TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN ---BÀI TẬP NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI Chủ đề: Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN
-BÀI TẬP NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI
Chủ đề: Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề
"Hình xăm chốn công sở" (Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)
Nhóm số: 01 Lớp: Marketing 62C Các thành viên:
Họ và tên Mã sinh viên
Giảng viên: ThS Nguyễn Hoàng Hiếu
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 2ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã SV Phần việc đượcphân công
Tháiđộlàmviệcnhóm
Mứcđộhoànthànhcôngviệc
Điểmnhóm
Cánhân
Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thực
1 Trần Lan
Anh
11204523
hiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm tra
chéo phần việc củacác thành viên cònlại
Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trong
2 Hoàng Thị
Diện
11207625
báo cáo và các bàitập về nhà, kiểm tra Tốt Cao 95chéo phần việc của
các thành viên cònlại Tổng hợp báocáo và làm Word
Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thực
3 Sín ThịNguyệt 11207692 hiện nội dung trongbáo cáo và các bài
tập về nhà, kiểm tra
chéo phần việc củacác thành viên cònlại
4 Hoàng 1120281 Tìm các tài liệu liên Tốt Cao 95Bảo Ngọc 3 quan phục vụ cho
nghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc của
Trang 3các thành viên còn
Trang 4Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc củacác thành viên cònlại Hỗ trợ mã hóa
7 NguyễnDiễm
Quỳnh
11206747
Tìm các tài liệu liênquan phục vụ chonghiên cứu, thựchiện nội dung trongbáo cáo và các bàitập về nhà, kiểm trachéo phần việc củacác thành viên cònlại
8 Đỗ ThịHà Vân 11208407
Trưởng nhóm, phâncông, kiểm tra côngviệc chung Tìm cáctài liệu liên quanphục vụ cho nghiêncứu, thực hiện nộidung trong báo cáo
và các bài tập vềnhà, kiểm tra chéophần việc của cácthành viên còn lại
Trang 6MỤC LỤC
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất 9
2.1.2 Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc 14 2.1.3 Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm 15 2.1.4 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình 16 2.1.5 Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình 16 2.1.6 Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xăm
Trang 72.7 TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 27
2.9 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO 31
2.10.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 32
2.10.3 Phân tích khác biệt trung bình ANOVA 54
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lộ trình thực hiện nghiên cứu
Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ công việc
Bảng 1.3: Cơ cấu mẫu sở hữu hình xăm
Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.5: Cơ cấu mẫu quan tâm đến việc nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.6: Cơ cấu mẫu theo ấn tượng đối với nhân viên công sở sở hữu hình xămBảng 2.1: Ảnh hưởng của nhận thức tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của tâm lý tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của hành động tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của gia đình tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xăm chốncông sở”
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của dư luận xã hội tới thái độ của giới trẻ đối với “Hình xămchốn công sở”
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp tới thái độ của giới trẻ đốivới “Hình xăm chốn công sở”
Bảng 2.7: Thống kê mô tả “Thái độ”
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha
Bảng 3.2: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 1
Bảng 3.3: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 1
Bảng 3.4: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 2
Bảng 3.5: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varima lần 2
Bảng 3.6: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 3
Bảng 3.7: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 3
Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động đến thái độ về hình xăm chốncông sở lần 4
Bảng 3.9: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax lần 4
Trang 9Bảng 3.10: Kết quả phân tích EFA cho biến thái độ hình xăm chốn công sởBảng 3.11: Eigenvalues và phương sai trích
Bảng 3.12: Bảng ma trận chưa xoay Component Matrix
Bảng 3.13: Hệ số tương quan Pearson
Bảng 3.14: Kết quả phù hợp của mô hình hồi
quy Bảng 3.15: Kết quả ANOVA
Bảng 3.16: Kết quả hồi quy
Bảng 3.17: Phân tích khác biệt trung bình ANOVA
Bảng 3.18: ANOVA
Bảng 3.19: Robust Tests
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu mới
Trang 11TÓM TẮT
Nghiên cứu của nhóm tập trung khảo sát về thái độ của giới trẻ trong độ tuổi
từ 18 - 30 trên địa bàn Hà Nội đối với vấn đề "Hình xăm chốn công sở" Sau khi thuthập thông tin từ 300 phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu, nhóm nghiên cứu đã nhậnthấy có sự khác biệt về thái độ qua các nhân tố ảnh hưởng Để thay đổi một phầnthái độ, cần phân tích và tác động đến những nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở tổnghợp lí thuyết và nghiên cứu, kết quả cho thấy trong 6 nhân tố đề xuất thì có 5 nhân
tố ảnh hưởng đến thái độ của giới trẻ từ độ tuổi 18 - 30 với vấn đề "Hình xăm chốncông sở" trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó chúng tôi đưa ra một số đề xuấtnhằm nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của giới trẻ về vấn đề hình xăm trongmôi trường công sở cũng như trong xã hội
Xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hoàng Hiếu cùng với
sự tham gia khảo sát của 300 đáp viên đã giúp chúng tôi có được những thông tinkhách quan và hoàn thiện bài nghiên cứu này
Trang 12CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việc xăm hình vốn không phải là hiện tượng mới xuất hiện trong những nămgần đây, khi xã hội ngày càng phát triển Bởi trên thực tế, tại Việt Nam, việc xămhình đã có từ hàng ngàn năm trước Ngay cả người Việt cổ cũng đã biết đến và sửdụng hình thức xăm hình lên cơ thể với nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là đểxua đuổi ma quỷ Hay đến thời nhà Trần, tướng sĩ quân đội cũng được quy địnhphải xăm chữ “Sát thát” (“Giết quân Thát Đát” - Mông Cổ) để thể hiện tinh thầnquyết tâm giết giặc cứu nước Qua thời gian việc xăm hình và những hình xăm trên
cơ thể dần trở nên phổ biến hơn bởi người ta xăm và gửi gắm những mong muốnhay một ý nghĩa đặc biệt nào đó cho bức hình được xăm lên cơ thể mình
Tuy nhiên việc xăm hình cùng với những hình xăm cũng vấp phải vô sốnhững định kiến của xã hội Người ta thường cho rằng những người xăm hìnhthường là tội phạm, hoặc là người có liên quan tới những tệ nạn xã hội Sở dĩ cónhững định kiến như vậy là bởi vì một số những đối tượng trong xã hội đã sử dụngviệc xăm hình làm ký hiệu cho tổ chức phi pháp hoặc nhằm mục đích ra oai, thểhiện bản thân mình
Cho đến tận bây giờ, dù đã trải qua rất nhiều những thay đổi về chính trị, trật
tự xã hội hay phát kiến khoa học nhưng tại nước ta, những định kiến về việc xămhình chỉ mới giảm dần đi, chứ chưa biến mất hoàn toàn
Trong xã hội hiện đại, con người không phân biệt già trẻ đều có thể sở hữuhình xăm cho riêng mình Họ có thể tùy ý lựa chọn hình thù, kiểu dáng, màu sắc,kích thước của hình xăm theo sở thích và mong muốn cá nhân Đa số lý do để mọingười quyết định xăm hình thường sẽ là muốn ghi dấu một kỷ niệm đẹp, muốn nhắcnhở bản thân về tôn chỉ sống, hoặc đơn giản chỉ là yêu thích một bức hình Ý nghĩacủa việc sở hữu hình xăm đang dần có xu hướng trở nên cá nhân hóa hơn, thay vìphục vụ mục đích của một nhóm, một cộng đồng
Thực tế, tại một khảo sát thị trường được thực hiện từ năm 2015 chỉ ra rằng,
có 700 người thuộc độ tuổi từ 18 - 39 tuổi sở hữu hình xăm, trong đó có cả giới tínhnam và nữ Trong khi người trẻ nói chung và những người trong độ tuổi 18 - 30 làđối tượng chiếm phần lớn dân số của nước ta thời điểm năm 2015 và cả hiện tại,năm 2021 Một số lý do được chỉ ra là do họ cảm thấy sợ đau khi xăm hình, namgiới thì thường có cái nhìn cởi mở hơn về hình xăm so với nữ giới Bên cạnh đó, cóđến 54% những người muốn xăm hình hỏi ý kiến gia đình mình trước khi xăm.Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội hiện đại, con số những người trẻ tuổi sởhữu hình xăm đã tăng lên đáng kể
Môi trường công sở được xem như là một xã hội thu nhỏ, với đủ những quanđiểm, suy nghĩ khác nhau của mọi người về vấn đề trong cuộc sống Đặc biệt, vấn
đề hình xăm chốn công sở đã trở thành một cụm từ không mấy xa lạ, bởi đây cũng
là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm và ý kiến trái chiều Không ít người ủng hộviệc những người làm việc tại công sở xăm hình, nhưng cũng có nhiều người đánh
Trang 13giá không tốt về việc đó Trong khi ở chiều ngược lại, nhu cầu thỏa mãn sở thích cánhân, sự sáng tạo và đam mê nghệ thuật của các bạn trẻ thì đang tăng lên khôngngừng.
Hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều không quy định cấm việc xăm hìnhđối với công nhân viên làm việc trong tổ chức Tuy nhiên, do định kiến xã hội, một
số tổ chức, công ty vẫn không ủng hộ việc nhân viên của mình xăm hình Vấn đềnày trở nên dễ dàng hơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcliên quan đến sự sáng tạo, trẻ trung, mới mẻ Nhân viên của họ cũng sẽ là nhữngngười năng động và muốn thể hiện cá tính của mình một cách tự do
Bắt nguồn từ đó, cùng với những định kiến xã hội sẵn có về những ngườixăm hình, người trẻ độ tuổi từ 18 - 30 sẽ bị ảnh hưởng và có những quan điểm khácnhau về việc nhân viên công sở xăm hình, cho dù họ có đang làm việc trong ngànhnghề đó hay không
Nhận thấy đấy là một đề tài còn mới mẻ, chưa có nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước tìm hiểu sâu, nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "hình xăm chốn công sở" (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội) để làm rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng đến thái
độ của người trẻ đối với vấn đề thời sự này
Từ đó đem đến cái nhìn đa chiều hơn cho mọi người về nhân viên công sởviệc xăm hình Đồng thời đề xuất một số giải pháp giúp phá bỏ định kiến, cải thiệnthái độ của giới trẻ về “Hình xăm chốn công sở”
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1 Mục tiêu chung
Đề tài được đưa ra với mục đích nghiên cứu thái độ của giới trẻ trong độ tuổi
18 - 30 trên địa bàn Hà Nội về vấn đề "hình xăm chốn công sở" Nghiên cứu nàygiúp công chúng hiểu rõ hơn thái độ về hình xăm chốn công sở của đối tượngnghiên cứu này Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao nhậnthức, tâm lý đối với hành vi trên
Trang 142 Xác định nhận thức của xã hội và các các nhà tuyển dụng về vấn đề hình xăm
và tác động của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xămchốn công sở
3 Phân tích các nhân tố tác động đến thái độ của người trẻ về vấn đề "Hình xămchốn công sở"
4 Tìm hiểu thái độ của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 về vấn đề “Hình xăm chốn côngsở”
12.
i Kếtquả
13
14 15 Xác định vấn đềnghiên cứu 16 1
17 tuần
35 Mục tiêu vànhiệm vụnghiên cứu
Trang 1553 Tìm kiếm các
nguồn dữ liệu cóchứa đựng các dữliệu cần thu nhập
59.
60 1
61 ngày
62.
63 Phương pháp thích hợp nhất
64
Trang 16mô nhỏ
72.
73 5
74 ngày
75 Biết được bảng hỏi đã phùhợp chưa và nhận được sựgóp ý của giảng viên và cácbạn để bảng hỏi được hoànchỉnh hơn
107 Để thực hiện nghiên cứu, cần sử dụng những lý thuyết gì?
108 Xã hội và các nhà tuyển dụng có nhận thức thế nào tới vấn đề hình xăm Tácđộng của nó đến cái nhìn của giới trẻ độ tuổi 18 - 30 đối với hình xăm như thếnào?
109 Gia đình có tác động như thế nào đến hành vi của giới trẻ 18 - 30?
110 Lý trí và hành vi của giới trẻ có mối quan hệ như thế nào?
111 Giới trẻ độ tuổi 18 - 30 có thái độ như thế nào về vấn đề “Hình xăm chốncông sở”?
Trang 17118 Đề tài của nhóm là “Nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn
đề “Hình xăm chốn công sở””
119
120 Với đề tài trên, nhóm nghiên cứu đặt ra hai vấn đề như sau:
Trang 18122 Thứ nhất, các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”.
123 Thứ hai, thái độ của giới trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”.
124 Khách thể nghiên cứu
a Nhóm sẽ tập trung nghiên cứu đối tượng là giới trẻ trong độ tuổi từ 18
-30 Sở dĩ chọn đối tượng này bởi đây là lứa tuổi tâm lý dễ chịu những tácđộng bên ngoài của xã hội dẫn đến những hành vi, tâm lý, thái độ củabản thân Bản chất của hình xăm đến quyết định có hình xăm trên người
sẽ ảnh hưởng tới cơ hội thăng tiến của bản thân như thế nào và thái độcủa những người xung quanh cũng như nhà tuyển dụng đối với vấn đềnày trong môi trường làm việc Do nguồn lực có hạn, nhóm nghiên cứuchỉ tập trung khảo sát tới đối tượng là giới trẻ tại địa bàn Hà Nội
125
126 Phạm vi nghiên cứu
127.
128 Nội dung: Nhóm chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18
-30 về vấn đề “Hình xăm chốn công sở”, không đề cập tới các yếu tố không liênquan
a Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết xã hội học
b Lý thuyết nhận thức xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết học tập xã hội doAlbert Bandura giới thiệu Theo nghĩa này, lý thuyết nhận thức xã hội làmột lý thuyết được mở rộng hơn nhiều để nắm bắt nhiều khía cạnh khácnhau Theo lý thuyết này, trong môi trường xã hội, việc học tập diễn ra
do sự tương tác liên tục của các cá nhân, hành vi và môi trường Cầnphải lưu ý rằng sự thay đổi trong hành vi, hay việc tiếp thu một hành vimới không phải do môi trường hay con người hay hành vi, mà nó là sựtác động lẫn nhau của tất cả các yếu tố này
c Lý thuyết này nhấn mạnh rằng các yếu tố xã hội như ảnh hưởng và củng
cố xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu, duy trì và thayđổi hành vi Theo nghĩa này, hành vi cá nhân là kết quả của sự củng cố,trải nghiệm cá nhân, nguyện vọng, v.v Một số khái niệm chính trong lýthuyết nhận thức xã hội là mô hình hóa (học tập quan sát), kỳ vọng vềkết quả, hiệu quả bản thân, thiết lập mục tiêu và tự điều chỉnh
136
137 Thuyết chuẩn mực nhóm
Trang 19a Chuẩn mực xã hội là quy tắc tường minh hoặc hàm ẩn nhằm xác địnhkiểu hành vi gì là chấp nhận được trong một xã hội hay một nhóm Thuậtngữ xã hội - tâm lý này được định nghĩa sâu hơn là “các quy tắc mà mộtnhóm sử dụng cho những giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi phù hợp vàkhông phù hợp” Chúng cũng được mô tả là các quy tắc mang tính thóiquen của hành vi nhằm điều tiết tương tác của chúng ta với người khác.Chuẩn mực xã hội là các quy tắc quy định hành vi được chờ đợi hoặc cóthể chấp nhận được trong các tình huống cụ thể
b Chuẩn mực xã hội không phải là một khái niệm tĩnh hay phổ quát màchúng thay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xãhội và các nhóm xã hội
b Nhà tâm lý học M.Smith đã khẳng định thái độ được cấu thành từ 3 yếu
tố cơ bản là nhận thức, xúc cảm và hành động của cá nhân với đối tượng
c Về nhận thức hay còn gọi là kiến thức nền, hay nền tảng kiến thức Đó lànhững hiểu biết, niềm tin và đánh giá cá nhân về sự vật, sự việc đangdiễn ra Mỗi người có mức độ hiểu biết cũng như cảm nhận về thái độkhác nhau
d Về xúc cảm - tình cảm là cảm xúc, cảm nhận của chủ thể đối với sự vật,
sự việc đang diễn ra Tức là phần cảm nhận cá nhân của chủ thể, chưađược bộc lộ ra bằng hành vi
e Về hành động là sự thể hiện thái độ của cá nhân đối với đối tượng thôngqua xu hướng hành động và hành động thực tế
142
143 Lý thuyết về hình xăm
144.
145 Khái niệm về hình xăm
a Theo Wikipedia, hình xăm là hình thức chỉnh sửa cơ thể bằng cách đưamột loại mực không thể xóa vào dưới lớp hạ bì của da để tạo thành mộthình vẽ
146 Lịch sử hình thành của hình xăm
a Xăm mình xuất hiện từ thời Đồ Đá mới Rất nhiều những xác ướp đượctìm thấy từ thiên niên kỷ thứ 5 trước Công Nguyên ở Ai Cập hay Siberia.Một số những xác ướp nổi tiếng có hình xăm như Ötzi the Iceman, xácướp của Amunet,
Trang 20a Vùng Viễn Đông của châu Á cũng có một lịch sử riêng về nghệ thuậtnày Chính nền văn hóa truyền thống của Nhật Bản, Irezumi đã cung cấpmột số lượng lớn các họa tiết dùng cho các hình xăm có độ tương phảnhoàn hảo giữa màu sắc và ánh sáng Tuy nhiên, các dấu vết để lại trênnhững pho tượng nhỏ bằng đất nung được tìm thấy tại Nhật Bản cho thấynhững hình xăm trên khuôn mặt của tượng đã được khắc hoặc vẽ từ5.000 năm TCN Những hình xăm đặc biệt này mang một ý nghĩa tôngiáo hoặc huyền bí Tại Trung Quốc, người ta cũng khai quật đượcnhững bằng chứng đầu tiên về hiện tượng xăm hình lên cơ thể từ mộttriều đại của Trung Hoa vào khoảng năm 297 sau Công nguyên
b Vào năm 1769, các thủy thủ của thuyền trưởng James Cook và sau đó làthủy thủ của bá tước người Pháp Bougainville đã bị mê hoặc bởi nghệthuật Tatau lạ mắt
148 - vẽ trên cơ thể - của thổ dân các quần đảo nam Thái Bình Dương nơi họ điqua Và chính từ Tatau đó là xuất xứ của từ tattoo (tiếng Anh) và tatouage (tiếngPháp) có nghĩa là xăm mình Xăm trở nên phổ biến trong cộng đồng nhữngngười thuỷ thủ, sau đó đã lan rộng khắp châu Âu
149 Rủi ro sức khỏe
a Cảm giác đau khi xăm có thể từ khó chịu đến đau dữ dội tùy thuộc vào
vị trí xăm trên cơ thể Cơn đau có thể gây ngất xỉu.Xăm mình có thể đemđến nhiều rủi ro do những nguy hiểm như dị ứng, nhiễm trùng hay có thể
bị lây nhiễm nhiều mầm bệnh do không có các biện pháp phòng ngườikhi sử dụng các dụng cụ xăm
Trang 21a Sau khi nghiên cứu lý thuyết cũng như một số tài liệu tham khảo, nhóm
nhận thấy rằng thái độ đối với vấn đề “Hình xăm chốn công sở” được tác động bởi các nhân tố đó là: Nhận thức - Tâm lý - Hành động - Gia đình -
Dư luận xã hội - Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Nhóm đã quyết định
dựa trên nền tảng này và xây dựng tiêu chí, thang đo phù hợp trong bảngkhảo sát gồm các phần trên để nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng tớithái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"
163
164 Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất
165.
166 Giả thuyết 1: Tâm lý về vấn đề hình xăm của các đáp viên có tác động cùng
chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"
167 Giả thuyết 2: Hành động của mọi người đối với vấn đề này có tác động cùng
chiều đến thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn côngsở"
Trang 22169 Giả thuyết 3: Gia đình cùng với sự giáo dục có tác động cùng chiều đến
thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
170 Giả thuyết 4: Nhận thức của bản thân có tác động cùng chiều đến thái độ của
giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
171 Giả thuyết 5: Dư luận xã hội có tác động cùng chiều đến thái độ của giới trẻ
độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
172 Giả thuyết 6: Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có tác động cùng chiều đến
thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 - 30 về vấn đề "Hình xăm chốn công sở"
173
174 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Với nghiên cứu lần này, nhóm sử dụng hai phương pháp là nghiên cứuđịnh tính và nghiên cứu định lượng để thu thập thông tin
175
176 Nghiên cứu định tính
177.
178 Mục tiêu nghiên cứu định tính
179 Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu tìm hiểu được thực trạng và cácyếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người trẻ về vấn đề hình xăm chốn công sở
180 Từ đó, hoàn thiện mô hình nghiên cứu và rút ra thêm các giả thuyết cho bàinghiên cứu của mình
181 Phương pháp thu thập dữ liệu
182 Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu định tính
183 Các câu hỏi được đặt ra để thăm dò thái độ của người trả lời đối với việcxăm hình ở nơi công sở Nhóm không đưa ra thang đo mà để các đáp viên tự trảlời theo cảm nhận của họ Bên cạnh đó, nhóm đưa ra các câu hỏi gợi mở, cáctình huống cụ thể để khám phá nhận thức, thái độ của người trả lời về vấn đềnghiên cứu
Trang 23190 Nghiên cứu định lượng
191.
192 Mục tiêu nghiên cứu định lượng
193 Với phương pháp này, nhóm đặt mục tiêu thiết kế được một bảng khảo sáthoàn chỉnh đáp ứng mục tiêu chung của nghiên cứu
194 Nhóm kì vọng sẽ qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã rút
ra tới thái độ của người trẻ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” và kiểm nghiệmcác giả thuyết đưa ra
195 Quy trình xây dựng, xử lý bảng khảo sát và thước đo
196 Quy trình xây dựng và xử lý bảng khảo sát
a Nhóm nghiên cứu xây dựng và xử lý bảng khảo sát theo trình tự như sau:
b Xác định các khái niệm và phương pháp đo lường các biến dựa trên cácnghiên cứu liên quan
c Xây dựng bảng khảo sát sơ bộ theo thang đo Likert 5 mức độ với cácbiến nghiên cứu cùng các câu hỏi nhân khẩu học có giá trị so sánh, đánhgiá
d Xem xét lại các thang đo từ khảo sát, phỏng vấn sơ bộ
e Hoàn thiện bảng hỏi chính thức
f Thực hiện phát bảng khảo sát trực tuyến thông qua mạng xã hộiFacebook với những người trẻ từ 18 đến 30 tuổi sinh sống và/hoặc làmviệc trên địa bàn Hà Nội Kết quả thu về được 300 phiếu khảo sát, trong
đó có 290 phiếu khảo sát hợp lệ
g Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 26.0
197 Thước đo
a Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với các biến số
“Nhận thức”, “Tâm lý”, “Hành động”, “Gia đình”, “Dư luận xã hội”,
“Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp” và “Thái độ” Đáp án ở mỗi câu hỏiđược thu thập bằng cách người tham gia khảo sát lựa chọn mức độ phùhợp từ mức 1 đến mức 5 điểm: ① Rất không đồng ý, ② Không đồng ý,
③ Trung lập, ④ Đồng ý và ⑤ Rất đồng ý
198 Phương pháp khảo sát
199 Mẫu nghiên cứu
200 Tổng thể nghiên cứu: Người trẻ trong độ tuổi từ 18 – 30 đang sinh sống/học
tập/làm việc tại Hà Nội
201 Kích thước mẫu: Tối thiểu 250.
202 Thời gian thực hiện lấy mẫu: 14/10/2021 đến 20/10/2021.
Trang 24204 Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Vì có sự giới hạn về thời gian và nguồn lực
nên nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện
205 Cách lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện lấy mẫu bằng việc phát bảng
khảo sát trực tuyến trên trang mạng xã hội Facebook, Zalo, Instagram,…
206 Lý do chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn mẫu bởi các lý do
sau:
a Do hạn chế về nguồn lực, thời gian và sự ảnh hưởng của bối cảnh Covid
b – 19, nhóm không thể phát bảng hỏi trực tiếp
c Bảng khảo sát trực tuyến sẽ giúp nhóm dễ dàng hơn trong việc thu thập
dữ liệu do người trả lời không thể bỏ qua một số câu hỏi như bảng khảosát trực tiếp
d Tổng thể nghiên cứu là người tiêu dùng trẻ, họ thường xuyên sử dụngmạng xã hội, đặc biệt là Facebook, vậy nên việc tiếp cận mẫu nghiên cứu
sẽ thuận tiện hơn và thu về kết quả đa chiều
207 Thiết kế bảng khảo sát
a Bảng khảo sát được thiết kế với 4 phần như sau:
208 Phần 1: Giới thiệu đề tài và mục đích của cuộc nghiên cứu
209 Phần 2: Các thông tin nhân khẩu học, câu hỏi gợi mở về nhận thức, thái độcủa người trả lời khảo sát
210 Phần 3: Các câu hỏi đánh giá mức độ đồng tình của đáp viên về tác độngcủa những nhân tố tới thái độ của họ về vấn đề “Hình xăm chốn công sở” thôngqua thang đo Likert 5 mức độ (tương ứng với mức điểm 1 là “rất không đồng ý”
và mức điểm 5 là “rất đồng ý”)
211 Phần 4: Câu hỏi kết thúc và lời cảm ơn
212 Phân tích và xử lý dữ liệu
a Các mẫu hợp lệ được đưa vào phần mềm phân tích thống kê SPSS 26.0
để tiến hành phân tích dữ liệu Nhóm đã thực hiện phân tích theo cácbước như sau: phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang
đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ sốtương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích khác biệttrung bình One - way Anova
Trang 251 Hình 1.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính
i Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
b Trên tổng số 290 người được khảo sát có 71,4% đối tượng là nữ, namgiới chiếm tỷ lệ 27,6% và giới tính khác chiếm tỷ lệ 1% Con số này làkết quả của phương pháp lấy mẫu tiện lợi Đa số bảng hỏi được gửi vàodiễn đàn của các trường đại học khối ngành kinh tế nên có tỷ lệ giới tính
nữ cao hơn giới tính nam và thu hút sự quan tâm của 1% giới tính khác,bên cạnh đó nữ giới cũng quan tâm đến đề tài hình xăm chốn công sởnhiều hơn các đối tượng khác dẫn đến việc có sự chênh lệch lớn giữa cácđối tượng tham gia khảo sát
Trang 26c Do khách thể nghiên cứu là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi, đa phần
là sinh viên nên trong tổng 290 người được khảo sát, học sinh/ sinh viênchiếm tỷ lệ lớn nhất tới 72,1%; tỷ lệ người tham gia khảo sát đã đi làm là26,6%, đang thất nghiệp là 0,7% và khác chiếm 0,7%
Trang 27249 Tỷ lệphần trăm(%)
262 Không và không có ý định xăm
trong tương lai
263.
264 132
265.
266 45,5
Trang 28272 Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình
Bảng 1.4: Cơ cấu mẫu đã từng nghe hay gặp qua nhân viên công sở xăm hình
tỷ lệ người tham gia khảo sát không quan tâm đến việc nhân viên công
sở xăm hình chiếm tỉ lệ 71% và quan tâm chiếm tỉ lệ 29%
Trang 29ấn tượng đối với nhân viên công sở có sở hữu hình xăm nhóm thu đượckết quả như sau: tỷ lệ các đáp viên cảm thấy bình thường chiếm 74,8%,hào hứng chiếm 9%, ngưỡng mộ chiếm 5,9%, e ngại chiếm 5,9%, ác cảmchiếm 1,4% và khác chiếm tỷ lệ 3,1%.
Trang 30318 Maximum
319.
320
ean
321 Std
322 Deviation
323 Tôi được tiếp cận với
nhiều thông tin về
“Body art”(nghệ thuật
thân thể) nói riêng và
xăm hình nói chung
336.
337.
338 0,923
339 Tôi biết hình xăm là
vĩnh viễn
340 341 1 342 5 343
,49
344 1,101
354.
355 0,778
356 Đối với tôi, hình xăm
365.
366 0,925
367 Với tôi, xăm hình là
một trải nghiệm đau đớn
nhưng dễ chịu với người
376.
377 0,887
378 Tôi cho rằng mỗi
người đều có lý do khi
quyết định xăm hình
379
380 381.382 1 383.384 5 385.386
,90
387.
388 0,917
Trang 31là 3,9 và thấp nhất là 3,14 tức là người trẻ tuổi đa phần ảnh hưởng lớnbởi nhận thức tới thái độ với “Hình xăm chốn công sở”.
c Thông tin ngày càng đa dạng, mọi người cũng được tiếp cận chúngnhanh chóng và linh hoạt hơn Mọi người cũng nhận thức rõ ràng hơn vềhình xăm và tác động của hình xăm Họ hiểu hơn việc quyết định xăm
hình của một cá nhân khi đưa ra quyết định đó, từ đó tiêu chí Tôi cho rằng mỗi người đều có lý do khi quyết định xăm hình sẽ dễ hiểu khi có
giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,9 Bên cạnh đó
Trang 32396 giá trị thống kê trung bình 3,8 của tiêu chí Tôi nhận thức được những lợi ích
và tác hại của việc xăm hình và giá trị thống kê trung bình 3,49 của tiêu chí Tôi biết hình xăm là vĩnh viễn cũng có thể giải thích khi thông tin và sự hiểu biết về
hình xăm ngày càng nhiều và đa dạng
a Ngoài 2 tiêu chí trên thì tiêu chí Đối với tôi, hình xăm là một phương tiện thể hiện cá tính, phong cách sống của người trẻ cũng đánh giá khá tốt.
Điều này cũng thể hiện được rằng đối với giới trẻ hình xăm có thể là mộtphương tiện thể hiện cá tính và bản chất riêng của mỗi người Có thểhiểu được điều này khi xã hội cũng đã cởi mở hơn, tự do hơn dẫn tớihình ảnh của hình xăm không còn tiêu cực, đã dần được xã hội chấpnhận và dần được sử dụng như một phương tiện thể hiện phong cách
b Tiêu chí Tôi được tiếp cận với nhiều thông tin về “Body art”(nghệ thuật thân thể) nói riêng và xăm hình nói chung có giá trị thống kê trung bình
là 3,28 Có thể thấy tiêu chí này có giá trị thống kê trung bình gần nhưthấp nhất Điều này có thể thấy mặc dù thông tin đã phát triển nhưng
“Body art”(nghệ thuật thân thể) vẫn là một thông tin mới, ít được giới
trẻ biết đến, mặc dù đã xuất hiện từ khá lâu và đặc biệt là đã được côngnhận là một hình thức nghệ thuật
c Và cuối cùng là tiêu chí có giá trị thống kê thấp nhất 3,14 của tiêu chí
Với tôi, xăm hình là một trải nghiệm đau đớn nhưng dễ chịu với người trẻ, cũng dễ hiểu khi mà đối với nhiều bạn khi xăm hình thì không thể
tránh khỏi việc đau đớn khi phải chịu đựng những chiếc kim đâm liên tụcdưới da như vậy Tuy nhiên đối với nhiều bạn việc xăm hình có thể đemđến cho các bạn một ý nghĩa nào đấy quan trọng Việc xăm mình có thểđem đến cho người đó cảm giác thỏa mãn về tinh thần Cảm giác thỏamãn đó có thể đánh bay những đau đớn mà thể xác đem lại
Trang 33408 Maximum
409
410 411.
td
412 Deviation
413 Tôi cảm nhận việc nhân
viên công sở xăm mình là bình
424 Việc nhân viên công sở có
hình xăm không làm tôi mất
435 Tôi cảm thấy việc nhân viên
446 Làm việc với những người
có hình xăm khiến tôi hào hứng
457 Tôi cảm thấy việc xăm mình
chốn công sở không làm mất đi
sự chuyên nghiệp và quy củ nơi
468 Tôi tôn trọng và quý mến
những nhân viên công sở có
hình xăm
46
47 471.472 473.474 5 475476 477.478 0
,888
Trang 34i Nguồn: Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu (2021)
b Kết quả khảo sát mức độ đồng ý với các nhận định trong nhân tố tâm lýảnh hưởng tới thái độ về “Hình xăm chốn công sở”, giá trị trung bình(Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu tốtrong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18 -
30, kết quả đo được cho thấy:
c Đối với nhận định Tôi cảm nhận việc nhân viên công sở xăm mình là bình thường, Việc nhân viên công sở có hình xăm không làm tôi mất thiện cảm với họ và Tôi cảm thấy việc xăm mình chốn công sở không làm mất đi sự chuyên nghiệp và quy củ nơi làm việc, đây là 3 yếu tố có mức ý
nghĩa tích cực cao nhất lần lượt là mean=3,79, mean=3,72 và mean=3,7
Từ dữ liệu này, nhóm nghiên cứu nhận thấy phần lớn mọi người đều cảmnhận việc nhân viên công sở xăm hình không làm họ cảm thấy có trởngại gì về tâm lý
Trang 35a Bên cạnh đó, các yếu tố còn lại cũng có mức giá trị tương đối cao, thấp
nhất là Làm việc với những người có hình xăm khiến tôi hào hứng (mean=3,11), 2 yếu tố còn lại Tôi cảm thấy việc nhân viên công sở có hình xăm khá thú vị, cá tính và Tôi tôn trọng và quý mến những nhân viên công sở có hình xăm mức giá trị đều ở mức cao (lần lượt có
mean=3,54 và mean=3,55) Điều này chứng tỏ phần lớn các bạn trẻ đều
có một tâm lý thoải mái, cởi mở với những nhân viên sở hữu hình xămlàm việc tại công sở Tất cả những nhận định và số liệu trên cho thấynhân tố tâm lý có một tác động không nhỏ đến thái độ của các bạn trẻ vềvấn đề hình xăm chốn công sở
495.
496 Maximum
497
498 499 Std.
500 Deviation
501 Nếu là nhà tuyển dụng, tôi
đồng ý tuyển người xăm hình
vào làm việc
55
504.
505 506.507 5 508509 510.511 0
,832
512 Tôi sẽ cư xử bình thường
với những người làm công sở
có hình xăm
55
515.
516 517.518 5 519520 521.522 0
,746
523 Tôi không ngại làm việc với
những nhân viên công sở có
hình xăm
55
526.
527 528.529 5 530531 532.533 0
,796
534 Tôi sẽ không xóa hình xăm
chỉ vì có người đánh giá không
tốt về tôi qua việc xăm hình
5
55
546 Tôi không đồng tình với
việc các công ty, doanh nghiệp
cấm/ không tuyển dụng nhân
viên xăm hình
5
55
Trang 37a Trong xã hội hiện đại ngày nay, sự phát triển của xã hội và nhận thức củamọi người ngày càng cởi mở, việc xăm hình không còn là một việc lập dịtrong mắt mọi người nữa Từ đó hành động của mọi người đối với nhữngngười xăm hình nhất là với những nhân viên công sở được thoải mái và
nhìn nhận theo hướng khách quan hơn, dẫn đến tiêu chí Tôi sẽ cư xử bình thường với những người làm công sở có hình xăm có giá trị thống kê trung bình cao nhất là 3,93 Tiếp sau đó tiêu chí Tôi không ngại làm việc với những nhân viên công sở có hình xăm có giá trị trung bình chỉ kém
0,03 với tiêu chí đầu tiên, giá trị trung bình đạt 3,9, chứng tỏ rằng việc cóđồng nghiệp hoặc đối tác là người có hình xăm cũng không ảnh hưởngđến năng lực và hiệu quả làm việc của cả hai bên
b Bên cạnh đó, tiêu chí Tôi sẽ không xóa hình xăm chỉ vì có người đánh giá không tốt về tôi qua việc xăm hình cũng được mọi người đánh giá
khá cao, giá trị trung bình đạt mức 3,76 Việc quyết định xóa hình xămhay không là quyết định của riêng mỗi người, cho nên việc bị đánh giákhông tốt đa số không ảnh hưởng nhiều đến quyết định của bản thân.Nhưng vẫn có một số người vẫn nhận thấy rằng từ việc bị đánh giákhông tốt đó sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy sau này nên họ cũng sẽ đi xóa xăm.Việc xóa hay không đều là theo cảm tính của mỗi người nên cũng phụthuộc vào tố chất tâm lý và môi trường xung quanh tác động theo chiềuhướng nào
c Cuối cùng hai tiêu chí đều thuộc về Tổ chức có mức giá trị trung bình
thấp nhất là Nếu là nhà tuyển dụng, tôi đồng ý tuyển người xăm hình vào làm việc có giá trị trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,53 và Tôi không đồng tính với việc các công ty, doanh nghiệp cấm/không tuyển dụng nhân viên xăm hình, yếu tố này thấp thứ hai với giá trị trung bình là 3,59 Mặc dù
khá đồng tình với việc thoải mái hợp tác và cùng làm việc với nhữngnhân viên công sở có hình xăm nhưng họ lại có thái độ trung lập với việctuyển dụng cho tổ chức những nhân viên xăm hình, từ đó ta có thể thấyviệc tiếp nhận những nhân viên công sở có hình xăm còn hạn chế Chấpnhận nhân viên xăm mình dù ít hay nhiều tùy thuộc văn hóa và quy địnhcủa công ty Giới công sở và các lĩnh vực phải tiếp xúc khách hàng nhiềuthì hình xăm trên tay, cổ và mặt là điểm bất lợi Nhà tuyển dụng chắcchắn phải cân nhắc liệu hình xăm có gây phản cảm cho khách hàng vàảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp hay không
Trang 38578 Maximum
57
580 581 S
td
582 Deviation
583 Gia đình tôi tôn trọng quyết
định xăm hình của tôi
55
594 Gia đình tôi không có định
605 Gia đình tôi thấy thoải mái
về việc nhân viên công sở xăm
hình
66
616 Gia đình giáo dục tôi không
phân biệt đối xử người xăm
hình
66
627 Gia đình tác động đến thái
độ của tôi về việc xăm hình
chốn công sở
66
Trang 39bình (Mean) càng lớn thì mức độ đồng ý càng cao Nhìn chung các yếu
tố trong biến có tác động cùng chiều tới thái độ của giới trẻ độ tuổi từ 18
- 30, kết quả đo được cho thấy:
c Đối với nhận định gia đình giáo dục tôi không phân biệt đối xử với người xăm hình và gia đình tác động đến thái độ của tôi về việc xăm hình chốn công sở, đây là 2 yếu tố có mức ý nghĩa tích cực cao nhất lần
lượt là mean=3,26 và mean=3,07 Điều này có nghĩa rằng, khi xã hộingày càng phát triển, các gia đình dần cởi mở hơn và giáo dục con cáikhi tiếp xúc với những với những người mang hình xăm không nên phânbiệt đối xử, họ đã có cái nhìn thoáng hơn đối với chúng Cùng với đó,thái độ của bản thân đối với vấn đề hình xăm chốn công sở được tácđộng dựa trên sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa chứ không chỉriêng gia đình, nhưng sự giáo dục của gia đình vẫn hình thành nên thái
độ trung lập của đáp viên về vấn đề này
Trang 40a Mặt khác, 3 yếu tố còn lại gồm: Gia đình tôi tôn trọng quyết định xăm hình của tôi, Gia đình tôi không có định kiến với hình xăm, Gia đình tôi thấy thoải mái về việc nhân viên công sở xăm hình với mức giá trị trung
bình lần lượt là mean=2,99 (2 yếu tố đầu) và mean=2,86 Điều nàychứng tỏ phần lớn gia đình của các đáp viên vẫn còn định kiến nặng vềvấn đề hình xăm chốn công sở và họ cảm thấy không thoải mái về việcnhân viên công sở xăm hình cũng như không đồng tình việc con cái hayngười thân của họ quyết định sở hữu một hình xăm trên người
b Tất cả những nhận định trên cho thấy gia đình một phần nào cũng tácđộng đến bản thân các đáp viên khi thể hiện thái độ "Hình xăm chốncông sở" Chính vì thế, việc giáo dục con cái, đưa ra quan điểm tích cựctrong gia đình cũng không kém phần quan trọng để hình thành nên thái
độ mỗi người đối với các vấn đề nói chung và "Hình xăm chốn công sở"nói riêng