm các quy định về tài sản, các quy tắc về hợp đồng, các điều luật để xác định kinh tế

- Thứ hai, sửa chữa những thật bại của thị trường hoạt động có hiệu quả

+ chính phủ can thệp để hạn chế độc quyền, đảm bảo cho cạnh tranh có hiệu quả

+ thị trường bị những tác động bên ngoài khiến cho hoạt động thị trường không có hiệu quả thì nhà nước sẽ can thiệp vào

+ chính phủ đảm nhiệm việc sản xuất hàng hóa công cộng Bởi tư nhân thường cho rằng lợi ích thu được từ hàng hóa công cộng là rất ít nên họ thường không muốn sản xuất Mặt khác, có nhiều hàng hóa công cộng có ý nghĩa quan trọng cho quốc gia như hàng hóa quốc phòng, luật pháp, trật tự trong nước nên không thể giao cho tư nhân được.Vì vậy , chính phủ phải nhảy vào sản xuất hàng hóa công cộng

+ Thuế là phần chi phí của chính phủ được trả Tất cả mọi người đều phải chịu theo luật thuế

- Thứ ba, đảm bảo sự công bằng Nền kinh tế tất yếu dẫn đến phân hóa và bất bình đẳng Vì vậy phải có chính sách phân phối thu nhập của chính phủ mà công cụ chủ yếu là thuế lũy tiến để đánh vào người có thu nhập cao trong xã hội, đồng thời có chính sách hỗ trợ thu nhập để giúp người già, tàn tật, thất nghiệp…., trợ cấp thu nhập cho những người có thu nhập thấp bằng cách phát tem thực phẩm, trợ cấp y tế…

- Cuối cùng, ổn định kinh tế vĩ mô Chính phủ sử dụng các chính sách tiền tệ, tài chính tác động tới chu kỳ kinh doanh, giải quyết thất nghiệp, chống trì trệ, suy thoái, lạm phát…

Để thực hiện các chức năng trên, chính phủ sửu dụng các công cụ là thuế, các khoản chi tiêu của ngân sách và quy định hay kiểm soát của chính phủ

Khi thực hiện các chức năng kinh tế, chính phủ phải đưa ra các phương án để lựa chọn Nhiều khi sự lựa chọn của chính phủ không đúng nên “ bàn tay hữu hình” cũng có những khuyết tật Do vậy, phải kết hợp cơ chế thị trường và vai trò điều tiết kinh tế của chính phủ thành nền kinh tế tổng hợp

Ý nghĩa của việc phân tích nền kinh tế hỗn hợp

- Việc phân tích lý thuyết này là sự kết hợp cả phương pháp vi mô với phương pháp vĩ mô trong phân tích kinh tế, là sự kết hợp cả bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình trong việc điều tiết

sự vận động của nền kinh tế… Vi vậy, nó thể hiện sự xích lại gần nhau giữa 2 trường phái: trường phái Tân cổ điển và trường phái keynes

- Trong lý thuyết này, Samuelson đã phân tích cấu trúc, sự vận hành, ưu thế và khuyết tật của cơ chế thị trường, vai trò kinh tế của chính phủ thông qua các chức năng và công cụ kinh tế vĩ mô:

sự phối hợp, bổ sung cho nhau những khuyết tật giữa cơ chế thị trường và chính phủ

Do vậy , phải kết hợp lại để hình thành nền kinh tế hỗn hợp.Trong nền kinh tế hỗn hợp ấy

có cả cơ chế thị trường và chính phủ Cơ chế thị trường xác định giá cả và sản lượng trong nhiều lĩnh vực, trong khi đó, chính phủ điều tiết thi trường bằng các chương trình thuế, chi tiêu và luật

lệ Cả hai bên thị trường và chính phủ đều có tính chất thiết yếu

Câu 11 : So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và P.A Samuelsson ?

Trả lời

Trang 17

Sự giống nhau :

• Cả hai đều khẳng định vai trò của cơ chế thị trường tự do đối với sự phát triển kinh tế

xã hội: kích thích tự do kinh doanh, thúc đấy cạnh tranh của các chủ kinh tế, phân bổ linh hoạt các nguồn lực, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu, khuyến khích tiến bộ

kỹ thuật, phân phối thu nhập công bằng

• Cả hai đều thừa nhận những thất bại của thị trường tự do, cạnh tranh sinh ra độc quyền gây tác động tiêu cực đến cạnh tranh có hiệu quả, gây mất cân đối cơ cầu và khủng hoảng kinh tế, không khai thác hết nguồn lực kinh tế, phân phối thu nhập bất bình đẳng làm phân cực giàu nghèo

• Cả hai đều khẳng định sự cần thiết phải có sự can thiệp của nhà nước và nền kinh tế thị trường Mục tiêu của sự can thiệp đều hướng vào ngăn ngừa và khắc phục những thất bại của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả Đều coi trọng các công cụ để nhà nước can thiệp vào thị trường như: pháp luật, chính sách tài chính và chính sách tiền tệ…

Sự khác nhau

Thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội:

o Về thị trường: Lý thyết kinh tế thị trường xã hội đặc biệt đề cao vai trò cạnh tranh

có hiệu quả

• Họ cho rằng, cạnh tranh có hiệu quả được coi là môt yếu tố trung tâm và không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường xã hội Cạnh tranh có hiệu quả với tư cách là một quá trình quyết định diễn biến của thị trường, đòi hỏi phải có sự bảo hộ và hỗ trợ của chính phủ

• Đánh giá vai trò của thị trường thông qua phân tích các chức năng của cạnh tranh Đó

là :

 Thứ nhất, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu : cạnh tranh làm cho tài nguyên chuyển đến những nơi mà chúng được sử dụng với năng suất đê đạt lợi nhuận tối đa

 Thứ hai, khuyến khích tiến bộ kỹ thuật Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật

 Thứ ba chức năng thu nhập: Cạnh tranh sẽ cung cấp một sơ đồ về phân phối thu nhập lần đầu Vì cạnh tranh có hiệu quả sẽ thưởng cho các nhà cạnh tranh thành công, họ sẽ thu được lợi nhuận cao hơn và do vậy có thu nhập cao hơn

 Thứ tư, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng: Trong nền kinh tế thị trường người tiêu dùng là người cuối cùng quyết định chủng loại, số lượng và chất lượng sản phẩm cần sản xuất

 Thứ năm, tính linh hoạt của sự điều chỉnh: Cạnh tranh có hiệu quả không chỉ là công cụ tốt nhất để sử dụng tối ưu tài nguyên, mà còn là công cụ rất năng động Cho phép duy trì

sự di chuyển liên tục các nguồn tài nguyên đến nơi sử dụng có hiệu quả hơn

 Thứ sáu, kiểm soát sức mạnh kinh tế: Chức năng kiểm soát sức mạnh kinh tế này của cạnh tranh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bởi vì sự kiểm soát sức mạnh kinh tế khi vượt quá quy mô nhất định thì sẽ tạo ra sự kiểm soát các thế lực chính trị

Trang 18

 Thứ bẩy, kiểm soát sức mạnh chính trị: Việc chấp nhận cơ chế thị trường với tư cách là một nguyên tắc cơ bản, đồng nghĩa với việc chính phủ tự hạn chế vai trò hỗ trợ.

 Thứ tám, quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân: Sự cạnh tranh có hiệu quả tạo ra quyền tự do tối đa cho sự lựa chọn và hành động cá nhân , quyền tự do này không chỉ là một yếu tố cơ bản và một yêu cầu của sự cạnh tranh có hiệu quả mà còn có giá trị dưới hình thức toàn diện hơn của quyền tự do hành động nói chung,

o Về nhà nước:

• Lý thuyết kinh tế thị trường xã hội cho rằng nhà nước chỉ can thiệp vào nền kinh tế thị trường ở một mức độ nhất định nhằm bảo vệ cạnh tranh có hiệu quả và thực hiện công bằng xã hội

• Lý thuyết kihn tế thị trường xã hội nêu hai nguyên tắc để nhà nước can thiệp vào nền kinh tế là nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc tương hợp với thị trường

 Nguyên tắc hỗ trợ giữ vai trò chủ đạo khi giải quyết vấn đề là nhà nước can thiệp hay không và can thiệp đến mức nào Đồng thời bảo vệ và khuyến khích các yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường xã hội Để thực hiện nguyên tắc hỗ trợ cần thực hiện một loạt các biện pháp trước hết là đảm bảo điều kiện để cạnh tranh có hiệu quả

- Cạnh tranh có hiệu quả là một trong những yếu tố cơ bản đòi hỏi phải có một số lượng đủ lớn

- Sự ổn định tiền tệ

- Đảm bảo tôn trọng sở hữu tư nhân

- Đảm bảo an ninh xã hội và công bằng xã hội

 Nguyên tắc tương hợp với thị trường được thực hiện thông qua một loạt các chính sách

- Chính sách sử dụng nhân công : Vai trò của chính phủ đối với việc toàn dụng nhân công

là hỗ trợ việc thành lập cơ các doang nghiệp nhỏ và vừa, một trong những công cụ quan trọng có hiệu lực nhất trong việc tạo công an việc làm, sự hỗ trợ của nhà nước còn thông qua các biện pháp của chính sách cơ cấu và chính sách lãnh thổ

Trang 19

quan hệ cạnh tranh, tạo ra một sự phân biệt đối xử Như vậy, chính sách này không tương hợp với cơ chế thị trường

+ Nếu chính phủ tiến hành các hành vi mua hàng theo phương thức có thể chống lại sự biến động có tính chất chu kỳ của nền kihn tế, có thể mua thật nhiều trong giai đoạn khủng hoảng và đình trệ Chính sách này có thể tương hợp với cơ chế thị trường

- Chính sách thương mại: Tôn trọng nguyên tắc về sự tương hợp với thị trường trên lĩnh vực thương mại và tránh các biện pháp bảo hộ mậu dịch, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp

- Chính sách đối với các ngành và các vùng lãnh thổ: Việc hỗ trợ của chính phủ phải đảm bảo nguyên tắc tương hợp với thị trường Trong chính sách này cần phải thấy những trường hợp không tương hợp với thị trường; đặc biệt khi có sức ép mạnh mẽ về chính trị

 Thị trường và nhà nước theo P.A Samuelsson

o Về thị trường : Lý thuyết của P.A Samuelsson lại hướng vào phân tích vai trò của

thị trường thông qua cơ chế vận động của nó

- Ông phát triển tư tưởng của Adam Smith về bàn tay vô hình của cơ chế thị trường Cho rằng thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả

và sản lượng cảu hàng hóa hay dịch vụ

- Giá cả hoạt động là một tín hiệu điều chỉnh sản xuất và tiêu dùng trên thị trường

- Lợi nhuận là động lực và là kim chỉ nan cho cơ chế thị trường

- Cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế chứ không phải là sự hỗn độn Đó là hệ thống hoạt động thực sự kỳ diệu, không cần sự cưỡng chế hay sự hướng dẫn tập trung của bất kì

ai Và đây là sức mạnh thực sự của thị trường

và tổng quát hơn so với lý thuyết kinh tế thị trường xã hội

- P.A.Samuelsson thì đứng trên quan điểm nền “kinh tế hỗn hợp” hay “ hai bàn tay” và khẳng định cả thị trường và chính phủ đều thiết yếu để một nền kinh tế hoạt động lành mạnh

Câu 12 (lí thuyết): Trình bày lý thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých từ bên ngoài” của

P.A.Samuelson và rút ra ý nghĩa thực tiễn?

Trang 20

làm ở nông thôn để khắc phục tình trạng thất nghiệp trá hình - lãng phí trong sử dụng thời gian lao động ở nông thôn,năng suất lao động không cao ; sản phẩm sẽ không giảm nhiều khi lao động nông thôn chuyển nhiều sang công nghiệp

b / Về tài nguyên thiên nhiên

- Ở các nước nghèo tài nguyên cũng nghèo,lại phân chia cho một số dân đông đúc,khả năng phát huy được hiệu quả kinh tế của tài nguyên là rất thấp Tài nguyên quan trọng nhất đối với nhưng nước này là tài nguyên đất nông nghiệp

Vì vậy cần có chế độ canh tác và sử dụng hợp lí đất đai đồng thời phải thu hút được đầu tư nước ngoài để khai thác những nguồn tài nguyên tiềm năng

c / Về cơ cấu tư bản

Nhìn chung các nước nghèo ít tư bản, do vậy năng suất của họ thấp Muốn có tư bản phải

có tích lũy vốn Song các nước nghèo năng suất lao động thấp, chỉ đảm bảo cho dân cư có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm Do đó không có vốn để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Để có tư bản các nước này phải vay nước ngoài

Trước đây các nước giàu cũng đầu tư vào nước nghèo,quá trình này cũng đã mang lại lợi ích cho cả 2 bên Nhưng gần đây,do phong trào giải phóng dân tộc đe dọa sự an toàn của tư bản đầu

tư, nhiều nhà đầu tư ngần ngại không muốn đầu tư vào các nước đang phát triển

Để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư thì hầu hết các nước nghèo đều là những con nợ khổng lồ, khả năng vay vốn là khó khăn

Vì vậy trong hoàn cảnh này các nước nghèo chỉ còn giải pháp là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

d / Về kĩ thuật

Các nước nghèo cũng ở trong tình trạng lạc hậu về kĩ thuật, nhưng lại có lợi thế của một nước

đi sau Đây là con đường rất hiệu quả để nắm bắt được khoa học,công nghệ hiện đại, quản lí và kinh doanh vì sự nghiệp phát triển.Vì vậy các nước này có thể tranh thủ thành tựu của các nước

đi trước để tìm được những cơ hội đi tắt,dẫn đầu

Trang 21

cú huých đầu tư FDI

Câu 13: Trình bày điều kiện xuất hiện các trường phái trọng thương, trọng nông.

Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa trọng thương:

CN trọng thương là hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản, hình thành và phát triển ở Tây Âu vào giữa thế kỷ XV và tồn tại trong khoảng 3 thế kỷ

Trong thời kỳ này chế độ phong kiến ở Châu Âu bắt đầu tan rã và là thời kỳ tích lũy ban đầu cho CN tư bản, quan hệ sản xuất TBCN bắt đầu xuất hiện

Sự xuất hiện chủ nghĩa trọng thương gắn liền với những tiền đề lịch sử sau:

Kinh tế:

- Vào thời điểm này hàng hóa ở Châu Âu phát triển mạnh Thị trường dân tộc trong nước mở rộng xuất hiện các hoạt động giao thông quốc tế

- Tiền tệ không chỉ được sử dụng làm phương tiện trung gian trong trao đổi hàng hóa mà tiền

tệ còn sử dụng làm tư bản để sinh lợi 1 cách phổ biến

Văn hóa tư tưởng:

- Phát triển của khoa học đặc biệt là khoa học tự nhiên

- Xuất hiện phong trào phục hưng (do giai cấp tư sản khởi xướng nhằm chống lại tư tưởng đen tối của phong kiến thời trung cổ, đề cao tư tưởng tự do nhân quyền, bình đẳng)

- Sự chuyển biến tâm lý và lối sống của người dân Đặc biệt trong tôn giáo đã có sự cải cách đáng kể

Về quan điểm chính trị: Có 2 ý niệm cơ bản.

- Củng cố nền độc lập và chủ quyền của từng quốc gia

- Xem con người là một thực thể hay một công dân của quốc gia, đề cao cá tính và vai trò cá nhân

Kết luận: Sự kiện trên làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt phong kiến trung cổ, nền sản xuất

phong kiến bắt đầu nhường chỗ cho chế độ tư bản thương mại => CN trọng thương xuất hiện

Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa trọng nông

Ngày đăng: 18/03/2015, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w