1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn

14 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu ôn thi vào ;ớp 10 môn ngữ văn

Trang 1

A - Phõ̀n Tiờ́ng Viợ̀t.

(Phõ̀n từ ngữ) Câu 1(Tr 38): Cho các ví dụ sau:

-Viợ̀t Nam đṍt nước ta ơi Mờnh mụng biờ̉n lúa đõu trời đẹp hơn.

( Bài thơ Hắc Hải-Nguyờ̃n Đình Thi)

- ễi ! Tụ̉ quụ́c giang sơn hùng vĩ

Đṍt anh hùng của thờ́ kỉ hai mươi.

(Bài thơ Miờ̀n Nam- Tụ́ Hữu)

a Tìm các từ đụ̀ng nghĩa trong hai ví dụ trờn.

b Chỉ ra sự phù hợp vờ̀ sắc thái biờ̉u cảm của mụ̃i từ trong mụ̃i văn cảnh.

Đáp án:

a từ đụ̀ng nghĩa: đṍt nước, tụ̉ quụ́c, giang sơn.

b Sắc thái BC:

Ở cõu thơ thứ nhṍt, tác giả Nguyờ̃n Đình Thi đã sử dụng từ thuõ̀n Viợ̀t:

Đất nớc kết hợp với nghợ̀ thuọ̃t đảo ngữ “ Mờnh mụng biờ̉n lúa” nghiờng vờ̀ sắc

thái biờ̉u cảm , biờ̉u thị những gì gõ̀n gũi, thõn thương gắn bó với cuụ̣c sụ́ng đời

thường của người dõn Viợ̀t Nam, nhṍn mạnh khụng gian rụ̣ng lớn , so sánh và

khẳng định “ đõu trời đẹp hơn”: là đụ̀ng lúa chín , cánh cò bay lả rợp rờn, là

dãy núi Trường Sơn quanh năm mõy mù bao phủ .từ đó giúp cho người đọc khám phá tiờ́p những vẻ đẹp còn tiờ̀m õ̉n của đṍt nước chúng ta

- Cõu thơ thứ 2, với viợ̀c dùng thờ̉ thơ bảy chữ kờ́t hợp với hai danh từ Hán Viợ̀t liờn tiờ́p: Tụ̉ quụ́c, Giang sơn biờ̉u lụ̣ sắc thái trang trọng, tự hào vờ̀ non

sụng hùng vĩ, gṍm vóc Viợ̀t Nam anh hùng trong đṍu tranh, trong xõy dựng và bảo vợ̀ Tụ̉ quụ́c

Câu 2(Tr 38): Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ sau và phõn tích ngắn gọn giá

trị biờ̉u cảm của mụ̃i từ trong văn cảnh.

a Long lanh đáy nước in trời Thành xõy khói biờ́c, non phơi bóng vàng.

(Truyợ̀n Kiờ̀u – Nguyờ̃n Du)

Đáp án:

a - Hai cõu thơ trích trong tác phõ̉m Truyợ̀n Kiờ̀u của đại thi hào dõn tụ̣c

Nguyờ̃n Du

Đõy là hai cõu thơ tuyợ̀t hay vờ̀ tả cảnh mùa thu Mùa thu đờ́n với làn

nước trong veo, xanh biếc, bảng lảng sương khói và sắc vàng của nắng, của lá

- Viợ̀c kờ́t hợp từ láy “long lanh” trong cõu thơ thứ nhṍt giúp người đọc hình

dung cảnh đṍt trời lúc sang thu: bõ̀u trời cao rụ̣ng, làn nước trong xanh, mõy trắng lửng lơ bay Chỉ có bṍy nhiờu thụi tác giả Nguyờ̃n Du đã dõ̃n dắt người đọc vào thờ́ giới man mác, se lạnh của mùa thu…

b Đoạn thơ là những câu thơ hay nhất của Hàn Mặc Tử khắc họa hình ảnh MX

đã về.

- Từ láy: - Lấm tấm (gợi hình): Chỉ sự vật nhỏ, hình chấm, rải rác in trên bờ mặt

nào đó

Trang 2

=> Trong câu thơ tg dùng từ nàyMT vẻ đẹp của những giọt nắng rải rác qua vòm lá in trên mái nhà tranh = > Gợi lên một buổi ban mai ấm áp nơi làng quê

- Sột soạt (Gợi thanh); Âm thanh nhỏ nhẹ của những chiếc lá chạm vào nhau do

làn gió xuân nhè nhẹ thổi => Từ láy kết hợp với phép nhân hóa làm cho bức tranh xuân thật duyên dáng, hữu tình

Tất cả những chi tiết ấy đều hiện lên trong làn nắng hồng ban mai và làn sơng sớm dày đặc nh khói tỏa, khiến cảnh vật huyền ảo nh thực, nh mơ,

Câu 3(Tr 38): Đọc đoạn văn: “ Sau trận bão…trên muôn thuở biển Đông” và

thực hiợ̀n các yờu cõ̀u bờn dưới:

a Các từ láy trong đoạn văn: dõ̀n dõ̀n, tròn trĩnh, thăm thẳm, hụ̀ng hào.

b Trờng thọ: Sống lâu.

Câu 4( Tr 39): Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phơng thức chuyển nghĩa

của những từ in đậm:

- Câu a: Đầu tờng => nghĩa chuyển.

- Câu b: Đầu súng => nghĩa chuyển

- Câu c: Cái Đầu => nghĩa gốc.

+) Phơng thức chuyển nghĩa: - Dựa vào đặc điểm của SV (Là bộ phận đầu tiên của ngời, sự vật)

Câu 5(Tr 39): Xác định thành ngữ - Phân tích ngắn gọn ý nghĩa biểu đạt của

thành ngữ:

- Câu a) Bảy nổi ba chìm : chỉ sự long đong, vất vả, lận đận, gian truân.

Thành ngữ này đã khái quát số phận nhiều cay đắng, bất hạnh của ngời phụ nữ trong XHPK

- Câu b) Thành ngữ một duyên hai nợ thể hiện sự thấu hiểu, cảm thông của ông

Tú dành cho vợ vì nỗi vất vả, gian truân của bà trong gánh nặng cơm áo của gia

đình

Năm nắng m ời m a: gợi CS mu sinh nhọc nhằn và sự tần tảo, hi sinh của bà Tú…

quê nghèo khó, cơ cực, CS của ngời lao động đầy khó khăn, vất vả…

=> Những ngời lính đồng cảm với nhau về hoàn cảnh, về GC.

đ-ờng đời => Nhấn mạnh hiện thực CS nhiều gian khổ của ngời miền núi Từ đó ngợi ca tính cách mạnh mẽ, quả cảm, tâm hồn phóng khoáng của họ và nhắc nhở con tiếp nối những P/C cao đẹp của ngời đồng mình

- Câu 6(Tr 39):

*) Thế nào là phép tu từ so sánh: => Là đối chiếu sự vật này với sự vật

khác có nét tơng đồng để làm tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

*) Phân tích hiệu quả của phép so sánh trong những câu sau:

a) Thân em – Tấm lụa đào ( Tấm lụa đào là chất liệu quý, màu sắc đẹp nhng lại

là vật mang bày bán giữa chợ một cách rẻ rúng, tầm thờng)

=> Tg ca dao đã ví thân em với hình ảnh ấy để ngời đọc thấy rõ ngời phụ nữ trong XHPK xa kia dù tốt đẹp đến đâu họ cũng bị rẻ rúng coi khinh, CS của họ hoàn toàn bị lệ thuộc vào kẻ khác ( Chế độ nam quyền độc đoán)

b) Ta về nhớ bạn nh trăng nhớ trời

Trang 3

Mặt trăng và bầu trời là 2 SV không thể tách rời, chúng luôn thân thiết gắn bó không dời nhau Từ khi trăng mọc đến khi trăng lặn, trăng không thể tách xa bầu trời, gắn bó với bầu trời mãi mãi

Cụm từ ta về nhớ bạn đợc so sánh với hình ảnh này để thể hiện nỗi nhớ

mong khắc khoải và khát vọng đợc gần gũi, gắn bó của NV trữ tình với ngời bạn của mình khi họ phải sống xa nhau

c) Hình ảnh so sánh: Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

Đó là lời, là tình cảm của con cháu đối với ông bà, tổ tiên.Tình cảm ấy

đ-ợc ví với hình ảnh nuộc lạt máI nhà (…) kết hợp với mức độ so sánh ( bao

nhiêu…bấy nhiêu) => Gợi nỗi nhớ thơng da diết không nguôi và sự kính trọng

biết ơn ông bà => Đó là tình cảm chân thành, tôn kính

- Câu 7 (tr 40): Tìm các từ HV và giải nghĩa:

a)1 Kinh đô: Thủ đô của một nớc trong thời PK.

2 Trung tâm: Nơi tập hợp nhiều hoạt động: CT – KT – VH … dễ phát

triển

3 Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp, phát triển tốt về mọi

mặt

4 Tụ hội: Nhóm họp, họp lại, tập trung lại.

5 Trọng yếu: Hết sức quan trọng, có tính chất cơ bản, mấu chốt.

6 Đế vơng: Hoàng đế của một nớc có chủ quyền

Hệ thống từ HV đó gợi sắc thái trang trọng, phù hợp với phong cách của thể

chiếu,

b) 1 Văn hiến: Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.

2 Phong tục: Thói quen lâu đời của DT.

3 Độc lập: nớc có chủ quyền không phụ thuộc vào nớc khác.

4 Hào kiệt: Ngời có tài cao, chí lớn hơn ngời.

Hệ thống từ HV đó gợi sắc thái trang trọng, phù hợp với phong cách của thể cáo

- Câu 8( Tr 40): Trong các từ in đọ̃m sau đõy…từ nào là nghĩa gụ́c, từ nào là nghĩa chuyờ̉n?

- cõu a: ngang lưng : Nghĩa gốc.

- cõu b: Lưng giọ̃u: nghĩa chuyờ̉n.

- Cõu c: Lưng núi: Nghĩa chuyờ̉n.

Lưng mẹ: Nghĩa gụ́c.

- Câu 9 (Tr.40): Chỉ ra các BP tu từ, nêu hiệu quả NT của từng BP:

a) Sử dụng phép hoán dụ:

- Đầu xanh: Chỉ những ngời trẻ tuổi.

- Má hồng: Chỉ những ngời phụ nữ trẻ có nhan sắc.

=> Những hình ảnh hoán dụ trên làm tăng tính khái quát cho câu thơ: Nguyễn

Du không chỉ cất tiếng than cho nàng Kiều mà ông kêu than cho tất cả số phận bất hạnh của con ngời nhất là ngời phụ nữ

b) Một giọt máu đào hơn ao nơc lã.

Câu thơ trên sử dụng phép ẩn dụ.

- Máu đào; Chỉ quan hệ huyết thống, họ hàng gần gũi.

- Nớc lã; Chỉ ngời dng.

=> Phép ẩn dụ đó là để nhấn mạnh ý nghĩa thiêng liêng của tình cảm ruột thịt

c) Sử dụng phép ẩn dụ: gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

Trang 4

=> Khẳng định vẻ đẹp phẩm chất thanh cao, tinh khiết Sống trong một hoàn cảnh, một môi trờng xấu nhng họ không bị lây nhiễm, ảnh hởng mà họ vẫn giữ

đợc phảm chất cao quý của mình

d) Câu1: Nói giảm, nói tránh

Câu 2,3; Phép ẩn dụ; Giữa một vàng trăng – trời xanh.

=> Khổ thơ gợi lên khung cảnh thiêng liêng và thanh tĩnh,

Các phép tu từ ( Nói giảm, nói tránh, ẩn dụ) đều nói lên nỗi đau đớn, tiếc th

-ơng vô hạn khi nhìn thấy Bác và niềm thành kính thiêng liêng đối với lãnh tụ khính yêu

e) Khổ thơ sử dụng phép so sánh, từ láy, ẩn dụ:

=> Sự lớn mạnh trởng thành và khí thế của quân đội ta trong KCCP

i) Dùng phép so sánh: Tiếng suối – tiếng hát xa.

Vừa gợi đợc âm thanh trong trẻo và không khí thanh tĩnh của đêm trăng, gợi cảm giác gần gũi chan hòa với TN

- Điệp từ Lồng: Tạo nên bức tranh nhiều tầng lớp, hình khối đa dạng => cảnh

vật quấn quýt, ấm áp, hòa hợp => bức tranh TN lung linh, huyền ảo

- Câu 10( Tr.41): Chỉ ra các cặp từ trái nghĩa và nờu ngắn gón giá trị biờ̉u hiợ̀n của chúng trong các ví dụ sau:

a) Các từ trái nghĩa trong đoạn thơ:

Đại nghĩa – hung tàn; Chí nhân – Cờng bạo; Yếu – mạnh; ít – nhiều.

=> Bằng hệ thống từ ngữ này, tg đã khẳng định sức mạnh chính nghĩa, tài trí tuyệt vời của quân dân ta trong cuộc KC chống ngoại xâm

b Vơi – đõ̀y : nhṍn mạnh sự đau xót của người con gái đang phải sụ́ng trong

cảnh cụ đơn, vò võ khụng biờ́t đờ́n ngày mai nơi đṍt khách quờ người

c Dờ̀nh dàng – vụ̣i vã; Diờ̃n tả sự đụ́i lọ̃p của hai sự vọ̃t: dòng sụng nước chảy

ờm đờ̀m, khụng còn cuụ̀n cuụ̣n như trong những ngày mưa bão, trong khi đó

từng đàn chim đang vụ̣i vã tìm vờ̀ phương Nam đờ̉ tránh rét (dấu hiệu của sự

chuyển mùa từ hạ sang thu).

- Câu 11( Tr.41): Câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu:

- ý nghĩa của cụm từ: “ Kiến ngãi bất vi”: Thấy việc nghĩa mà không làm ( Kiến: thấy; Ngãi: nghĩa, việc tốt; bất vi: không làm, bỏ qua.)

=> 2 câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của NĐC về ngời anh hùng: Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là ngời anh hùng Nghĩa là phải ra tay san bằng sự bất công, xả thân bảo vệ lẽ phải

- Câu 12( Tr 42):Liệt kê các từ láy tợng hình và nêu giá trị biểu hiện của chúng trong đoạn thơ của Nguyễn Khuyến:

- Các từ láy tợng hình: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh.

=> Gợi một không gian êm đềm, ấm áp thân thuộc của làng quê VN xa

- MT sinh động các SV, hình ảnh: ngôi nhà tranh thấp nhỏ, đơn sơ, lối ngõ quanh co, sâu hút, ánh lửa đom đóm lúc ẩn, lúc hiện, làn khói lam chiều vơng vấn nơi bờ giậu, mặt ao thu sáng lên, những vòng sóng đẫm ánh trăng lan tỏa …

=> Khung cảnh mùa thu thật độc đáo và ấn tợng

- Câu 13( Tr 42): Từ Chiều trong “chiều chiều” với Từ Chiều trong “ chín chiều”

Trang 5

Là những từ đồng âm khác xa nhau về nghĩa.

=> Từ chiều trong câu 1 là chỉ thời gian buổi chiều ý muốn nói chiều nào cũng

nh chiều nào ngời con gái lấy chồng xa tìm ra ngõ sau trông về quê mẹ với một tâm trạng buồn bã, nhớ thơng da diết

Từ chiều trong câu 2 là chỉ phía, bề => diễn tả nỗi đau nhiều bề khi phải làm

dâu trong XH xa

- Câu 14( Tr 42): Tìm và phân tích giá trị BC của những hình ảnh ẩn dụ trong câu thơ:

a) Hình ảnh ẩn dụ: Thuyền và bến:

Thuyền: ẩn dụ cho ngời con trai đợc tự do đi đây, đi đó…

Bến: ẩn dụ cho ngời con gái luôn ngóng trông, thơng nhớ và chung thủy đợi

chờ…

=> Hình ảnh ẩn dụ đó thể hiện TY chung thủy, nỗi nhớ mong da diết khắc khoải… của ngời con gái đối với ngời con trai

b) Hình ảnh ẩn dụ: Vàng (Chỉ SV, của cải có giá trị nhng câu TN còn khẳng

định công sức còn giá trị hơn nhiều)

=> Câu TN còn mang tính triết lí: Mỗi lần đánh rơi là một trận bão lòng, cần

phải biết chấp nhận và cần phải biết giữ trạng thái bình yên trong tâm hồn => Lời tự an ủi

- Câu 15( Tr 42): Xác định và pt ngắn gọn giá trị của BP tu từ trong những đoạn thơ sau:

a) Câu thơ của VĐL: Sử dụng phép nhân hóa

=> buồn – sầu vốn là những từ chỉ tâm trạng con ngời nhng ở đây lại dùng cho

giấy, cho nghiên

Nỗi buồn sầu tủi của ông đồ đã thấm cả vào vật vô tri => Diễn tả nỗi buồn sâu sắc của ông đồ và sự tiếc nuối một nền VH đẹp dã bị lụi tàn và lãng quên

b) Câu thơ của Trần Đăng Khoa: Sử dụng nhiều BP tu từ( NH, SS, Điệp

từ, đảo ngữ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác).

- NH - Đảo ngữ: Rì rầm tiếng suối

- Âm thanh tiếng suối chảy nh lời tâm sự nhỏ to, xa gần, gợi không gian thanh tĩnh

- Đặt từ rì rầm lên trớc từ tiếng suối nhấn mạnh âm thanh nhẹ nhàng, văng vẳng của tiếng suối từ xa đa lại

- Điệp từ: Tiếng lặp 3 lần => nhấn mạnh những cảm giác về thính giác khi nhà

thơ đang lắng nghe, đón nhận những âm thanh, sự sống của đêm Côn Sơn

- So Sánh – ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng rơi nghe mỏng nh là rơi

nghiêng

=> Gợi hình dung cái chạm đất khẽ khàng của lá, phút sâu lắng của hồn ngời hòa cùng cảnh vật

- Từ mỏng chỉ cảm giác của thị giác để MT tiếng rơi của lá (cảm giác của

thính giác)

=> Vừa gợi lên đợc tiếng rơi rất khẽ vừa thể hiện đợc sự nhạy cảm, tinh tế của tâm hồn con ngời

=> Tất cả những phép tu từ đó góp phần MT một đêm Côn Sơn thật yên tĩnh và tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của tg

c) Đoạn thơ sử dụng phép tu từ:

- Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc: Mỗi câu thơ là một lời khẳng định mạnh mẽ

và đầy tự hào về chủ quyền đất nớc

- Liệt kê: Mở ra những không gian rộng lớn, mênh mông và tràn đầy sức sống

của đất nớc vừa đợc giải phóng; thể hiện niềm tự hào về sự giàu có, đẹp đẽ của

CS mới đang hồi sinh mãnh liệt sau chiến tranh

Trang 6

- d) Đoạn thơ sử dụng phép tu từ:

- Nhân hóa: Tóc những hàng tre: Diễn tả vẻ đẹp sống động của những bóng

tre, mềm mại, nghiêng nghiêng bên dòng sông tựa mái tóc mây óng ả của ngời con gái

- So sánh: Tâm hồn tôi là một buổi tra hè: Gợi vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên

của một tâm hồn trẻ thơ yêu quý và gắn bó với dòng sông quê

- Câu 16( Tr 43): Đoạn thơ “Chợ tết” - Đoàn Văn Cừ:

a) BP tu từ đợc sử dụng trong đoạn thơ:

- So sánh: sơng trắng nh giọt sữa.

- Nhân hóa: tia nắng nhảy, núi uốn mình, đồi thoa son

- Các phép tu từ đó có sức gợi cảm lớn:

=> Hình ảnh so sánh gợi vẻ đẹp của giọt sơng MX ấm áp, ngọt lành nh giọt sữa

nuôi lớn cỏ cây khiến cỏ cây nh mỡ màng tơi tắn hơn

- Hình ảnh nhân hóa: Khiến SV trở nên nh có hồn nắng biết đùa nghịch, núi,

đồi nh biết làm duyên, làm đẹp…

=> Qua đó nhà thơ vẽ nên khung cảnh TN tơi sáng, lộng lẫy, duyên dáng và tràn đầy sức sống của MX

- Câu 17( Tr 43): Hãy xác định mụ́i quan hợ̀ vờ̀ nghĩa của các từ in đọ̃m

trong các ví dụ

a Buụ̀n - vui : quan hợ̀ trái nghĩa.

b chín( Thuần thục) - chín(số lợng): quan hợ̀ đụ̀ng õm.

c thụi rụ̀i – về - lờn tiờn: quan hợ̀ đụ̀ng nghĩa => đều có nghĩa là chết.

- Câu 18( Tr 43): Các câu văn, câu thơ đợc trích dẫn đều sử dụng BP đảo ngữ:

a) 2 từ lom khom, lác đác đảo vị trí lên đầu câu thơ để nhấn mạnh ấn tợng về

về sự nhỏ nhoi của con ngời và sự tha thớt của ngôi nhà

=> Đặt trên nền không gian của núi rừng hoang sơ hùng vĩ, những nét vẽ đợc tô

đậm đó càng làm tăng thêm cảm giác về một miền đất còn nguyên sơ, tha vắng dấu vết con ngời…

b) Bỏ nhà, mất ổ đảo vị trí lên đầu 2 câu thơ để nhấn mạnh cảnh tan tác, chia

đàn xẻ nghé của con ngời và cảnh vật khi chạy giặc.

=> Nhằm tố cáo, lên án tội ác của TDP và phơi bày tình cảnh khốn khổ của

ngời dân khi có chiến tranh

c) Lặn lội, eo sèo đảo vị trí lên đầu 2 câu thơ để nhấn mạnh sự lam lũ tảo

tần, nỗi vất vả, gian truân của bà Tú khi gánh nặng cơm áo của gia đình đè lên

đôi vai của bà.

=> Câu thơ vừa thể hiện sự đảm đang, lam lũ của bà Tú vừa thấy đợc nỗi cảm

thông, thơng vợ của nhà thơ Tú Xơng

- Câu 19 ( Tr 44): Giải thích ý nghĩa của từ “quờ” trong các cõu thơ sau).

a quờ người: quờ hương của người khác.

b Lòng quờ: tình cảm với quờ hương.

c Lời quờ: chṍt giọng mang sắc thái, õm điợ̀u riờng của mụ̃i vùng miờ̀n.

Bài tọ̃p thờm: Đõy là lời nói của mụ̣t người mẹ Viợ̀t nam anh hùng ( trong

thời kì kháng chiờ́n chụ́ng Mỹ) nói với con trai mình

Trang 7

“ Con là lửa ấm quanh đời mẹ mãi

Con là trái xanh mùa gieo vãi

Mẹ nâng niu Nhưng giặc Mỹ đến nhà

Nắng đã chiều…vẫn muốn hắt tia xa”

( Mẹ – Phạm Ngọc Cảnh).

a Cho biết đoạn thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

b Phân tích dấu chấm câu giữa câu thơ thứ 3 và từ “ Nhưng” Tác dụng của hai dấu hiệu ấy với nội dung như thế nào?

c Em hiểu câu thơ như thế nào?

d Có bạn cho rằng khổ thơ này có hai ý đối lập nhau Em có đồng ý với nhận xét trên không? Ý kiến của em như thế nào?

e Phát biểu cảm nghĩ về người mẹ Việt Nam trong khổ thơ trên

Đáp án:

a Đoạn thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật: so sánh ,nhân hóa ,ẩn dụ.

b Dấu chấm câu giữa câu thơ thứ ba và từ “nhưng” tách hai ý của khổ thơ (2

ý như đối lập):

- Con là lửa ấm, con là trái xanh, con là cuộc sống của mẹ, mẹ nâng niu giữ gìn

- Nhưng giặc đến nhà, tuy tuổi cao sức yếu, mẹ vẫn muốn đóng góp một phần sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc: động viên con trai lên đường đánh giặc

c Câu thơ thứ 4: Hình ảnh ẩn dụ “ nắng đã chiều ” chính là hình ảnh bà

mẹ.Nhưng mẹ lại hết lòng vì nước: “ Vẫn muốn hắt tia xa”.

d Khổ thơ này có hai ý đối lập nhau, nhưng ý 1 lại làm nền cho ý 2.Vì mẹ

càng yêu quý nâng niu đứa con trai của mình bao nhiêu, thì càng thấy rõ lòng yêu nước, sự hi sinh lớn lao của mẹ bấy nhiêu khi mẹ động viên con trai lên đường đánh giặc cứu nước

e HS tự phát biểu cảm nghĩ.

Bài tập:

Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những ví dụ sau:

a Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác

Như anh với em, như Nam với Bắc

Như đông với tây một dải rừng liền

( Trường sơn đông-trường sơn tây: Phạm Tiến Duật)

b Khi tâm hồn ta đã tôi luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quý của cuộc đời,chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn

( Thạch Lam – Theo dòng)

c Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng đại bác.Tre giữ làng ,giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người.Tre anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)

Đáp án:

a so sánh, liệt kê.

Trang 8

b Cường điợ̀u.

c Nhõn hóa: chụ́ng lại, xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,

giữ đụ̀ng lúa chín, hi sinh anh hùng lao đụ̣ng, anh hùng chiờ́n đṍu

Liợ̀t kờ: giữ làng ,giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đụ̀ng lúa chín

Phõ̀n III: Bài tọ̃p Ngữ Pháp :

Bài tọ̃p 1/ 44.

Tìm cõu ghép trong đoạn văn , Xác định các biợ̀n pháp liờn kờ́t được sử dụng trong từng đoạn văn

a cõu ghép: cõu văn 2 , sử dụng phép lặp từ ngữ.

b Cõu ghép: cõu 2, sử dụng phép nụ́i, phép lặp.

Bài tọ̃p 2/ 44

Phõn tích ngữ pháp và xác định kiờ̉u cõu của các cõu văn sau:

a Đờ̉ người con gái /khỏi trở lại bàn, anh /lṍy chiờ́c khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuụ́n sách trả cho cụ gái.

C1 V1 C2 V2

=> Cõu ghép chính phụ CV1: vờ́ phụ , CV2: vờ́ chính

b “ Những tia nắng sớm /đang từ từ di chuyờ̉n từ mặt nước lờn những khoảng bờ bãi bờn kia sụng, và cả mụ̣t

C V

vùng phù sa lõu đời của bãi bụ̀i ở bờn kia sụng Hụ̀ng /lúc này đang phụ ra trước khuụn cửa sụ̉ của gian gác nhà

C1 V1

Nhĩ mụ̣t thứ màu vàng thau xen với màu xanh non - những sắc màu thõn thuụ̣c quá/ như da thịt, hơi thở của đṍt màu mỡ ” C2 V2

Cõu phức thành phõ̀n vị ngữ

chuyợ̀n

C V C

cụ̉ tích nói vờ̀ những xứ sở thõ̀n tiờn”

V

Cõu ghép

Bài tọ̃p 3/45: Các kiểu câu xét theo mục đích nói trong đoạn trích:

a) - Câu nghi vấn: 1,3,4,7,8,9,11.

- Câu cảm thán: 5,6

- Câu trần thuật: 2, 10

b) Những câu Nghi vấn dùng để hỏi: 1,11

Trang 9

Các câu còn lại dùng với mục đích khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ CX.

c) Việc sử dụng liên tiếp các câu nghi vấn thể hiện tâm trạng băn khoăn, day

dứt, dằn vặt, đau khổ không nguôi của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc

Bài tọ̃p 4/45: Hãy xác định thành phõ̀n gọi đáp trong các cõu sau:

Bao nhiờu tṍc đṍt tṍc vàng bṍy nhiờu.

( Ca dao)

- Thành phõ̀n gọi đáp: Ai ơi.

Đường bạch dương sương trắng, nắng tràn.

( Tụ́ Hữu)

- Thành phõ̀n gọi đáp: Em ơi.

c Thưa cụ: gọi đáp.

Bài tọ̃p 5/45: Vai trò của phần in nghiêng đối với cấu trúc NP của câu? Hiệu quả của việc sử dụng những TP ấy:

a) 2 TP phụ chú: ( có ai ngờ, thơng thơng quá đi thôi) thể hiện tình cảm xúc

động hơi một chút ngỡ ngàng trớc sự trởng thành của cô gái, hình ảnh cô

đã in đậm trong tâm trí tg và để lại một tình cảm yêu mến, chân thành của anh đối với cô

=> Hình thức biểu hiện đó khiến cho đoạn thơ giàu hình ảnh, giàu giá trị gợi cảm, giàu CX và có ấn tợng

b) TP khởi ngữ(Một mình) đợc đặt lên đầu câu nhằm MĐ nhấn mạnh tính chất

cô độc vì hoàn cảnh làm việc khắc nghiệt, khó khăn khi phải sống một mình trên

đỉnh núi cao

c) TP tình thái: thật là không dứt ra đợc => Bộc lộ suy nghĩ của Nhĩ khi nhìn

lại cuộc đời mình chỉ đắm chìm đam mê với thú chơi cờ thế Vì thú đam mê đó

mà Nhĩ sống những ngày tháng thật vô bổ

Bài tọ̃p 6/46: Xác định TP trạng ngữ và khởi ngữ trong các câu văn sau:

a) TP trạng ngữ: Vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết b) TP khởi ngữ: (Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo)

c) TP khởi ngữ: (Ông cứ đứng vờ xem tranh ảnh…)

d) TP khởi ngữ: (Làm khí tợng)

đ) TP trạng ngữ: (Ngay lúc bấy giờ)

e) TP khởi ngữ: ( Còn tấm gơng bằng thủy tinh…)

Bài tọ̃p 7/46 Xác định và gọi tờn thành phõ̀n biợ̀t lọ̃p trong các ví dụ sau:

a) Đau đớn thay phọ̃n đàn bà

Lời rằng bạc mợ̀nh cũng là lời chung.

( Truyợ̀n Kiờ̀u – Nguyờ̃n Du)

Trang 10

- thành phõ̀n cảm thán: đau đớn thay ( Cảm xúc chua xót, thụ́t lờn từ trái

tim yờu thương, cảm thụng , chia sẻ thờ̉ hiợ̀n tṍm lòng nhõn đạo của tác giả trước những khụ̉ đau của thõn phọ̃n những người phụ nữ trong xã hụ̣i xưa)

b) “ Tụi giṍu giờ́m vợ tụi, thỉnh thoảng giúp ngṍm ngõ̀m lão Hạc Nhưng

hình như lão cũng biờ́t vợ tụi khụng ưng giúp lão”

( Lão Hạc – Nam Cao)

- Thành phõ̀n tình thái : “Nhưng hình như lão cũng biờ́t vợ tụi khụng ưng

giúp lão”

c) “ Anh con trai miờ̃n cưỡng mặc quõ̀n áo, đụ̣i chiờ́c mũ nan rụ̣ng vành đờ̀ phòng đờ́n trưa có thờ̉ nắng to – theo lời yờu cõ̀u khõ̉n khoản của Nhĩ –

giắt vào người mṍy đụ̀ng bạc’

( Bờ́n quờ – Nguyờ̃n Minh Chõu)

- Thành phõ̀n phụ chú: theo lời yờu cõ̀u khõ̉n khoản của Nhĩ

d) Người đụ̀ng mình thương lắm con ơi.

( Nói với con – Y phương)

Trong văn cảnh này xét theo nụ̣i dung cả cõu thơ thì thuụ̣c thành phõ̀n cảm thán.

Bài tọ̃p 8/46 Chỉ ra các phép liờn kờ́t trong các đoạn văn sau:

a cõu (1), (2): Phép nụ́i.

Cõu (2), (3): phép thờ́

Cõu(3), (4) : phép lặp

Cõu (4),(5): phép liờn tưởng

b Cõu (1), (2): Phép thờ́.

Cõu (3) : phép nụ́i

Cõu (4), (5): phép lặp

c Cõu (1), (2), (3): phép nụ́i, phép liờn tưởng.

d Cõu (1), (2), (3): phép nụ́i, phép liờn tưởng.

Bài tọ̃p 9/ 47 Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lí thành một

đoạn văn Giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy?

(1) Nhng tại sao dân gian chỉ toàn sáng tạo ra truyện tiếu lâm để gây cời mà không tạo ra truyện tiếu lâm để gây khóc

(2) Kể cũng lạ, con ngời từ khi sinh ra, chào đời bằng tiếng khóc chứ không phải tiếng cời

(3) Vậy thì xem ra tiếng khóc không phải ít cung bậc và càng không ít ý nghĩa so với tiếng cời

(4) Rồi từ khi sinh ra cho đến khi từ giã cõi trần gian còn có bao nhiêu điều cần khóc, phải khóc

(5) Khóc vì đau khổ, oan ức, buồn tủi, giận hờn, thơng cảm, trái ngang và lại cả vì vui sớng, sung sớng, hạnh phúc

Ngày đăng: 09/03/2015, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w