1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tiểu luận về nokia

14 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời Nokia từ một hãng sản xuất giấy đã trở thành một tổng công ty cung ứng nhiều sản phẩm công nghiệp và hàng tiêu dùng, và hiện nay là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên t

Trang 1

Sơ lược về Nokia

1 Sự ra đời

Nokia từ một hãng sản xuất giấy đã trở thành một tổng công ty cung ứng nhiều sản phẩm công nghiệp và hàng tiêu dùng, và hiện nay là một trong những doanh

nghiệp hàng đầu trên thế giới về truyền thông di động

Năm 1966, tập đoàn Nokia được thành lập từ sự sáp nhập của ba công ty Phần Lan: Nokia Company là nhà máy sản xuất bột gỗ làm giấy thành lập năm 1865, Finnish Rubber Works là nhà sản xuất ủng cao su, lốp xe và các sản phẩm cao su công nghiệp và tiêu dùng khác thành lập năm 1898, và Finnish Cable works là nhà cung cấp dây cáp cho các mạng truyền tải điện, điện tín và điện thoại thành lập năm 1912

Vào đầu những năm 1990, Nokia company đã thực hiện một quyết định chiến lược lấy viễn thông làm công việc kinh doanh then chốt với mục tiêu dẫn đầu thị trường tại mọi thị trường chính trên thế giới

Năm 1996, Nokia bắt đầu xâm nhập vào thị trường Việt Nam

Ngày nay, Nokia bao gồm hai tập đoàn kinh doanh: Nokia Mobile Phones và

Nokia Networks Nokia Mobile Phones là nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới Nokia Networks là một nhà cung cấp hàng đầu cơ sở hạ tầng mạng di động, băng thông rộng và IP và các dịch vụ có liên quan

Ngoài ra, công ty còn có đơn vị Nokia Venture Organization riêng biệt và đơn vị nghiên cứu Nokia Research Center:

• Nokia Venture Organization có chức năng nhận diện và phát triển những ý tưởng kinh doanh mới ngoài mối quan tâm chính hiện nay của Nokia và góp phần phát triển và đổi mới những công việc kinh doanh then chốt hiện nay của Cty Nokia

• Nokia Research Center tạo ra khả năng cạnh tranh và đổi mới công nghệ của Nokia trong những lãnh vực công nghệ thiết yếu cho sự thành công của công ty trong tương lai

Dưới đây là một số ĐTDĐ đã từng thành công trên thị trường

- 1987: Nokia Mobira Cityman 900-điện thoại di động truyền thống đầu tiên được

ra đời

- 1994: Sêri Nokia 2100 là các điện thoại di động kĩ thuật số đầu tiên ra đời, để gửi

dữ liệu, fax và SMS(tin nhắn nhanh)

- 2001: Điện thoại Nokia quay phim đầu tiên – Nokia 7650 được cho ra mắt

- 2004: Nokia giới thiệu bộ sưu tập ba điện thoại đầu tiên.(7260, 7270, 7280)

- 2005: Nokia với dịch vụ 3G đầu tiên được cho ra mắt thị trường– Nokia 6630

- 2005: Nokia Nseries được ra mắt - đại diện cho công nghệ hiện đại Cũng trong năm này, Nokia cho ra mắt dịch vụ di động – cho phép phát sóng các chương trình truyền hình di động trên điện thoại Nokia

- 2006: Nokia N91 – thiết bị di động đầu tiên với một ổ cứng cho phép lưu trữ

Trang 2

3000 bài hát – được tung ra ở Anh.

- 2007: Nokia 6300 – điện thoại siêu mỏng đầu tiên của Nokia Và thể hiện sự thành công vượt bậc

2 Thành tựu của Nokia

Tổng kết cả năm 2008, Nokia đạt 50,7 tỷ USD doanh thu.Trong quý IV/2008 thị trường di động toàn cầu tiêu thụ được 305 triệu chiếc điện thoại, trong đó hãng bán được 113,1 triệu máy, kết quả cho thấy khủng hoảng kinh tế, người dùng tiết kiệm đã ảnh hướng lớn đến kết quả bán hàng của hãng Thị trường toàn cầu đã giảm tới 9% và Nokia cũng giảm 15% so với quý IV/2007 Với con số trên, Nokia chỉ chiếm 37% thị phần toàn cầu, trong khi quý III/2007 là 38% và quý IV/2007 hãng thao túng tới 40% Theo tính toán của các nhà phân tích, thị trường di động trong năm 2009 sẽ giảm tới 10% hoặc có thể lên gấp đôi con số này

Nokia dự đoán, thị trường toàn cầu sẽ tiếp tục co lại trong quý I năm nay, nhưng công ty này hy vọng sẽ tiếp tục giữ được thị phần của mình Thiết kế luôn là một khâu được chú trọng ở Nokia và ngày nay thiết kế điện thoại di động của Nokia được xem là một chuẩn mực mới cho các hãng sản xuất điện thoại trên thế giới Ví

dụ như: vỏ ngoài nhiều màu sắc, có thể thay đổi đã làm cho điện thoại trở thành một món đồ thời trang

II Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô

1 Tác động của các yếu tố của môi trường vĩ mô

Môi trường nhân khẩu, môi trường kinh tế:

Dân số khoảng 86 triệu người,dân số trẻ trong đó trên 50% dưới 30 tuổi và tỷ lệ những người trong độ tuổi tạo ra thu nhập - có mức chi tiêu nhiều nhất (22-55 tuổi) chiếm 70% Tuy vậy, nước ta là một nước nông nghiệp phát triển, đời sống người dân còn nghèo và bấp bênh, theo số liệu của WB năm 2007 thu nhập trên đầu người của Việt Nam là 836 đôla Tại thời điểm này Nokia đã tung ra thị trường sản phẩm Nokia 6300 với giá phù hợp khoảng 200$ Các nhà phân phối lại có những chương trình hậu mãi giá cả hợp lý, hệ thống cung cấp sản phẩm gồm giá bán lẻ, giá bán sỉ, chiết khấu, giảm giá tín dụng rất tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh cao

Nền văn hóa

Việt Nam có nền văn hóa mang đậm tính Á Đông, vì vậy người Việt Nam ưa thích

sự đơn giản, thanh tao, nhưng bật lên vẻ đẹp của sự sang trọng…nokia 6300 với những tính năng không quá cầu kì, kiểu dáng hài hòa,đơn giản không mầu mè( tư tưởng chủ đạo trong thiết kế của Nokia)… làm cho khách hàng cảm nhận được sự thoải mái khi sử dụng sản phẩm phù hợp nét văn hóa truyền thống

2 Tác động của các yếu tố của môi trường vi mô

Các trung gian marketing:

 Công ty Phân phối FPT có mạng lưới phân phối lớn nhất tại Việt Nam, với hơn

Trang 3

956 đại lý tại 53/64 tỉnh thành trong toàn quốc, trong đó 560 đại lý phân phối sản phẩm điện thoại di động Công ty là đối tác tin cậy của hơn 60 hãng nổi tiếng trên thế giới như IBM, Lenovo, Microsoft, HP, Nokia, Toshiba, Oracle, Samsung,

Cisco, Veritas, Computer Associates, Apple, Intel, Symantec, NEC, Seagate, MSI, Foxconn, Sandisk…

 Công ty TNHH Thương mại Thuận Phát ngày 29 tháng 10 năm 2002, Công ty trở thành “Nhà phân phối chính thức các sản phẩm ĐTDĐ Nokia tại Việt Nam” Công ty đã xây dựng các cửa hàng bán lẻ với các Trung tâm NOKIA chuyên

nghiệp (NOKIA Professional Centre - NPC) và Trung tâm NOKIA kiểu mẫu

(NOKIA Concept Store - NCS) Đặc biệt, các cửa hàng Vincom - 191 Bà Triệu, C4 Giảng Võ, 20 Hài Bà Trưng được đánh giá là Trung tâm kiểu mẫu được áp dụng đầu tiên tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Hãng NOKIA Bên cạnh đó, Công ty đã thiết lập được một hệ thống phân phối trên 500 đại lý bán buôn rộng khắp cả nước

PV Telecom sẽ xây dựng hệ thống phân phối bao phủ trên phạm vi toàn quốc với

8 văn phòng đặt tại Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Buôn Mê Thuột, Nha Trang, TP.HCM và Cần Thơ để giao hàng trong thời gian ngắn nhất

Khách hàng:

 Người tiêu dùng: khách hàng mà Nokia 6300 hướng tới là những đối tượng khách hàng yêu thích kiểu dáng đẹp mắt, thương hiệu nổi tiếng và mức giá hợp lý

 Trung gian phân phối: Viễn Thông A, PVT, FPT,…

Để tăng thêm phần sang trọng và làm nổi bật lên vẻ đẹp thực sự của những chiếc điện thoại Nokia, các nhà phân phối đã thiết kế showroom theo phong cách mới của Nokia thống nhất trên toàn cầu, theo các khu vực trưng bày đặc trưng của từng dòng sản phẩm, trong đó màu sắc là điểm nhấn gây ấn tượng với khách hàng Với

2 màu sắc đặc trưng xanh dương và bạc, ta dễ dàng cảm nhận được không khí Nokia, màu sắc Nokia trẻ trung, năng động từ những vật dụng nhỏ nhất của

showroom như các khu vực trưng bày đặc trưng theo từng dòng sản phẩm, khoa học và rõ nét hơn giúp cho khách hàng nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất và chính xác nhất Nhờ đó, khách hàng có thể cảm nhận được “linh hồn” của từng sản phẩm

Đối thủ cạnh tranh: Có thể nói cùng với những ưu điểm như thương hiệu, kiểu dáng và giá thành Nokia 6300 đã và đang trở thành đối thủ cạnh tranh thị trường đáng gờm của những hãng điện thoại khác như Motorola, Samsung, LG, hay Sony Ericsson

-Trong cùng tháng 11/2007 cùng với Nokia 6300 còn có sự góp mặt của những sản phẩm tiêu biểu khác như:

 Samsung Ultra Edition 12.1 (U700)

Trang 4

U700 có màn hình gương Ảnh: Aleggo.

Điện thoại dòng Ultra Edition có thiết kế trượt chắc chắn, màn hình gương, máy mỏng chỉ 12,1 mm U700 hỗ trợ 3G/HSDPA, kết nối Bluetooth, nhiều tính năng giải trí đa phương tiện Tuy vậy, độ phân giải quay phim bằng camera chỉ đạt 176

x 144 pixel

Giá tham khảo: 4.700.000 đồng

 Sony Ericsson W580i

W580i có khả năng nghe nhạc đếm bước chân Ảnh: Cnet

Walkman W580i có thiết kế trượt, mỏng chỉ 13 mm Máy có một tính năng khá đặc biệt là nghe nhạc đếm bước chân Bên cạnh đó, W580i còn có camera 2

Megapixel, tích hợp đài FM và hỗ trợ kết nối GSM/EDGE Tuy nhiên, camera không có đèn flash, cũng giống như W910i, các phím nghe nhạc của máy nhỏ và hơi khó bấm

Giá tham khảo: 5.400.000 đồng

 Sony Ericsson W910i

W910i trượt lên chắc chắn Ảnh: Gizmodo

“Chú dế” nghe nhạc của Sony Ericsson được cho điểm cao với kết nối HSDPA Bên cạnh đó, máy có thiết kế chắc chắn, màn hình LCD lớn 2,4 inch W910i còn

có giao diện nghe nhạc đẹp, đặc biệt khả năng lắc để chuyển bài Tuy nhiên, máy vẫn có một số nhược điểm như giắc cắm không phải chuẩn 3,5 phổ biến, các phím bấm nghe nhạc hơi nhỏ

Giá tham khảo: 7.900.000 đồng

III Phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi

Mỗi con người đều là những cá thể độc lập có sự khác nhau về tính cách và sở thích, chính vì lý do đó Nokia không dám hy vọng rằng tất cả mọi người sẽ cùng

ưa thích sản phẩm của Nokia Họ đã tiến hành nghiên cứu sự phân khúc của thị trường toàn cầu, với sự tham gia của 77.000 người dân trên khắp các châu lục để nắm bắt rõ nhu cầu, hành vi, tín ngưỡng và phong cách của họ Kết quả của cuộc điều tra này cho thấy, người tiêu dùng có thể được chia thành 12 nhóm với những quan điểm mua sắm hoàn toàn khác nhau Chẳng hạn như, yếu tố thời trang và

“hợp gu” đóng vai trò chủ chốt trong quyết định mua sắm của nhóm người này,

Trang 5

nhưng với nhóm người khác lại là yếu tố công nghệ

Hoặc có người muốn chiếc điện thoại giúp họ làm việc ngay cả khi…di chuyển trên phố Tại sao lại không? Với mục tiêu là chiếm tới 40% thị phần điện thoại di động thế giới, thiết nghĩ Nokia cần thiết lập nên một danh mục sản phẩm vừa

mang tính đa dạng nhưng lại siết chặt, nhắm đến từng đối tượng khách hàng

Với Nokia, tại Việt Nam giới trẻ là nhóm khách hàng quan trọng bởi sản phẩm của Nokia có kiểu dáng trẻ trung, thời trang Với lý do đó Nokia khá chú trọng vào phân khúc thị trường này

Các tiêu thức phân khúc thị trường

• Theo khu vực địa lý: nokia 6300 có mặt hầu hết ở các đô thị

• Theo dân số: theo số liệu của WB năm 2007 thu nhập trên đầu người của Việt Nam là 836 đôla Tại thời điểm này Nokia đã tung ra thị trường sản phẩm Nokia

6300 với giá phù hợp khoảng trên 200$, không quá kén người sử dụng, có thể nói

là dành cho tất cả tầng lớp người tiêu dùng

• Theo tâm lý: trong một xã hội thường có nhiều tầng lớp và mỗi tầng lớp có sự khác biệt về tâm lý, lối sống, cũng như cá tính Chính vì vậy nokia 6300 cũng không đảm bảo rằng khi nó ra đời sẽ được sự chấp nhận của tất cả mọi người, nhưng với khả năng khảo sát thị trường tuyệt vời của mình hãng Nokia đã đúc kết vào Nokia 6300 những tính năng cơ bản nhất, mà những khách hàng khó tính cũng không thể từ chối được

• Theo hành vi mua hàng:

 Lợi ích về chức năng: nokia 6300 có nhiều chức năng vượt trội như: truy cập email khi đang di chuyển và gửi tin nhắn với file đính kèm, đèn nhắc nhở để nhẹ nhàng thu hút sự chú ý của bạn đối với các cuộc gọi lỡ và tin nhắn chưa đọc…

 Lợi ích tâm lý: với giá cả hợp lý nhưng lại được sở hữu một chiếc điện thoại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng một cách tiện lợi

 Thương hiệu: có thể nói Nokia đã gây dựng cho mình chỗ đứng rất vững chắc trong lòng khách hàng, đa phần người dân Việt Nam rất trung thành với thương hiệu này Đó là lợi thế mà không phải nhà kinh doanh nào cũng có được

IV Định vị trong thị trường

Định vị trong thị trường là việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên về sản phẩm công ty vào trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lược Marketing mix thích hợp

Chiến lược định vị

Khi thị trường có quá đông đối thủ cạnh tranh, Nokia định vị bằng cách sử dụng thông điệp kết hợp rõ ràng hai mặt công nghệ và nhân bản “Chỉ công nghệ nhân bản của Nokia mới có thể giúp bạn nhận được nhiều hơn, ngoài cuộc sống”

Thông qua khẩu hiệu, công ty mong muốn tạo dựng lòng tin từ khách hàng vào thương hiệu Nokia Nokia hiểu và biết cách làm sao giúp khách hàng thực hiện

Trang 6

được những mong muốn của bản thân trong cuộc sống Và Nokia cũng hiểu công nghệ chỉ là khả năng đem lại cho bạn - những khách hàng - một cuộc sống tốt đẹp hơn Do vậy chiến lược định vị của Nokia là sự kết hợp những hình tượng gây cảm xúc, dựa trên lợi ích, khát vọng và tính cạnh tranh Nokia sở hữu ý nghĩa “nhân bản” đối với truyền thông di động, tự chọn cho mình vị trí tốt nhất, tách biệt với các đối thủ khác đang cân nhắc nên sở hữu điều gì, cố tìm một cách định vị cho riêng mình

Với Nokia 6300 được định vị dựa trên những tiêu thức sau

• Thuộc tính của sản phẩm: “lịch lãm,đơn giản không cần phô trương”

• Lợi ích của sản phẩm tới người tiêu dung: phong cách, bền(đặc trưng của thương hiệu Nokia)

• Công dụng của sản phẩm: đầy đủ chức năng (nghe,gọi,nhắn tin,quay phim,chụp ảnh,nghe nhạc mp3,lướt web,…)

• Tầng lớp người sử dụng:

 Giá : giá đầu tiên là 4.199.000đ,với mức giá và kiểu dáng này dành cho các nhân viên văn phòng có thu nhập ổn định và tương đối.Sau một thời gian “thống lĩnh” thị trường thì nokia đưa ra chiến lược giảm giá,hiện nay chỉ còn khoảng

2.780.000 ,với mức giá phổ thông và kiểu dáng này thì thị trường mở rộng ra cho các khách hàng phổ thông

 Thích hợp cho mọi lứa tuổi

• So sánh với đối thủ cạnh tranh: mỏng, đẹp, phong cách không thua kém các điện thoại khác

V Chiến lược Marketing mix

1 Sản phẩm Nokia 6300

• Sự ra đời của Nokia 6300

Có thể xem sản phẩm là “thế cờ” làm nên chiến lược bán hàng chủ đạo của các hãng Vấn đề ở chỗ, các hãng phải biết vận dụng chiến lược bán sản phẩm phù hợp với những gì mình có Nokia tỏ ra rất khôn khéo trong vấn đề này Hiếm khi hãng tung ra nhiều model cho một nhóm sản phẩm, trừ khi mỗi sản phẩm có một nét khác biệt rõ ràng Việc tung ra sản phẩm mới của Nokia là bước thăm dò thị

trường Với những sản phẩm bị thị trường từ chối như N7710, 7280, 9300…,

Nokia đã nhanh chóng “cáo chung” cho các sản phẩm đó để tránh trường hợp bị

“sa lầy” Nhưng một khi sản phẩm đã trụ được trên thị trường, Nokia thường khai thác tối đa hiệu quả từ nó

Nokia thực hiện chính sách giảm giá theo thị trường vào từng thời điểm để đảm bảo được tính cạnh tranh cũng như lợi nhuận thu được từ sản phẩm và kéo dài vòng đời cho sản phẩm Cách này có lợi thế là sản phẩm trải rộng trên nhiều phân khúc, giúp Nokia bảo vệ tốt thị phần của mình Nokia cũng tỏ ra rất thông minh trong việc kéo dài giai đoạn phát triển của sản phẩm bằng cách tạo ra các phiên

Trang 7

bản Điển hình là phiên bản màu đen cho N6600 và N7260 Đối với giai đoạn thoái trào, Nokia thường không giảm giá sản phẩm quá thấp so với thời điểm nó mới ra đời, ngoại trừ trường hợp ngoại lệ như 6100 vì nó có vòng đời khá dài và gặt hái thành công quá lớn Nhờ đó, Nokia cũng góp phần giữ được vị thế thương hiệu cho mình

Năm 2006 là năm đánh dấu sự phát triển trong nghành công nghiệp thiết kế điện thoại di động siêu mỏng được ra đời, mà đại diện tiêu biểu là Ultra của Samsung

va KRZR, SLVR của Motorola Nằm trong loạt sản phẩm chào năm mới 2007 và cũng là đợt tấn công đầu tiên của Nokia vào thị trường điện thoại siêu mỏng với tiên phong là Nokia 6300 Nokia 6300 đã vượt qua mọi đối thủ và vươn lên vị trí đứng đầu top 10 sản phẩm bán chạy nhất được tạp chí Công nghệ Cnet khu vực châu Á thống kê trong tháng 5/2007

• Thiết kế của Nokia 6300

Nokia 6300 là điện thoại thanh mỏng (chỉ có 12mm bề dày) và nhẹ (chỉ 91 gram), người dùng có thể mang điện thoại trong túi jacket hay quần mà không có cảm giác nặng nề

Nokia 6300 được tích hợp một màn hình QVGA có độ phân giải là 320x240-pixel lên tới 16 triệu màu Điều đó đồng nghĩa với việc người dùng có thể xem hình ảnh, videos và đọc tin nhắn hay email mà không phải lo lắng màn hình trông không rõ, hay bị lóa….thật tuyệt vời khi xuất hiện trên một chiếc điện thoại siêu mỏng

Phía bên dưới màn hình là một bàn phím với vùng phím số có các phím tương đối rộng điều đó giúp cho việc sử dụng trở lên dễ dàng hơn Phím điều chỉnh 4 hướng lại có cảm giác hơi nhỏ trên một bề mặt kích thước rất nhỏ như vậy, nên việc bấm các nút điều chỉnh trở lên khó khăn hơn

Ở đáy thân máy là một cổng sạc Pin tương thích với loại sạc kiểu mới của Nokia, một jack cắm tai nghe 2.5mm và một cổng USB cho phép người dùng kết nối điện thoại với máy tính PC Một đặc điểm nổi bật trong thiết kế của chiếc điện thoại này màu sáng xanh ở hai bên thân máy và tính năng này sẽ nhấp nháy sáng khi có tin nhắn mới đến mà chưa đọc

• Cấu tạo của Nokia 6300

Tổng quan Mạng GSM 900 / GSM 1800 / GSM 1900

Ra mắt Tháng 2 năm 2007

Kích thước Kích thước 106.4 x 43.6 x 11.7 mm, 56 cc

Trọng lượng 91 gam

Hiển thị Loại Màn hình TFT, 16 triệu màu

Kích cở 240 x 320 pixels, 31 x 42 mm

- Có thể tải wallpapers, screensavers

Tùy chọn Kiểu chuông Nhạc chuông 64 âm sắc, MP3

Trang 8

Rung Có

Ngôn ngữ

Có tiếng Việt

Bộ nhớ Lưu trong máy 1.000 mục, danh bạ hình ảnh

Các số đã gọi 20

Cuộc gọi đã nhận 20

Cuộc gọi nhỡ 20

- 7.8 MB bộ nhớ trong

- Khe cắm thẻ nhớ microSD (TransFlash)

Đặc điểm Tin nhắn SMS, MMS, Email, Instant Messaging

Đồng hồ Có

Báo thức Có

Dữ liệu GPRS Class 10 (4+1/3+2 slots), 32 - 48 kbps

Hồng ngoại Không

Bluetooth Có

Trò chơi Có, có thể tải them

Màu Bạc

- Máy ảnh số 2.0 megapixels, 1600x1200 pixels, video(QCIF)

- Java MIDP 2.0

- FM stereo radio

- Push to talk (Tính năng bộ đàm)

- Chơi nhạc MP3/MP4/AAC/AAC+/eAAC+

- Ghi âm giọng nói

- Ra lệnh bằng giọng nói

- T9

- Lịch

- Máy tính

- Loa ngoài

- HSCSD

- EDGE: Class 10, 236.8 kbps

- Bluetooth v2.0

- Trình duyệt WAP 2.0/xHTML

Thời gian hoạt động pin Pin chuẩn, Li-Ion 860 mAh (BL-4C)

Thời gian chờ Lên đến 348 giờ

Thời gian đàm thoại Lên đến 3 giờ 30 phút

• Tính năng vượt trội của Nokia 6300

Thiết kế hiện đại gọn nhẹ với vỏ ngoài bằng thép không rỉ tinh xảo, chất liệu hoàn thiện màuđen bóng và các đường viền cong

Đèn nhắc nhở để nhẹ nhàng thu hút sự chú ý của bạn đối với các cuộc gọi lỡ và tin

Trang 9

nhắn chưa đọc

Nắm bắt và giữ lại những khoảnh khắc quý báu với máy ảnh 2 megapixel cĩ zoom

kỹ thuật số 8x

Các phím âm lượng bên cạnh đĩng vai trị phím điều khiển zoom để chụp ảnh cận cảnh một cách tiện lợi

Giải trí khi bạn muốn với cơng cụ chơi nhạc, radio FM stereo và cơng cụ video Xem được nhiều hơn trên màn hình độ phân giải 240 x 320 pixel với lên đến 16 triệu màu thực

Truy cập email khi đang di chuyển và gửi tin nhắn với file đính kèm

Lưu trữ âm nhạc, video và hình ảnh với bộ nhớ mở rộng lên đến 2GB

2 Giá

 Chiến lược về giá của Nokia 6300

a) Chiết khấu

Một trong những chiến thuật định giá thơng thường là chiết khấu – bán sản phẩm với giá thấp hơn giá thơng thường vì một lý do đặc biệt Bạn cĩ thể là chiết khấu

để bán hết số hàng tồn kho hoặc chiết khấu cho khách hàng mua nhiều Bằng cách bán một lúc nhiều sản phẩm hơn, bạn cĩ thể thu được nhiều lợi nhuận hơn vì chi phí thấp hơn

Vấn đề quan trọng khi chiết khấu là nên tìm một lý do đặc biệt để chiết khấu

Bằng cách đĩ, bạn sẽ dễ dàng bán sản phẩm với giá thơng thường sau đĩ Ví dụ, bạn cĩ thể chiết khấu trong những dịp đặc biệt như Noel, Tết, ngày nhà giáo hoặc các sự kiện đặc biệt khác

Tuy nhiên, nên cẩn thận khi chiết khấu Nếu chiết khấu quá nhiều hoặc quá thường xuyên, các khách hàng cĩ thể băn khoăn đâu là giá thật của sản phẩm hoặc xem sản phẩm của bạn như một sự lựa chọn rẻ tiền, khiến sau này bạn khĩ bán với mức giá thật

b) Định giá lẻ

Chiến thuật thường được những người bán lẻ áp dụng - đặt giá kiểu 19.990đ thay

vì 20.000đ - cĩ thể cĩ ích cho bạn nếu giá quan trọng đối với khách hàng của bạn khi đưa ra quyết định mua hàng Chiến thuật này cĩ thể tạo ra một mức giá thấp về mặt tâm lý trong suy nghĩ của khách hàng Hơn nữa, bán sản phẩm của bạn tại mức giá 19.900đ thay vì 20,000đ khơng chênh nhau nhiều nhưng khi khách hàng mua với khối lượng lớn thì họ sẽ tiết kiệm được một khoản tương đối

Siêu thị điện thoại di động Thế giới Di động (www.thegioididong.com) áp dụng chiến thuật này cho các sản phẩm điện thoại di độngvà PDAs (Ví dụ : giá của đtdđ Nokia 6300 là 2,789,000 vnđ)

c) Định giá hịa vốn

Chiến thuật này đề cập tới việc bán một sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức giá rất thấp chỉ phục vụ mục tiêu thu hút khách hàng mới Cách này cĩ thể áp dụng cho một số

Trang 10

sản phẩm của bạn hoặc hoặc áp dụng với khách hàng mới và sau đó quay lại mức giá thông thường Bằng cách này, đôi khi có thể định giá ở mức chi phí nhưng chỉ trong thời gian ngắn Bằng cách này Nokia sẽ chiếm lĩnh được thị phần nhờ số lượng sản phẩm tiêu thụ lớn

d) Định giá hớt váng sữa

Định giá hớt váng sữa là bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức giá cao nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn có lợi ích hoặc đặc tính độc đáo Do đó, khi sản phẩm hoặc dịch vụ không còn tính độc đáo do có các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự thì sẽ giảm dần giá bán Ví dụ khi tung ra thị trường điện thoại di động chiếc điện thoại Nokia 6300 với những tính năng độc đáo mà ít có sản phẩm điện thoại có tính năng tương tự nên giá của điện thoại Nokia 6300 lúc mới tung ra thị trường có giá

là 4,199,000 vnđ Sau đó do thị trường xuất các sản phẩm điện thoại có tính năng tương tự ( ví dụ :……… ) nên giá của đt Nokia 6300 có xu hướng giảm dần

Và hiện tại giá của nó khoảng 2,789,000vnđ

 CHIẾN LƯỢC GIẢM GIÁ CỦA NOKIA : “Nokia giảm giá khiến đối thủ điêu đứng”

Nokia rất tài tình trong hoạch định chiến lược về giá cả, họ luôn xác định được mặt hàng nào bán chạy ở các phân đoạn thị trường khác nhau và nắm được điểm yếu của đối thủ Đó chính là lý do tại sao mỗi khi thực hiện chính sách giá cả, Nokia luôn khiến các đối thủ điêu đứng

Theo số liệu nghiên cứu thị trường trong tháng bảy, hãng sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới này đã giảm giá rất nhiều mặt hàng điện thoại cầm tay và điều này đã tạo áp lực mạnh mẽ đến các đối thủ của mình về sự giảm sút lợi

nhuận

Các nhà sản xuất đang đối mặt với trận chiến phải chia sẻ thị phần vô cùng khốc liệt và yêu cầu phải giảm giá các loại điện thoại ở Mỹ và các nước châu Âu, đây là các nền kinh tế đang chịu tác động mạnh mẽ của tình trạng suy giảm đột ngột các nguồn tín dụng

Ngành công nghiệp viễn thông châu Âu cho biết Nokia là nhà sản xuất nhanh chân nhất trong việc giảm đến 10% giá của các loại điện thoại có chức năng giải trí cao cấp trong khi đó họ cũng cắt giảm đôi chút trong danh mục đầu tư của mình

Cổ phiếu của Nokia giảm giá từ 2,2% (khoảng 17,39 euros) xuống còn 1,8% trong chỉ số công nghệ châu Âu DJ Stoxx Theo số liệu nghiên cứu thị trường của Công

ty mẹ Nokia ở Phần Lan cho rằng nguyên nhân là do có sự sụt giảm mạnh mẽ về giá bán lẻ các loại máy điện thoại nghe nhạc 5310, 5610 và máy điện thoại đa phương tiện N81 8GB

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w