Trong thời đại CNTT phát triển nhanh với tốc độ chóng mặt như hiện nay, Tin học Văn phòng là một trong những Kỹ năng mềm không thể thiếu được với mỗi sinh viên, nhân viên văn phòng,… Bất kỳ Nhà tuyển dụng nào cũng thường yêu cầu rất cao khả năng sử dụng thành thạo Tin học văn phòng như: Word, Excel, PowerPoint, Access,…Và trong những năm gần đây thì yêu cầu đó ngày càng cao hơn trước rất nhiều. Trang bị Kiến thức, kỹ năng sử Tin học văn phòng thành thạo là một việc rất cần thiết trước khi bạn tiến hành đi xin việc.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Đại học Công nghệ Thông tin -
-THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Bài số 10 : ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Nội dung ôn tập
▪ Khai báo biến, hằng, và các kiểu dữ liệu
▪ Các cấu trúc điều khiển
▪ Kiểu dữ liệu mảng, chuỗi
▪ Hàm
2 Một số bài tập mẫu
▪ Kết quả học tập của học sinh
▪ Mảng hai chiều
II Hướng dẫn ôn tập
1 Nội dung ôn tập
▪ Khai báo biến, hằng, và các kiểu dữ liệu
Cách khai báo và sử dụng biến
Các kiểu dữ liệu cơ bản : int, float, double, char
Chú ý cách đặt tên các biến, hằng, hàm, thủ tục … trong chương trình
Các phép toán cơ bản, phép gán, phép so sánh, phép toán logic, xử lý nhập và xuất
▪ Các cấu trúc điều khiển
Cấu trúc rẽ nhánh : IF ELSE (chú ý cấu trúc IF … ELSE IF), và SWITCH
Trang 2 Vòng lặp : FOR, WHILE , và DO WHILE.
Lưu ý về sử dụng biến trong vòng lặp, điều kiện ngừng vòng lặp
▪ Kiểu dữ liệu mảng (một và hai chiều), chuỗi
Khai báo mảng cho các kiểu dữ liệu thông dụng : int, char
Nhập / xuất trên mảng
Truy xuất đến phần tử trên mảng dựa vào chỉ mục
Tìm phần tử lớn (bé) nhất, tìm phần tử cho trước
Các thao tác cơ bản xử lý trên mảng : thêm, xoá, sửa
Tính toán cho các phần tử trên mảng : Tổng, hiệu, tích, …
Các thao tác trên chuỗi theo dạng mảng một chiều
▪ Hàm
Khai báo và gọi hàm trong chương trình
Tham số biến và tham số trị
Biến toàn cục và cục bộ
▪ Hàm đệ qui
2 Một số bài tập mẫu
1 Kết quả học tập của học sinh
Đề bài
Nhập Họ tên, các điểm Toán, Lý, Hoá (kiểu nguyên, từ 0 10) cho một học sinh Tính tổng điểm 3 môn : TONG = TOAN + LY + HOA Và phân loại như sau :
Kém khi TONG = 0, 1, 2, …, 14
Trung bình khi TONG = 15, 16, …, 20
Khá khi TONG = 21, 22, …, 26
Giỏi khi TONG >= 27
In lên màn hình Họ tên, các điểm TOAN, LY, HOA, TONG và phân loại
Chương trình minh họa
Trang 3void main()
{
char HoTen[25], PhanLoai[25];
int Tong, Toan, Ly, Hoa;
printf(“\nNhap vao ho ten hoc sinh : “); fflush(stdin);
gets(HoTen);
printf(“\nDiem mon Toan : “);
scanf(“%d”,&Toan);
printf(“\nDiem mon Ly : “);
scanf(“%d”, &Ly);
printf(“\nDiem mon Hoa : “);
scanf(“%d”, &Hoa);
Tong := Toan+Ly+Hoa;
if (Tong >= 0 && Tong <= 14)
strcpy(Phanloai,“Kem”);
else if (Tong >= 15 && Tong <= 20)
strcpy(Phanloai,“Trung binh”); else if (Tong >= 21 && Tong <= 26)
strcpy(Phanloai,“Kha”);
else
strcpy(Phanloai,“Gioi”);
printf(“\nKET QUA HOC TAP”);
printf(“\nHos sinh : %s“, HoTen);
printf(“\nDiem Toan : %d“, Toan); printf(“\nDiem Ly : %d“, Ly);
printf(“\nDiem Hoa : %d“, Hoa);
printf(“\nTong cong : %d“, Tong);
Trang 4printf(“\nXep loai : %s“, PhanLoai);
getch();
}
2 Mảng hai chiều
Đề bài
Nhập số liệu vào mảng 2 chiều các số nguyên có 4 dòng, 4 cột Tính tổng các phần tử trong mảng hai chiều nói trên
Tìm dòng có tổng lớn nhất
Chương trình minh họa
Hàm nhập
void Nhap(int mang[][])
{
for (int i=0; i<4; i++)
for (int j=0; j<4; j++)
scanf(“%d”, &mang[i][j]);
}
Hàm tính tổng
double Tong(int mang[][])
{
int Tong = 0;
for (int i=0; i<4; i++)
for (int j=0; j<4; j++)
Tong += mang[i][j]);
return Tong;
}
double TongHang(int mang[][], int i)
{
int TongHang = 0;
for (int j=0; j<4; j++)
Trang 5TongHang += mang[i][j]);
return TongHang;
}
void main()
{
printf (“\nNhap mang”);
int mang[4][4];
Nhap(mang);
printf (“Tong cac phan tu : %l”, Tong(mang)); double max = TongHang(mang, 0);
for (int i=1; i<4;i++)
{
double temp = TongHang(mang, i);
if (max < temp)
max = temp;
}
printf (“\nTong hang lon nhat : %l”, max); getch();
}