Không những th lế ợi ích kinh tế luôn gắn liền với những m i quan hố ệ chính trị, sự đối kháng giữa tiền lương của người lao động và lợi nhu n cậ ủa nhà tư bản chính là mâu thuẫn gi a gi
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
SO SÁNH QUAN ĐIỂM KINH T C A DAVID Ế Ủ RICARDO VÀ JOHN
BATES CLARK V V Ề ẤN ĐỀ TIỀN L ƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm
Mã sinh viên: 1911150066 Lớp: Anh 05 - khối 2 - CLCKT Khóa: 58
Giảng viên hướng d n: Ths ẫ Hoàng Hải
Hà nội, ngày 19 tháng 12 năm 2020
Trang 2Mục l c ụ
I Lời mở đầu 2
II Về David Ricardo 3
1 Tiểu sử và sự nghi p cệ ủa David Ricardo 3
2 Phương pháp luận của David Ricardo 4
3 Quan điểm và học thuy t c ế ủa David Ricardo về tiền lương 4
III Về John Bate Clark 7
1 Tiểu sử và sự nghi p cệ ủa John Bate Clark 7
2 Phương pháp luận của John Bate clark 7
3 Quan điểm và học thuy t c ế ủa John Bate Clark về tiền lương 8
IV So sánh quan điểm của J.B Clark và D Ricardo về tiền lương 9
V Kết luận 11
VI Kham khảo 12
Trang 3I Lờ i m ở đầ u
Trong giới tự nhiên, mọi lo i sinh vạ ật luôn phải đấu tranh để sinh tồn và sinh sản Con người cũng không ngoại lệ Khác với nh ng sinh vữ ật khác chỉ viết săn bắn hái lượm, con người biết tác động vào giới tự nhiên, làm biến đối giới t ự nhiên để phục v cho ụ các nhu cầu của mình, hoạt động đó gọi là lao động D n dầ ần con người biết chuyên môn hóa trong lao động và trao đổi hàng hóa với nhau Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất là sự mất đi và thay thế của các hình thái kinh tế xã hộ - i bắt đầu t c ng sừ ộ ản nguyên thủy t i ph ớ ổ biến hiện nay là hình thái kinh tế tư bản ch ủ nghĩa Dù hình thái kinh tế xã hội, quan h s n xuệ ả ất hay lượng sản xuất có thay đổi thì có một điều luôn không thay đổi đó là con người luôn nhắm đến mục tiêu thỏa mãn các nhu cầu mong mu n cố ủa mình Dù là sinh viên ngoại thương thế k 21 hay mỉ ột thổ dân da đỏ ở châu Mĩ cổ đại đều mỗi ngày lo lăng lao động th ế nào để thỏa mãn nhu cầu của mình Thành quả lao động của người dân da đỏ kia là cái nhà anh ta xây được, những con thú
mà anh săn, hay những v t phậ ẩm mà anh ta cướp được sau m t tr n chiộ ậ ến Nhưng trong thế giới hiện đại, thành quả lao động của một sinh viên ngoại thương lại là tiền lương, dù anh ta vẫn thỏa mãn nhu cầu của mình bằng nh ng v t ph m Trong n n kinh t ữ ậ ẩ ề ế hàm chứa các mối quan
hệ s n xu t ph c t p cả ấ ứ ạ ủa con người, tiền phản ánh những m i quan h s n xuố ệ ả ất đó, tiền chính
là hình thái biểu hiện giá trị hàng hóa Lượng tiền (và những tài sản khác) mà một người đó sở hữu quyết định khả năng thỏa mãn nhu cầu c a anh ta, quyủ ết định lượng phúc lợi và sự tận hưởng mà anh ta và gia đình anh ta có thể có Hầu hết con người đều lao động làm thuê và nhận lại thành quả lao động của mình dưới d ng tiạ ền lương được tr b i ch ả ở ủ lao động.Vì vậy những vấn đề v ề tiền lương luôn là vấn đề đáng quan tâm với mỗi người Có thể thấy, ước mu n chung ố của s ố đông người trong xã hội là tìm được công việc tr mả ức lương cao Không những th lế ợi ích kinh tế luôn gắn liền với những m i quan hố ệ chính trị, sự đối kháng giữa tiền lương của người lao động và lợi nhu n cậ ủa nhà tư bản chính là mâu thuẫn gi a giai cữ ấp vô sản và giai cấp
tư sản, là nguồn g c tiố ềm tàng dẫn đến bất ổn xã hội
Nhận thấy vai trò quan trọng c a viủ ệc nghiên cứu và giải quyết vấn đề tiền lương để định hướng các chính sách kinh tế và hoạt động quản lý của nhà nước , các học gi ả đã đặc biệt quan đến vấn đề này ngay từ khi những khái niệm sơ khai về kinh tế được hình thành Cùng với tiến trình vận động của xã hội loài người, các hệ thống quan điểm v kinh tề ế được sinh ra
và phát triển để úp con người lý giả các hiện tượng và quá trình kinh tế, đưa ra các dự báo gi kinh t ế và chính sách phù hợp để quản lý nền kinh t Nhế ững quan điểm kinh t ế phát sinh trong
Trang 4điều ki n kinh tệ ế xã hội nhất định, gắn liền với nh ng giai c p nhữ ấ ất định, ph c v mụ ụ ục đích, quyền lợi cho các giai cấp đó Khi các điều ki n kinh t ệ ế xã hội thay đổi, các hệ thống quan điểm kinh t b thay th b i hế ị ế ở ệ thống các quản điểm kinh t mế ới phù hợp hơn với điều kiện khách quan khi đó Do đó qua các thời kì cũng xuất hi n nhệ ững quan đ ểm khác nhau vềi vấn đề tiền lương Để hiểu hơn về s ự khác biết giữa các hệ thống quan điểm kinh t ế trong các thời kì khác nhau nói chung, và sự thay đổi quan điểm về tiền lương khi điều ki n kinh tệ ế xã hội thay đổi nói riêng, bài tiểu luận này sẽ t p chunậ g phân tích sự khác biệt trong quan điểm v ề tiền lương giữa hai trường phái đối lập là kinh tế chính trị tư sản c ổ điển và kinh tế học tân cổ điển Cụ thể trong trong gi i hớ ạn bài viết này chỉ phân tích quan điểm của hai đại biểu nổi bật là David Ricardo c a kinh tủ ế chính trị tử sản cổ điển Anh và John Bates Clark của trường phái tân cổ điển Mỹ
II Về David Ricardo
1 Tiểu sử và sự nghi ệp của David Ricardo
Nhà kinh tế h c xu t sọ ấ ắc David Ricardo là một trong những hình mẫu quan trong đóng góp cho sự phát triển các lý thuyết kinh tế và xây dụng hệ thống cổ điển c a kinh tủ ế chính trị Anh Di s n cả ủa ông đã thống trị các tư tưởng kinh t trong su t kho ng th k ế ố ả ế ỉ 19
David Ricardo sinh 18/04/1772 và mất 11/11/1823 t i Anh Quạ ốc Ông là đứa con th ứ
ba trong một gia đinh người do thái Sephardic ở Netherlands rồi di cư sang anh sau đó Năm
14 tuổi, ông làm việc cùng với b ố ở s giao d ch chở ị ứng khoán london Khi ở tuổi 21, ông đã bị
bố t b v i 800 bừ ỏ ớ ảng Anh vì cưới người vợ không theo đạo Do Thái Sau đó ông tiếp tục làm việc ở s giao d ch chở ị ứng khoán Với tài năng của mình, sau 12 năm làm việc ông, ông đã kiếm được hàng triệu b ng Anh Nh ả ờ đó ông có thể ngh ỉviệc để t p cậ hung theo đuổi niềm đam mê
về nghiên cứu khoa h c Ni m họ ề ứng thú với kinh t c a Ricardo bế ủ ắt đầu khi ông đọc được tác phẩm Wealth of Nations (1776) của nhà kinh tế học Adam Smith Trong 10 năm liên tục ông chỉ nghiên cứu kinh tế học, tác phẩm được công bố đầu tiên của ông là The High Price of Bullion, a Proof of the Depreciation of Bank Notes (1810) Năm 1819 ông bắt đầu vào nghị
viện Anh tham gia đấu tranh trong nghị viện v về ấn đề luật lúa mì, lưu thông tiền tệ, dân chủ hóa, David Ricardo trở thành người phân tích kinh tế c a ngh ủ ị viện Được l i c a Tame Mill, ờ ủ ông đã viết cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khóa” (1817) Những tác phẩm sau này của ông không chỉ phát triển học thuy t cế ủa Adam Smith mà còn chỉ ra những mâu thuẫn của nó T ời gian này trung tâm củh a kinh t ế chính trị không phải là vấn đề s n xuả ất
ra c a c i v t chủ ả ậ ất mà là sự phân phối nó giữa các giai cấp cơ bản trong xã hội David Ricardo xác định đúng đối tượng c a kinh t ủ ế chính trị “Nhiệm v ụ chính của kinh t ế chính trị là xác định
Trang 5các quy luật điều khiển c a s ủ ự phân phối đó” Ông đã cố gắng xây dựng và phân tích quy luật phân phối trong n n kinh t ề ế tư bản ch ủ nghĩa Tiền lương cho công nhân, lợi nhuận cho tư bản
và địa tô cho chủ đất Và ông nhấn mạnh rằng, phân phối cho giai cấp này giảm xuống thì phần phân phối c a giai củ ấp kia tăng lên
Trong nghiên cứu của mình, David Ricardo đã nhất quán kết cấu toàn bộ khoa học kinh
tế chính trị bằng một nguyên lý thống nhất: thời gian lao động quyết định giá trị, tức là lấy lí luận giá trị lao động làm cơ sở cho toàn bộ h c thuyọ ết kinh t cế ủa ông
Ông đã đứng trên lập trường duy vật để đi tìm quy luật kinh tế, Tư tưởng v quy luề ật khách quan trong sự phát triển kinh t ế đã quán triệt trong toàn bộ h c thuy t cọ ế ủa ông Đặc trung của ch ủ nghĩa duy vật máy móc là nặng v ề phân tích mặt lượng, phân tích trong hoàn cảnh lịch
sử hẹp, khi xem xét các phạm trù kinh tế, không thấy sự phát sinh của các phạm trù kinh tế Nếu A Smith l n lẫ ộn giá trị thặng dư và lợi nhuận thì D Ricardo cũng không thoát khỏi sai lầm
đó, ông đã sa vào chủ nghĩa kinh nghiệm, v a triừ ệt để, vừa không triệt để
Đặc trưng phương pháp luận của ông là muốn trình bày sự ận độ v ng c a n n s n xuủ ề ả ất
tư bản ch ủ nghĩa, ông đã tìm hiểu s ự phụ thuộc bên trong của quan hệ s n xuả ất tư bản chủ nghĩa
và đã sử d ng rụ ộng rãi, thành thạo phương pháp trừu tượng hóa để n m b n chắ ả ất các hiện tượng kinh tế, để n m quy lu t chi phắ ậ ối các hiện tượng đó
Tất c h ả ệ thống các quản điểm kinh t bao g m c ế ồ ả quan điểm v ề tiền lương điều được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về giát trị Lý thuyết v ề giá trị đặc bi t qua tr ng vế ọ ới ông vì nó cung cấp công cụ không thể bác bỏ giúp đo lường mức độ phân phối các loại thu nhập Nhất quán với tầm nhìn của mình, cách mà sản phẩm xã hội được phân phối là câu hỏi quan tr ng nhọ ất đối với Ricardo, vì nó là yếu t ố quyết định l n nhớ ất t i tớ ốc độ tăng trưởng kinh tế Ông lý giải r ng, ằ tăng trưởng kinh t ế phụ thuộc hoàn toàn vào tỉ l l i nhuệ ợ ận mà các nhà tư bản có được
Dưới đây là một s ố quan điểm đáng chú ý của ông:
Lao động, theo David Ricardo, cũng như mọi loại hàng hóa khác đều có giá cả t ự nhiên
và giá cả thị trường Giá cả t ự nhiên là chi phí cần thiết để những người lao động t n tồ ại và duy trì lực lượng c a h ủ ọ mà không làm tăng lên hoặc giảm đi
Trang 6Sức l c của người lao động nuôi sống anh ta, và gia đình để duy trì lực lượng lao động, ự không phụ thuộc vào lượng tiền anh ta được tr ả lượng mà vào lượng tư liệu sinh ho t c n thiạ ầ ết
mà lượng tiền đó mua được V i sớ ự tăng giá của các loại tự liệu sinh ho t c n thiạ ầ ết, giá cả tự nhiên của lao động s ẽ tăng theo, và ngược l ại
Cùng với tiến trình của xã hội, giá cả tư nhiện của lao động s ẽ có xu hướng tăng do các sản phẩm nông nghiệp ngày càng đắt đỏ hơn vì khó sản xuất hơn trên những mảnh đất mất dần
đi sự màu mỡ Nhưng sự phát triển trong công nghệ nông nghiệp và sự phát kiến những th ị trường mới, tạo hiệu ứng làm giảm giá tư liệu sinh ho t, t ạ ừ đó cần b ng lằ ại xu hướng tăng dần của giá cả tự nhiên của lao động
Ngoại trừ lao động và sản phẩm nông nghiệp, giá cả c a t t c ủ ấ ả các loại hàng hóa đều sẽ giảm dần trong tương lai nhờ có sự phát triển của máy móc, phân công lao động hi u quệ ả hơn, người lao động có tay nghề cao hơn
Giá cả thị trường thường giao động quanh mức giá cả tự nhiên và có xu hướng tr v ở ề mức tự nhiên Sự giao động này bị chi ph i b i m i quan h cung cố ở ố ệ ầu trên thị trường lao động
Khi giá cả thị trường của lao động vượt quá mức tự nhiên, người lao động sẽ được l i, ợ điều ki n s ng c a h s tệ ố ủ ọ ẽ ốt lên và hạnh phúc vì họ có khả năng sở h u mữ ột lượng lớn tư liệu sinh hoạt và giải trí Chính sự tăng về thu nhập sẽ làm tăng dân số ự tăng về ực lượ, s l ng lao động lại làm tăng lượng cung trên thị trường lao động và từ đó dẫn tới giảm tiền lương Chính nhờ cơ chế này mà tiền lương tự động cân bằng chính nó về mức giá cả tự nhiên của lao động
Giá cả tự nhiên, mặc dù được đo lường bởi giá cả ủa các tư liệ c u sinh hoạt c n thi t, ầ ế không hoàn toàn cố định và không đổi Giá cả tự nhiên trong một nước có sự khác nhau giữa các giai đoạn khác nhau, hay giữa cá quốc gia khác nhau cũng có sự khác nhau Điều này phụ thuộc vào phong tục và lối s ng c a tố ủ ừng nơi
Quá trình tích lũy tư bản làm lượng tư bản trong xã hội ngày càng tăng, điều này làm xuất hiện nhu cầu cần có thêm người lao động để sử dụng những tư bản này Sự tăng lên bền vững của tư bản làm nhu cầu thuê người lao động luôn tăng, tiền lương tăng và luôn cao hơn mức tự nhiên, và cuối cùng kích thích tăng dân số Việc tăng dân số s dẽ ần dẫn t i nhiớ ều hệ quả kinh t ế xã hội nghiêm trong bên cạnh việc đời s ng cố ủa người công nhân ngày càng nghèo nàn Trong khi lượng tư bản tăng thì giá trị ủa nó lạ c i giảm do năng xuất lao động tăng, khi đó sức mua c a c a tiủ ủ ền lương của người lao động tăng d n tẫ ới giá cả tự nhiên của lao động giảm xuống
Trang 7Khi dân số tăng hơn năng lực sản xu t, nhu cấ ầu cho tư liệu sinh hoạt tăng, do hiệu xuất giảm dần nên càng cần nhiều lao động cho việc s n xuả ất tư liệu sinh hoạt hơn, giá cả của tư liệu sinh hoạt tăng dẫn tới tiền lương thự ế ủa người công nhân giảm c t c
Với việc tăng dân số làm gây áp lực lên các phương tiện sinh ho t, giạ ải pháp duy nhất
là giảm s ố lượng người hoặc tăng tốc độ tích lũy tư bản
Tiền lương bị chi phối b i nh ng quy luở ữ ật khách quan và do đó chính những quy luật này quản trị phúc lợi của số đông trong bất kì một công đồng nào Tiền lương không nên bị kiểm soát bởi b t c s can thiấ ứ ự ệp nào của lu t l ậ ệ mà nên được đặt trạng thái công bằng và tự do cạnh tranh Những đạo lu t h ậ ỗ trợ người nghèo dù nhắm vào việc c i thiả ện điều ki n s ng cệ ố ủa người nghèo, thực t lế ại làm tổn h i t i c ạ ớ ả nhóm người giàu và nghèo, thay vì làm những người nghèo giàu có hơn thì, trên thực tế, làm người giàu nghèo đi
Đánh giá quan điểm c a D Ricardo ủ
D Ricardo đã định giải quy t viế ệc xác định tiền công theo quy luật giá trị Nhưng vì ông vẫn theo quan điểm c a A Smith cho r ng tiủ ằ ền công là giá cả ủa lao động, nên ông thấ c y xác định giá trị ủa lao độ c ng bằng lao động là phi lý Do đó, ông không bàn đến giá lao động
mà nói đến giá trị của tiền công, đến những giá trị tư liệu sinh hoạt c n thiầ ết cho công nhân Nhu v y, Ricardo vậ ẫn còn lẫn lộn hai khái niệm lao động và sức lao động, nhưng ông vẫn xác
định đúng tiền công của công nhân
Chịu nhiều ảnh hưởng c a quy lu t v ủ ậ ề nhân khẩu của Thomas Robert Malthus, ông cho rằng tiền công cao sẽ làm cho nhân khẩu tăng nhanh, rồi từ đó đời sống công nhân xấu đi do tiền lương giảm từ hệ quả c a vi c cung lủ ệ ớn hơn cầu
Một trong những công lao to lớn của ông là đã phân tích được tiền công th c tự ế và xác định nó như là một phạm trù kinh tế Ông nhấn m nh rạ ằng lượng hàng hóa người công nhân mua được b ng tiằ ền công, chưa quyết định địa v ịxã hội của người đó, sự quyết định tình cảnh của người công nhân phụ thuộc vào mối tương quan giữa tiền lương và lợi nhuận
Trước David Ricardo, tiền công được xem xét một cách không có so sánh, vì vậy người công nhân bị coi như súc vật, còn ở đây ông xem xét họ trong m i quan hố ệ v i giai cớ ấp tư sản
Trang 8III Về John Bate Clark
1 Tiểu sử và sự nghiệp của John Bate Clark
John Bates Clark sinh 26/01/1847 và mất vào 21/03/1938 tại thành phố New York Ông
là một nhà kinh tế học người Mỹ có tầ ảnh hưởm ng thuộc trường phái kinh tế học tân cổ điển Được biết đến là người tìm ra lý thuyết năng xuất giới hạn, ông đã dành nhiều năm sự nghiệp
để nghiên cứu s ự phân bố thu nh p c a mậ ủ ột nước t i ch s h u c a nh ng y u t ớ ủ ở ữ ủ ữ ế ố đầu vào trong sản xuất (Lao động, tư bản bao gồm c ả đất đai)
Clark t t nghiố ệp trường đại h c Brown r i chuyọ ồ ển đến Đức và Thụy Sĩ để tiếp t c viụ ệc học tập và nghiên cứu Năm 1895, ông trở l i M ạ ỹ và nhận giảng d y tạ ại trường đại h c Columbia ọ đến năm 1923 Trong những ngày đầu s nghi p, nhự ệ ững bài viết nghiên cứu của ông mang âm hưởng của ch ủ nghĩa xã hội Đức và trực tiếp chỉ trích chế độ chủ nghĩa tư bản Tuy nhiên sau một thời gian làm việc với tư cách là giáo sư giảng d y tạ ại Columbia, quan điểm của ông dần thay đổi và chuyển sang ủng h ộ chủ nghĩa tư bản J.B Clark là một trong những nhà sáng lập
và chủ t ch c a tị ủ ổ chức kinh t h c M - American Economic Association (AEA) Mế ọ ỹ ục đích của ông và các nhà đồng sáng lập là thúc đẩy thay đổi tư duy về những chính sách tự do kinh
tế Ông còn là biên tập viên của tờ Political Science Quarterly (1895 – 1911) và là giám đốc kinh t hế ọc và lịch s c a t ử ủ ổ chức Carnegie Endowment for International Peace (1911 1923) – Năm 1947, tổ chức AEA đã xác lập huân chương John Bates Clark để vinh doanh thường niên những nhà kinh tế học dưới 40 tuổi có đóng góp lớn cho lý luận kinh t ế
Những năm cuối đời, Clark đã đưa ra luận điểm rằng chiến tranh là mối đe dọa lớn nhất tới v n m nh cậ ệ ủa nhân loại Tác phẩm được công bố cuối cùng của ông là A Tender of Peace (1935), tác phẩm kêu gọi liên minh các quốc gia hành động m nh m ạ ẽ vì hòa bình
Cũng giống như những nhà kinh tế học tân cổ điển khác, John Bates Clark dựa vào yếu
tố tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội Đối l p vậ ới trường phái tư sản c ổ điển và với K Marx, trường phái tân cổ điển ủng h ộ lý thuyết giá trị - ch quan ủ Theo lý luận này, cùng một hàng hóa với ngườ ần nó hay nó có lợi ích nhiều thì giá trịi c của hàng hóa sẽ lớn và ngược l i ạ
J.B Clark tập chung vào phần phân tích lĩnh vực trao đổi, lưu thông, cung cầu Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị kinh t ế riêng biệt Ông và các nhà kinh tế thuộc trường phái này chủ trương từ s ự phân tích kinh tế trong các xí nghiệp này, rút ra những k t luế ận chung cho toàn
xã hội Phương pháp phân tích này gọi là phương pháp phân tích vi mô
Trang 9Phương pháp phân tích kinh tế của Clark áp dụng nhi u ki n thề ế ức toán học, ông tích cực
sử dụng các công cụ toán học như công thức, đồ thị, mô hình vào phân tích kinh tế Ông phối hợp các phạm trù toán học với các phạm trù kinh tế để ra các khái niệm kinh t mế ới như “lợi ích giới hạn”, “năng xuất gi i hớ ạn”, “sản ph m gi i hẩ ớ ạn”… Vì vậy ông còn được gọi là một
“Marginalist”
Trường phái “Tân cổ điển” nói chung muốn bi n kinh t ế ế chính trị thành hoa học kinh tế thuần túy, không có mối liên hệ với các điều kiện chính trị, xã hội
Quan điểm c a John Bates Clark ủ
Tiền lương quyết định mức độ thoải mái mà người lao động được tận hưởng và lượng văn hóa, sức khỏe và phúc lợi mà con cái anh ta được hưởng Thêm vào đó, ảnh hưởng c a tiủ ền lương thấp hay cao còn tích lũy qua các thế ệ, khi người lao động có điề h u kiện s ng tố ốt thì con cái anh ta s ẽ có cơ hội đạt được điều ki n tệ ốt hơn trong tương lai Do đó những định lu t c a tiậ ủ ền lương sẽ quyết định xu hướng đi lên hoặc xu ng cố ủa đời sống lao động của con người
Tổng thu nh p cậ ủa xã hội chia làm ba phần, lương của người lao động, lãi xuất cho nhà
tư bản và lợi nhuận dành cho những nhà kinh doanh Lợi nhuận là phần thưởng cho những người doanh nhân đã có công trong việc điều phối quá trình sản xuất T do c nh traự ạ nh đã giúp phân chia thu nhập của xã hội, người lao động nhận được những gì mà lao động tạo ra, nhà tư bản nhận được những gì mà tư bản tạo ra, còn lại là thu nhập được t o ra t ạ ừ chắc năng điều phối thuộc v ề những người doanh nhân
Phúc lợi của giai c p cấ ông nhân và thái độ c a h ủ ọ đối v i nh ng giai cớ ữ ấp khác, do đó quyết định tính ổn định của xã hội, phụ thuộc vào việc thu nhập của họ có tương xứng với những gì mà họ đã tạo ra hay không Nếu những người lao động b ị bóc lột và nhận được ít hơn những gì họ làm ra thì họ s n i dẽ ổ ạy cách mạng
Mọi lo i tiạ ền lương được đo lường bằng tính hiệu qu ả lao động, chừng nào người lao động có thể hoàn toàn thay thể cho nhau, mọi người lao động chỉ đáng giá với người thuê lao động tương đương với người cuối cùng được thuê bởi năng xuất c a mủ ỗi người ch bỉ ằng năng xuất của người lao động gi i hớ ạn Do đó, tiền lương có xu hướng bằng v i s n ph m c a lao ớ ả ẩ ủ động cận biên
Giá cả tự nhiên của hàng hòa bằng với giá cả tự nhiên của lao động, tức là trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo thì người doanh nhân hoàn toàn không có lợi nhuận Ch khi mỉ ột người doanh nhân tìm ra phương thức s n xu t hi u quả ấ ệ ả hơn đối thủ, anh ta có thể trả công cho
Trang 10người lao động v i mớ ức lương hiện tại và trả lãi xuất cho nhà tư bản mà vẫn d lữ ại được m t ộ phần, đó chính là lợi nhuận
Đánh giá quan điểm c a J.B Clark ủ
Trên cơ sở lý luận “năng suất giới hạn”, Clark đưa ra lý luận tiền lương và lợi nhuận Ông sử ụng lý luận “năng lự d c chịu trách nghiệm” để phân tích Theo lý luận này thu nhập là
“năng lực chịu trách nghiệm” của các nhân tố sản xu t ấ Ở đây công nhân có lao động, nhà tư bản có tư bản H ọ đều nhận được “sản phẩm gi i hớ ạn” tương ứng
Theo Clark, tiền lương của công nhân bằng s n ph m giả ẩ ới hạn của lao động Phần còn lại là
“thặng dư của người tiêu dùng lao động” Với sự phân phối như vậy Clark cho rằng không có
sự bóc lột người lao động Vì người công nhân “giới hạn” đã nhận được s n phả ẩm đầy đủ do anh ta tạo ra, do đó anh ta không bị bóc lột
IV So sánh quan điểm của J.B Clark và D Ricardo về tiền lương
Quan điểm v ề tiền lương của John Bate Clark và David Ricardo rất khác nhau do được xây dựng và phát triển dựa trên hai cơ sở lý thuyết hoàn toàn khác nhau Ricardo đã xây dựng quan điểm kinh t v ế ề tiền lương dưới ánh sáng lý luận giá trị lao động K Marx viết: “Việc lấy thời gian lao động quyết định giá trị làm điểm xuất phát, việc xác định giá trị b ng th i gian lao ằ ờ động là điểm cơ bản trong học thuyết kinh tế của D Ricardo” Ông đã phát triển lý thuyết
“subsistence theory of wages” và đi đến k t lu n r ng tiế ậ ằ ền lương của người công nhân, dù biến động, sẽ luôn có xu hướng tr v m c ch ở ề ứ ỉ đủ sống, tức là bằng giá trị tự nhiên của lao động Trong khi đó quan điểm v ề phân phối thu nhâp của xã hội của John Bate Clark được phát triển xoay quanh nguyên lý về “năng xuất giới hạn” Ông cho rằng m i y u t ọ ế ố đầu vào của s n xuả ất
sẽ có thu nhập tương xứng v i v i nhớ ớ ững gì nó tạo ra C ụ thể trong trường h p cợ ủa người công nhân, họ s ẽ có thu nh p b ng v i s n ph m gi i hậ ằ ớ ả ẩ ớ ạn
Quan điểm v ề tiền lương của J.B Clark và David Ricardo dẫn tới các hệ quả khác nhau Trong khi “năng xuất giới hạn” chỉ ra rằng người công nhân nhận được t t c ấ ả những gì anh ta
đã tạo ra, tức anh ta không bị nhà tư bản bóc lột T ừ những cơ sở v ề lý thuyết v ề giá trị lao động
và tiền lương, sau nay K Marx đã khám phá ra nguồn gốc của l i nhuợ ận và đưa ra lý thuyết bóc lộ ủa Tư bảt c n ch ủ Nghĩa, chứng mình điều ngược lại với quan điểm của các nhà kinh tế học trường phái tân cổ điển như John Bates Clark
Tuy thuộc hai trường phái đối l p kinh tậ ế chính trị tư sản c ổ điển và kinh tế ọc tân cổ h điển, đứng trên cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp luận khác nhau, J.B Clark và David