Với có hơn 3000 km bờ biển kéo dài từ Bắc vào Nam,và đây là một điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển và giao thông thủy. Hàng năm chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, bão và áp thấp nhiệt đới nên bờ biển bị bào mòn, xâm thực một cách nghiêm trọng gây thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy việc xây dựng đê biển, kè biển hay công trình bảo vệ bờ biển là vấn đề được nhà nước quan tâm. Đà Nẵng là một thành phố biển nam Trung Bộ đang phát triển nhanh mà ngành du lịch nghỉ mát ven bờ đã và đang được đầu tư trọng điểm. Cũng như các thành phố biển khác ,Đà Nẵng gánh chịu những thiệt hại nặng nề về cơ sở vật chất, kinh tế do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra. Để phát triển và ổn định nền kinh tế thì việc xây dựng công trình bảo vệ bờ biển được đặt lên hàng đầu. Bờ biển kéo dài từ chân sườn núi Hải Vân đến cửa sông Hàn thuộc vũng Thùng, thành phố Đà Nẵng, chiều dài bờ biển khoảng 30 km, trong đó bờ biển Liên Chiểu nằm giữa và dài khoảng 23 km. Bờ biển Liên Chiểu có dạng tương đối cong đều, đường bờ biển chạy theo hướng Tây BắcĐông Nam và bị chia cắt bởi cửa sông Cu Đê và dải đồi Xuân Dương lấn ra biển . Biển Liên Chiểu là thông thoáng khoảng chừng 9 km nằm giữa sườn núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, nhìn ra biển Đông . Do đó, gió biển mang theo cát biển và sóng đổ trực tiếp vào bờ và gây ảnh hưởng nghiêm trọng bờ biển Liên Chiểu, nhất là trong trường hợp khi có bão hoặc gió mùa ĐôngBắc kết hợp với nước dâng và triều cường. Do điều kiện nằm trực diện với hướng thông ra biển Đông nên vùng biển Liên Chiểu hàng năm mùa gió bão và gió mùa Đông Bắc sóng biển uy hiếp gây xói lở nghiêm trọng bờ biển trong khu vực này. Khi bờ biển Liên Chiểu bị sóng biển xâm thực mạnh tác động thì một vùng rộng lớn nơi có mật độ dân cư lớn và nhiều công trình kinh tế, hạ tầng kỹ thuật của phường Hoà Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu sẽ bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng.Dưới đây là một số hình ảnh chịu ảnh hưởng của vùng biển tại nơi dự án hình thành.
Trang 1CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VÙNG DỰ ÁN
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG :
* Với có hơn 3000 km bờ biển kéo dài từ Bắc vào Nam,và đây là một điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế biển và giao thông thủy Hàng năm chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc, bão và áp thấp nhiệt đới nên bờ biển bị bào mòn, xâm thựcmột cách nghiêm trọng gây thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế quốc dân Do vậy việcxây dựng đê biển, kè biển hay công trình bảo vệ bờ biển là vấn đề được nhà nướcquan tâm Đà Nẵng là một thành phố biển nam Trung Bộ đang phát triển nhanh
mà ngành du lịch nghỉ mát ven bờ đã và đang được đầu tư trọng điểm Cũng nhưcác thành phố biển khác ,Đà Nẵng gánh chịu những thiệt hại nặng nề về cơ sở vậtchất, kinh tế do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra Để phát triển và ổn định nền kinh
tế thì việc xây dựng công trình bảo vệ bờ biển được đặt lên hàng đầu
* Bờ biển kéo dài từ chân sườn núi Hải Vân đến cửa sông Hàn thuộc vũng Thùng,
thành phố Đà Nẵng, chiều dài bờ biển khoảng 30 km, trong đó bờ biển Liên Chiểunằm giữa và dài khoảng 23 km Bờ biển Liên Chiểu có dạng tương đối cong đều,đường bờ biển chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và bị chia cắt bởi cửa sông
Cu Đê và dải đồi Xuân Dương lấn ra biển Biển Liên Chiểu là thông thoángkhoảng chừng 9 km nằm giữa sườn núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, nhìn ra biểnĐông Do đó, gió biển mang theo cát biển và sóng đổ trực tiếp vào bờ và gây ảnhhưởng nghiêm trọng bờ biển Liên Chiểu, nhất là trong trường hợp khi có bão hoặcgió mùa Đông-Bắc kết hợp với nước dâng và triều cường
* Do điều kiện nằm trực diện với hướng thông ra biển Đông nên vùng biển LiênChiểu hàng năm mùa gió bão và gió mùa Đông Bắc sóng biển uy hiếp gây xói lởnghiêm trọng bờ biển trong khu vực này Khi bờ biển Liên Chiểu bị sóng biển xâmthực mạnh tác động thì một vùng rộng lớn nơi có mật độ dân cư lớn và nhiều côngtrình kinh tế, hạ tầng kỹ thuật của phường Hoà Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu
Trang 2sẽ bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng.Dưới đây là một số hình ảnh chịu ảnhhưởng của vùng biển tại nơi dự án hình thành.
Dưới tác động ngoại sinh, bờ biển ngày càng sạt lở và bị xâm thực mạnh, bờ biển
Liên Chiểu - Thuận Phước đang bị hạ thấp và bào mòn.
* Theo sự vận động của dòng chảy và thuỷ triều, bờ biển Liên Chiểu đang bị hạthấp và bị bào mòn nghiêm trọng Sự tác động của sóng biển và thuỷ triều khiến
cơ sở hạ tầng kỹ thuật dọc theo bờ biển Liên Chiểu luôn đứng trước mối đe doạ bịsụt, lún và hư hỏng Sự xâm thực của biển diễn biến ngày càng mạnh mẻ gây sạt
lở mạnh và sóng biển ngày càng sói sâu vào bờ biển làm bờ biển càng tiến sâu vàođất liền Bên cạnh đó, sự tác động ngày càng lớn, số lượng ngày càng nhiều củacác cơn bão, áp thấp nhiệt đới, tiêu biểu cơn bão số 6(Xangsen) -2006,do khí hậutrái đất đang diễn biến phức tạp ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống khu dân cư
và tốn không ít ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả Do đó, cần có côngtrình bảo vệ bờ để hạn chế tối đa tác động của biển đến hạ tầng, cuộc sống củangười dân dọc bờ biển và tạo cảnh quan là phát triển nghành du lịch đặc biêt vàomùa mưa bão Cơn bão số 6 năm 2006 ( bão Xangsane ) đi qua với cường độ rấtmạnh, tuyến đê, kè phường Hòa Hiệp Nam -Liên Chiểu đoạn Km0 Km 0+910
Trang 3không những không bị thiệt hại mà còn phát huy được tác dụng che chắn, bảo vệnền đường và giảm thiểu thiệt hại đến mức có thể các công trình kiến trúc bêntrong Tuy nhiên, qua đó cũng có một số tồn tại cần khắc phục để phát huy đượchiệu quả và bảo đảm an toàn trong khai thác sử dụng :
+ Một số vị trí bậc cấp xuống biển bị vỡ Sàn chiếu nghỉ bị bong, lún sụt, đất cátđắp bên trong chiếu nghỉ hay bậc cấp bị sóng biển cuốn hết ra ngoài Lan can tayvịn bằng ống thép mạ kẽm bị hoen gỉ và gãy đổ
+Sàn bậc thang không có sự liên kết chắc chắn với thân đê nên sóng biển dê dàngđánh vỡ và cuốn trôi đất cát bên trong, làm gãy vỡ lan can tay vịn
+Bản BTCT mặt cống vỉa hè bị xô lệch, gãy vỡ, tường cánh một số cống bị sụttrượt, gãy đổ
Trang 4Bản cống tại các vị trí cửa xả không được neo giữ chắc chắn vào thân cống nên khi áp lực đẩy nổi của nước lớn hơn trọng lượng bản thân nó, bản cống mất ổn
định và gãy vỡ.
+ Vỉa hè : gạch block bong bật từng mảng lớn, nhỏ khác nhau, lún sụt không bằngphẳng Viền dải trồng cỏ bị xô lệch ra khỏi vị trí xây dựng, hoặc bong bật hư hỏng.Bậc cấp lên đỉnh kè lún nứt, gãy đổ ra khỏi vị trí
Trang 5Vỉa hè dọc lưng đê không chắc chắn, không có tác dụng tiêu năng khi sóng vượt
qua đỉnh đê, làm bong tróc toàn bộ kết cấu gạch đá.
* Việc phân tích và tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng hư hỏng trên để khắcphục và phát huy những mặt tích cực, rút kinh nghiệm và áp dụng cho tuyến đê, kèthuộc phường Hoà Hiệp Nam này, sẽ làm cho việc đầu tư xây dựng công trìnhthực sự có hiệu quả Với chủ trương phát triển và mở rộng về hướng Tây Bắc theoquy hoạch tổng thể phát triển của Thành phố đến năm 2010 Trong thời gian tới,khu vực dọc theo bờ biển Liên Chiểu sẽ trở thành Khu dân cư và Du lịch phía TâyBắc thành phố Đà Nẵng Với diễn biến xâm thực bờ biển gây xói bờ và sạt lỡmạnh mẽ diễn ra liên tục trong các năm gần đây dọc theo bờ biển Liên Chiểu, vìvậy đến thời điểm này việc đầu tư xây dựng công trình bảo vệ bờ cho khu vực nóitrên là hết sức cấp thiết và khẩn trương để giảm thiểu tác đông biển đến dự án nằmtrong quy hoạch của Thành phố Các khu dân cư, các dự án về văn hoá du lịch vàcác cấu trúc hạ tầng đã được quy hoạch khó có thể hình thành được
Trước tình hình trên, UBND thành phố Đà Nẵng đã có chủ trương đầu tưxây dựng tuyến đê biển Liên Chiểu để bảo vệ các khu dân cư, các dự án về văn
Trang 6hoá du lịch, tuyến đường sắt Bắc-Nam,tuyến Quốc lộ 1A, các cơ sở hạ tầng theoquy hoạch được duyệt và lá kế hoạch bổ sung như một bộ phần nằm trong tuyến
kè dọc bờ biển Liên Chiểu-Thuận Phước đã xây dưng Được sự thống nhất củaCục đê điều và phòng chống lụt bão - Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thônxác định khu vực bờ biển Liên Chiểu thuộc phường Hoà Hiệp Nam, quận LiênChiểu, thành phố Đà Nẵng là khu vực xung yếu cần được bảo vệ
1.2 TÌNH HÌNH DÂN SINH ,XÃ HỘI:
+ Thành phố Đà Nẵng nằm ở miền Trung đất nước, phía Bắc giáp tỉnh Thừa ThiênHuế, phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển đông.Thành phố nằm trên trục giao thông Bắc – Nam về đường bộ, đường biển, đườngsắt và đường hàng không Quốc lộ 14B nối cảng biển Tiên Sa, Liên Chiểu đến TâyNguyên và trong tương lai gắn với đường xuyên Á qua Lào, Đông BắcCampuchia, Thái Lan, Myanma Những năm tới khi thực hiện tự do hóa thươngmại và đầu tư khu vực ASEAN thì vị trí địa lý của Thành phố cảng sẽ tạo lực đểThành phố trở thành một trong những trung tâm phát triển của vùng trọng điểmmiền Trung
+ Dân số: theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2004 của bộ Tài Nguyên và Môi
Trường và Tổng Cục Thống Kê dân số thành phố Đà Nẵng là 754.500 người,trong đó 370.500 nam, 384.000 nữ; dân số thành thị có 593.300 người (chiếm79,4% tổng dân số), dân số nông thôn có 161.200 người Mật độ chung của dân số
+ Địa bàn phân bố và cấu trúc dân cư: Hầu hết các khu dân cư tập trung ven
đường quốc lộ 1A , ven biển và phần nhỏ nằm rải rác khắp vùng là những nơithuận lợi cho việc đi lại giao lưu buôn bán cùng các hoạt động kinh tế khác Dân
cư phần lớn là người kinh
Trang 7+ Thu nhập và mức sống dân cư: Chỉ tiêu thu nhập của vùng thấp, nguồn thu
nhập chủ yếu là từ ngành hải sản đánh bắt xa bờ, thu nhập từ các ngành khácchiếm tỉ lệ thấp
+Cơ sở hạ tầng xã hội: Cơ sở hạ tầng của vùng còn nghèo nàn, gần đây mới đựơc
thành phố đầu tư nâng cấp bao gồm các cơ quan hành chính, trường học, y tế, viễnthông, văn hóa thể thao Hệ thống giao thông cũng được cải thiện đáng kể, hệthống điện đã phủ 100% hộ dân trong vùng
1.3 TÌNH HÌNH THIÊN TAI VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ BỜ:
1.3.1 Tình hình thiên tai:
Hàng năm từ đầu tháng 9 đến tháng 12 là mùa mưa Lũ, bão, áp thấp nhiệt đới
và gió mùa đông bắc gây xói lở, xâm thực một cách nghiêm trọng làm ảnh hưởngrất lớn đến đời sống kinh tế của nhân dân trong vùng Còn mùa hè bị xâm nhậpmặn thu hẹp đất nông nghiệp
1.3.2 Nguyên nhân sạt lở bờ biển Liên Chiểu:
Các hiện tượng xói lở bờ biển nói chung được đánh giá xem xét trên cơ sở cácnguyên nhân chính có thể gây ra gồm: Nguyên nhân nội sinh, nguyên nhân nhânsinh và nguyên nhân ngoại sinh
1.3.2.1 Nguyên nhân nội sinh :
Nguyên nhân nội sinh là do hoạt động tân kiến tạo và địa động lực hiện đạigây nên hiện tượng nâng, hạ, tách,dẫn, trượt của các lớp hoặc các mảng của vỏ tráiđất Cho đến nay ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu và kết luận tường tận vềnguyên nhân nội sinh gây ra xói sạt lở bờ biển ở Việt Nam không có các hoạtđộng của núi lửa là hoạt động thấy rõ thường gây ra biến động mạnh còn các hiệntượng về tân kiến tạo và địa động lực hiện đại lại diễn ra rất chậm chạp và lâu dài.Trong khi đó hiện tượng xói sạt lở bờ biển thì diễn biến nhanh và mạnh như vùngbiển Liên Chiểu diễn biến xói sạt lở lại xảy ra nhanh chóng, trung bình mỗi năm bị
Trang 8sạt lở từ 5m đến 10m và bãi biển bị hạ thấp từ 0,10m đến 0,20m ( theo điều tra từ
1980 đến nay) Như vậy, có thể đánh giá rằng tác động trong nguyên nhân nội
sinh gây diễn biến xói sạt lở bờ biển Việt Nam nói chung và bờ biển Liên Chiểuthuộc vịnh Đà Nẵng nói riêng là chưa có ảnh hưởng
1.3.2.2 Nguyên nhân nhân sinh :
Là các tác động của con người đối với khu vực đường bờ gây xói sạt lở bờbiển như : khai hoang lấn biển quá mức, thiếu quy hoạch, việc xây dựng các côngtrình thuỷ, cầu tàu, bến cảng bố trí không hợp lý, khai thác tài nguyên sa khoáng,vật liệu xây dựng tuỳ tiện thiếu tổ chức Qua theo dõi, điều tra việc khai thác sửdụng đường bờ dọc theo bờ biển Liên Chiểu - Thuận Phước trong quá trình từtrước đến nay chưa có các tác động bất lợi do hoạt động của con người gây ra Vìvậy, diễn biến xói sạt lở được đánh giá trong nguyên nhân nhân sinh đối với khuvực đường bờ dọc theo bờ biển Liên Chiểu - Thuận Phước là không xảy ra
1.3.2.3 Nguyên nhân ngoại sinh :
do triều cường
Trang 9* Sóng tác động trực tiếp công phá bờ biển Liên Chiểu - Thuận Phước làm xói sạt
lở bờ trong quá trình nhiều năm Trong quá trình đó, dòng năng lượng của sóngđược chuyển thành dòng chảy ven bờ, sự vận động do dòng ven dọc bờ đã cuốntheo bùn cát bị bức phá ra khỏi bờ và mang đi về tích tụ tại khu vực Thuận Phướcthuộc phía Tây cửa ra sông Hàn để hình thành doi bãi cát bồi là khu vực Đa Phướcngày nay Tổ hợp của các tác động trên làm cho bờ biển Liên Chiểu - ThuậnPhước bị sạt lở dần ăn sâu vào đất liền làm và bờ biển bị bào mòn hạ thấp nhanhchóng Hiện tại dọc theo đường Nguyễn Tất Thành đã xây dựng một tuyến kè bảo
vệ và nó đã phát huy tác dụng trong việc chống xâm thực của biển
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TIRỂN KINH TẾ:
1.4.1 Định hướng phát triển thủy sản:
* Đà Nẵng có bờ biển đối với thềm lục địa lớn, nhiều đảo, vùng biển có nhiềutiềm năng to lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển, mà trong thời gian trước mắtkinh tế thủy sản nổi lên như là một điểm đột phá để khai thác tiềm năng biển khơi,góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, bảo vệ chủ quyềnlãnh thổ quốc gia trên biển
* Hướng tới sẽ xây dựng trung tâm nghề cá của thành phố với các chức năng:
+Xây dựng đội tàu đánh bắt hải sản có công suất lớn, kỹ thuật hiện đại +Xây dựng đội tàu dịch vụ hậu cần trên biển
+Xây dựng trung tâm đào tạo nghề hải sản cho khu vực miền Trung
+Xây dựng nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu
+Xây dựng làng cá trên địa bàn quận Sơn Trà, bao gồm cả khu du lịch hậucần nghề cá
1.4.2 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng trên biển:
*Cải tạo cảng tổng hợp Đà Nẵng (Tiên Sa – Sông Hàn), xây dựng mới cảngLiên Chiểu để đón lượng hàng hóa của hành lang Đông – Tây phục vụ cho phát
Trang 10triển các khu công nghiệp Liên Chiểu – Hòa Khánh, khu công nghiệp Đà Nẵng,phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Tây Nguyên Cải tạo nâng cấpcảng Tiên Sa cho tàu 10 đến 30 ngàn tấn ra vào, năm 2010 đạt công suất 3.6 đến3.9 triệu tấn Cảng Tiên Sa là cảng tổng hợp xuất nhập khẩu và phục vụ các khucông nghiệp Đà Nẵng, khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc đồng thời phục vụcho khách du lịch quốc tế đường biển Quy hoạch lại các cảng chuyên dùng.
*Dự án Đê biển Liên Chiểu thuộc xã Hòa Hiệp Nam-Quận Liên Chiểu-Tp Đà
Nẵng
1.5.2 Mục tiêu và nhiệm vụ dự án :
*Từ tình hình thực tế về diễn biến xói sạt lở bờ dọc theo khu vực bãi biển LiênChiểu và đánh giá mức độ nghiêm trọng bị tác động sóng gió phá vỡ trong tươnglai gần, đồng thời theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng
và quy hoạch phát triển khu dân cư du lịch thuộc khu vực phía Tây Bắc thành phố,xác định mục tiêu và nhiệm vụ của dự án kè bảo vệ bờ biển Liên Chiểu như sau:
1.5.2.1 Mục tiêu dự án:
* Giữ ổn định bờ biển Liên Chiểu ở khu vực trọng yếu thuộc phường Hòa HiệpNam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không bị phá vỡ trước tác động sónggió và dòng chảy ven bờ nhằm bảo vệ đất đai, các khu vực dân cư, công trình kiến
Trang 11trúc, cơ sở hạ tầng và dân sinh kinh tế đồng thời phát triển cảnh quan chung củathành phố Đà nẵng.
là một bộ phận nằm trong tuyến đê đã xây dựng theo bờ biển Liên Chiểu – ThuậnPhước, tạo cảnh quan đẹp cho không gian kiến trúc của khu dân cư du lịch Nam Ô
đã được quy hoạch
+ Góp phần bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái khu vực bờ biển LiênChiểu
1.5.2.3 Quy mô của dự án :
+ Cấp công trình : cấp IV
+ Cấp gió bão : Cấp 10
+ Mực nước đỉnh triều cao nhất P= 5% : +1,47 (m)
+ Mực nước chân triều thấp nhất P= 90% : -0,83 (m)
+ Mực nước triều trung bình : +0,02 (m)
+ Cao trình đỉnh kè thiết kế : +4,0 (m)
+ Chiều dài tuyến đê : 915 (m)
Trang 121.6 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN :
1.6.1 Đặc điểm tự nhiên:
* Bờ biển Liên Chiểu nằm trong khu vực trung tâm của dải bờ biển kéo dài
từ chân núi Hải Vân đến của sông Hàn thuộc vũng Thùng thành phố Đà Nẵng.Chiều dài bờ biển khoảng 30 km, trong đó bờ biển Liên Chiểu khoảng 23 km.Tuyến đê dài 0,90 km Bờ biển Liên Chiểu có dạng tương đối cong đều, đường bờbiển chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam bị chia cắt bởi của sông Cu Đê và dảiđồi Xuân Dương lấn ra biển Đối diện với bờ biển Liên Chiểu là khoảng thoángrộng chừng 9 km nằm giưa sườn núi Hải Vân và bán đảo Sơn trà, nối liền vũngThùng với biển Đông, do đó đà gió và sóng đổ trực tiếp vào bờ biển Liên Chiểu rấtlớn, nhất là trong trường hợp khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc gió mùa Đông Bắckết hợp với nước dâng và triều cường
* Do điều kiện nằm trực diện với hướng thông ra biển Đông nên vùng biểnLiên Chiểu hàng năm mùa gió bão, gió mùa Đông Bắc sóng biển uy hiếp gây xói
lở nghiêm trọng bờ biển trong khu vực này Khi bờ biển Liên Chiểu bị sóng biểnxâm thực khá mạnh phá vỡ thì một vùng rộng lớn nơi có mật độ dân cư khá lớn vànhiều công trình kinh tế, hạ tầng kỹ thuật của phường Hòa Hiệp Nam thuộc quậnLiên Chiểu sẽ bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng
* Xu thế chung hiện nay bãi biển Liên Chiểu đang bị hạ thấp và bị bào mòn
do tác động của sóng và dòng hải lưu ven bờ Khu dân cư và nhiều công trình kinh
tế, hạ tầng kỹ thuật dọc theo bờ biển Liên Chiểu trước đây ổn định nhưng nay đã
bị sạt lở mạnh và sóng biển ngày càng áp sát, nhiều nhà dân và công trình đã bịsụp đổ hoặc buộc phải di dời khẩn cấp Càng về các năm sau này xu thế xói bờ vàsạt lở ngày càng gia tăng với tốc độ nhanh Nếu không có công trình bảo vệ thì chỉmột vài mùa gió và sóng bão đến thì bờ biển Liên Chiểu có nguy cơ bị sóng tànphá nặng nề
Trang 131.6.2 Đặc điểm địa hình, địa chất:
1.6.2.1 Địa hình:
* Khu vực khảo sát là khu vực ven biển, có địa hình tương đối bằng phẳng,hiện trạng khu vực này diễn biển sạt lở bờ phức tạp Cao độ mặt đất tự nhiên thayđổi từ cao trình +5,9 m đến +3,8 m (giáp đồi Xuân Hương- Núi Nam Ô)
1.6.2.2 Địa chất:
* Tham khảo điều kiện địa chất tương tự sử dụng mượn tài liệu địa chất của
dự án nâng cấp kè bờ chắn sóng biển phân xưởng II - Công ty Xi măng Hải Vânthụôc phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu thực địa, khoan khảo sát địa tầng, số liệu thí nghiệm các mẫu đất,tham khảo các tài liệu và số liệu về các lĩnh vực liên quan, địa tầng khu vực khảosát công trình: Nâng cấp kè bờ chắn sóng biển Phân Xưởng II được phân bố từtrên xuống dưới như sau :
Lớp 1: lớp cát hạt trung, màu nâu vàng, kết cấu rời rạc đến chặt vừa, bề dày lớp
khoảng 4,2 m đến 6,0 m, giá trị SPT biến đổi từ: N = 6-16 búa, khả năng chịu tảicủa lớp trung bình
=>kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :
Trang 14- Góc nghỉ ướt : αw = 30o29’
Lớp 2: lớp cát hạt thô, màu nâu vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt, bề dày lớp trung
bình biến đổi từ 3,50 m đến 4,50 m, giá trị SPT biến đổi từ: N = 15 đến N=34, khảnăng chịu tải của lớp tốt
=>kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :
Lớp 3: lớp cát hạt nhỏ có lẫn vỏ sò, màu xám đen, kết cấu chặt vừa, bề dày lớp
biến đổi từ 6,0 m đến 6,60 m Số SPT: N = 4 – 5 Khả năng chịu tải của lớp khátốt
=>Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :
Trang 15- Góc nghỉ ướt : αw = 28o42’
Lớp 4: lớp sét pha màu xám đen, trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy, bề dày lớp
chưa kết thúc tại lỗ khoan Số SPT N = 3 - 8 búa, khả năng chịu tải của lớp kém
=>Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :
Trang 16- Lực dính kết : C = 0,161Kg/cm2
- Góc nội ma sát : φ = 15033'
Kết luận :
- Địa tầng khu vực xây dựng công trình tương đối phức tạp
lớp trung bình.Chiều dày của lớp đất 4,2m – 6m
+ Lớp 2: lớp cát hạt thô có lẫn vỏ sò, kết cấu chặt vừa Khả năng chịu tải củalớp khá tốt Chiều dày của lớp đất 3,5m – 4,5m
+ Lớp 3: lớp cát hạt nhỏ kết cấu chặt vừa đến chặt, khả năng chịu tải của lớptốt Chiều dày của lớp đất 6m – 6.6m
+ Lớp 4: lớp sét pha trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy Khả năng chịu tải củalớp kém Chiều dày của lớp đất ở vô cùng
1.6.3 Đặc điểm khí hậu - khí tượng :
* Đà Nẵng chung trong khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động gió mùa nênnằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa Dải Trường Sơn án ngữ phía Tây quyết địnhloại hình và bản chất khí hậu trong vùng Đây là vùng khí hậu 2 mùa: mùa khô từtháng 1 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Chế độ gió mùa, điều kiệnbức xạ, vị trí địa lý và đặc điểm địa hình đã tạo cho khí hậu ở thành phố Đà Nẵngnói chung và dự án nói riêng có những đặc điểm sau:
+ Chế độ gió mùa và dãy Trường Sơn tạo ra sự tương phản rõ rệt giữa mùamưa và mùa khô trên toàn khu vực nghiên cứu
+ Hoạt động của gió mùa, tín phong Đông bắc và các nhiễu động nhiệt đới ởBiển Đông cùng với dãi Trường Sơn đã tạo ra mùa mưa lũ trong tháng 9 đến tháng
12 Trong mùa nầy lượng mưa chiếm 70-80% lượng mưa cả năm
Trang 17+ Nằm sâu trong nội chí tuyến nhưng do sự xâm nhập sâu về phía Nam của giómùa Đông Bắc nên trong các tháng 12, 1, 2 thời tiết tương đối lạnh hơn các thángcòn lại
+ Thời kỳ nắng nóng, khô hạn kéo dài các tháng mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 8
do hiệu ứng của dãy Trường Sơn đối với gió mùa Tây Nam Lượng mưa trong thời
kỳ nầy nhỏ chỉ chiếm 20-30% lượng mưa cả năm
+ Mùa mưa ở khu vực vùng núi phía Bắc thành phố có sự khác biệt so với cáckhu vực còn lại trong thành phố về thời gian bắt đầu và kết thúc do điều kiện địahình phức tạp
1.6.3.1 Nhiệt độ:
Trang 181.6.3.3 Nắng:
* Ngày nắng thường tập trung và kéo dài trong mùa khô từ tháng 1 đến tháng
9, giai đoạn nắng nhất trong năm từ tháng 5 đến tháng 6
- Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và mangtheo không khí lạnh Tốc độ gió lớn nhất 24m/s
Trang 19- Gió Đông Nam thường xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhiềuhơi nước.
- Theo kết quả thống kê trạm khi tượng Đà Nẵng từ 1977- 2002
=>Vận tốc gió với tần suất tương ứng thể hiện ở bảng sau
Bảng vận tốc gió lớn nhất ứng với tần suất tại trạm Đà Nẵng(1977-2002)
1.6.3.7 Bão và áp thấp nhiệt đới :
* Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11 hàngnăm, khi áp thấp mạnh lên thành bão thì cấp bão lớn nhất lên đến cấp 10, 11 Mỗinăm có ít nhất là 5 cơn bão gây ảnh hưởng hoặc trực tiếp đổ bộ vào đất liền Mưalớn thường xảy ra cùng thời kỳ có áp thấp nhiệt đới và bão kèm theo gió xoáy vàgiật vô hướng, tốc độ gió khi có bão có lúc lên đến 36 m/s
* Theo số liệu quan trắc về bão từ 1956 đến năm 2000 có 45 cơn bão đổ bộvào khu vực bờ biển Quảng Nam - Đà Nằng đến Bình Định, chiếm 14,5% so vớitoàn dải bờ biển Việt Nam Mùa bão tại khu vực ven bờ này từ tháng VII kết thúcvài tháng XI và xảy ra tập trung nhất vào tháng IX và X Bão đổ bộ vào khu vựcthường gây ra lũ lớn và nước dâng phá huỷ các dải đê bảo vệ ven biển Bãothường gây ra mưa lớn gây lũ lụt, đặc biệt là các vùng có địa hình khá dốc nhưvùng ven bờ miền Trung
Tần Suất
V max (m/s) 42 36 33 29 24 19 16 15 14 13
Trang 20* Nước bề mặt rất phong phú chủ yếu phụ thuộc vào nước thủy triều và nước
lũ do dòng chảy sông Hàn thoát ra vịnh Đà Nẵng Về mùa kiệt nước mặt ảnhhưởng mạnh của thủy triều và có vị mặn, mực nước dao động trong phạm vi caotrình -0,50m đến +0,50 m Về mùa lũ do ảnh hưởng của dòng chảy lũ của sôngHàn nên nước có vị lợ, mực nước thường dâng cao và dao động trong phạm vi caotrình +1,00m đến +1,50m
1.6.4.2 Nước dưới đất:
* Nền công trình là một phức hệ chứa nước ngầm tầng nông rất phong phú và
do bề mặt thường xuyên có nước bao phủ nên đất nền luôn luôn ở trong trạng thái
no nước(bão hòa) Với tính chất của nền là đất cát, á cát nước ngầm dễ gây lún sạtcông trình khi tạo ra chênh lệch đầu nước, vì vậy cần có biện pháp tăng cường ổnđịnh và phòng chống xói ngầm trôi đất
1.6.5 Đặc điểm sóng:
* Ở biển Liên Chiểu - Thuận Phước, trong mùa hè ít có gió mùa Đông Bắc,bão, áp thấp nhiệt đới nên vùng bờ biển chịu tác động của sóng ít hơn, sự thay đổiđường bờ (xói lở) chủ yếu diễn ra vào mùa đông Tuy nhiên, trong mùa hè nhiềukhi vẫn có gió mùa đông bắc hoặc bão xuất hiện gây ra sóng lớn như tháng 5/1989
đã xuất hiện trận bão đổ bộ vào Huế - Đà Nẵng gây ra sóng lớn và nguyhiểm.Sóng mùa Đông thường lớn hơn sóng mùa Hè Trong vùng ven bờ sóng ítthay đổi Hướng của sóng vuông góc với đường bờ
Trang 21* Cao độ của sóng phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Độ sâu nước, năng lượnggió Cao độ sóng vỗ còn phụ thuộc vào hình dáng bờ biển nên việc xác định cao
độ sóng vỗ chỉ cho kết quả tương đối, hình dạng bờ biển thay đổi thì cao độ sóng
vỗ cũng thay đổi.Trong mùa hè ít có gió mùa đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới nênvùng bờ biển chịu tác động của sóng ít hơn Sự thay đổi đường bờ(xói, lở) chủ yếudiễn ra vào mùa đông Tuy nhiên, trong mùa hè nhiều khi vẫn có gió mùa đôngbắc hoặc bão xuất hiện gây ra sóng lớn như vào tháng 5 năm 1989 đã xuất hiệntrận bão đổ bộ vào Huế - Đà Nẵng gây ra sóng rất lớn và nguy hiểm
* Cao độ sóng vỗ tại theo kết quả điều tra tại các khu vực thuộc bờ biển vịnh
Đà nẵng thuộc khu vực bờ biển Liên Chiểu gần đồn Biên phòng không ổn định,năng lượng sóng tại đây khá lớn làm cho bờ biển bị sạt lở nghiêm trọng, đặc biệt làmùa đông thường có gió mùa đông bắc, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động
-Tổ hợp mực nước và chiều cao sóng rất phức tạp, chiều cao sóng vỗ phụ thuộcrất nhiều vào yếu tố mực nước(độ sâu nước) nó còn phụ thuộc vào tốc độ gió,hướng gió, đặc điểm địa hình đường bờ vv Do đó khi mực nước ở mức 1% hoặc2%, chiều cao sóng và cao độ sóng vỗ cũng luôn thay đổi không ở một mức nhấtđịnh Một số tổ hợp cụ thể qua số liệu cao độ sóng điều tra khảo sát và số liệu thực
đo tại trạm Tiên Sa từ 1978 – 1999 trong các trường hợp sau :
Trang 22* Khi mực nước ở mức 1%, 2% xuất hiện sóng lớn nhất trong bão tại khu vựcvùng bờ biển Liên Chiểu thì cao độ sóng theo các tần suất lần lượt là:
Z (1%) = 4,11 m, Z( 2%) = 3,98 m
* Khi mực nước ở mức 1%, 2% xuất hiện sóng lớn nhất trong trường hợp không
có bão hoặc các hình thế thời tiết gây gió lớn tại khu vực vùng bờ biển Liên Chiểuthì cao độ sóng theo các tần suất : Z(1%) = 2,77 m, Z(2%) = 2,64 m
* Theo tài liệu của của Đài khí tượng thuỷ văn Trung Trung bộ tính toán với sốliệu quan trắc từ 1978-1999 tại trạm Tiên Sa cao độ đỉnh sóng lớn nhất hàng nămứng với các tần suất : Z(1%) = +5,26 m, Z(2%) = +4,57 m, Z(5%)= +3,71 m
1.6.7 Tình hình mực nước thủy triều:
1.6.7.1 Thuỷ triều:
* Vùng biển vịnh Đà Nẵng thuộc chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày
có 2 chân và 2 đỉnh triều không đều nhau Mỗi tháng lại có một số ngày nhật triều
Số lần xuất hiện nhật triều trong các tháng không đều nhau Nhìn chung có xuhướng tăng dần từ Bắc đến Nam Do ảnh hưởng bởi chế độ triều phức tạp bao gồm
cả bán nhật triều và nhật triều nên thời gian triều lên và triều xuống cũng thay đổiphức tạp
+ Những ngày nhật triều : thời gian triều lên trung bình từ 14-15 giờ, dàinhất đến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống trung bình từ 9-10 giờ,dài nhất đến 9 giờ, ngắn nhất là 2 giờ
+ Những ngày bán nhật triều : thời gian triều lên lần thứ nhất trung bình từ6-7 giờ, thời gian triều lên lần thứ hai trung bình từ 6-7 giờ Thời gian triều xuốnglần thứ nhất trung bình từ 3-4 giờ, thời gian triều lên lần thứ hai trung bình từ 6-7giờ Thời gian triều lên hoặc xuống dài nhất đến 9 giờ, ngắn nhất là 2 giờ
1.6.7.2 Mực nước:
Trang 23*Theo tài liệu của Đài khí tượng thuỷ văn Trung Trung Bộ tính toán với sốliệu đo đạc từ 1979 - 1993 tại Tiên Sa theo hệ cao độ VN2000.
Bảng: Giá tr m c nị mực nước đo đạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – ực nước đo đạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – ước đo đạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – c đo đ c tr i tr m ạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – ạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – ạc trại trạm Đà Nẵng từ 1979 – Đà Nẵng từ 1979 – ẵng từ 1979 – N ng t 1979 ừ 1979 – –
1993
Năm
Giá trị mực nước đo đạc
Trang 241.6.8.2 Dòng chảy của sông Cu Đê đổ ra vịnh Đà Nẵng :
* Nằm trong khu vực đê Liên Chiểu có cửa sông Nam Ô do dòng chảy củasông Cu Đê thoát ra vịnh Đà Nẵng Về mùa kiệt nước mặt ảnh hưởng mạnh củathủy triều và có vị mặn, mực nước dao động trong phạm vi cao trình -0,50m đến+0,50 m Về mùa lũ do ảnh hưởng của dòng chảy lũ của sông Cu Đê nên nước có
vị lợ, mực nước thường dâng cao và dao động trong phạm vi cao trình +1,00m đến+1,50 m
* Lũ tiểu mãn của sông Cu Đê thường xuất hiện vào tháng 5, 6 Lũ chính vụthường xuất hiện vào tháng 10 đến tháng 12 Thời đoạn lũ thường kéo dài nhiềungày do ảnh hưởng của mưa ở vùng thượng nguồn của sông Cu Đê và có ảnhhưởng triều, trong thời kỳ này gặp chu kỳ triều yếu thì nước lũ rút nhanh hơn,ngược lại gặp chu kỳ triều cường thì nước lũ chậm rút và thường dâng cao nhiềungày hơn, tuy nhiên phần lớn thời gian lũ chỉ tập trung chủ yếu trong sông sau đóthoát ra cửa sông Nam Ô
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ SÓNG
2.1 TÍNH TOÁN MỰC NƯỚC TRIỀU THIẾT KẾ:
Trang 25* Mực nước thuỷ triều tính toán được xác định theo tần suất đảm bảo với cấpcông trình bao gồm mức thuỷ triều và giá trị biến thiên do ảnh hưởng của sóng, lũ,địa chất, do biến đổi mực nước chu kỳ dài không kể đến nước dâng do bão
* Để tính toán mức nước thuỷ triều thiết kế ta sử dụng phương pháp tính toántần suất mực nước triều cao nhất năm Xem các số liệu đỉnh triều trong một năm
đó có thể coi một cách gần đúng là tập hợp các biến số ngẫu nhiên và biến ứng vớiđỉnh triều lớn nhất là mực nước triều cao nhất năm.Tần suất đảm bảo mực nước
tính toán đối với cấp IV theo tiêu chuẩn ngành 22-TCN-222-95 (xác định tải trọng
lên công trình thuỷ) là mực nước lớn nhất năm có tần suất đảm bảo 5%
* Để nghiên cứu chế độ nước và tính toán đỉnh triều thiết kế ta cần căn cứ vàotài liệu của trạm thuỷ văn tại khu vực đó Ở đây đã sử dụng số liệu mực nướctrong 14 năm của trạm Tiên Sa - Sơn Trà Việc tính toán mực nước thiết kế côngtrình bảo vệ bờ biển khu vực Liên Chiểu dựa trên số liệu thống kê mực nước trungbình, cực đại, cực tiểu trạm Đà Nẵng theo các năm 1979-1993, từ số liệu thực đomực nước triều đã xác định được mực nước tính toán theo hệ VN2000
* Việc tính toán mực nước cao nhất năm ứng với các tần suất theo số liệu trên
bằng cách sử dụng phương pháp đường cong tần suất lý thuyết phân bố Gumbel cực trị loại I.
Bảng: Giá trị mực nước đo từ năm 1979 - 1993
Trang 26* Các bước tính toán giá trị mực nước tương ứng với các giá trị tần suất:
(phương pháp phân tích tần suất dạng cực trị I):
Bước 1: Tính giá trị mực nước trung bình năm( tính cho 14 năm đo đạc)
i i
2 2
Trang 27Bước 3: Trị số mực nước tương ứng với các giá trị tần suất:
Hp= H + λpn.S
theo bảng A-1 trong Tiêu Chuẩn Hướng Dẫn Thiết Kế Đê Biển 14-TCN-130-2002 trang 67 )
2.1.1 Đối với mực nước trung bình:
H TB = 151
14 1
2 2
15
1
i
TB iTB H
2 2
Trang 282 max
2 max
Trang 29Theo tiêu chuẩn ngành 14TCN130- 2002, tần suất đảm bảo mực nước tính toán
đối với công trình cấp IV là mực nước lớn nhất năm có tần suất đảm bảo P= 10%
tức là trung bình 10 năm xảy ra một lần.Ta kể đến sự ảnh hưởng của mực nướcdâng do bão Hnd
Mực nước tính toán :
Htt = Hmaxp10% + Hnd
+ Hmax 10% = 1,57 (m)
+ Sóng lừng là sóng xảy ra sau bão, hoặc được tạo ra bởi một cơn bão nào đóngoài đại dương cách xa khu vực nghiên cứu Sóng lừng có bước sóng dài có khả
Trang 30năng vượt một khoảng cách lớn Khi vào tới gần bờ biên độ sóng được tăng đáng
kể và có tác động nguy hiểm hơn so với sóng do gió gây ra trong khu vực
+Trong công trình này chỉ tính với các yếu tố sóng do gió địa phương, gọi tắt làsóng do gió
2.2.2 Các thông số sóng thiết kế:
2.2.2.1 Các số liệu về gió dùng để tính sóng:
* Vận tốc gió trung bình : xác định các thông số sóng do gió phải lấy tần suất
đảm bảo của cơn bão tính toán là 10% đối với công trình cấp IV theo
22-TCN-222-95 Theo kết quả thống kê trạm khí tượng Đà Nẵng từ 1976-2002,ta có bảng số liệuvận tốc gió như sau :
- Các bước tính toán:(thể hiện kết quả tính toán ở bảng tính )
Bước 1: Sắp xếp tài liệu vận tốc gió theo thứ tự giảm dần từ max ÷ min
Trang 31Bước 2: Tính giá trị vận tốc trung bình( tính cho 27 năm từ năm 1976 ÷
Trang 33Cv = 0,27 ± 0,038
Ta lập được bảng sau ,với Ptk và Cs đã tính ta tra có giá phụ lục sẽ trị Φ,thayđổi các giá trị P tương ứng,ta sẽ tính được các giá trị Vp.Từ đây ta vẽ được đườngtần suất lý luận
* Đà gió : theo tiêu chuẩn thiết kế, xác định đá gió tùy theo tình hình thực tế ở địa
điểm công trình Liên Chiểu là vùng không có yếu tố địa hình hạn chế ,vậy, giá trị
trung bình của đà gió được tính theo công thức 119 trang 81,22-TCN-222-95
) ( W 10
D
w m
Trong đó:
- ν : hệ số nhớt động học không khí, lấy bằng 10-5 m2/s
- W 10% : vận tốc gió trung bình tính toán ứng tần suất 10%
Tính toán theo công thức trên,ta được Dm = 184,434 (km)
2.2.2.2 Các yếu tố sóng:
* Các đại lượng đặc trưng cho của hình thái sóng :
Trang 34* Phần sóng trên mặt nước tĩnh gọi là ngọn sóng, điểm cao nhất sóng gọi làđỉnh sóng Phần sóng dưới mặt nước tĩnh gọi là bụng sóng, chỗ thấp nhất của bụngsóng gọi là chân sóng Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh sóng và chân sóng gọi là
trung bình sóng Thông thường do ngọn sóng tương đối nhọn, bụng sóng tương đốithoải, độ cao ngọn sóng thường lớn hơn độ sâu bụng sóng, vì vậy đường trung bìnhsóng thường cao hơn đường mặt nước tĩnh Độ cao chênh lệch đó gọi là độ dướn, kýhiệu là δ
*Thời gian để thực hiện một lần nhô lên, thụt xuống của sóng gọi là chu kỳ
gọi là sóng tiến Tốc độ mà sóng di chuyển theo phương ngang gọi là tốc độ sóng C
là những đại lượng chủ yếu xác định hình thái sóng, gọi chung là các yếu tố sóng
2.2.2.3 Phân vùng sóng:
*Sự lan truyền của sóng từ vùng nước sâu vào vùng nước nông, tuy theo sựthay đổi độ sâu ta có thể chia làm 4 vùng như sau:
Trang 35+ Vùng nước sâu khi độ sâu đến đáy d b 0 , 5 , ở đây đáy khu nước gần nhưkhông ảnh hưởng đến sự phát triển và các đặc trưng cơ bản của sóng.
đến sự phát triển và các đặc trưng cơ bản của thông số sóng
h - chiều cao của sóng tới
db - độ sâu đến đáy
Trang 362.3.1 Xác định các thông số của sóng ở vùng nước sâu:
- Tốc độ gió tính toán ứng với gió bão cấp 10: Vtt= 27,11 (m/s)
trang 81- 22-TCN- 222-95):
Lm=
tt
vis V
, ta có thể xác định các thông số của sóng vùng nước sâu:
+ Chiều cao sóng trung bình h d
+ Chu kỳ sóng trung bình T
+ Chiều dài sóng trung bình : d=
2
Trang 37
tt
V
T g.
L g
2
.
tt
d V
h g
22-TCN- 222-95 trang 527) thì độ sâu giới hạn giữa vùng nước sâu và vùng nướcnông được xác định theo công thức:
d = 2
d
*Từ vị trí khu vực xây dựng đê biển Liên Chiểu trên bản đồ Việt Nam thìxác định sóng truyền vào khu vực bờ biển Liên Chiểu là từ vùng không được chechắn, có độ sâu lớn Vì vậy, sóng truyền vào khu vực Liên Chiểu là sóng khởiđiểm nước sâu
2.3.2 Xác định các thông số của sóng ở vùng nước nông:
(Kết quả tính toán phần này thể hiện ở phụ lục)
* Phương pháp tính toán Theo tiêu chuẩn 22-TCN 222-95
Trang 38Bão là hiện tượng khí hậu rát phức tạp,vì vậy gió trong bão có nhiều đặc trưngkhác nhau về thới gian tác động ,tốc độ và hướng gió thay đổi liên tục.Hiện nay đểtính toán các thông số song do gió bão phải chấp nhận giả thiết xem bão là dichuyển chậm,hướng gió và tốc độ gió là không thay đổi.
*Mực nước tính toán : MNTT = +2,37 (m)
*Các thông số của sóng truyền vào khu nước nông:
Sự biến thiên của sóng khi đi qua vùng nước nông ,Chiều cao sóng có suất đảmbảo i% ở vùng nước nông có độ dốc đáy i 0.002 được xác định theo công thức:
hi = kt.kr.kL.ki.h d
Trong đó:
hi : chiều cao sóng có tần suất đảm bảo i%
Trang 39kr : Hệ số khúc xạ xác định theo công thức 124, trang 534 PL 1 – 22-
kr =
a
a d
a : khoảng cách giữa các tia sóng đó
2.3.3 Xác định các thông số của vùng sóng đổ:
(Kết quả tính toán phần này thể hiện ở phụ lục)
trang 536, 22-TCN-222-95
Trang 40Chiều dài vùng sóng đổ xác định sur đợc xác định đối với độ dốc đáy.
với độ dốc đáy i cho trớc theo đờng cong 2, 3, 4 trên hình 5 trang 536, TCN-222-95 theo phơng pháp đúng dẫn nh sau :
22-+Chọn một số độ sâu trên địa hình và tính toán theo thông số sóng trong
% 1
T g
h
tính đợc tra trên các đờng 2, 3, 4(theo độ
dốc đay i) sẽ xác định đợc một số độ sâu tơng ứng Trờng hợp độ sâu dùng để tínhtoán sóng vùng nớc nông trùng với độ sâu tra tơng ứng ở vùng sóng đổ thì đó là độsâu phân giới Qua kết quả tính toán với độ dốc đáy vùng ven bờ i = 0,02 cho đếncao độ đáy -3, sóng bắt đầu đổ
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP
KĨ THUẬT CễNG TRèNH