1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 30 về vấn đề hình xăm chốn công sở (nghiên cứu trên địa bàn hà nội)

90 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 875,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN ---BÀI TẬP NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI Chủ đề: Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN

-BÀI TẬP NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI

Chủ đề: Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề

"Hình xăm chốn công sở" (Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)

Nhóm số: 01 Lớp: Marketing 62C Các thành viên:

Họ và tên Mã sinh viên

Giảng viên: ThS Nguyễn Hoàng Hiếu

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Mã SV Phần việc đượcphân công

Tháiđộlàmviệcnhóm

Mứcđộhoànthànhcôngviệc

Điểmnhóm

Cánhân

Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thực

1 Trần Lan

Anh

11204523

hiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm tra

chéo phần việc củacác thành viên cònlại

Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trong

2 Hoàng Thị

Diện

11207625

báo cáo và các bàitập về nhà, kiểm tra Tốt Cao 95chéo phần việc của

các thành viên cònlại Tổng hợp báocáo và làm Word

Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thực

3 Sín ThịNguyệt 11207692 hiện nội dung trongbáo cáo và các bài

tập về nhà, kiểm tra

chéo phần việc củacác thành viên cònlại

4 Hoàng 1120281 Tìm các tài liệu liên Tốt Cao 95Bảo Ngọc 3 quan phục vụ cho

nghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc của

Trang 3

các thành viên còn

Trang 4

Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc củacác thành viên cònlại Hỗ trợ mã hóa

7 NguyễnDiễm

Quỳnh

11206747

Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc củacác thành viên cònlại

8 Đỗ ThịHà Vân 11208407

Trưởng nhóm, phâncông, kiểm tra côngviệc chung Tìm cáctài liệu liên quanphục vụ cho nghiêncứu, thực hiện nộidung trong báo cáo

và các bài tập vềnhà, kiểm tra chéophần việc của cácthành viên còn lại

Trang 6

MỤC LỤC

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

1.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất 9

2.1.2 Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc 14 2.1.3 Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm 15 2.1.4 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình 16 2.1.5 Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình 16 2.1.6 Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm

Trang 7

2.7 TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 27

2.9 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO 31

2.10.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 32

2.10.3 Phân tích khác biệt trung bình ANOVA 54

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lộ trình thực hiện nghiên cứu

Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc

Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm

Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình

Bảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình

Bảng 1.6: Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xămBảng 2.1: Ảnh hưởng của nhận thức tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”

Bảng 2.2: Ảnh hưởng của tâm lý tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của hành động tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của gia đình tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của dư luận xã hội tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xămchốn công sở”

Bảng 2.6: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp tới thái độ của giới trẻ đốivới “Hình xăm chốn công sở”

Bảng 2.7: Thống kê mô tả “Thái độ”

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha

Bảng 3.2: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 1

Bảng 3.3: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 1

Bảng 3.4: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 2

Bảng 3.5: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varima lần 2

Bảng 3.6: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 3

Bảng 3.7: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 3

Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 4

Bảng 3.9: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 4

Trang 9

Bảng 3.10: Kết quả phân tích EFA cho biến thái độ hình xăm chốn công sởBảng 3.11: Eigenvalues và phương sai trích

Bảng 3.12: Bảng ma trận chưa xoay Component Matrix

Bảng 3.13: Hệ số tương quan Pearson

Bảng 3.14: Kết quả phù hợp của mô hình hồi

quy Bảng 3.15: Kết quả ANOVA

Bảng 3.16: Kết quả hồi quy

Bảng 3.17: Phân tích khác biệt trung bình ANOVA

Bảng 3.18: ANOVA

Bảng 3.19: Robust Tests

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu mới

Trang 11

TÓM TẮT

Nghiên cứu của nhóm tập trung khảo sát về thái độ của giới trẻ trong độ tuổi

từ 18 - 30 trên địa bàn Hà Nội đối với vấn đề "Hình xăm chốn công sở" Sau khi thuthập thông tin từ 300 phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu, nhóm nghiên cứu đã nhậnthấy có sự khác biệt về thái độ qua các nhân tố ảnh hưởng Để thay đổi một phầnthái độ, cần phân tích và tác động đến những nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở tổnghợp lí thuyết và nghiên cứu, kết quả cho thấy trong 6 nhân tố đề xuất thì có 5 nhân

tố ảnh hưởng đến thái độ của giới trẻ từ độ tuổi 18 - 30 với vấn đề "Hình xăm chốncông sở" trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó chúng tôi đưa ra một số đề xuấtnhằm nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của giới trẻ về vấn đề hình xăm trongmôi trường công sở cũng như trong xã hội

Xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hoàng Hiếu cùng với

sự tham gia khảo sát của 300 đáp viên đã giúp chúng tôi có được những thông tinkhách quan và hoàn thiện bài nghiên cứu này

Trang 12

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việc xăm hình vốn không phải là hiện tượng mới xuất hiện trong những nămgần đây, khi xã hội ngày càng phát triển Bởi trên thực tế, tại Việt Nam, việc xămhình đã có từ hàng ngàn năm trước Ngay cả người Việt cổ cũng đã biết đến và sửdụng hình thức xăm hình lên cơ thể với nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là đểxua đuổi ma quỷ Hay đến thời nhà Trần, tướng sĩ quân đội cũng được quy địnhphải xăm chữ “Sát thát” (“Giết quân Thát Đát” - Mông Cổ) để thể hiện tinh thầnquyết tâm giết giặc cứu nước Qua thời gian việc xăm hình và những hình xăm trên

cơ thể dần trở nên phổ biến hơn bởi người ta xăm và gửi gắm những mong muốnhay một ý nghĩa đặc biệt nào đó cho bức hình được xăm lên cơ thể mình

Tuy nhiên việc xăm hình cùng với những hình xăm cũng vấp phải vô sốnhững định kiến của xã hội Người ta thường cho rằng những người xăm hìnhthường là tội phạm, hoặc là người có liên quan tới những tệ nạn xã hội Sở dĩ cónhững định kiến như vậy là bởi vì một số những đối tượng trong xã hội đã sử dụngviệc xăm hình làm ký hiệu cho tổ chức phi pháp hoặc nhằm mục đích ra oai, thểhiện bản thân mình

Cho đến tận bây giờ, dù đã trải qua rất nhiều những thay đổi về chính trị, trật

tự xã hội hay phát kiến khoa học nhưng tại nước ta, những định kiến về việc xămhình chỉ mới giảm dần đi, chứ chưa biến mất hoàn toàn

Trong xã hội hiện đại, con người không phân biệt già trẻ đều có thể sở hữuhình xăm cho riêng mình Họ có thể tùy ý lựa chọn hình thù, kiểu dáng, màu sắc,kích thước của hình xăm theo sở thích và mong muốn cá nhân Đa số lý do để mọingười quyết định xăm hình thường sẽ là muốn ghi dấu một kỷ niệm đẹp, muốn nhắcnhở bản thân về tôn chỉ sống, hoặc đơn giản chỉ là yêu thích một bức hình Ý nghĩacủa việc sở hữu hình xăm đang dần có xu hướng trở nên cá nhân hóa hơn, thay vìphục vụ mục đích của một nhóm, một cộng đồng

Thực tế, tại một khảo sát thị trường được thực hiện từ năm 2015 chỉ ra rằng,

có 700 người thuộc độ tuổi từ 18 - 39 tuổi sở hữu hình xăm, trong đó có cả giới tínhnam và nữ Trong khi người trẻ nói chung và những người trong độ tuổi 18 - 30 làđối tượng chiếm phần lớn dân số của nước ta thời điểm năm 2015 và cả hiện tại,năm 2021 Một số lý do được chỉ ra là do họ cảm thấy sợ đau khi xăm hình, namgiới thì thường có cái nhìn cởi mở hơn về hình xăm so với nữ giới Bên cạnh đó, cóđến 54% những người muốn xăm hình hỏi ý kiến gia đình mình trước khi xăm.Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, con số những người trẻ tuổi sởhữu hình xăm đã tăng lên đáng kể

Môi trường công sở được xem như là một xã hội thu nhỏ, với đủ những quanđiểm, suy nghĩ khác nhau của mọi người về vấn đề trong cuộc sống Đặc biệt, vấn

đề hình xăm chốn công sở đã trở thành một cụm từ không mấy xa lạ, bởi đây cũng

là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm và ý kiến trái chiều Không ít người ủng hộviệc những người làm việc tại công sở xăm hình, nhưng cũng có nhiều người đánh

Trang 13

giá không tốt về việc đó Trong khi ở chiều ngược lại, nhu cầu thỏa mãn sở thích cánhân, sự sáng tạo và đam mê nghệ thuật của các bạn trẻ thì đang tăng lên khôngngừng.

Hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều không quy định cấm việc xăm hìnhđối với công nhân viên làm việc trong tổ chức Tuy nhiên, do định kiến xã hội, một

số tổ chức, công ty vẫn không ủng hộ việc nhân viên của mình xăm hình Vấn đềnày trở nên dễ dàng hơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcliên quan đến sự sáng tạo, trẻ trung, mới mẻ Nhân viên của họ cũng sẽ là nhữngngười năng động và muốn thể hiện cá tính của mình một cách tự do

Bắt nguồn từ đó, cùng với những định kiến xã hội sẵn có về những ngườixăm hình, người trẻ độ tuổi từ 18 - 30 sẽ bị ảnh hưởng và có những quan điểm khácnhau về việc nhân viên công sở xăm hình, cho dù họ có đang làm việc trong ngànhnghề đó hay không

Nhận thấy đấy là một đề tài còn mới mẻ, chưa có nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước tìm hiểu sâu, nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở" (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội) để làm rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng đến thái

độ của người trẻ đối với vấn đề thời sự này

Từ đó đem đến cái nhìn đa chiều hơn cho mọi người về nhân viên công sởviệc xăm hình Đồng thời đề xuất một số giải pháp giúp phá bỏ định kiến, cải thiệnthái độ của giới trẻ về “Hình xăm chốn công sở”

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.1 Mục tiêu chung

Đề tài được đưa ra với mục đích nghiên cứu thái độ của giới trẻ trong độ tuổi

18 - 30 trên địa bàn Hà Nội về vấn đề "hình xăm chốn công sở" Nghiên cứu nàygiúp công chúng hiểu rõ hơn thái độ về hình xăm chốn công sở của đối tượngnghiên cứu này Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao nhậnthức, tâm lý đối với hành vi trên

Trang 14

2 Xác định nhận thức của xã hội và các các nhà tuyển dụng về vấn đề hình xăm

và tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xămchốn công sở

3 Phân tích các nhân tố tác động đến thái độ của người trẻ về vấn đề "Hình xămchốn công sở"

4 Tìm hiểu thái độ của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 về vấn đề “Hình xăm chốn côngsở”

12.

i Kếtquả

13

14 15 Xác định vấn đềnghiên cứu 16 1

17 tuần

35 Mục tiêu vànhiệm vụnghiên cứu

Trang 15

53 Tìm kiếm các

nguồn dữ liệu cóchứa đựng các dữliệu cần thu nhập

59.

60 1

61 ngày

62.

63 Phương pháp thích hợp nhất

64

Trang 16

mô nhỏ

72.

73 5

74 ngày

75 Biết được bảng hỏi đã phùhợp chưa và nhận được sựgóp ý của giảng viên và cácbạn để bảng hỏi được hoànchỉnh hơn

107 Để thực hiện nghiên cứu, cần sử dụng những lý thuyết gì?

108 Xã hội và các nhà tuyển dụng có nhận thức thế nào tới vấn đề hình xăm Tácđộng của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm như thếnào?

109 Gia đình có tác động như thế nào đến hành vi của giới trẻ 18 - 30?

110 Lý trí và hành vi của giới trẻ có mối quan hệ như thế nào?

111 Giới trẻ độ tuổi 18 - 30 có thái độ như thế nào về vấn đề “Hình xăm chốncông sở”?

Trang 17

118 Đề tài của nhóm là “Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn

đề “Hình xăm chốn công sở””

119

120 Với đề tài trên, nhóm nghiên cứu đặt ra hai vấn đề như sau:

Trang 18

122 Thứ nhất, các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”.

123 Thứ hai, thái độ của giới trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”.

124 Khách thể nghiên cứu

a Nhóm sẽ tập trung nghiên cứu đối tượng là giới trẻ trong độ tuổi từ 18

-30 Sở dĩ chọn đối tượng này bởi đây là lứa tuổi tâm lý dễ chịu những tácđộng bên ngoài của xã hội dẫn đến những hành vi, tâm lý, thái độ củabản thân Bản chất của hình xăm đến quyết định có hình xăm trên người

sẽ ảnh hưởng tới cơ hội thăng tiến của bản thân như thế nào và thái độcủa những người xung quanh cũng như nhà tuyển dụng đối với vấn đềnày trong môi trường làm việc Do nguồn lực có hạn, nhóm nghiên cứuchỉ tập trung khảo sát tới đối tượng là giới trẻ tại địa bàn Hà Nội

125

126 Phạm vi nghiên cứu

127.

128 Nội dung: Nhóm chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18

-30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”, không đề cập tới các yếu tố không liênquan

a Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết xã hội học

b Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết học tập xã hội doAlbert Bandura giới thiệu Theo nghĩa này, lý thuyết nhận thức xã hội làmột lý thuyết được mở rộng hơn nhiều để nắm bắt nhiều khía cạnh khácnhau Theo lý thuyết này, trong môi trường xã hội, việc học tập diễn ra

do sự tương tác liên tục của các cá nhân, hành vi và môi trường Cầnphải lưu ý rằng sự thay đổi trong hành vi, hay việc tiếp thu một hành vimới không phải do môi trường hay con người hay hành vi, mà nó là sựtác động lẫn nhau của tất cả các yếu tố này

c Lý thuyết này nhấn mạnh rằng các yếu tố xã hội như ảnh hưởng và củng

cố xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu, duy trì và thayđổi hành vi Theo nghĩa này, hành vi cá nhân là kết quả của sự củng cố,trải nghiệm cá nhân, nguyện vọng, v.v Một số khái niệm chính trong lýthuyết nhận thức xã hội là mô hình hóa (học tập quan sát), kỳ vọng vềkết quả, hiệu quả bản thân, thiết lập mục tiêu và tự điều chỉnh

136

137 Thuyết chuẩn mực nhóm

Trang 19

a Chuẩn mực xã hội là quy tắc tường minh hoặc hàm ẩn nhằm xác địnhkiểu hành vi gì là chấp nhận được trong một xã hội hay một nhóm Thuậtngữ xã hội - tâm lý này được định nghĩa sâu hơn là “các quy tắc mà mộtnhóm sử dụng cho những giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi phù hợp vàkhông phù hợp” Chúng cũng được mô tả là các quy tắc mang tính thóiquen của hành vi nhằm điều tiết tương tác của chúng ta với người khác.Chuẩn mực xã hội là các quy tắc quy định hành vi được chờ đợi hoặc cóthể chấp nhận được trong các tình huống cụ thể

b Chuẩn mực xã hội không phải là một khái niệm tĩnh hay phổ quát màchúng thay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xãhội và các nhóm xã hội

b Nhà tâm lý học M.Smith đã khẳng định thái độ được cấu thành từ 3 yếu

tố cơ bản là nhận thức, xúc cảm và hành động của cá nhân với đối tượng

c Về nhận thức hay còn gọi là kiến thức nền, hay nền tảng kiến thức Đó lànhững hiểu biết, niềm tin và đánh giá cá nhân về sự vật, sự việc đangdiễn ra Mỗi người có mức độ hiểu biết cũng như cảm nhận về thái độkhác nhau

d Về xúc cảm - tình cảm là cảm xúc, cảm nhận của chủ thể đối với sự vật,

sự việc đang diễn ra Tức là phần cảm nhận cá nhân của chủ thể, chưađược bộc lộ ra bằng hành vi

e Về hành động là sự thể hiện thái độ của cá nhân đối với đối tượng thôngqua xu hướng hành động và hành động thực tế

142

143 Lý thuyết về hình xăm

144.

145 Khái niệm về hình xăm

a Theo Wikipedia, hình xăm là hình thức chỉnh sửa cơ thể bằng cách đưamột loại mực không thể xóa vào dưới lớp hạ bì của da để tạo thành mộthình vẽ

146 Lịch sử hình thành của hình xăm

a Xăm mình xuất hiện từ thời Đồ Đá mới Rất nhiều những xác ướp đượctìm thấy từ thiên niên kỷ thứ 5 trước Công Nguyên ở Ai Cập hay Siberia.Một số những xác ướp nổi tiếng có hình xăm như Ötzi the Iceman, xácướp của Amunet,

Trang 20

a Vùng Viễn Đông của châu Á cũng có một lịch sử riêng về nghệ thuậtnày Chính nền văn hóa truyền thống của Nhật Bản, Irezumi đã cung cấpmột số lượng lớn các họa tiết dùng cho các hình xăm có độ tương phảnhoàn hảo giữa màu sắc và ánh sáng Tuy nhiên, các dấu vết để lại trênnhững pho tượng nhỏ bằng đất nung được tìm thấy tại Nhật Bản cho thấynhững hình xăm trên khuôn mặt của tượng đã được khắc hoặc vẽ từ5.000 năm TCN Những hình xăm đặc biệt này mang một ý nghĩa tôngiáo hoặc huyền bí Tại Trung Quốc, người ta cũng khai quật đượcnhững bằng chứng đầu tiên về hiện tượng xăm hình lên cơ thể từ mộttriều đại của Trung Hoa vào khoảng năm 297 sau Công nguyên

b Vào năm 1769, các thủy thủ của thuyền trưởng James Cook và sau đó làthủy thủ của bá tước người Pháp Bougainville đã bị mê hoặc bởi nghệthuật Tatau lạ mắt

148 - vẽ trên cơ thể - của thổ dân các quần đảo nam Thái Bình Dương nơi họ điqua Và chính từ Tatau đó là xuất xứ của từ tattoo (tiếng Anh) và tatouage (tiếngPháp) có nghĩa là xăm mình Xăm trở nên phổ biến trong cộng đồng nhữngngười thuỷ thủ, sau đó đã lan rộng khắp châu Âu

149 Rủi ro sức khỏe

a Cảm giác đau khi xăm có thể từ khó chịu đến đau dữ dội tùy thuộc vào

vị trí xăm trên cơ thể Cơn đau có thể gây ngất xỉu.Xăm mình có thể đemđến nhiều rủi ro do những nguy hiểm như dị ứng, nhiễm trùng hay có thể

bị lây nhiễm nhiều mầm bệnh do không có các biện pháp phòng ngườikhi sử dụng các dụng cụ xăm

Trang 21

a Sau khi nghiên cứu lý thuyết cũng như một số tài liệu tham khảo, nhóm

nhận thấy rằng thái độ đối với vấn đề “Hình xăm chốn công sở” được tác động bởi các nhân tố đó là: Nhận thức - Tâm lý - Hành động - Gia đình -

Dư luận xã hội - Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Nhóm đã quyết định

dựa trên nền tảng này và xây dựng tiêu chí, thang đo phù hợp trong bảngkhảo sát gồm các phần trên để nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng tớithái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"

163

164 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất

165.

166 Giả thuyết 1: Tâm lý về vấn đề hình xăm của các đáp viên có tác động cùng

chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"

167 Giả thuyết 2: Hành động của mọi người đối với vấn đề này có tác động cùng

chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"

Trang 22

169 Giả thuyết 3: Gia đình cùng với sự giáo dục có tác động cùng chiều đến

thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"

170 Giả thuyết 4: Nhận thức của bản thân có tác động cùng chiều đến thái độ của

giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"

171 Giả thuyết 5: Dư luận xã hội có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ

độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"

172 Giả thuyết 6: Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có tác động cùng chiều đến

thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"

173

174 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Với nghiên cứu lần này, nhóm sử dụng hai phương pháp là nghiên cứuđịnh tính và nghiên cứu định lượng để thu thập thông tin

175

176 Nghiên cứu định tính

177.

178 Mục tiêu nghiên cứu định tính

179 Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu tìm hiểu được thực trạng và cácyếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở

180 Từ đó, hoàn thiện mô hình nghiên cứu và rút ra thêm các giả thuyết cho bàinghiên cứu của mình

181 Phương pháp thu thập dữ liệu

182 Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu định tính

183 Các câu hỏi được đặt ra để thăm dò thái độ của người trả lời đối với việcxăm hình ở nơi công sở Nhóm không đưa ra thang đo mà để các đáp viên tự trảlời theo cảm nhận của họ Bên cạnh đó, nhóm đưa ra các câu hỏi gợi mở, cáctình huống cụ thể để khám phá nhận thức, thái độ của người trả lời về vấn đềnghiên cứu

Trang 23

190 Nghiên cứu định lượng

191.

192 Mục tiêu nghiên cứu định lượng

193 Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu thiết kế được một bảng khảo sáthoàn chỉnh đáp ứng mục tiêu chung của nghiên cứu

194 Nhóm kì vọng sẽ qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã rút

ra tới thái độ của người trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” và kiểm nghiệmcác giả thuyết đưa ra

195 Quy trình xây dựng, xử lý bảng khảo sát và thước đo

196 Quy trình xây dựng và xử lý bảng khảo sát

a Nhóm nghiên cứu xây dựng và xử lý bảng khảo sát theo trình tự như sau:

b Xác định các khái niệm và phương pháp đo lường các biến dựa trên cácnghiên cứu liên quan

c Xây dựng bảng khảo sát sơ bộ theo thang đo Likert 5 mức độ với cácbiến nghiên cứu cùng các câu hỏi nhân khẩu học có giá trị so sánh, đánhgiá

d Xem xét lại các thang đo từ khảo sát, phỏng vấn sơ bộ

e Hoàn thiện bảng hỏi chính thức

f Thực hiện phát bảng khảo sát trực tuyến thông qua mạng xã hộiFacebook với những người trẻ từ 18 đến 30 tuổi sinh sống và/hoặc làmviệc trên địa bàn Hà Nội Kết quả thu về được 300 phiếu khảo sát, trong

đó có 290 phiếu khảo sát hợp lệ

g Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 26.0

197 Thước đo

a Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với các biến số

“Nhận thức”, “Tâm lý”, “Hành động”, “Gia đình”, “Dư luận xã hội”,

“Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp” và “Thái độ” Đáp án ở mỗi câu hỏiđược thu thập bằng cách người tham gia khảo sát lựa chọn mức độ phùhợp từ mức 1 đến mức 5 điểm: ① Rất không đồng ý, ② Không đồng ý,

③ Trung lập, ④ Đồng ý và ⑤ Rất đồng ý

198 Phương pháp khảo sát

199 Mẫu nghiên cứu

200 Tổng thể nghiên cứu: Người trẻ trong độ tuổi từ 18 – 30 đang sinh sống/học

tập/làm việc tại Hà Nội

201 Kích thước mẫu: Tối thiểu 250.

202 Thời gian thực hiện lấy mẫu: 14/10/2021 đến 20/10/2021.

Trang 24

204 Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Vì có sự giới hạn về thời gian và nguồn lực

nên nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện

205 Cách lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện lấy mẫu bằng việc phát bảng

khảo sát trực tuyến trên trang mạng xã hội Facebook, Zalo, Instagram,…

206 Lý do chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn mẫu bởi các lý do

sau:

a Do hạn chế về nguồn lực, thời gian và sự ảnh hưởng của bối cảnh Covid

b – 19, nhóm không thể phát bảng hỏi trực tiếp

c Bảng khảo sát trực tuyến sẽ giúp nhóm dễ dàng hơn trong việc thu thập

dữ liệu do người trả lời không thể bỏ qua một số câu hỏi như bảng khảosát trực tiếp

d Tổng thể nghiên cứu là người tiêu dùng trẻ, họ thường xuyên sử dụngmạng xã hội, đặc biệt là Facebook, vậy nên việc tiếp cận mẫu nghiên cứu

sẽ thuận tiện hơn và thu về kết quả đa chiều

207 Thiết kế bảng khảo sát

a Bảng khảo sát được thiết kế với 4 phần như sau:

208 Phần 1: Giới thiệu đề tài và mục đích của cuộc nghiên cứu

209 Phần 2: Các thông tin nhân khẩu học, câu hỏi gợi mở về nhận thức, thái độcủa người trả lời khảo sát

210 Phần 3: Các câu hỏi đánh giá mức độ đồng tình của đáp viên về tác độngcủa những nhân tố tới thái độ của họ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” thôngqua thang đo Likert 5 mức độ (tương ứng với mức điểm 1 là “rất không đồng ý”

và mức điểm 5 là “rất đồng ý”)

211 Phần 4: Câu hỏi kết thúc và lời cảm ơn

212 Phân tích và xử lý dữ liệu

a Các mẫu hợp lệ được đưa vào phần mềm phân tích thống kê SPSS 26.0

để tiến hành phân tích dữ liệu Nhóm đã thực hiện phân tích theo cácbước như sau: phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang

đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ sốtương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích khác biệttrung bình One - way Anova

Trang 25

1 Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính

i Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)

b Trên tổng số 290 người được khảo sát có 71,4% đối tượng là nữ, namgiới chiếm tỷ lệ 27,6% và giới tính khác chiếm tỷ lệ 1% Con số này làkết quả của phương pháp lấy mẫu tiện lợi Đa số bảng hỏi được gửi vàodiễn đàn của các trường đại học khối ngành kinh tế nên có tỷ lệ giới tính

nữ cao hơn giới tính nam và thu hút sự quan tâm của 1% giới tính khác,bên cạnh đó nữ giới cũng quan tâm đến đề tài hình xăm chốn công sởnhiều hơn các đối tượng khác dẫn đến việc có sự chênh lệch lớn giữa cácđối tượng tham gia khảo sát

Trang 26

c Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, đa phần

là sinh viên nên trong tổng 290 người được khảo sát, học sinh/ sinh viênchiếm tỷ lệ lớn nhất tới 72,1%; tỷ lệ người tham gia khảo sát đã đi làm là26,6%, đang thất nghiệp là 0,7% và khác chiếm 0,7%

Trang 27

249 Tỷ lệphần trăm(%)

262 Không và không có ý định xăm

trong tương lai

263.

264 132

265.

266 45,5

Trang 28

272 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình

Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình

tỷ lệ người tham gia khảo sát không quan tâm đến việc nhân viên công

sở xăm hình chiếm tỉ lệ 71% và quan tâm chiếm tỉ lệ 29%

Trang 29

ấn tượng đối với nhân viên công sở có sở hữu hình xăm nhóm thu đượckết quả như sau: tỷ lệ các đáp viên cảm thấy bình thường chiếm 74,8%,hào hứng chiếm 9%, ngưỡng mộ chiếm 5,9%, e ngại chiếm 5,9%, ác cảmchiếm 1,4% và khác chiếm tỷ lệ 3,1%.

Trang 30

318 Maximum

319.

320

ean

321 Std

322 Deviation

323 Tôi được tiếp cận với

nhiều thông tin về

“Body art”(nghệ thuật

thân thể) nói riêng và

xăm hình nói chung

336.

337.

338 0,923

339 Tôi biết hình xăm là

vĩnh viễn

340 341 1 342 5 343

,49

344 1,101

354.

355 0,778

356 Đối với tôi, hình xăm

365.

366 0,925

367 Với tôi, xăm hình là

một trải nghiệm đau đớn

nhưng dễ chịu với người

376.

377 0,887

378 Tôi cho rằng mỗi

người đều có lý do khi

quyết định xăm hình

379

380 381.382 1 383.384 5 385.386

,90

387.

388 0,917

Trang 31

là 3,9 và thấp nhất là 3,14 tức là người trẻ tuổi đa phần ảnh hưởng lớnbởi nhận thức tới thái độ với “Hình xăm chốn công sở”.

c Thông tin ngày càng đa dạng, mọi người cũng được tiếp cận chúngnhanh chóng và linh hoạt hơn Mọi người cũng nhận thức rõ ràng hơn vềhình xăm và tác động của hình xăm Họ hiểu hơn việc quyết định xăm

hình của một cá nhân khi đưa ra quyết định đó, từ đó tiêu chí Tôi cho rằng mỗi người đều có lý do khi quyết định xăm hình sẽ dễ hiểu khi có

giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,9 Bên cạnh đó

Trang 32

396 giá trị thống kê trung bình 3,8 của tiêu chí Tôi nhận thức được những lợi ích

và tác hại của việc xăm hình và giá trị thống kê trung bình 3,49 của tiêu chí Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn cũng có thể giải thích khi thông tin và sự hiểu biết về

hình xăm ngày càng nhiều và đa dạng

a Ngoài 2 tiêu chí trên thì tiêu chí Đối với tôi, hình xăm là một phương tiện thể hiện cá tính, phong cách sống của người trẻ cũng đánh giá khá tốt.

Điều này cũng thể hiện được rằng đối với giới trẻ hình xăm có thể là mộtphương tiện thể hiện cá tính và bản chất riêng của mỗi người Có thểhiểu được điều này khi xã hội cũng đã cởi mở hơn, tự do hơn dẫn tớihình ảnh của hình xăm không còn tiêu cực, đã dần được xã hội chấpnhận và dần được sử dụng như một phương tiện thể hiện phong cách

b Tiêu chí Tôi được tiếp cận với nhiều thông tin về “Body art”(nghệ thuật thân thể) nói riêng và xăm hình nói chung có giá trị thống kê trung bình

là 3,28 Có thể thấy tiêu chí này có giá trị thống kê trung bình gần nhưthấp nhất Điều này có thể thấy mặc dù thông tin đã phát triển nhưng

“Body art”(nghệ thuật thân thể) vẫn là một thông tin mới, ít được giới

trẻ biết đến, mặc dù đã xuất hiện từ khá lâu và đặc biệt là đã được côngnhận là một hình thức nghệ thuật

c Và cuối cùng là tiêu chí có giá trị thống kê thấp nhất 3,14 của tiêu chí

Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ, cũng dễ hiểu khi mà đối với nhiều bạn khi xăm hình thì không thể

tránh khỏi việc đau đớn khi phải chịu đựng những chiếc kim đâm liên tụcdưới da như vậy Tuy nhiên đối với nhiều bạn việc xăm hình có thể đemđến cho các bạn một ý nghĩa nào đấy quan trọng Việc xăm mình có thểđem đến cho người đó cảm giác thỏa mãn về tinh thần Cảm giác thỏamãn đó có thể đánh bay những đau đớn mà thể xác đem lại

Trang 33

408 Maximum

409

410 411.

td

412 Deviation

413 Tôi cảm nhận việc nhân

viên công sở xăm mình là bình

424 Việc nhân viên công sở có

hình xăm không làm tôi mất

435 Tôi cảm thấy việc nhân viên

446 Làm việc với những người

có hình xăm khiến tôi hào hứng

457 Tôi cảm thấy việc xăm mình

chốn công sở không làm mất đi

sự chuyên nghiệp và quy củ nơi

468 Tôi tôn trọng và quý mến

những nhân viên công sở có

hình xăm

46

47 471.472 473.474 5 475476 477.478 0

,888

Trang 34

i Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)

b Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với các nhận định trong nhân tố tâm lýảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”, giá trị trung bình(Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu tốtrong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 -

30, kết quả đo được cho thấy:

c Đối với nhận định Tôi cảm nhận việc nhân viên công sở xăm mình là bình thường, Việc nhân viên công sở có hình xăm không làm tôi mất thiện cảm với họ và Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn công sở không làm mất đi sự chuyên nghiệp và quy củ nơi làm việc, đây là 3 yếu tố có mức ý

nghĩa tích cực cao nhất lần lượt là mean=3,79, mean=3,72 và mean=3,7

Từ dữ liệu này, nhóm nghiên cứu nhận thấy phần lớn mọi người đều cảmnhận việc nhân viên công sở xăm hình không làm họ cảm thấy có trởngại gì về tâm lý

Trang 35

a Bên cạnh đó, các yếu tố còn lại cũng có mức giá trị tương đối cao, thấp

nhất là Làm việc với những người có hình xăm khiến tôi hào hứng (mean=3,11), 2 yếu tố còn lại Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở có hình xăm khá thú vị, cá tính và Tôi tôn trọng và quý mến những nhân viên công sở có hình xăm mức giá trị đều ở mức cao (lần lượt có

mean=3,54 và mean=3,55) Điều này chứng tỏ phần lớn các bạn trẻ đều

có một tâm lý thoải mái, cởi mở với những nhân viên sở hữu hình xămlàm việc tại công sở Tất cả những nhận định và số liệu trên cho thấynhân tố tâm lý có một tác động không nhỏ đến thái độ của các bạn trẻ vềvấn đề hình xăm chốn công sở

495.

496 Maximum

497

498 499 Std.

500 Deviation

501 Nếu là nhà tuyển dụng, tôi

đồng ý tuyển người xăm hình

vào làm việc

55

504.

505 506.507 5 508509 510.511 0

,832

512 Tôi sẽ cư xử bình thường

với những người làm công sở

có hình xăm

55

515.

516 517.518 5 519520 521.522 0

,746

523 Tôi không ngại làm việc với

những nhân viên công sở có

hình xăm

55

526.

527 528.529 5 530531 532.533 0

,796

534 Tôi sẽ không xóa hình xăm

chỉ vì có người đánh giá không

tốt về tôi qua việc xăm hình

5

55

546 Tôi không đồng tình với

việc các công ty, doanh nghiệp

cấm/ không tuyển dụng nhân

viên xăm hình

5

55

Trang 37

a Trong xã hội hiện đại ngày nay, sự phát triển của xã hội và nhận thức củamọi người ngày càng cởi mở, việc xăm hình không còn là một việc lập dịtrong mắt mọi người nữa Từ đó hành động của mọi người đối với nhữngngười xăm hình nhất là với những nhân viên công sở được thoải mái và

nhìn nhận theo hướng khách quan hơn, dẫn đến tiêu chí Tôi sẽ cư xử bình thường với những người làm công sở có hình xăm có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,93 Tiếp sau đó tiêu chí Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm có giá trị trung bình chỉ kém

0,03 với tiêu chí đầu tiên, giá trị trung bình đạt 3,9, chứng tỏ rằng việc cóđồng nghiệp hoặc đối tác là người có hình xăm cũng không ảnh hưởngđến năng lực và hiệu quả làm việc của cả hai bên

b Bên cạnh đó, tiêu chí Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình cũng được mọi người đánh giá

khá cao, giá trị trung bình đạt mức 3,76 Việc quyết định xóa hình xămhay không là quyết định của riêng mỗi người, cho nên việc bị đánh giákhông tốt đa số không ảnh hưởng nhiều đến quyết định của bản thân.Nhưng vẫn có một số người vẫn nhận thấy rằng từ việc bị đánh giákhông tốt đó sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy sau này nên họ cũng sẽ đi xóa xăm.Việc xóa hay không đều là theo cảm tính của mỗi người nên cũng phụthuộc vào tố chất tâm lý và môi trường xung quanh tác động theo chiềuhướng nào

c Cuối cùng hai tiêu chí đều thuộc về Tổ chức có mức giá trị trung bình

thấp nhất là Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý tuyển người xăm hình vào làm việc có giá trị trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,53 và Tôi không đồng tính với việc các công ty, doanh nghiệp cấm/không tuyển dụng nhân viên xăm hình, yếu tố này thấp thứ hai với giá trị trung bình là 3,59 Mặc dù

khá đồng tình với việc thoải mái hợp tác và cùng làm việc với nhữngnhân viên công sở có hình xăm nhưng họ lại có thái độ trung lập với việctuyển dụng cho tổ chức những nhân viên xăm hình, từ đó ta có thể thấyviệc tiếp nhận những nhân viên công sở có hình xăm còn hạn chế Chấpnhận nhân viên xăm mình dù ít hay nhiều tùy thuộc văn hóa và quy địnhcủa công ty Giới công sở và các lĩnh vực phải tiếp xúc khách hàng nhiềuthì hình xăm trên tay, cổ và mặt là điểm bất lợi Nhà tuyển dụng chắcchắn phải cân nhắc liệu hình xăm có gây phản cảm cho khách hàng vàảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp hay không

Trang 38

578 Maximum

57

580 581 S

td

582 Deviation

583 Gia đình tôi tôn trọng quyết

định xăm hình của tôi

55

594 Gia đình tôi không có định

605 Gia đình tôi thấy thoải mái

về việc nhân viên công sở xăm

hình

66

616 Gia đình giáo dục tôi không

phân biệt đối xử người xăm

hình

66

627 Gia đình tác động đến thái

độ của tôi về việc xăm hình

chốn công sở

66

Trang 39

bình (Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu

tố trong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18

- 30, kết quả đo được cho thấy:

c Đối với nhận định gia đình giáo dục tôi không phân biệt đối xử với người xăm hình và gia đình tác động đến thái độ của tôi về việc xăm hình chốn công sở, đây là 2 yếu tố có mức ý nghĩa tích cực cao nhất lần

lượt là mean=3,26 và mean=3,07 Điều này có nghĩa rằng, khi xã hộingày càng phát triển, các gia đình dần cởi mở hơn và giáo dục con cáikhi tiếp xúc với những với những người mang hình xăm không nên phânbiệt đối xử, họ đã có cái nhìn thoáng hơn đối với chúng Cùng với đó,thái độ của bản thân đối với vấn đề hình xăm chốn công sở được tácđộng dựa trên sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa chứ không chỉriêng gia đình, nhưng sự giáo dục của gia đình vẫn hình thành nên thái

độ trung lập của đáp viên về vấn đề này

Trang 40

a Mặt khác, 3 yếu tố còn lại gồm: Gia đình tôi tôn trọng quyết định xăm hình của tôi, Gia đình tôi không có định kiến với hình xăm, Gia đình tôi thấy thoải mái về việc nhân viên công sở xăm hình với mức giá trị trung

bình lần lượt là mean=2,99 (2 yếu tố đầu) và mean=2,86 Điều nàychứng tỏ phần lớn gia đình của các đáp viên vẫn còn định kiến nặng vềvấn đề hình xăm chốn công sở và họ cảm thấy không thoải mái về việcnhân viên công sở xăm hình cũng như không đồng tình việc con cái hayngười thân của họ quyết định sở hữu một hình xăm trên người

b Tất cả những nhận định trên cho thấy gia đình một phần nào cũng tácđộng đến bản thân các đáp viên khi thể hiện thái độ "Hình xăm chốncông sở" Chính vì thế, việc giáo dục con cái, đưa ra quan điểm tích cựctrong gia đình cũng không kém phần quan trọng để hình thành nên thái

độ mỗi người đối với các vấn đề nói chung và "Hình xăm chốn công sở"nói riêng

Ngày đăng: 13/08/2022, 06:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo về bao nhiêu người Việt Nam có xăm hình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về
2. Tranh luận trong văn phòng: Hình xăm ở nơi làm việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranh luận trong văn phòng
3. Nghiên cứu nghệ thuật xăm hình nơi công sở: Xuyên thủng mọi định kiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu
4. Nghiên cứu hình xăm và chỉnh sửa cơ thể.5. TRƯỜ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu"hình xăm và chỉnh sửa cơ thể."5
20. Câu hỏi nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi nghiên cứu
25. Phạm vi nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm vi nghiên cứu
26. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Sách, tạp chí
Tiêu đề: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
28. Thuyết chuẩn mực nhóm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết chuẩn mực nhóm
30. Lý thuyết về hình xăm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về hình xăm
36. Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất
38. Nghiên cứu định tính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định tính
46. Phân tích và xử lý dữ liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và xử lý dữ liệu
54. Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm
66. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO
69. Phân tích nhân tố khám phá EFA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố khám phá EFA
84. Phân tích hồi quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hồi quy
100. Bạn có đang sở hữu hình xăm không Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn có đang sở hữu hình xăm không
101. CÂU HỎI GỢI MỞ Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÂU HỎI GỢI MỞ
103. Bạn có quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình không Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn có quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình không
6. ---------------------------- Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w