1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu về tập đóng suy rộng

32 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 299,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ định nghĩa ta có nhận xét : i F đóng nếu và chỉ nếu CF ∈ τ mở; ii Giao của họ bất kỳ các tập đóng là một tập đóng; iii Hợp hữu hạn các tập đóng là một tập đóng.. Không gian đều X, U

Trang 1

Mục Lục

Trang

Mục lục 1

Lời nói đầu 2

Lời cảm ơn 2

Chương I Tập đóng suy rộng và các tính chất 3 1.1 Không gian tôpô 3

1.2 Phần trong, bao đóng, tập dẫn xuất 4

1.3 ánh xạ liên tục, ánh xạ đóng (mở) 6

1.4 Lưới, không gian gian đều 6

1.5 Ti-không gian 8

Chương II Tập mở suy rộng và T1 2 - không gian 19 2.1 Tập g-mở 19

2.2 T1 2 - không gian 23

2.3 ảnh của g-đóng (mở) qua ánh xạ liên tục 26

2.2 Không gian đối xứng 29

Trang 2

Lêi nãi ®Çu

Lêi c¶m ¬n

Trang 3

TËp hîp X cïng víi kh«ng gian t«p« trªn X ®−îc gäi lµ mét kh«ng gian t«p«.

ii) Giao cña mét sè h÷u h¹n c¸c tËp më lµ mét tËp më;

iii) Hîp cña mét hä tïy ý c¸c tËp më lµ mét tËp më

1.1.4 §Þnh nghÜa ). Cho A ⊆X vµ V ⊆X V ®−îc gäi lµ l©n cËn cña tËphîp A nÕu tån t¹i G ∈ τ sao cho A ⊆G ⊆V

NÕu A={x} th× V ®−îc gäi lµ l©n cËn cña x NÕu V lµ tËp më th× V lµ

l©n cËn më cña A

Trang 4

1.1.5 Định lý ([1]). G là một tập hợp mở nếu và chỉ nếu G là lân cận của mỗi điểm thuộc G.

1.1.6 Nhận xét. i) Hợp các lân cận của x cũng là một lân cận của x;ii) Giao hữu hạn các lân cận của x cũng là một lân cận của x

1.1.7 Định nghĩa. F ⊆X đ−ợc gọi là tập đóng nếu CF ∈ τ

1.1.8 Nhận xét. Từ định nghĩa ta có nhận xét :

i) F đóng nếu và chỉ nếu CF ∈ τ mở;

ii) Giao của họ bất kỳ các tập đóng là một tập đóng;

iii) Hợp hữu hạn các tập đóng là một tập đóng

1.2.1 Định nghĩa. Cho không gian tôpô (X, τ ), x ∈X và A ⊆X x đ−ợc

gọi điểm trong của A nếu tồn tại G ∈ τ sao cho x ∈G ⊆A (tức x nhận A

làm lân cận)

1.2.2 Định nghĩa. Phần trong của tập hợp A là tập hợp tất cả các điểmtrong của A Ký hiệu intA hoặc A0

1.2.3 Định lý. intA là tập mở lớn nhất chứa trong A.

1.2.4 hệ quả. i) intA = S{G : G ⊆A};

ii) G mở nếu và chỉ nếu G = intG

Trang 5

1.2.5 Định lý. i) int∅ = ∅;

ii) Với mọi A, B ⊆X, ta có

a) int(intA) = intA;

b) Nếu A ⊆ B suy ra intA ⊆ intB;

c) int(A ∩ B) = intA ∩ intB;

d) int(A ∪ B) ⊇ intA ∪ intB

1.2.6 Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô và A ⊆ X Giao của họ

các tập đóng chứa A gọi là bao đóng của tập hợp A Kí hiệu: [A] hoặc A

hoặc c(A)

1.2.7 Nhận xét. i) c(A) là tập đóng bé nhất chứa A;

ii) A đóng nếu và chỉ nếu c(A) = A.

1.2.8 Định lý. Cho không gian tôpô (X, τ ), A ⊆ X và B ⊆ X

i) c(∅) = ∅, c(X) = X,

ii) c(c(A)) = c(A);

iii) A ⊆ B suy ra c(A) ⊆ c(B);

iv) c(A ∪ B) = c(A) ∪ c(B);

v) c(A ∩ B) ⊆ c(A) ∩ c(B)

1.2.9 Định nghĩa. Cho X là không gian tôpô và tập A ⊆ X Điểm x gọi

là điểm tụ của tập hợp A nếu x ∈ c(A − {x}) Tập hợp tất cả các điểm tụ của A gọi là tập dẫn xuất của tập A, kí hiệu Ad

Tập hợp A − Ad gọi là tập hợp các điểm cô lập của tập hợp A.

1.2.10 Định lý. Cho X là không tôpô A ⊆ X Khi đó

c(A) = A ∪ Ad

Trang 6

1.3.2 Định lý. Cho X, Y là hai không gian tôpô và ánh xạ f : X → Y Khi đó, f liên tục tại điểm x0 ∈X nếu và chỉ nếu với mỗi lân cận W của

f (x0) (trong Y ) thì fư1(W ) là lân cận của x0 (trong X).

1.3.3 Định lý. Giả sử (X, τx) và (Y , τy) là hai không gian tôpô và f là

ánh xạ từ X vào Y Các mệnh đề sau đây là tương đương

a) ánh xạ f liên tục trên X;

b) Nghịch ảnh của mỗi tập mở là một tập mở;

c) Nghịch ảnh của mỗi tập đóng là một tập đóng;

d) Với mỗi A ⊆ X suy ra f (c(A)) ⊆ c(f (A));

e) Với mỗi B ⊆ Y suy ra fư1(B0) ⊆ (fư1(B))0.

1.3.4 Định nghĩa. Cho hai không gian tôpô X và Y , ánh xạ f : X → Y

được goi là ánh xạ đóng (mở) nếu mỗi tập A đóng (mở) trong X đều có

f (A) là tập đóng (mở) trong Y

1.4.1 Định nghĩa. Cho tập D và quan hệ ≥ Cặp (D, ≥) được gọi là

tập có hướng nếu thoả mãn các điều kiện sau :

i) Nếu m, n, p∈ D và m ≥ n, n ≥ p thì m ≥ p;

Trang 7

ii) m ≥ m với mọi m ∈ D;

iii) m, n ∈ D thì tồn tại p ∈ D sao cho p ≥ m và p ≥ n

1.4.2 Định nghĩa. i) Cho tập hợp X và tập có hướng (D, ≥) Hàm

S : D → X được gọi là lưới trong X và kí hiệu là {Sα}α∈D hoặc S

ii) Cho X là không gian tôpô Lưới {Sα}α∈D trong X được gọi là hội

tụ về điểm x ∈ X nếu với mọi lân cận U của điểm x, tồn tại α0 ∈ D saocho Sα ∈ U với mọi α ≥ α0 Lúc đó, ta kí hiệu limSα = x hoặc limS = x

1.4.3 Định nghĩa. Cho X là tập hợp và A ⊆ X Gọi U , V là các tập concủa X ì X Ta định nghĩa

Uư1 = {(x, y) ∈ X ì X : (y, x) ∈ U };

U ◦V = {(x, z) ∈ X ìX: tồn tại y ∈ X thỏa (x, y) ∈ V và (y, z) ∈ U };

U [A] = {y ∈ X : tồn tại x ∈ A để (x, y) ∈ U };

Tập hợp ∆X = {(x, x) : x ∈ X} gọi là đường chéo;

Nếu U = Uư1 thì U được gọi là tập đối xứng

1.4.4 Định nghĩa. Không gian đều là một cặp (X, U ) trong đó X là mộttập hợp, U là một họ những tập con của X ì X thoả mãn các điều kiệni) Nếu U ∈ U thì U ∈ ∆X;

ii) Nếu U ∈ U thì Uư1 cũng thuộc U ;

iii) Nếu U ∈ U thì tồn tại V ∈ U sao cho V ◦ V ⊆ U ;

iv) Nếu U , V ∈ U thì U ∩ V ∈ U ;

v) Nếu U ∈ U và U ⊆ V ⊆ X ì X thì V ∈ U

1.4.5 Định nghĩa. Cho (X, U ) là không gian đều Lưới {Sα}α∈D trong

không gian X được gọi là lưới cauchy nếu mỗi U ∈ U đều tồn tại γ ∈ D

sao cho (Sα, Sγ) ∈ U với mọi α ≥ γ và β ≥ γ

Trang 8

1.4.6 Định nghĩa. Không gian đều (X, U ) gọi là đầy đủ nếu mỗi lưới

cauchy trong X đều hội tụ về một điểm nào đó

1.5.1 Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là T0-không gian nếu vớimỗi cặp điểm x, y khác nhau của không gian, luôn tồn tại lân cận của mộttrong hai điểm không chứa điểm kia

1.5.2 Nhận xét X là T0-không gian nếu và chỉ nếu với mỗi x, y ∈ X,

x 6=y ta có x 6∈ c(y) hoặc y 6∈ c(x)

1.5.3 Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là T1-không gian nếu vớimỗi cặp x, y khác nhau của không gian, luôn tồn tại một lân cận của xkhông chứa y và một lân cận của y không chứa x

1.5.4 Nhận xét. X là T1-không gian nếu và chỉ nếu với mỗi x, y ∈ X,

1.5.7 Định nghĩa. Không gian tôpô X là không gian chính qui nếu với

mỗi điểm x ∈ X và với mỗi tập đóng F không chứa x luôn tồn tại lân cận

U của x và lân cận V của F sao cho U ∩ V = ∅

Trang 9

1.5.8 Định lý. X là không gian chính qui nếu và chỉ nếu với mỗi x ∈ X,

với mỗi tập mở V 3 x, tồn tại tập mở U sao cho x ∈ U ⊆ c(U ) ⊆ V

1.5.9 Định nghĩa. Không gian tôpô X là không gian chuẩn tắc nếu với

hai tập đóng bất kỳ A, B rời nhau trong X luôn tồn tại tập mở U chứa A

và tập mở V chứa B sao cho U ∩ V = ∅

1.5.10 Định lý. X là không gian chuẩn tắc nếu và chỉ nếu với mỗi tập

đóng A, với mỗi tập mở G thì luôn tồn tại tập mở U sao cho A ⊆ U ⊆

c(U ) ⊆ G

compact

1.6.1 Định nghĩa. Cho không gian tôpô X Họ U các tập nào đó gọi là

cái phủ của tập B nếu hợp tất cả các tập thuộc U chứa B

Nếu tất cả các tập hợp thuộc U là tập mở (đóng) thì U gọi là một

phủ mở (đóng) của tập hợp B

1.6.2 Định nghĩa. Một không gian tôpô có tính chất từ mỗi phủ mở đều

rút ra đ−ợc phủ con đếm đ−ợc đ−ợc gọi là không gian lindelof.

1.6.3 Định nghĩa. Không gian tôpô (X, τ ) đ−ợc gọi là không gian compact

nếu mỗi phủ mở của X đều tồn tại phủ con hữu hạn

1.6.4 Định nghĩa. (X, τ ) là không gian tôpô, A ⊆ X và A 6= ∅

A đ−ợc gọi là tập compact trong X nếu A với tôpô cảm sinh trên A bởi

tôpô trên X là không gian compact

Trang 10

1.6.5 Định lý. Tập hợp con A của không gian tôpô X là compact khi và chỉ khi mỗi phủ mở của A đều có phủ con hữu hạn.

1.6.6 Định lý. Mỗi tập con đóng K của không gian compact X đều là tập đóng.

1.6.7 Định lý. Nếu A là tập compact trong X chính qui thì với mỗi tập

mở G chứa A, luôn tồn tại tập mở U sao cho A ⊆ U ⊆ c(U ) ⊆ G.

1.6.8 Định lý. Cho hai không gian X, Y và một ánh xạ liên tục f từ X vào Y Nếu K là compact trong X thì f(K) là compact trong Y.

1.6.9 Định nghĩa. Không gian tôpô X là không gian compact địa phương

nếu mỗi x ∈ X đều tồn tại một lân cận đóng và compact

1.6.10 nhận xét. Nếu X là không gian compact thì X là không giancompact địa phương

Trang 11

Đ2 Định nghĩa và các tính chất của tập g-đóng

2.1.1 Định nghĩa ([3]). Cho X là không gian tôpô Một tập con A của

không gian X gọi là tập đóng suy rộng (tập g-đóng) nếu với mỗi tập mở

O của X mà A ⊆ O thì c(A) ⊆ O

2.1.2 Nhận xét. Mỗi tập đóng của không gian tôpô là tập g-đóng

2.2.1 Định lý ([3]). Cho X là không gian tôpô và A ⊆ X Khi đó, tập A

là g-đóng nếu c(A) − A là không chứa tập đóng khác rỗng

Chứng minh Điều kiện cần Cho F là tập đóng trong X và F ⊆c(A) − A, ta cần chứng minh F = ∅ Thật vậy, vì F đóng nên CF mở.Theo giả thiết, do A là g-đóng nên nếu A ⊆ CF thì c(A) ⊆ CF Từ đó suy

ra F ⊆ Cc(A) (1) Mặt khác, vì F ⊆ c(A) − A nên F ⊆ c(A) (2) Từ (1)

và (2) suy ra F ⊆ c(A) ∩ Cc(A) = ∅ Nghĩa là F = ∅

Điều kiện đủ Giả sử A ⊆ O với O là tập mở trong X và c(A) − Akhông chứa tập đóng khác rỗng, ta phải chứng minh c(A) ⊆ O Thật vậy,giả sử c(A) * O Khi đó, c(A) ∩ CO ⊆ c(A) − A và c(A) ∩ CO là tập đóngkhác rỗng Điều này mâu thuẫn với giả thiết là c(A) − A không chứa tập

đóng khác rỗng Suy ra c(A) ⊆ O Vậy, A là g-đóng

2.2.2 Hệ quả ([3]). Cho X là không gian tôpô và A là g-đóng trong X Khi đó, A là tập đóng nếu và chỉ nếu c(A) - A là tập đóng

Chứng minh Điều kiện cần Với A là tập đóng, khi đó vì c(A) = Asuy ra c(A) − A = ∅ - đóng

Trang 12

Điều kiện đủ Với c(A) − A là tập đóng Khi đó, vì A là g-đóng vàc(A) − A ⊆ c(A) − A nên theo định lí 1.2.3, c(A) − A = ∅ hay c(A) = A,suy ra A là tập đóng.

2.2.3 Hệ quả. Tập con A của không gian tôpô X là tập g-đóng nếu và chỉ nếu A = F − N , trong đó F là tập đóng và N không chứa tập đóng khác rỗng nào

Chứng minh Điều kiện cần Giả sử A là tập g-đóng trong không giantôpô X, khi đó theo định lí 1.2.3 thì c(A) − A không chứa tập đóng khácrỗng nào Đặt F = c(A), N = c(A) − A Ta có A = F − N , trong đó F

là tập đóng và N không chứa tập đóng khác rỗng nào cả

Điều kiện đủ. Giả sử A = F − N trong đó F là tập đóng và N khôngchứa tập đóng khác rỗng nào Khi đó, với O là tập mở trong X sao cho

A ⊆ O, ta có (F − N ) ∩ (X − O) = ∅ Suy ra F ∩ (X − N ) ∩ (X − O) = ∅

Điều này kéo theo F ∩ (X − O) ⊆ N Mặt khác, vì (X − O) ∩ F là tập đóng

và N không chứa tập đóng khác rỗng nào nên suy ra (X − O) ∩ F = ∅ Vìthế c(A) ⊆ F ⊆ O Vậy, A là g-đóng

2.2.4 Hệ quả. Mỗi g-đóng trong T1-không gian là tập đóng.

Chứng minh. Với A là tập g-đóng trong T1-không gian X, ta cần chứngminh A là tập đóng Thật vậy, giả sử ng−ợc lại A không là tập đóng, nghĩa

là c(A) − A 6= ∅ Khi đó, tồn tại x ∈ X sao cho {x} ⊆ c(A) − A Vìtập một điểm trong T1-không gian là tập đóng nên c(A) − A chứa tập đóngkhác rỗng Điều này mâu thuẫn với định lý1.2.3 Vậy, A là tập đóng

2.2.5 Định lý ([3]). Cho X là không gian tôpô, A và B là các g-đóng trong X Khi đó, A ∪ B là g-đóng

Trang 13

Chứng minh Giả sử A ∪ B ⊆ O với O là tập mở trong X, ta cần chứngminh c(A ∪ B) ⊆ O Thật vậy, vì A và B là g-đóng trong X mà A ⊆ O

và B ⊆ O (do A ∪ B ⊆ O) ta được c(A) ⊆ O và c(B) ⊆ O Suy rac(A) ∪ c(B) = c(A ∪ B) ⊆ O Vậy, A ∪ B là g-đóng

2.2.6 Ví dụ. Giao của hai g-đóng thường không là g-đóng Thật vậy, cho

X = {a, b, c} và τ = {∅, {a}, X} Nếu A = {a, b} và B = {a, c} khi đó

A, B là các g-đóng nhưng A ∩ B không là g-đóng Dưới đây là phần chứngminh cho các kết quả vừa nêu

A{a, b} là g-đóng Thật vậy, chọn tập O = X- mở mà A ⊆ X, khi đóc(A) ⊆ c(X) = X suy ra A là g-đóng Tương tự B={a, c} là g-đóng Bây

giờ, xét A ∩ B = {a} Chọn O = {a}-mở, ta có {a} ⊆ {a} = O Khi đó,c(A ∩ B) = c({a}) * {a} Vậy, A ∩ B không là g-đóng

ra c({x}) ∩ c(A) = ∅ Do đó {x} ∩ c(A) = ∅ Điều này mâu thuẫn với

x ∈ c(A) Vậy với mỗi x ∈ c(A), c({x}) ∩ c(A) 6= ∅

Điều kiện đủ. Với mỗi x ∈ c(A), c({x}) ∩ A 6= ∅ Ta cần chứng minh A

là g-đóng Thật vậy, giả sử F ⊆ c(A) ư A với F là tập đóng khác rỗng Khi

đó, tồn tại điểm x ∈ F ⊆ c(A) ư A Từ đó ta có c({x}) ⊆ F ⊆ c(A) ư A.Suy ra ∅ 6= c({x}) ∩ A ⊆ F ∩ A ⊆ (c(A) ư A) ∩ A = ∅ Vô lý Chứng tỏc(A) ư A không chứa tập đóng khác rỗng nào cả, theo định lý 1.2.3, A làg-đóng

Trang 14

2.2.8 Định lý ([3]). Giả sử B ⊆ A ⊆ X, B là g-đóng trong A, A là g-đóng trong X Khi đó, B là g-đóng trong X.

Chứng minh Giả sử B là g-đóng trong A, A là g-đóng trong X, tacần chứng minh B là g-đóng trong X, nghĩa là cần chứng minh c(B) ⊆ Ovới O là tập mở trong X và B ⊆ O Khi đó, vì B ⊆ A nên B ⊆ A ∩ O

- mở trong A, và vì B là g-đóng trong A nên c(B) ⊆ A ∩ O, suy ra

A ∩ c(B) ⊆ A ∩ O và A ⊆ O ∪ Cc(B) Mặt khác, do A là g-đóng trong Xnên ta có c(A) ⊆ O ∪ Cc(B) Vì c(B) ⊆ c(A) ⊆ O ∪ Cc(B) nên c(B) ⊆ O.Vậy, B là g-đóng trong X

2.2.9 Hệ quả. Cho X là không gian tôpô và A là một tập g-đóng trong

X và F là tập đóng Khi đó, A∩F là g-đóng.

Chứng minh Vì F đóng nên A ∩ F đóng trong A Với mọi O mở mà

A ∩ F ⊆ O, ta có c(A ∩ F ) ⊆ O (A ∩ F đóng), suy ra A ∩ F là g-đóngtrong A Ta có A ∩ F ⊆ A ⊆ X và A ∩ F là g-đóng trong A, A là g-đóngtrong X nên theo định lí 1.2.10, A ∩ F là g-đóng trong X

2.2.10 Định lý ([3]). Nếu A là g-đóng và A ⊆ B ⊆ c(A) thì B là g-đóng

Chứng minh Do B ⊆ c(A) nên c(B) ⊆ c(c(A)) = c(A) c(B) ⊆ c(A)

Từ A ⊆ B ⊆ c(A), ta có A ⊆ B ⊆ c(B) ⊆ c(A), suy ra c(B) − A ⊆c(A) − A, dẫn đến c(B) − B ⊆ c(A) − A Vả lại, A là g-đóng nên c(A) − Akhông chứa tập đóng khác rỗng, do đó c(B) − B cũng không chứa tập đóngkhác rỗng, theo định lý 1.2.3, B là g-đóng

2.2.11 Định lý ([3]). Cho A ⊆ Y ⊆ X và giả sử rằng A là g-đóng trong

X Khi đó, A là g-đóng trong Y

Chứng minh Giả sử A ⊆ Y ∩O với O mở trong X Khi đó, A ⊆ O, dẫn

đến c(A) ⊆ O (A là g-đóng trong X) Điều này kéo theo Y ∩c(A) ⊆ Y ∩O

Trang 15

Do A ⊆ Y suy ra A ∩ Y ⊆ c(A) ∩ Y = c(A) ⊆ Y ∩ O ⊆ Y Suy rac(A) ⊆ Y ∩ O ⊆ Y Vậy, A là g-đóng trong Y

2.2.12 Định lý. Cho X là không gian tôpô và A ⊆ X Khi đó, tập dẫn xuất Ad của A là tập g-đóng.

Chứng minh Trước hết chứng minh khẳng định sau : Nếu Ad ⊆ O với

O là tập mở nào đó thì Add ⊆ O, trong đó Add

là tập dẫn xuất của tập hợp

Ad Thật vậy, giả sử có x ∈ Add nhưng x 6∈ O, khi đó x 6∈ Ad Suy ratồn tại lân cận U của x sao cho U ∩ (A ư {x}) = ∅ Điều này kéo theo(U ∩ A) ư (U ∩ {x}) = ∅, hay (U ∩ A) ư {x} = ∅ Từ đó ta có U ∩ A ⊆ {x}.Lại vì x ∈ Add nên ta có U ∩(Adư{x}) 6= ∅ Suy ra (U ∩Ad)ư{x} 6= ∅ nêntồn tại y ∈ X sao cho y ∈ U ∩Ad∩(X ư{x}) ⊆ U ∩O Vì y ∈ Ad và Y ∩O

là lân cận của y nên ∅ = A ∩ U ∩ O ∩ (X ư {y}) ⊆ A ∩ U ⊆ {x} Do vậyA∩U ∩O∩(X ư{y}) = {x} Điều này mâu thuẫn với x 6∈ O Vậy Add ⊆ O

Từ khẳng định trên và theo định lý 1.1.8, ta có c(A)d = Ad ∪ Add ⊆ O.Vậy Ad là tập g-đóng

2.2.13 Định lý. Trong không gian tôpô (X, τ ), τ = τF (các tập đóng) nếu

và chỉ nếu mọi tập con của X là g-đóng

Chứng minh Điều kiện cần Với τ = τF và A ⊆ X Ta cần chứngminh A là g-đóng Thật vậy, giả sử A ⊆ O ∈ τ , suy ra c(A) ⊆ c(O) Vì

τ = τF nên O ∈ τF, suy ra O là tập đóng, do đó c(O) = O nên c(A) ⊆ O.Vậy, A là g-đóng

Điều kiện đủ Giả sử O là tập g-đóng bất kỳ trong X, O ∈ τ Khi đó,vì O ⊆ O và O là g-đóng, nên c(O) ⊆ O Nhưng O ⊆ c(O) nên c(O) = Ohay O đóng, do đó O ∈ τF, suy ra τ ⊆ τF Ngược lại, nếu lấy F ∈ τF.Khi đó, CF ∈ τ ⊆ τF suy ra CF ∈ τF, dẫn đến CF đóng, do đó F mở suy

ra F ∈ τ nên τF ⊆ τ Vậy, τ = τF

Trang 16

Đ3 các tính chất của tập g-đóng trong không gian

tôpô

3.1.1 Định lý ([3]). Cho (X, τ ) là không gian tôpô compact và giả sử A

là g-đóng trong X Khi đó, A compact

Chứng minh Giả sử A là g-đóng trong X, ta chứng minh A là tậpcompact

Giả sử Φ là phủ mở của A Khi đó, A ⊆ ∪Φi (i∈ K) Vì A là đóng trong

X nên c(A) ⊆S Φi(i ∈ K) Vì c(A) là tập đóng trong không gian compactnên c(A) là tập compact, do đó từ phủ mở Φ của c(A) lấy ra đ−ợc phủ conhữu hạn : c(A) ⊆ O1∪ O2 ∪On với Oi ∈ Φ mà A ⊆ c(A) ⊆ O1 ∪ O2

∪ On với Oi ∈ Φ, suy ra A ⊆ ∪ Oi Vậy, A là tập compact

3.1.2 Định lý. Cho (X, τ ) là không gian lindelof (paracompact hoặc pact đếm đ−ợc) và giả sử A là g-đóng của X Khi đó, A là lindelof (para- compact hoặc compact đếm đ−ợc)

3.2.1 Định lý ([3]). Cho (X, τ ) là không gian chuẩn tắc và giả sử Y là g-đóng của X Khi đó, (Y , Y ∩ τ ) là chuẩn tắc.

Chứng minh. Cho E và F đóng trong X và E ∩ F = ∅ Giả sử(Y ∩ E) ∩ (Y ∩ F ) = ∅ Khi đó, Y ⊆ (E ∩ E) ∈ τ Mặt khác, Y là g-đóngtrong X nên c(Y ) ⊆ c(E ∩ F ) Do đó, (c(Y ) ∩ E) ∩ (c(Y ) ∩ F ) = ∅ Từ(X, τ ) là không gian chuẩn tắc và c(Y ) ∩ E, c(Y ) ∩ F là các tập đóng, tồn

Ngày đăng: 18/03/2015, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w