1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Doanh Quốc Tế Nâng Cao
Tác giả TS. Lê Thị Việt Nga
Trường học Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản Trị Tác Nghiệp
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 899,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Việt Nga KINH DOANH QUỐC TẾ NÂNG CAO Advanced international business Nội dung • Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ • Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ • C

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMQT

TS Lê Thị Việt Nga

KINH DOANH QUỐC TẾ NÂNG CAO

Advanced international business

Nội dung

• Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

• Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

• Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ

• Chương 4: QUY TRÌNH KINH DOANH QUỐC TẾ

• Chương 5: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

1.1 Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế là những hoạt động được thực hiện bởi các chủ thể có trụ sở kinh doanh

ở hai hay nhiều quốc gia khác nhau nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm những hoạt động như

đầu tư, trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế

Trang 3

1.1 Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh

quốc tế

1.1.2 Mục đích của hoạt động kinh doanh quốc tế

• Mở rộng thị trường, đa dạng hóa đối tác, sản phẩm, dịch vụ

• Khai thác và tận dụng lợi thế từ các quốc gia

• Tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần, năng lực cạnh tranh

• Lợi ích kinh tế theo quy mô

• Phân tán rủi ro

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế

1.1.3 Các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế

• Chìa khóa trao tay

Đầu tư

• Đầu tư trực tiếp

• Đầu tư gián tiếp

Trang 4

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.1 Tác động của môi trường chính trị

- Tác động tích cực

- Tác động không tích cực

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.1 Tác động của môi trường chính trị

Tác động của mối quan hệ Việt Nam – Hoa kỳ tới thương mại và đầu tư

Từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ năm 1995 đến năm 2000 kim ngạch

thương mại Việt- Mỹ chỉ tăng từ 450 triệu USD lên 1,09 tỷ USD; nhưng từ khi

có BTA đến nay đã gia tăng bình quân 20%/năm; năm 2005 là 6,75 tỷ USD,

năm 2010 là 18,10 tỷ USD, năm 2015 đạt 41,28 tỷ USD, năm 2019 đạt 75,72 tỷ

USD, gấp 75 lần năm 2000

Trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ năm 2000 là

0,733 tỷ USD, năm 2005 là 5,93 tỷ USD, năm 2010 là 14,24 tỷ USD, năm 2015

là 33,48 tỷ USD và năm 2019 là 61,35 tỷ USD Kim ngạch xuất khẩu của Mỹ

vào Việt Nam năm 2000 là 0,363 tỷ USD, tăng lên hơn 1,1 tỷ USD trong năm

2003- 2004, giảm xuống còn 0,862 tỷ USD năm 2005, đạt 3,77 tỷ USD năm

2010, 7,8 tỷ USD năm 2015 và 14,37 tỷ USD năm 2019 Năm 2019, Hoa Kỳ trở

thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam chiếm 28,5% tổng kim ngạch

xuất khẩu hàng hóa

Trang 5

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.1 Tác động của môi trường chính trị

Tác động của mối quan hệ Việt Nam – Hoa kỳ tới thương mại và đầu tư

Tính đến cuối năm 2019, tổng vốn đăng ký đầu tư của doanh nghiệp Hoa Kỳ tại

Việt Nam đạt hơn 11 tỷ USD, đứng thứ 11 trong số các quốc gia, vùng lãnh thổ có

dự án đầu tư tại Việt Nam Hoa Kỳ đã đầu tư vào 17/21 ngành trong hệ thống phân

ngành kinh tế quốc dân; trong đó dịch vụ lưu trú và ăn uống với 17 dự án, vốn đăng

ký xấp xỉ 4,68 tỷ USD, chiếm 42,3%; công nghiệp chế biến, chế tạo với 323 dự án,

vốn đăng ký 2,24 tỷ USD, chiếm 20,3% tổng vốn đăng ký, còn lại là ngành nghề

khác Các nhà đầu tư Hoa Kỳ đa số lựa chọn hình thức 100% vốn nước ngoài với

599 dự án và gần 8,27 tỷ USD, chiếm 74,8%; hình thức liên doanh có 111 dự án với

gần 2,6 tỷ USD, chiếm 23,5% tổng vốn đăng ký Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có dự án

tại 42/63 địa phương trong cả nước, đứng đầu là tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có 18 dự án

với vốn đăng ký 5,3 tỷ USD, Thành phố Hải Phòng đứng thứ hai có 13 dự án với

vốn đăng ký là 1,2 tỷ USD, thứ ba là tỉnh Bình Dương có 970 dự án với vốn đăng

ký 780,6 triệu USD

Nhiều thương hiệu nổi tiếng như Citigroup, American Group, Intel, Chevron, Ford,

Starwood Hotel, AIA, Dickerson Knight Group, Coca Cola, Pepsi Cola, KFC… đã

có chỗ đứng vững vàng tại Việt Nam

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh

quốc tế

1.2.2 Tác động của môi trường pháp luật

• Tự do hóa và tạo thuận lợi đối với thương mại và đầu tư

• Bảo hộ thương mại

Trang 6

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh

quốc tế

1.2.2 Tác động của môi trường pháp luật

Chương trình bảo vệ thực vật và kiểm dịch (PPQ);

Đạo luật bảo vệ thực vật (PPA); Đạo luật Hiện đại

hóa an toàn thực phẩm (FSMA); Đạo luật Bảo vệ

chất lượng thực phẩm (FQPA) và một số quy

định khác

Chương trình bảo vệ thực vật và kiểm dịch của Hoa Kỳ sẽ giám sát đối với tất cả

các loại thực vật nhập khẩu (bao gồm cả hoa quả) nhằm phát hiện các loài xâm

lấn, côn trùng, bệnh thực vật ngoại lai có nguy cơ cao đối với nông nghiệp và các

cộng đồng tự nhiên ở Hoa Kỳ Khi đó, sản phẩm nông sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ

bắt buộc phải có giấy phép nhập khẩu thực vật, giấy phép bắt buộc đối với sinh vật

và đất cũng như giấy phép thực vật và sản phẩm từ thực vật

Đối với Luật hiện đại hóa an toàn thực phẩm của Hoa Kỳ yêu cầu doanh nghiệp

xuất khẩu phải đăng ký cơ cở sản xuất và đăng ký người đại diện tại Hoa Kỳ Cứ

sau 2 năm, doanh nghiệp nước ngoài đang xuất hàng thực phẩm vào thị trường

Hoa Kỳ phải tiến hành đăng ký lại cơ sở sản xuất và người đại diện tại Hoa Kỳ để

được cấp mã số kinh doanh hợp lệ mớ

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2.2 Tác động của môi trường pháp luật

IUU fishing là viết tắt của các chữ Illegal, Unreported, and Unregulated fishing,

tạm dịch là đánh cá bất hợp pháp, không được báo cáo và không được quản lý

Quy định IUU của EU gồm 3 phần chính

Trang 7

1.2.2 Tác động của môi trường pháp luật

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh

quốc tế

1.2.3 Tác động của môi trường kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế

- Suy thoái, khủng hoảng kinh tế

Trang 8

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.4 Tác động của môi trường văn hóa

• Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa: ngôn ngữ, tập quán,

giá trị, thái độ, tôn giáo, tín ngưỡng,…

• Tương đồng về văn hóa

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.5 Tác động của môi trường công nghệ

• Thúc đẩy

• Kìm hãm

• Ví dụ ngành công nghiệp bán dẫn ở Đài Loan, Hàn Quốc

Trang 9

1.2.Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.6 Tác động của môi trường tự nhiên và xã hội

• Thúc đẩy

• Hạn chế

• Ví dụ:

- Xuất khẩu nông sản của Thái Lan, Việt Nam

- Xuất khẩu dệt may của Trung Quốc

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.3 Liên minh chiến lược trong kinh doanh quốc tế

1.3.1 Khái niệm và các hình thức liên minh chiến lược

• Liên minh chiến lược: một hình thức hợp tác giữa hai hay nhiều

công ty nhằm mục đích tăng lợi thế cạnh tranh của tất cả các bên dựa

trên việc chia sẻ các nguồn lực và năng lực cốt lõi của từng thành

viên.

• Liên minh chiến lược toàn cầu: sự liên kết giữa các công ty từ các

quốc gia khác nhau để cùng chia sẻ nguồn lực và thực hiện những

mục đích chung trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể

Trang 10

1.3 Liên minh chiến lược trong kinh doanh quốc tế

1.3.1 Khái niệm và các hình thức liên minh chiến lược

Liên minh hãng tàu mới (Từ 04/2017):

2M Alliance: Maersk (sở hữu Hamburg Sud), MSC và HMM (không là thành viên chính thức nhưng HMM tham gia trao đổi vận chuyển với Maersk và MSC)

Ocean Alliance: CMA CGM, Evergreen, OOCL và COSCO Shipping (mới sát nhập) THE Alliance: NYK, MOL, K Line, Yang Ming, Hapag-Lloyd (đã sáp nhập với UASC)

Liên minh hãng tàu cũ

(Từ 2016 trở về trước):

2M Alliance: Maersk and MSC

Ocean Three Alliance: CMA

CGM, UASC, China Shipping

G6 Alliance: NYK Line, OOCL,

APL, MOL, Hapag-Lloyd, HMM

CKYHE Alliance: K Line,

COSCO, Hanjin Shipping,

Evergreen, Yang Ming

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.3 Liên minh chiến lược trong kinh doanh quốc tế

1.3.1 Khái niệm và các hình thức liên minh chiến lược

• Các hình thức của liên minh

LM không thông qua hình thứcSHCP (Non-Equity Strategic Alliance

Trang 11

1.3 Liên minh chiến lược trong kinh doanh quốc tế

1.3.2 Những lợi ích của việc hình thành liên minh chiến lược trong

hoạt động kinh doanh quốc tế

Độc lập

Chia sẻ nguồnlực, rủi ro

Tăng năng lựccạnh tranh

Học tậpThâm nhập,

mở rộng thịtrường

Tiêu chuẩn

chung của

liên minh

Lợi ích

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1.3 Liên minh chiến lược trong kinh doanh quốc tế

1.3.3 Những khó khăn của liên minh chiến lược trong hoạt động kinh

doanh quốc tế

Khó khăn

Bất đồng quanđiểm, lợi ích

Khác biệt văn hóa

Quản lý côngnghệ, bí quyết

KD, năng lựccốt lõi

Giữ vững niềmtin, mục tiêutrong dài hạn

Khó đổi mới

nếu mức độ

lệ thuộc cao

Trang 12

- Nhận xét tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh

doanh quốc tế của 1 doanh nghiệp cụ thể.

- Nhận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích

diễn biến của xu hướng đó.

(**) Tình huống và dự án:

- Giải quyết tình huống về tác động của môi trường kinh doanh đối

với hoạt động kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp ứng phó tác động của

môi trường kinh doanh đối với hoạt động KDQT của một DN cụ

thể.

- Kinh nghiệm hoạt động của một số liên minh chiến lược.

- Dự án về chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động

kinh doanh quốc tế

2.1.2 Khái niệm đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

(Innovation)

Sản phẩm mới(New products)

Quá trình mới(New process)

Thị trường mới(New market)

Trang 13

- Nhận xét tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh

doanh quốc tế của 1 doanh nghiệp cụ thể.

- Nhận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích

diễn biến của xu hướng đó.

(**) Tình huống và dự án:

- Giải quyết tình huống về tác động của môi trường kinh doanh đối

với hoạt động kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp ứng phó tác động của

môi trường kinh doanh đối với hoạt động KDQT của một DN cụ

thể.

- Kinh nghiệm hoạt động của một số liên minh chiến lược.

- Dự án về chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động

kinh doanh quốc tế

2.1.2 Khái niệm đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

(Innovation)

Sản phẩm mới(New products)

Quá trình mới(New process)

Thị trường mới(New market)

Trang 14

QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động

kinh doanh quốc tế

2.1.2 Khái niệm đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

Innovation can be defined as a

process that provides added value and

a degree of novelty to the

organization, suppliers and

customers, developing new

procedures, solutions, products and

services and new ways of marketing

Covin şi Slevin (1991), Lumpkin and Dess (1996),

Knox (2002)

Quá trình cung cấp GTGT và sự mới là đối với TC, NCC, KH, triển khai quy trình mới, GP mới, Sp và DV mới, PP marketing mới

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động

kinh doanh quốc tế

2.1.2 Khái niệm đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

Đổi mới sáng tạo là việc tạo ra những sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mới

hoặc có thay đổi đáng kể so với sản phẩm hiện tại, là việc thực hiện quy

trình sản xuất kinh doanh mới, phương pháp marketing mới hoặc việc triển

khai quy trình tổ chức, quản lý mới trong hoạt động của doanh nghiệp cũng

như trong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (OECD, 2005, Oslo

Manual)

 ĐMST: Ý tưởng mới  triển khai thực hiện  sản phẩm mới, quy

trình sản xuất mới, quy trình tổ chức quản lý, marketing,…  mới đối với

DN (firm), Thị trường (market), thế giới (world) (OECD,2005)

Trang 15

QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động

kinh doanh quốc tế

Các hoạt động ĐMST ở doanh nghiệp

Đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ

Tái cấu trúc, điều chỉnh hệ thốngquản lý, hoạt động marketing

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

• New products or services

• New process

Radical innovation incremental innovation (Thay đổi đáng kể vàhoàn thiện dần dần)

-• Fundamental changes

in products, process, both

• Improving products, process, both

Trang 16

Quá trìnhsản xuất(process)

Marketing

Tổ chức(organization)Phân biệt

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

Mức độ đổi mới công nghệ

Đổi mới để duy trì

(Sustaining innovation)

Đổi mới đột phá/ Siêuđổi mới (Disruptive innovation)

Đổi mới liên tục

(Incremental

innovation)

Đổi mới cản bản(Radical Innovation)

Trang 17

QUỐC TẾ2.2 Vai trò của đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

Vai trò của ĐMST

Hoàn thiện sản phẩm và tăng doanh thu

Nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh

Nâng cao khả năng thích ứng

Tạo ra giá trị gia

tăng bền vững

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.2 Vai trò của đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

• Một nghiên cứu của Adobe và Forrester Consulting

cho thấy 82% các công ty tin rằng có mối liên hệ

chặt chẽ giữa sự sáng tạo và kết quả kinh doanh.

Trên thực tế, các công ty tích cực thúc đẩy tư duy

sáng tạo vượt trội so với các đối thủ của họ về tăng

trưởng doanh thu, thị phần và khả năng lãnh đạo

cạnh tranh, theo báo cáo.

• Nguồn: https://inboundmarketing.vn/su-quan-trong-cua-chi-so-sang-tao-doi-voi-doanh-nghiep/

Trang 18

QUỐC TẾ2.2 Vai trò của đổi mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

Đối với ngành may mặc nói riêng thì đổi mới là yếu tố sống còn trong bất kỳ giai

đoạn nào Mẫu mã hôm nay phải khác hoàn toàn so với mẫu mã ngày hôm trước

Không chỉ thế, sự sáng tạo, thay đổi phải trên nền tảng khảo sát thường xuyên,

liên tục, kỳ công, có những dự báo tương đối đối với các đối tượng khách hàng

Chính sự đổi mới, sáng tạo thường xuyên, liên tục đã giúp nhãn hiệu Pet Shop của

Công ty TNHH May mặc Thăng Long đứng vững tại một số thị trường khó tính,

luôn đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao như Hoa Kỳ, Canada, Australia,

Singapore, Malaysia, Hàn quốc, Đài Loan và được khách hàng trong nước ưa

chuộng suốt gần hai mươi năm qua

Yếu tố sáng tạo chủ đạo của các sản phẩm nhãn hiệu Pet Shop là thường xuyên

cập nhật kiểu dáng, thay đổi yếu tố trang trí đặc thù trên sản phẩm phù hợp với

thị hiếu từng vùng miền, từng quốc gia Hiện tại, bên cạnh dòng sản mang nhãn

hiệu Pet Shop, Công ty TNHH May mặc Thăng Long đã có thêm dòng sản phẩm

thời trang mới được đầu tư nhiều về kiểu dáng và nguyên liệu Các sản phẩm

nhãn hiệu CHRISTLIE mới này đã nhanh chóng được nhiều khách hàng ưa

chuộng và đón nhận

(Bà Đỗ Thị Chánh Giám đốc Công ty TNHH May mặc Thăng Long)

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đối mới sáng tạo trong kinh doanh quốc tế

Nhân tố ảnh hưởng ĐMST

Chính sách, quy định

Áp lực cạnhtranh, đối thủ

Nhu cầu củangười tiêu dùng Khoa học

công nghệ

Chính sách vàmục tiêu pháttriển củadoanh nghiệp

Đội ngũ lãnhđạo, nhânviên

Trang 19

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.1 Khái niệm và vai trò của việc quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh

doanh quốc tế

Khái niệm

Quản lý ĐMST bao gồm thiết lập tầm nhìn đổi mới, chiến lược đổi

mới, chính sách đổi mới và mục tiêu đổi mới, cơ cấu tổ chức và quy

trình đổi mới để đạt được các mục tiêu đó thông qua lập kế hoạch,

hỗ trợ, vận hành, đánh giá kết quả hoạt động và cải tiến (ISO

56.000:2020)

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

Vai trò của việc quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

Tầm nhìn

ĐMST Triển khai ĐMST

Nâng cao nhận thức về ĐMST

Đánh giá

và thúc đẩy ĐMST

Trang 20

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

(*) Nguyên tắc

Nguyên tắc hiện thực

hóa giá trị

Nguyên tắc tầm nhìn tương lai của nhà lãnh đạo

Nguyên tắc khai thác tri

thức;

Nguyên tắc văn hóa đổi mới sáng tạo;

Nguyên tắc định

hướng chiến lược;

Nguyên tắc quản lý rủi ro;

Nguyên tắc khả năng

thích ứng Nguyên tắc phương pháp tiếp cận hệ thống

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

(*) Quy trình

Quản lý ĐMST

Plan (Hoạch định)

Do

(Triển khai)

Check (Kiểm tra, Đánh giá)Act

(Điều chỉnh)

Trang 21

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

(*) Quy trình

Do Hướng dẫn, tổ chức việc triển khai

chiến lược, kế hoạch ĐMST

Con người, tài chính, cơ sở vật chất, công cụ, phương pháp ĐMST

Bối cảnh, hình thức và nội dung ĐMST, con người, tiêu chí đánh giá, tiến độ, công cụ, phương pháp ĐMST…

Trang 22

QUỐC TẾ

CN đẩy

TT kéo

Thành tựu khoa học công nghệ

Nhu cầu của thị trường

Ý tưởng

Rothwell and Zegveld, 1985

Mô hình đổi mới tương tác

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ

Chiến lược

đổi mới

Con người

Cơ cấu

Hệthống/

quytrình

Đối mớithành công

Quy trình thực hiện đổi mới thành công (Allan, 2012)

Trang 23

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

Công cụ, phương pháp đo lường, phân tích, đánh giá

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.4 Quản lý đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế

2.4.2 Nguyên tắc và quy trình quản lý đổi mới sáng tạo

(*) Quy trình

điểm yếu và khoảng trống, giảm

Trang 24

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới

Trang 25

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới

Trang 26

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới

Chương 2: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ2.5 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.2 Đổi mới sáng tạo của các doanh nghiêp Việt Nam

Trang 27

- Thực trạng hoạt động đổi mới sáng tạo tại những doanh nghiệp

trong một ngành cụ thể/ một doanh nghiệp KDQT cụ thể.

- Lợi ích của đổi mới sáng tạo đối với một doanh nghiệp KDQT

cụ thể

- Biện pháp đẩy mạnh đổi mới sáng tạo đối với một doanh

nghiệp KDQT cụ thể.

(*) Tình huống, dự án:

- Tìm hiểu kinh nghiệm/ Giải quyết tình huống đổi mới sáng tạo

của Samsung, Microsoft, Huawei, Sony, Facebook…

- Đề xuất ý tưởng, chương trình thực hiện đổi mới sáng tạo trong

hoạt động KDQT của doanh nghiệp.

Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng

Fair trade is a comprehensive

approach, combining

commitments toward economic,

social, environmental development,

xã hội, môi trường, xây dựngnăng lực của nhà sản xuất, cũng như những khía cạnhliên quan giáo dục và tư vấn

để thực hiện phát triện dựatrên hoạt động thương mại

Trang 28

- Thực trạng hoạt động đổi mới sáng tạo tại những doanh nghiệp

trong một ngành cụ thể/ một doanh nghiệp KDQT cụ thể.

- Lợi ích của đổi mới sáng tạo đối với một doanh nghiệp KDQT

cụ thể

- Biện pháp đẩy mạnh đổi mới sáng tạo đối với một doanh

nghiệp KDQT cụ thể.

(*) Tình huống, dự án:

- Tìm hiểu kinh nghiệm/ Giải quyết tình huống đổi mới sáng tạo

của Samsung, Microsoft, Huawei, Sony, Facebook…

- Đề xuất ý tưởng, chương trình thực hiện đổi mới sáng tạo trong

hoạt động KDQT của doanh nghiệp.

Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng

Fair trade is a comprehensive

approach, combining

commitments toward economic,

social, environmental development,

xã hội, môi trường, xây dựngnăng lực của nhà sản xuất, cũng như những khía cạnhliên quan giáo dục và tư vấn

để thực hiện phát triện dựatrên hoạt động thương mại

Trang 29

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng

Fair Trade is a trading partnership,

based on dialogue, transparency and

respect, that seeks greater equity in

international trade It contributes to

sustainable development by offering

better trading conditions to, and

securing the rights of, marginalized

producers and workers – especially in

the South

Thương mại Công bằng là một quan hệ đối tác thương mại, dựa trên đối thoại, minh bạch và tôn trọng, nhằm tìm kiếm sự công bằng hơn trong thương mại quốc tế Nó góp phần vào sự phát triển bền vững bằng cách cung cấp các điều kiện thương mại tốt hơn

và đảm bảo quyền của những người sản xuất và người lao động bị thiệt thòi - đặc biệt là

ở các nước đang phát triển

WHO WE ARE | World Fair Trade Organization (wfto.com)

Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng

Thương mại công bằng thực chất là sự

hợp tác đặt trên nền tảng đối thoại, minh

bạch, sự tôn trọng đối với con người và

môi trường tự nhiên.

Trang 30

Quan hệ hợp tác, không cạnh tranh

Thương mại dựa trên thỏa thuận, minh

bạch

Mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất

Giá sàn thương mại công bằng và chi

phí trách nhiệm xã hội

Sản xuất và thương mại bền vững,

thân thiện môi trường

Lương công bằng, không lạm dụng

sức lao động

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng

Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng

3.1.2 Mục tiêu của thương mại công bằng

Fairtrade objectives

Giảm đói nghèo

Alleviating extreme poverty through trade)

Giải quyết những bất công trong hệthống thương mại toàn cầu

(Correcting failures in the glolbal trading system)

Tăng cường lợi ích của nông dân, nhà

sản xuất, người tiêu dùng

(Generating more benefits for farmers, producers,

consumers)

Trang 31

3.2 Tiêu chuẩn thương mại công bằng

3.2.1 Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công bằng của Tổ chức

Thương mại công bằng thế giới

-Tổ chức Thương mại Công bằng Thế giới với một mạng

lưới toàn cầu gồm các Tổ chức TMCB và các thành viên ở

trên 70 quốc gia, đã thiết lập nên 10 nguyên tắc tiêu chuẩn

mà bất kỳ tổ chức TMCB nào cũng phải tuân thủ

- Tiền thân là liên đoàn quốc tế về thương mại thay thế

(IFAT), được thành lập vào năm 1989

- Là tổ chức toàn cầu, tụ hợp 324 thành viên trên 70 quốc

gia và vùng lãnh thổ trên các khu vực: châu Á, châu Âu,

châu Phi, Mỹ La Tinh, Bắc Mỹ và vành đai Thái Bình Dương

- Thành viên của WFTO là các HTX và hiệp hội các nhà sản

xuất TMCB, các công ty xuất nhập khẩu, nhà bán lẻ, các

mạng lưới TMCB quốc gia và khu vực và các tổ chức hỗ trợ

TMCB

- Sứ mệnh của WFTO là cải thiện sinh kế và phúc lợi cho

những nhà sản xuất yếu thế thông qua việc liên kết và thúc

đẩy các tổ chức TMCB, đồng thời lên tiếng cho một nền

thương mại toàn cầu công bằng hơn

Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.2 Tiêu chuẩn thương mại công bằng

3.2.1 Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công

bằng của Tổ chức Thương mại công bằng thế giới

Ngày đăng: 04/07/2022, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ 1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
h ương 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ 1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 2)
1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 2)
1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
1.1. Khái niệm, mục đích và các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 3)
1.3.1. Khái niệm và các hình thức liên minh chiến lược - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
1.3.1. Khái niệm và các hình thức liên minh chiến lược (Trang 10)
1.3.2. Những lợi ích của việc hình thành liên minh chiến lược trong hoạt động kinh doanh quốc tếhoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
1.3.2. Những lợi ích của việc hình thành liên minh chiến lược trong hoạt động kinh doanh quốc tếhoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 11)
- Nhận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích diễn biến của xu hướng đó. - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
h ận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích diễn biến của xu hướng đó (Trang 12)
- Nhận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích diễn biến của xu hướng đó. - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
h ận xét xu hướng hình thành liên minh chiến lược và giải thích diễn biến của xu hướng đó (Trang 13)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 14)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 15)
Nhận diện ý tưởng, mơ hình (concept) mới về SP, QT, - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
h ận diện ý tưởng, mơ hình (concept) mới về SP, QT, (Trang 15)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
2.1. Khái niệm và các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 16)
2.2.2. Các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
2.2.2. Các hình thức đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh quốc tế (Trang 16)
Bối cảnh, hình thức và nội dung ĐMST, con người, tiêu chí đánh giá, tiến độ,  công cụ, phương pháp ĐMST… - Bài giảng Kinh doanh quốc tế nâng cao (Advanced international business)
i cảnh, hình thức và nội dung ĐMST, con người, tiêu chí đánh giá, tiến độ, công cụ, phương pháp ĐMST… (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w