I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: -Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.. BÀI TẬP: Ngtử 1Ngtử 2Ng
Trang 1Tuần 1 Ngy soạn: …./
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
Trang 2HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần
hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…
3 Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất,
nguyên chất và hỗn hợp.
15’ GV: Yêu cầu các nhóm học sinh
nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho
ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó
yêu câu học sinh nhắc lại
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng
HS: thảo luận phát
biểu, đưa ra ví dụ
HS: Nhắc lại cáckhái niệm
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, có
cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất đượctạo nên từ một nguyên tố hóahọc
-Hợp chất là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS
hiểu cụ thể
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có các
công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ
HS trả lời
HS thảo luận nhóm
và trình bày câu trảlời
II MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.1023) nguyên tử hoặc phân
Trang 3GV cung cấp ví dụ cho HS các
nhóm tính
HS thảo luận tínhtoán kết quả và trảlời
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu
Hóa trị của một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối lượng
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức
HS trả lời
HS nêu nội dungđịnh luật
HS ghi biểu thứctính vào bảng
III HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóatrị: Ab xBa y
⇒ ax = by
Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hóa
học tổng khối lượng các chấttham gia pư bằng khối lượngcác chất tạo thành
A + B > C + D thì
mA + mB = mC + mD
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
5’
GV cung cấp nội dung bài tập:
hãy điền vào ô trống của bảngsau các số liệu thích hợp
Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
bày
HS suy nghĩ và trảlời
IV BÀI TẬP:
Ngtử 1Ngtử 2Ngtử 3Ngtử 4b) Nguyên tử 1 và 3 thuộc cùngmột nguyên tố hóa học vì cócùng số p là 19 (nguyên tố ka li)Nguyên tử 2 và thuộc cùng mộtnguyên tố hóa học vì có cùng số
p là 17 (nguyên tố Clo)
Hoạt động 5: Củng cố
Trang 44’ GV cung cấp bài tập, yêu cầu
HS nhắc lại CT cần vận dụng để
áp dụng tính
HS nhắc lại các CT liên hệ và tính
Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol
O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
Giải:
mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)
=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4 (gam)
4 Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dịch, sự phân loại các chất
vô cơ
-Làm bài tập sau : : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 1 Ngày soạn: … / … / ……
Trang 5Tiết 2 Ngày dạy:
… / … / ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên
qua trực tiếp đến chương trình lớp 10
- Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng
độ %, nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phân tử, tỉ khối
của chất khí,…
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol
(n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A)
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản mà ở lớp
8, 9 các em đã làm quen
3 Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức mà GV đã dặn dò trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tỉ khối của chất khí.
10’ GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n
và thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối
quan hệ giữa các giá trị V và n trong
cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
về tỉ khối của chất khí
GV yêu cầu HS trả lời khối lượng
mol của không khí là bao nhiêu? Tỉ
HS:
Phát biểu và viếtbiểu thức
HS trả lời
I TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
VA=VB<=>nA=nB trong cùngđiều kiện T,P
dA B = mA mB= MA MB
Mkk=29dA/kk = MA/29
Trang 6khối hơi của khí A so với không khí
được tính như thế nào?
Hoạt động 2: Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dịch
11’
GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về
dung dịch và độ tan, viết biểu thức
GV cung cấp thêm các công thức tính
khối lượng riêng từ đó yêu cầu các
nhóm HS thay thế để tìm ra biểu thức
liên hệ giữa nồng đọ mol và nồng độ
%
HS phát biểu và viếtcác biểu thức
HS trả lời
HS trả lời và viếtcác công thức tính
HS thảo luận vàtrình bày cách thaythế để có biểu thứcliên hệ
II DUNG DỊCH :
1 Độ tan:
.mdd = mct + mdm.Độ tan S =
mt mdm.100 (g)
Đa số chất rắn: S tăng khi totăng
Với chất khí: S tăng khi t0 giảm,
p tăng
Nếu mt = S →dd bão hòa.Nếu mt < S →dd chưa bão hòa.Nếu mt > S →dd quábão hòa.
2 Nồng độ % và nồng độ mol:
C% =
mct mdd 100 (%)
Hoạt động 3: Phân loại các chất vô cơ:
6’
GV: Các hợp chất vô cơ được chia
thành bao nhiêu loại? Đó là những
loại nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi
loại lấy ví dụ 10 chất và ghi vào
bảng
HS trả lời
HS trao đổi và ghicác chất vào bảngtrả lời của nhómmình
III PHÂN LOẠI CÁC CHẤT
VÔ CƠ : chia 4 loại:
IV BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO3 1M (d =1,2 g/ml) vào 300ml dd HCl
Trang 7GV: Có phản ứng nào xảy ra? Chất
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 = 0,5mol
Phương trình pứ:
AgNO3 + HCl > AgCl +HNO3
0,5 0,5 0,5 0,5HNO3 0,5 mol; HCl còn dư 0,1mol
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8 litSuy ra: CM (HCl) = 0,1/0,8 =0,125M
CM (HNO3) = 0,5/0,8 =0,625M
m dd AgNO3 = 500 1,2 = 600g
m dd HCl = 300 1,5 = 450g
m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 –71,75 = 978,25 g
Hoạt động 5: Củng cố
3’ GV cung cấp bài tập trắc nghiệm,
yêu cầu HS nhắc lại CT cần vận
dụng để áp dụng tính
HS nhắc lại các CTliên hệ và tính
Có 4 chất rắn: CaO, HCl,NaNO3, KCl Số chất phản ứngvới H2O tạo ra bazơ là:
A.1 B.2 C.3 D.4
4 Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà xem trước bài mới
- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A
c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 8
Tuần 2 Ngày soạn : …./ …./ …
Tiết 3 Ngày dạy : …./ …./ ……
Chương 1 : NGUYÊN TỬ
Trang 9Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết đđược:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm;
kích thước, khối lượng của nguyên tử
-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3 Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
10’ GV: Yêu cầu học sinh
Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tíchdương và vỏ mang điện
âm Nguyên tử tạo bởi 3lọai hạt proton, nơtron
b.Khối lượng, điện tích.
me = 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 (C)= 1
Trang 10-ra electron và hạt nhân SGK /trang 4 và thảo
luận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét và
Hầu hết các hạt α đều
xuyên thẳng qua lá vàngchứng tỏ nguyên tử cócấu tạo rỗng Một số íthạt đi lệch hướng banđầu hoặc bị bật trở lạichứng tỏ tâm nguyên tử
là hạt nhân mang điệntích dương
HS: Thảo luận nhóm rút
ra kết luận về thànhphần cấu tạo nguyên tử
2 Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tửnằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n)
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi: so sánh đường
kính của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử? Đường
kính của nguyên tử và của
hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vị
nguyên tử u Tính đơn vị u
theo kg từ đó yêu cầu HS
tính khối lượng của các
HS: đọc SGK, thảo luậnnhóm và rút ra nhận xét,
so sánh đường kínhnguyên tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượng củahạt p và n theo đơn vị u
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối lượng
của một nguyên tử đồng vị cacbon 12.Nguyên tử này có khối lượng là
Trang 11hạt p và n theo đơn vị u 19,9265.10-27kg.
1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605
10-27kg
mp ≈ mn ≈ 1u
Hoạt động 5: Củng cố. 4’ GV yêu cầu HS tính khối lượng của nguyên tử Cacbon và nguyên tử Hiđro theo đơn vị u HS: từ khối lượng của nguyên tử theo kg tính ra đơn vị u mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 = 12u mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 ≈ 1u. 4 Dặn dò: (2 phút) -Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị -Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9 IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
Tuần 2 Ngày soạn : …./
- Nguyn tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyn tử Z bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electroncó trong
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
3 Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
- Giáo án giảng dạy, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loại hạt
này
3 Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với phần
kiểm tra bài cũ cho
học sinh rút ra kết
HS: Cá nhân học sinhsuy nghĩ trả lời
Trang 13HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8 proton thìđiện tích hạt nhân là
8 + và số đơn vị điệntích hạt nhân là 8
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đại diệntrả lời
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học.
phần nào liên liên
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đại diệntrả lời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử
có Z = 8+ đều thuộcnguyên tố oxi
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đại diệntrả lời
HS: Cho ví dụ: 2311Nacho biết Na có sốkhối A = 23, số hiệunguyên tử = số đơn vịđiện tích hạt nhân =
số p = số e = 11;Điệntích hạt nhân là 11+
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùngđiện tích hạt nhân nhưng khác số khối
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều
có tính chất hóa học giống nhau
2 Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên
tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố
Trang 14quan đến nguyên tử?
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học
tập cho HS các nhóm
yêu cầu đại diện
nhóm lên trình bày
bài làm
HS thảo luận và cử đại diện trình bày và
so sánh các kết quả với nhau
Số proton Số nơtron Số electron
4 Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà học bài cũ, đoc trước phần đồng vị và nguyên tử khối
- Về nhà làm bài tập1 đến 6 sgk / trang 13 và 14
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3 Ngày soạn: … /
… / ……
Tiết 5 Ngày dạy: … /
……/ ……
Trang 15Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TƯ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu được:
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử Z bằng số đđơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập có khoa học.
- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
- Giáo án giảng dạy, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
3 Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Trang 16Đơn vị khối lượngnguyên tử là u
1u=1,66005.10-27kg
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đạidiện trả lời:
- Nguyên tử khốitrung bình?
- Công thức tính?
HS: Ap dụng tính
khối lượng nguyên
tử khối trung bìnhcủa clo
Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khốilượng nguyên tử
2 Nguyên tử khối trung bình:
và so sánh các kếtquả với nhau
Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl, Natri có 2đồng vị là 23Na và 24Na Số phân tử NaCl làbao nhiêu? Viết các công thức của chúng.Đáp án: 4 phân tử
4 Dặn dò :(1 phút)
- Về nhà học bài cũ, ôn lại kiến thức 2 bài 1 và 2 tiết sau luyện tập
Trang 17- Về nhà làm tiếp bài tập 7 và 8 SGK tang 14.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3 Ngày soạn : …./ …./ ……
Trang 18Tiết 6 Ngày dạy : … /
… / ……
Bài 3 : LUYỆN TẬP : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức :
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử ,
đồng vị, nguyên tử khối trung bình
- Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các
định nghĩa về nguyên tố hóa hoc, đồng vị
2.Về kĩ năng :
- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ:
- Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.
- Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án giảng dạy, tài liệu
- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận
2 Chuẩn bị của HS:
- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Nêu định nghĩ nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung
bình của các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức
Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
HS viết lại kí hiệu
Proton mqp = 1u.
p = 1+.Nôtron mn = 1u
qn = 0
Trang 192.Kí hiệu nguyên tử : AX
Z -A = Z + N : Số khối
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e
Vd :1327Al, Cho biết nguyên tử Al có : Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , mAl ≈27 u
GV yêu cầu HS theo dõi
nội dung bài tập 1 sgk
trang 15
GV:Yêu cầu HS nhắc lại:
khối lượng của e, của p và
của n theo các đơn vị kg
rồi củng cố cho hS thấy
được khối lượng của e rất
nhỏ so với khối lượng
nguyên tử Vì vậy khối
lượng nguyên tử tập trung
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình
B.BÀI TẬP:
Bài 1 :a Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n )
b Tính tỉ số khối lượng của
electron trong nguyên tử Nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử
Bài làm:
- ∑m p =7.1,6726.10-27 = 11,7082.10-27kg
- ∑m n=7.1,6748.10-27kg = 11,7236.10
-27kg
-∑m e = 7 9,1094.10-31 = 0,0064.10 27
10.0064,0
công thức tính Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố K biết rằng trong tự
nhiên thành phần phần trăm của các đồng vị K là :
Trang 2093,258% 1939K , 0,012% 1940K , 6,73%
K
41 19
Bài làm:
_
73 , 6 41 012 , 0 40 258 , 93
= 39,135
Hoạt động 3: Củng cố.
4’
GV yêu cầu HS đọc và
phân tích đề bài 5 sgk
trang 15
GV : hãy cho biết đồng II
oxit có CTPT là gì?
GV căn cứ vào số đồng vị
của Cu và O hãy cho biết
và viết CTPT của các
đông II oxit
HS đọc và phân tích
đề bài
HS trả lời: CuO
HS thảo luận và trình bày bài làm
Bài 4 : Viết công thức các loại đồng (II)
oxit , biết rằng Đồng và Oxi có các đồng vị sau :
168O 17O
8 18O
8 ; 2963Cu,2965Cu
Bài làm:
Có 6 CTPT:
63Cu16O , 63Cu17O , 63Cu18O ,
64Cu16O , 64Cu17O , 64Cu18O
4 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà làm các bài tập còn lại và xem trước bài 4: cấu tạo vỏ nguyên tử
- Bài tập bổ sung: Tổng số p, e, n trong nguyên tử một nguyên tố là 58 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Tính số hạt mỗi loại IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Tuần 4 Ngày soạn :
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
2 Kĩ năng:
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong
một lớp
3 Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.
- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp
2 Chuẩn bị của học sinh:
Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 6329
Cu và 6529Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài mới: Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt electron
này chuyển động và có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử haykhông? Đi vào tìm hiểu nội dung bài để giải thích cho điều đó
Tiến trình bài dạy:
Trang 22Hoạt động 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
10’
GV : Cho HS đọc sgk và
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo, Rơzơfo
quan sát đám mây electron
của nguyên tử hiđro và yêu
cầu HS cho biết về sự
chuyển động của e theo
mô hình hiện đại?
Electron chuyển độngtheo một quỹ đạo xácđịnh
HS: Nghiên cứu sgk vàthảo luận theo nhóm
Electron chuyển độngxung quanh hạt nhânkhông theo quỹ đạo xácđịnh nào
HS giải quyết mâu thuẫnđược đặt ra
I.
Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
1 Mô hình hành tinh nguyên tử:
Trong nguyên tử, các e chuyển độngxung quanh hạt nhân theo một quỹđạo xác định như tròn hay bầu dụcgiống như quỹ đạo của các hành tinhchuyển động xung quanh mặt trời
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử:
a) sự chuyển động của e trong nguyên tư:
Trong nguyên tử các e chuyển độngxung quanh hạt nhân không theo quỹđạo xác định nào
b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong quá trình chuyển động, cácelectron chịu tác động của lực húttĩnh điện của hạt nhân
Hoạt động 2: Lớp electron.
9’
GV cho HS nghiên cứu
SGK sau đó yêu cầu HS
rút ra các kết luận sau đây:
Sự sắp xếp các electron ở
trạng thái cơ bản và ảnh
hưởng của lực hút hạt nhân
với các electron
GV cho HS nghiên cứu
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của các
lớpc electron trong nguyên
tử
HS nghiên cứu SGK vàrút ra các kết luận theoyêu cầu
HS: các electron trêncùng một lớp có mứcnăng lượng gần bằngnhau Lớp electron đượcghi bằng các số nguyên
II Lớp electron và phân lớp electron:
1 Lớp electron:
Trong nguyên tử các electron phân
bố từ mức năng lượng thấp đến cao
và sắp thành từng lớp
Các electron ở gần hạt nhân bị hútmạnh, các electron ở xa hạt nhân bịhút yếu nên dễ bị tách ra khỏi nguyêntử
Các electron trên cùng một lớp cómức năng lượng gần bằng nhau.Lớp electron được ghi bằng các sốnguyên 1, 2, 3, 4 với tên gọi tương
Trang 231, 2, 3, 4 với tên gọitương ứng.
ứng K, L, M, N
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử những giá
trị nào bằng nhau?
GV nhấn mạnh: số
electron ở lớp vỏ nguyên
tử bằng số thứ tự của
nguyên tố trong bảng tuần
hoàn, các electron được
xếp thành từng lớp
HS trả lời: số p = số e =
số đơn vị điện tích hạtnhân = số hiệu nguyêntử
Số electron của vỏ nguyên tử bằng
số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.
Trang 24Tuần 4 Ngày soạn:
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
2 Kĩ năng :
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong
một lớp
3.Thái độ:
- Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người
- Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ
- Có ý chí vươn lên trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo
- Obitan nguyên tử Hiđro
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Phân lớp electron:
Trang 25GV: Vậy trong một lớp
electron các electron có
năng lượng bằng nhau
được xếp như thế nào ?
HS nghiên cứu SGK
và trả lời
HS trả lời: lớp electron bao gồm nhiều phân lớp, lớp rộng hơn phân lớp
2.Phân lớp electron: Gồm các electron
có năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các
chữ cái s, p, d, f
Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s, 2p Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s, 3p,3d
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
9’
GV :Vậy trong mỗi phân
lớp electron chứa tối đa
bao nhiêu electron ? Yêu
cầu HS đọc SGK cho biết
số e tối đa trong một phân
lớp, hướng dẫn HS cách kí
hiệu e trên các phân lớp
GV: Đàm thoại cho HS
nhắc lại số phân lớp trong
mỗi lớp? Số e tối đa trong
mỗi phân lớp => Số e tối
đa trong một lớp
HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS: Lớp K có tối
đa 2e, lớp L có tối
đa 8e, lớp M có tối đa 18e…
II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT LỚP:
1 số electron tối đa trong một phân lớp:
STT lớp (n)
Số etối đa(2n2)
sự phân bố eVào các phânlớp
n=2(lớp L) 8 2s22p6n=3(lớp M) 18 3s23p63d10
Trang 26Mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp.
4 Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.
- Làm bài tập sau: 3, ,5, 6 sgk trang 22
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27
Tuần 5 Ngày soạn: … /
- Thứ tự mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu tiên trong BTH
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e (ns2 np6), lớp
ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8e ( riêng He có 2e) Hầu hết các nguyên tử kim
loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7
electron ở lớp ngoài cùng
2.Về kĩ năng :
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học cơ
bản của nguyên tố tương ứng
II.CHUẨN BỊ:
Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học :
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
- Bảng : Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 : Năng lượng của electron trong nguyên tử.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
nguyên tắc sắp xếp e trong nguyên tử ?
HS:Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
HS:
I.THỨ TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ: 1.Nguyên lí vững bền : Các
electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ
Trang 28nguyên lí vững bền
GV treo hình 1.10 , và
sơ đồ năng lượng (Hìnhbên) Từ đĩ cho HS đưa ra thứ tự mức năng lượng
GV: Treo bảng cấu hình e
của 20 nguyên tố, diễn giảng cho HS biết cấu hình e là gì ?
lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
2.Thứ tự mức năng lượng :
7s6p5p4p3p7p
2p
6d5d4d3d
7d6f5f4f
7f6s
5s4s3s2s1sPhân mức năng lượng
7654321
TT lớp e(n)
Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
Hoạt động 2 :
GV: Cho HS đọc phần quy
ước, các bước viết cấu hình e
Sau đĩ GV lấy ví dụ, phân
tích cho HS cách viết cấu hình
HS đọc SGK và rút
ra các qui ước để viết cấu hình electron
II.CẤU HÌNH ELECTRON TRONG CỦA NGUYÊN TỬ: 1.Cấu hình electron nguyên tử :
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
a.Quy ước cách viết cấu hình electron (sgk)
b.Các bước viết cấu hình electron nguyên tử :
+ Xác định số e trong nguyên tử + Phân bố các electron theo thứ tự tăng dần mức năng lượng, rồi sắp xếp theo thứ tự :
-Lớp electron tăng dần (n=1,2,3 .) -Trong cùng một lớp theo thứ tự :s,p,d,f
Chú ý: Với các nguyên tố cĩ Z
=120 thì cấu hình trùng với mức năng lượng
Vd : 1H : 1s1 ; 2He : 1s2 ; 3Li : 1s22s1
Trang 29GV: Cho HS viết cấu hình của
một số nguyên tố
GV yêu cầu HS đọc SGK và
cho biết nguyên tố s, p, d, f?
GV yêu cầu HS xem sgk cấu
hình e của 20 nguyên tố đầu
3p63d64s2
HS trả lời: là những nguyên tố có
electron cuối cùng lần lượt vào các phân lớp s, p, d
Cấu hình electron:1s22s22p63s23p63d64s2 Hay Fe: [Ar]3d64s2
Nguyên tố s là nguyên tố mà electroncuối cùng đang điền vào phân lớp
s Tương tự là các nguyên tố p, d, f
2.Cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố: (sgk)
Hoạt động 3 : Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
GV:Cho hs dựa vào cấu hình
electron của Cl và Na, Cho
biết electron thuộc lớp nào
chất của các nguyên tố Yêu
cầu HS cho biết nguyên tử
nào là của kim loại, của phi
kim, của khí hiếm
GV: Dựa vào bảng cấu hình
của 20 nguyên tố, cho HS nhận xét số lượng electron
ở lớp ngoài cùng trong bảng trên nguyên tố nào làkim loại, phi kim, khí hiếm ?
HS:Các electron ở lớp K liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất,
HS đọc SGK và cho biết loại nguyên tử của nguyên tố dựa vào cấu hình electron
HS trả lời
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Các electron ở lớp ngoài
cùng quyết định tính chất của cácnguyên tố
- Nguyên tử của các nguyên tố
có tối đa 8 electron ở lớp ngoàicùng
- Nguyên tử có 8 e ở lớp ngoàicùng(Trừ He) rất bền vững, chúnghầu như không tham gia phản ứnghoá học Đó là các nguyên tử khíhiếm
- Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớpngoài cùng là các nguyên tử kimloại(Trừ B,H, He)
- Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớpngoài cùng là các nguyên tử phikim
- Nguyên tử có 4 e ở lớp ngoàicùng có thể là kim loại hoặc phikim
Trang 30soạn: / /
Trang 31- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử.
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp
theo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim lọai, phi kim, khí
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :(5phút).
Câu 1: Nêu đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Câu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, cho biết nguyên tử nào
là kim loại, phi kim, khí hiếm?
A (Z = 11); B (Z = 17); C (Z = 18)
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
3 Giảng bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 32trước cho HS lên điền
các thông tin còn thiếu
kiến thức cơ bản cầnnắm vững: Thành phầncấu tạo của nguyên tử,cấu trúc vỏ ngtử
Số e tối đa 2 8 18 32
Cấuhìn
h elnc
ns1
ns2
ns2np1
ns2np
2 ns2np3,4,
5 ns2np6
Sốethuộclnc
1,2hoặc
LoạiNT
Kimloạitrừ H,
He, B
Cóthể làKL,PK
Khíhiếm
Tínhchấtcơbản
Tínhkimloại
Cóthể làKL,PK
Trơ
về mặt hóa học
Trang 33Bài tập về nhà: 1 Tổng số p , n , e trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 28 Xác định
nguyên tố đó ? Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ? Biết nguyên tử đó có 7 electron
lớp ngoài cùng
2 Cho 8,19g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 20,09g kếttủa a/ Xác định nguyên tử khối của X ?
b/ Nguyên tố X có 2 đồng vị là X1 và X2 Biết rằng số phân tử của đồng vị X1 gấp 3
lần số nguyên tử của đồng vị X2 Tổng số hạt có trong đồng vị X1 ít hơn đồng vị X2 là 2
Xác định kí hiệu nguyên tử của mỗi đồng vị
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 34
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử.
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp
theo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim lọai, phi kim, khí
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới:
5’
35’
Hoạt động 1: Phiếu học tập
số 3:
GV cho HS nghiên cứu theo
nhóm và điền vào phiếu học
nguyên tử của 1 nguyên tố là
Học sinh điền vào phiếu họctập về số e tối đa ở các phânlớp s, p, d, f và số e tối đa ởcác lớp K, L, M, N
Số e tối đalớp e
Số e tối đa
Bài 1:Tổng số p , n , e trongnguyên tử của 1 nguyên tố là 28 Xác định nguyên tố đó ? Viết ký
Trang 3528 Xác định nguyên tố đó ?
Viết ký hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó ? Biết nguyên tử
Bài 2: Cho 8,19g muối NaX
tác dụng với dd AgNO3 dư
thu được 20,09g kết tủa
33,9
8≤Z ≤
Ta chôn Z = 8 và 9
Mà nguyên tố có 7e ở lớp ngoài cùng nên chọn Z = 9
Suy ra là nguyên tố Flo
Kí hiệu: 199F
HS làm bài
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ?Biết nguyên tử đó có 7 electronlớp ngoài cùng
Giải:
Theo đề ta có: 2Z + N = 28
Và điều kiện: 1≤ ≤1,5
Z N
Kết hợp (1) và (2) ta có:
33,9
8≤Z ≤
Ta chôn Z = 8 và 9
Mà nguyên tố có 7e ở lớp ngoài cùng nên chọn Z = 9 Suy ra là nguyên tố Flo
Kí hiệu: 199F
Bài 2: Cho 8,19g muối NaX tácdụng với dd AgNO3 dư thu được20,09g kết tủa
a/ Xác định nguyên tử khốicủa X ?
b/ Nguyên tố X có 2 đồng
vị là X1 và X2 Biết rằng sốnguyên tử của đồng vị X1 gấp 3 lần
số nguyên tử của đồng vị X2 Tổng
số hạt có trong đồng vị X1 ít hơnđồng vị X2 là 2 Xác định kí hiệunguyên tử của mỗi đồng vị
Trang 36- Xem lại các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37
- Các nội dung của chương như: cấu tạo nguyên tử, thành phần nguyên tử.
- Cấu hình electron nguyên tử
- Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài kiểm tra
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập, tự chủ.
- Làm bài tập, nhớ lại lí thuyết đã học trong chương I
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm khi kiểm tra
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài cũ của chương.
- Giấy làm bài, giấy nháp, bút mực, máy tính để làm bài
Trang 38V NỘI DUNG ĐỀ:
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thuộc về cùng:
A một nguyên tố hoá học B một chất hoá học
C một hợp chất hoá học D một đồng vị
Câu 2: Thứ tự của 4 lớp electron đầu tiên được ghi bằng các số nguyên, dương n= 1, 2, 3, 4
và kí hiệu (bằng các chữ cái) của chúng được xếp theo thứ tự tương ứng là:
Câu 5: Trong tự nhiên Liti có 2 đồng vị 36Li,37Li; Clo có 2 đồng vị 1735Cl,1737Cl số loại công
thức phân tử Liti clorua (LiCl) là:
Câu 6: Cấu hình electron nào sau đây là cấu hình electron của nguyên tử kim loại:
A 1s2 2s2 2p6 B 1s2 2s2 C 1s1 D 1s2 2s2 2p4
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 7: Nguyên tử Y có tổng các loại hạt là 36 Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu
số giữa tổng số hạt với số hạt mạng điện âm (3,5 điểm)
a Tìm p, e, A (2 điểm)
b Viết cấu hình electron theo mức năng lượng ( 1 điểm)
c Xác định tính chất cơ bản của Y (0,5 điểm)
Câu 8: Nguyên tố X có 3 đồng vị: X1 (79%); X2 (11%); X3 (10%) và có nguyên tử khối trung bình là 24,32 Hãy xác định số khối các đồng vị trên, biết X2 nhiều hơn X1 2 nơtron và
X3 ít hơn X2 1 nơtron.(2,5 điểm)
Câu 9: Hãy điền vào ô trống sau cho phù hợp: (1 điểm)
Hết
Trang 39⇒ A1 = 24; A2 = 26; A3 = 25
0,50,50,5
Trang 40VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhómB)
+ Tính chất cơ bản của nguyên tố thuộc loại khí hiếm (8e) hay kim loại ( thường 1e
3e) hoặc phi kim ( thường 5e 7e) Nêu thí dụ minh hoạ
3 Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giáo án, tài liệu, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo bảng tuần hoàn
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài mới: GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy: