1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phƣơng thức sản xuất Tƣ Bản chủ nghĩa

94 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ thuộc lẫn nhau  nảy sinh khả năng trao đổi sản phẩm cho nhau... Muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự trao

Trang 2

Phần thứ hai

Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phương thức sản

xuất Tư Bản chủ nghĩa

Trang 3

3

IV

V

VI

Học thuyết giá trị 7tiết

Học thuyết giá trị thặng dư 15tiết

Học thuyết kinh tế về chủ nghĩa

tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 8tiết

NỘI DUNG GỒM 3 CHƯƠNG

Trang 4

Chương 4

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

Trang 5

I Điều kiện ra đời, đặc trưng

và ưu thế của SX hàng hóa

II Hàng hóa

III Tiền tệ

IV Qui luật giá trị

Trang 6

I Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu

thế của SX hàng hóa

• Đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa

2

• Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

1

Trang 7

thỏa mãn trực tiếp nhu

cầu của người SX

Trang 8

KINH TẾ TỰ NHIÊN:

Tự sản xuất: TLSX của mình, SLĐ bản thân

Tự tiêu dùng :

người SX =

người tiêu dùng

Trang 9

SXHH

giản đơn

SXHH TBCN

Trang 10

Kinh tế hàng hóa giản đơn

Trang 11

• Sản xuất hàng hóa là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người: đưa loài người thoát khỏi cảnh mông muội, xóa bỏ kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng LLSX và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 12

1 Điều kiện ra đời và tồn tại của

sản xuất hàng hóa

a Phân công lao động xã hội

b Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế

giữa những người sản xuất

Trang 13

Thứ nhất :phân công lao động xã hội

 Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn

thành các ngành, nghề khác nhau

Phân công lao động

xã hội làm cho những

người sản xuất phụ

thuộc lẫn nhau  nảy

sinh khả năng trao đổi

sản phẩm cho nhau

Trang 14

Thứ hai: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh

tế giữa những người sản xuất

 Sự tách biệt này làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau Muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự trao đổi mua bán hàng hóa

Trang 15

• Nguyên nhân tạo ra sự tách biệt về kinh tế là do chế độ tƣ hữu về TLSX, hoặc nhiều hình thức sở hữu khác nhau về TLSX, hoặc sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng TLSX

Trang 16

SX tự cung tự cấp Sản xuất hàng hóa

Trang 17

3 Đặc trưng và ưu thế của sản

xuất hàng hóa

a/ Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

• Là sản xuất để trao đổi mua bán, không phải sản xuất ra để tiêu dùng

• Mâu thuẫn giữa lao động tƣ nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống của khủng hoảng kinh tế trong sản xuất hàng hóa

• mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị

Trang 19

b/ Ưu thế của sản xuất hàng hóa

• Sự phát triển của sản

xuất hàng hóa làm cho

phân công lao động xã

hội ngày càng sâu sắc

Trang 20

b/ Ưu thế của sản xuất hàng hóa

• Sản xuất hàng hóa

có quy mô lớn

• Là mô hình kinh tế

mở, thúc đẩy quá

trình giao lưu kinh

tế, văn hóa, tạo điều

kiện nâng cao đời

sống vật chất và tinh

thần của xã hội

Trang 21

Mặt trái của SX hàng hóa

• Phân hóa giàu nghèo

Trang 22

Sự phân hóa giàu nghèo

Vốn tự hào là một quốc gia luôn duy trì được tình trạng quân bình trong xã hội nhưng hiện nay Nhật bắt đầu chứng kiến khoảng cách

giàu nghèo được mở rộng

Từ 2001-2004 số triệu phú Nhật tăng 10%

Trong khi đó, tỷ lệ người nghèo ở Nhật lại tăng gần gấp đôi, từ

8,1% năm 1994 lên 15,3% năm 2000

Trang 23

Tình trạng thất nghiệp

Năm 2005, tuy kinh

tế toàn cầu tăng trưởng 4,3% , nhưng

số người thất nghiệp

đã lên tới con số kỷ lục 192 triệu người, tăng thêm 2,2 triệu

người, tỷ lệ thất nghiệp tới 6,3%

Tỷ lệ thất nghiệp ở độ tuổi 15-24 chiếm

25% lực lượng lao động toàn cầu, tăng gần gấp 3 lần so với

tỷ lệ thất nghiệp ở những người cao tuổi

hơn

Thất nghiệp đi đôi với nghèo đói Hơn một nửa trong tổng số 2,8 tỷ lao động trên thế

giới vẫn có mức thu nhập chưa đầy 2

USD/ngày và không được cải thiện

Trang 24

24

II Hàng hoá

1. Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

2. Tính hai mặt của lao động sản xuất ra hàng hóa

3. Lƣợng giá trị của hàng hóa

Trang 25

25

II Hàng hoá

1. Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

a Hàng hoá:

Sản phẩm của lao động

Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Dùng để trao đổi với nhau

Trang 26

Hai loại Hàng hoá

lương thực

giải trí

Hàng hóa vô hình

Trang 27

“phở có thể là hàng

hóa, cũng có thể

không”

Dùng trong gia đình

“không phải hàng hóa” “hàng hóa”

Trang 28

Hai thuộc tính của hàng hóa

Giá trị

dụng

Trang 29

liệu, khoa học công nghệ

Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất thuộc tính tự nhiên của

Trang 30

a Giá trị sử dụng

• Giá trị sử dụng là

công dụng của sản

phẩm có thể thỏa

mãn nhu cầu nào

đó của con người

• Ví dụ vải để may

quần áo, điện thoại

để liên lạc, xe hơi

để đi…

Trang 31

Giá trị sử dụng

• Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi

con người sử dụng hay tiêu

dùng hàng hóa

• phụ thuộc vào thuộc tính tự

nhiên của nguyên vật liệu và

• là giá trị sử dụng cho người

khác, cho xã hội thông qua

trao đổi mua – bán

Trang 34

34

Giá trị

Để tìm hiểu về giá trị ta đi từ giá trị trao đổi: GTTĐ là quan hệ

tỷ lệ về lượng mà GTSD này trao đổi với GTSD khác

 Ví dụ:

 Cơ sở của sự trao đổi là mọi hàng hóa đều là SP của LĐ -> Thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động

LĐSX rìu LĐSX thóc

Trang 35

35

Giá trị hàng hóa là lao động

xã hội của người sản xuất

kết tinh trong hàng hóa

Đặc trưng:

 Là phạm trù lịch sử

 Phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Giá trị

 Là thuộc tính xã hội của hàng hóa

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị

là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

Trang 36

H àng hóa phải có 2 thuộc tính giá trị và giá trị

sử dụng Thiếu một thuộc tính vật không phải

melamine

Trang 38

Sự đối lập của 2 thuộc tính của hàng hóa

Thực hiện trong tiêu

dùng

Thực hiện trong SX

Nếu không giải quyết

đƣợc mâu thuẫn giữa

hai thuộc tính hàng

hóa thì sao nhỉ ?

HÀNG HÓA KHÔNG TIÊU THỤ ĐƯỢC

Trang 39

Bài học rút ra :

 Với giá trị sử dụng làm phương tiện trong tay, người sản xuất phải làm

ra hàng hóa thật tốt, đa dạng mới thu được giá trị cao

Còn người mua có được bài học gì?

Trang 40

2 Tính hai mặt của lao động sản

Trang 41

a Lao động cụ thể

• Lao động cụ thể biểu hiện tính chất tƣ nhân của lao động sản xuất hàng hóa

• khoa học – kỹ thuật càng phát triển thì lao động cụ thể càng

đa dạng, phong phú  tạo

thành hệ thống phân công lao động xã hội

• là phạm trù vĩnh viễn

• tạo ra giá trị sử dụng của

hàng hóa

41

Trang 42

2 Tính hai mặt của lao động sản xuất

Trang 43

Đặc trưng Lao động trừu tượng

• Tạo ra giá trị hàng hóa,

làm cơ sở cho sự ngang

bằng trong trao đổi

Trang 44

LĐSX

HH

Trang 45

Ý nghĩa của lý thuyết tính hai mặt của

lao động sản xuất hàng hoá

• cơ sở khoa học cho lý thuyết lao động

• cơ sở để giải thích nhiều hiện tƣợng kinh tế phức tạp

• cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dƣ

Vì sao khối lƣợng hàng hóa xã hội tăng, mà giá

cả rẻ hơn?

Trang 46

Mâu thuẫn cơ bản của nền sản

xuất hàng hóa

• Là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động

xã hội

• biểu hiện của mâu thuẫn

– Sản phẩm do người sản xuất tạo ra có thể

không ăn khớp hoặc không phù hợp với nhu

cầu xã hội

– Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà

xã hội chấp nhận

• vì những mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng

hóa vận động, phát triển và chứa đựng khả năng khủng hoảng “sản xuất thừa”

Trang 48

3 Lƣợng giá trị của hàng hóa

Giá trị

HH

Chất GT : hao phí LĐTT XH để SXHH

Lượng GTH : thời gian lao động để SXHH

Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt của riêng người

SX mà đo bằng thời gian lao

động xã hội cần thiết

Trang 49

• Thời gian lao động XH

cần thiết là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với 1 trình

độ thành thạo trung bình

và 1 cường độ trung bình, trong những điều kiện

bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định

Trang 50

Cách tính thời gian lao động XH cần thiết

4

Nhóm Sản

phẩm

T LĐ cá biệt (giờ/sp)

Trang 51

Các nhân tố ảnh hởng lợng giá trị của hàng hoá

a Năng suất lao động

Được tớnh bằng:

 số lƣợng thời gian cần thiết

để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Trang 52

Cường độ lao động

Năng suất LĐ

NSLĐ tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm

xuống

tăng cường độ LĐ, giá trị

một đơn vị sản phẩm

không đổi

Trang 53

53

 Lao động giản đơn và lao động phức tạp:

Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào cũng có thể làm được

 Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, là lao động thành thạo

Trang 54

Ý nghĩa của nghiên cứu

• chỉ ra biện pháp cho người sản xuất muốn

hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa để có lợi nhuận cao

• phải tăng năng suất lao động hoặc nâng cao trình độ người lao động,

• sử dụng nhiều lao động phức tạp trong qua trình sản xuất kinh doanh

54

Trang 55

Cấu thành lượng giá trị hàng hóa

Trang 56

56

III TIỀN TỆ

N ội dung

2. Chức năng của tiền tệ

1. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

Trang 57

Rothschild, gia tộc buôn tiền giàu có nhất thế giới Khối Tài sản của gia tộc Rothschild vào năm 1850 khoảng 6tỉ USD, đến 2006 nếu tỉ suất lợi nhuận từ 4% thì khoảng 7tỉ tỉ USD , nếu 8% sẽ là 982.3 tỉ tỉ USD

Guy de Rothschild

Ai là người giàu nhất

TG ?

Bill Gate ? TS: 86 tỉ USD

Bạn đã nhầm

Trang 58

1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

• Nguyên nhân trực tiếp quyết

định sự ra đời của tiền tệ đó

là sự phát triển của sản xuất

và lưu thông hàng hoá đòi hỏi

phải có tiền tệ giải quyết

những khó khăn trong trao

đổi hàng hóa

• Qua nghiên cứu lịch sử phát

triển các hình thái biểu hiện

giá trị ta sẽ tìm thấy nguồn

gốc của tiền tệ - hình thái nổi

bật nhất, tiêu biểu nhất

58

Trang 59

a/ Sự phát triển của các hình thái giá trị

• Thứ nhất, hình thái giá trị giản đơn hay

ngẫu nhiên

• Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa, trao

đổi mang tính chất ngẫu nhiên,

• trao đổi trực tiếp: H – H’

59

Trang 60

• Ví dụ : 1 m vải = 10 kg thóc

• Giá trị của 1m vải đƣợc đo bằng giá trị sử dụng của 10kg thóc

• Còn thóc biểu hiện hình thái ngang giá

với giá trị của vải

• tỉ lệ trao đổi chƣa thể cố định và giá trị của một hàng hóa chỉ biểu hiện qua một hàng hóa khác với nó

60

Giá trị tương đối Vật ngang giá

Trang 61

Vật ngang giá có 3 có đặc điểm

Trang 62

a/ Sự phát triển của các hình thái giá trị

• Thứ hai, hình thái giá trị toàn bộ

Trang 63

a/ Sự phát triển của các hình thái giá trị

• Thứ ba, hình thái

chung của giá trị

• sự phát triển cao hơn

Trang 64

trò vật ngang giá chung

• Công thức trao đổi : H – H chung – H’

64

Trang 65

a/ Sự phát triển của các hình thái giá trị

• Thứ tư, hình thái tiền tệ

• lực lượng sản xuất và phân công lao động

xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng, thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung không còn thích hợp

• Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở một vật độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

• Công thức trao đổi hàng hóa : H – T – H’

65

Trang 66

Hình thái tiền tệ

= 0,1 chỉ vàng

Trang 67

Vì sao vàng được chọn làm tiền tệ

Trang 68

b/ Bản chất của tiền tệ

• tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ

trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá

chung thống nhất cho các hàng hoá khác, nó

thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ

giữa những người sản xuất hàng hóa

68

Trang 69

Nhờ GTSD đặt biệt này mà tiền vàng có thể trao đổi dễ dàng với mọi hàng hóa ( T – H)

Tiền tệ trở nên có quyền lực vạn năng  sùng bái tiền tệ

GTSD thông thường là vàng dùng làm đồ trang

sức

GTSD đặt biệt

là vàng làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hóa

Giá trị của tiền

Trang 70

2 Chức năng của tiền tệ

a Thước đo giá trị

• Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hóa

Trang 71

• tiền phải là tiền vàng, nhưng chỉ cần so sánh

hàng hóa với một lượng vàng tưởng tượng

• Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa, hay giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

=

Trang 72

tiêu chuẩn giá cả: đơn vị tiền tệ và các

35USD/ounce

độ tuổi : vàng 24 K (karat) hay vàng 9,999

9,999 = 24k

Trang 73

2a.Các chức năng của tiền tệ

b Phương tiện lưu thông

• Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa

• Công thức lưu thông hàng hóa là: H - T – H’

Trang 74

• cần phải có tiền mặt nhưng không nhất thiết phải

là tiền vàng  tiền giấy ra đời

• Chức năng phương tiện lưu thông đã tách rời việc mua (T – H) và bán (H – T) về cả không gian và thời gian, làm cho việc trao đổi thuận tiện hơn

nhưng cũng chứa đựng mầm mống của khủng

hoảng kinh tế

Trang 75

Một số đồng tiền trên thế giới

Đồng tiền Hoa Kỳ - USD Đồng tiền chung Châu Âu - Euro Đồng tiền Liên bang Nga - Rouble Đồng tiền Nhật Bản - Yen Đồng tiền Italia - Lire

Trang 76

c Chức năng cất trữ

• tiền được rút khỏi lưu thông

• tiền phải có đủ giá trị, tiền vàng

2a Các chức năng của tiền tệ

Trang 77

d Phương tiện thanh

kinh tế tăng lên

Các chức năng của tiền tệ

Trang 78

tiền phải đủ giá trị, đó là tiền vàng

e Tiền tệ thế giới:

Khi trao đổi vượt khỏi biên giới quốc gia hình thành quan hệ trao đổi giữa các nước,tiền làm chức năng tiền tệ thế giới

Trang 79

• Một số đơn vị tiền tệ quốc gia của những nền kinh tế phát triển của thế giới hoặc của khu vực được sử dụng nhiều và

do đó chiếm tỷ trọng lớn trong quan hệ thương mại và tài chính quốc tế như Dollar Mỹ, Euro, Yên Nhật, Bảng Anh

• Sở dĩ GBP, USD đều từng là những đòng tiền mạnh trong quần hùng tiền tê TG là do nền kinh tế của các quốc gia này

có được hệ thống tiền tệ ổn định làm chuẩn, hệ thống SX phát triển mạnh mẽ, từng bước đóng vai trò then chốt trong

hệ thống thanh toán thương mại TG

Trang 80

3 Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề

lạm phát

a Quy luật lưu thông tiền tệ

• Quy luật lưu thông tiền tệ: là quy luật quy định

số lượng tiền tệ cần cho lưu thông hàng hóa ở

mỗi thời kỳ nhất định

• Khi tiền mới thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:

V

Q

Trang 81

Quy luật lưu thông tiền tệ

Khi tiền vừa làm chức năng phương tiện lưu thông vừa

làm chức năng thanh toán thì lựơng tiền cần thiết cho

lưu thông được xác định như sau:

Tổng giá

cả hàng hoá khấu trừ nhau

Tổng giá cả hàng hoá bán chịu đến

kỳ thanh toán

số vòng luân chuyển trung bình

của một đơn vị tiền tệ

=

Tổng số giá cả hàng hoá

và dịch

vụ đem lưu thông

Trang 82

b Lạm phát

• Lạm phát là tình trạng mức giá chung của toàn

bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định

• 3 loại lạm phát

 Lạm phát vừa phải: chỉ số giá cả tăng dưới 10%/năm

 Lạm phát phi mã: chỉ số giá cả tăng trên 10%/năm

 Siêu lạm phát: chỉ số giá cả tăng lên hàng trăm, hàng nghìn lần

• Hậu quả:

 Giá cả hàng hoá và dịch vụ tăng vọt

 Làm biến dạng các khoản thu nhập

 Nền kinh tế bị rối loạn

Trang 83

Siêu lạm phát ở Đức thời Đại Khủng hoảng 1929-1933 1USD = 100.000 DM

Trang 84

• Bằng việc phát hành thêm tiền với tốc độ nhanh mạnh, các nhà ngân hàng đã tước đoạt toàn bộ của cải giá trị nhất của dân chúng trên cả nước, mà so với phương thức ngân hàng cưỡng chế phát mãi tài sản của người khác, thì lạm phát tiền tệ “văn minh” hơn nhiều, đồng thời cũng ít gặp phải sự kháng cự của người dân hơn, thậm chí còn khó mà phát hiện ra

Tờ 100 tỷ đôla Zimbabwe phát hành hôm 21/7 không đủ để mua một ổ bánh mì

Trang 85

Ý nghĩa nghiên cứu

• Phải làm gì khi xảy ra

Trang 86

IV Qui luật giá trị

1 Tính tất yếu của qui luật giá trị

• Qui luật giá trị phản ánh sự vận động của quan

hệ H – T

• Qui luật giá trị là qui luật kinh tế căn bản của sản xuất hàng hóa, nên ở đâu có sản xuất hàng hóa thì có qui luật giá trị hoạt động

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dịch vụ - Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phƣơng thức sản xuất Tƣ Bản chủ nghĩa
nh dịch vụ (Trang 26)
Hình thức cụ thể của - Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phƣơng thức sản xuất Tƣ Bản chủ nghĩa
Hình th ức cụ thể của (Trang 40)
Hình thái tiền tệ - Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phƣơng thức sản xuất Tƣ Bản chủ nghĩa
Hình th ái tiền tệ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w