Sơ đồ khối hệ thống đo trong công nghiệp Hình 1.2: Hệ thống đo trong công nghiệp Hệ thống đo trong công nghiệp tối thiểu gồm 2 thành phần làcảm biến đo và thiết bị chỉ thị đo, giữa cảm b
Trang 1ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Giảng viên : ThS Trần Mạnh Cường
Bộ môn : Kỹ thuật điện tử Trường : Đại học Giao thông vận tải Thời lượng : 45 tiết
22/01/2010
GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích môn học
• Cung cấp các kiến thức về đo lường các đại lượng không điện,
áp dụng trong điều kiện công nghiệp
• Giới thiệu phương pháp phân tích và tổng hợp hệ thống đolường trong công nghiệp
Yêu cầu
Sinh viên có kiến thức các môn học sau
• Kỹ thuật đo lường
• Cảm biến đo lường
• Kỹ thuật số
• Kỹ thuật vi xử lý, vi điều khiển
Trang 2Nội dung môn học
Chương 1: Khái niệm đo lường công nghiệpChương 2: Hệ thống đo nhiệt độ
Chương 3: Hệ thống đo áp suất và lưu lượngChương 4: Hệ thống đo nồng độ chất khí
Tài liệu tham khảo
[1] Phạm Thượng Hàn, Nguyễn Trọng Quế, Nguyễn VănHòa, Nguyễn Thị Vấn, Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý,NXB GD & ĐT 1996
[2] Tuyển tập các phương pháp đo lường trong công nghiệp(bản tiếng anh)
22/01/2010
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG
CÔNG NGHIỆP
Trang 31.1 Nhắc lại các kiến thức về đo lường
Phép đo là quá trình xác định giá trị của một đại lượng bằng
cách so sánh giá trị đó với một giá trị chuẩn
A Giá trị cần đo
Ax Giá trị đơn vị đo
A n Ax
=
22/01/2010
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Sai số là giá trị biểu thị sự sai khác giữa giá trị cần đo với giá
trị thực của đại lượng đo
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
n N n
∆ = −
n n N
δ = ∆
n
∆
n δ
Trang 4Đánh giá sự chính xác của đại lượng thực đo được N
Một là: lấy kết quả đo từ thiết bị đo mà ta biết chắc chắn có độchính xác cao hơn, đó chính là kết quả đo của các thiết bị mẫu
Hai là: đo nhiều lần và lấy N là giá trị trung bình cộng của cáclần đo
1
k i i
n N k
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Phân loại sai số phép đo
Sai số cơ bản là sai số do khả năng chế tạo thiết bị gây ra Khithiết bị đo làm việc trong điều kiện tuân thủ tất cả các yêu cầucủa nhà sản xuất đặt ra thì sai số phép đo bằng với sai số cơbản
Sai số phụ là sai số sinh ra do điều kiện sử dụng thiết bị khôngtuân thủ đầy đủ yêu cầu của nhà chế tạo Khi tồn tại sai số phụthì sai số phép đo sẽ là tổng sai số cơ bản và sai số phụ
Trang 5Các phương pháp đo
Đo trực tiếp là giá trị đại lượng cần đo được so sánh trực tiếp
với đơn vị đo để xác định chỉ số đo Phương pháp này có độ chính xác không cao vì bị giới hạn bởi đơn vị nhỏ nhất và khả năng nhận biết của người đo, đồng thời không có khả năng tự động hóa
Đo gián tiếp, giá trị đại lượng cần đo được chuyển sang dạng
tín hiệu khác (cảm biến đo)
Hình 1.1: Phép đo gián tiếp 22/01/2010
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
1.2 Sơ đồ khối hệ thống đo trong công nghiệp
Hình 1.2: Hệ thống đo trong công nghiệp
Hệ thống đo trong công nghiệp tối thiểu gồm 2 thành phần làcảm biến đo và thiết bị chỉ thị đo, giữa cảm biến đo và thiết bịchỉ thị có thể có các chuyển đổi đo có vai trò là chuyển đổi tínhiệu đo từ dạng này sang dạng khác thuận tiện cho việc tínhtoán giá trị đo
Trang 6Cảm biến đo có nhiệm vụ chuyển tín hiệu cần đo thành tín hiệu
thuận lợi và có thể thực hiện phép đo Đặc trưng của cảm biếnđo
- Đặc tính cảm biến đo được biểu thị dưới dạng y = f (Q) Cảm biến
đo được đánh giá có tính ưu việt nhất khi mối liên hệ của nó là dạng
22/01/2010
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
- Giới hạn đo của cảm biến là giá trị lớn nhất của đại lượng cần
đo mà cảm biến đo có thể thu nhận được mà không bị méo vàkhông gây hư hại cho nó
- Sai số của cảm biến là chỉ số chất lượng cơ bản của nó Sai sốcủa cảm biến đo được xác định bằng thực nghiệm đồng thờivới quá trình xác định đặc tính của nó, tức là quá trình khắc độcảm biến đo Trong quá trình khắc độ cảm biến đo, cần phảitiến hành xác định nhiều lần mối liên hệ giữa đầu vào và đầu
ra trong cùng một điều kiện chuẩn Kết quả thu được thường làkhác nhau, do đó, cần thiết phải xác định đặc tính chuẩn củacảm biến đo
Trang 7Xác định đặc tính chuẩn của cảm biến
- Xây dựng các mối liên hệ ngẫu nhiên giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào của cảm biến đo bằng thực nghiệm
- Trên cơ sở trường tương quan vừa xây dựng chọn dạng hàm hồi quy y = f(Q, a, b, ) với a, b, là các hệ số của hàm
- Các hệ số được xác định theo phương pháp cực tiểu tổng bình phương sai lệch
J y f Q a b
=
=∑ −
0 0
J a J b
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Chỉ thị đo có nhiệm vụ thực hiện gia công số liệu nhận được từ
cảm biến đo để xác định giá trị chỉ số đo và hiển thị một cáchchính xác
- Chỉ thị liên tục chỉ thị bằng kim, với đặc trưng là tốc độ chỉthị, giới hạn đo và độ chính xác kết quả đo
- Chỉ thị số chỉ thị bằng Led 7 thanh hoặc màn tinh thể lỏng,với đặc trưng là chu kì lấy mẫu và số lượng chữ số được hiểnthị trong dãy số
Hình 1.3: Chỉ thị liên tục và chỉ thị số
Trang 81.3 Đặc điểm chính của hệ thống đo trong công nghiệp
- Trong hệ thống đo công nghiệp tồn tại nhiều chuyển đổi đogiữa cảm biến đo và chỉ thị đo Vai trò của chuyển đổi đo làchuyển dạng tín hiệu đo từ dạng này sang dạng khác, cần thiết
để thực hiện các thao tác tiếp theo Mối liên hệ giữa tín hiệuvào và tín hiệu ra của chuyển đổi đo là tuyến tính Đặc trưngcủa chuyển đổi đo là độ nhạy và ngưỡng độ nhạy Giới hạnchuyển đổi phải luôn luôn đảm bảo yêu cầu thiết kế
- Lúc này, sai số của cả hệ thống được xác định
2 1
k i i
n
=
∆ = ∑∆ ∆n∆i Sai số của hệ thốngSai số của thiết bị thứ i
k Số lượng thiết bị trong hệ thống 22/01/2010
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 92.1 Khái niệm chung
Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể
hay của môi trường Đại lượng này ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng của hầu hết các quy trình công nghệ
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
2.2 Nhiệt kế chất lỏng
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động
Nhiệt kế chất lỏng sử dụng nguyên lý về sự dãn nở chất lỏngphụ thuộc nhiệt độ để thực hiện việc đo nhiệt độ
Hình 2.1: Nhiệt kế dãn nở chất lỏng
Trang 10Với độ chính xác không cao lắm, ta có thể sử dụng công thức rút gọn
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Để có thể quan sát được sự thay đổi thể tích bằng mắt thườngthì chất lỏng phải có hệ số dãn nở vì nhiệt tối thiểu là
α = 1,6.10-4K-1
Các chất lỏng được sử dụng trong công nghiệp là thủy ngân,dầu hỏa, pentan (C5H12), benzentoluen (C6H5CH3), rượu êtylic(C2H5OH), trong đó thủy ngân được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 11- Nếu giới hạn đo của nhiệt kế dưới mức 200oC thì không gian trong ống mao dẫn thường là chân không
- Các nhiệt kế thủy ngân có giới hạn đo vượt quá 200oC thì trong khoảng không gian trong ống mao dẫn thường điền đầy khí trơ với áp suất cao (thường là nitơ)
Để đo được nhiệt độ 500oC thì áp suất trong ống mao dẫn phải đạt được 20 KG/cm2(2MPa)
Trang 12Nguyên lý
Các chất rắn sẽ thay đổi kích thước khi nhiệt độ thay đổi Nếu khoảng thay đổi nhiệt độ không lớn thì chiều dài của một vật rắn phụ thuộc nhiệt độ theo công thức
Bằng cách tính được bán kính cong của cảm biến, ta có thể tính được nhiệt độ của môi trường cần đo
0 (1 )
t
l0 Chiều dài của vật ở nhiệt độ 0 o C
α Hệ số dãn nở dài trung bình của vật.
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Các phương trình tính toán
Khi nhiệt độ môi trường đo thay đổi, do độ dãn nở vì nhiệt của
2 kim loại là khác nhau nên cảm biến sẽ bị cong và làm thay đổi bán kính cong của cảm biến Dựa vào sự thay đổi bán kính cong này mà ta có thể tính được sự thay đổi về nhiệt độ
2 2
α2, α1 Hệ số dãn nở vì nhiệt của 2 kim loại t1, t2 Độ dày của 2 tấm kim loại
dài bằng nhau
Trang 13CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
2.4 Nhiệt kế công nghiệp sử dụng chất khí
Cấu tạo
Hình 2.4:
Trang 14Nhiệt kế áp lực là thiết bị đo nhiệt độ dựa vào mối quan hệgiữa áp suất và nhiệt độ trong một hệ thống kín Phụ thuộc vàovật thể trong hệ thống nhiệt mà người ta chia thành nhiệt kế áplực chất khí, nhiệt kế áp lực chất lỏng,
Nguyên tắc hoạt động
Hệ thống nhiệt của nhiệt kế được điền đầy chất lỏng hoặc chấtkhí có chức năng dẫn nhiệt Khi hệ thống nhiệt được đặt trongmôi trường cần đo nhiệt độ, áp suất trong hệ thống sẽ thay đổi
Khi đó, áp suất trong hệ thống sẽ làm cho tiết diện ống bị biếndạng, lò xo ống dãn ra và làm dịch chuyển đầu tự do của nó
Thông qua thanh dẫn, tác động này sẽ làm quay bánh rănghình quạt, quay bánh răng và làm kim chỉ thị dịch chuyển trênthang chia độ
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Các thông số của nhiệt kế áp lực
- Ống lò xo thường có dạng hình elip hoặc hình chữ nhât
- Ống mao dẫn được chế tạo từ đồng thau hoặc thép có đườngkính ngoài 2,5mm và đường kính trong là 0,35mm
- Chiều dài ống mao dẫn có thể từ 1m đến 60m Phía ngoàiống mao dẫn có vỏ kim loại để bảo vệ
- Nếu áp suất trong hệ thống thấp hơn 64Kg/cm2thì không cần
có vỏ bảo vệ Nếu áp suất này lớn hơn 250Kg/cm2thì cần cóống bảo vệ bằng kim loại
- Các nhiệt kế áp lực được chế tạo trong điều kiện chuẩn(20oC) Khi đo nhiệt độ trong điều kiện khác chuẩn, ta thường
sử dụng 1 thanh kim loại hình chữ U thay cho thanh dẫn để bù
Trang 15P0 Áp suất tại nhiệt độ 0 o C
ß Hệ số nhiệt – áp suất của chất khí ß(Nitơ) = (0,003661÷0,000013P0)1/ o K 22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Khi nhiệt độ thay đổi từ giới hạn đầu td đến giới hạn cuối củathang đo tcthì sự thay đổi áp suất được mô tả
Khi đó, sự thay đổi áp suất trong hệ thống sẽ là
Rõ ràng khi sự thay đổi áp suất trong hệ thống tỉ lệ với áp suấtban đầu và hiệu nhiệt độ tc – td Tuy nhiên, khi nhiệt độ thayđổi thì thể tích chất khí cũng thay đổi theo Do vậy, ∆P theocông thức trên không hoàn toàn chính xác nhưng nhìn chungảnh hưởng hưởng này là không đáng kể
Trang 16Khi giới hạn đo thay đổi, để đảm bảo giá trị ∆P cần thiết, người tathường thay đổi giá trị áp suất ban đầu Pd
- Khi giới hạn đo từ 0 ÷ 100oC thì ở áp suất 0oC thì Pd = 38Kg/cm2
- Khi giới hạn đo 0 ÷ 600oC thì ở áp suất 0oC thì Pd = 15Kg/cm2
Bầu nhiệt có thể tích tùy vào chiều dài ống dây
- Đường kính bầu nhiệt thường là 20mm Chiều dài bầu nhiệt
là 125mm khi chiều dài ống dẫn tối đa là 2,5m
- Khi chiều dài ống dây là 40m thì chiều dài bầu nhiệt là500mm
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
2.5 Các loại cảm biến nhiệt độ Cặp nhiệt điện
Hình 2.5: Cặp nhiệt điện
Trang 17Các vấn đề khi sử dụng cặp nhiệt điện
- Giá trị của suất điện động sinh ra trong cặp nhiệt điện
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Xét vòng dây kín ta cóGiả sử 2 dây A và B có nồng độ điện tử
nA > nB, khi đó xuất hiện dòng khuếchtán điện tử từ A sang B tức là xuất hiện
eAB(t) và eAB(t0) từ dây B sang dây AGiả sử tại đầu dưới có nhiệt độ t lớn hơnnhiệt độ đầu trên t0 Khi đó, có dòng điện
tử khuếch tán từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp, tức là có eA(t,t0) và eB(t,t0) có chiều từ trên xuống dưới
Điện áp xuất hiện trong vòng dây sẽ là
E=e t −e t t −e t +e t t
Trang 18Trong thực tế, 2 điện áp eA(t,t0) và eB(t,t0) rất nhỏ so với eAB(t)
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Tại sơ đồ thứ nhất, thiết bị đo được mắc tại đầu tự do của cặp nhiệt điện Khi đó
Trang 19Tại sơ đồ thứ 2, thiết bị đo được mắc trong điện cực Theo định luật Kirchoff 2 ta có
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Ghép mắc xung đối Ghép mắc nối tiếp
Hình 2.6: Các cách ghép cặp nhiệt điện
Trang 20Mạch đo trong công nghiệp
Đặc điểm mạch đo trong công nghiệp
- Đầu tự do phải có độ ổn định nhiệt cao, cách xa các bề mặt được đốt nóng, thông thường đầu tự do của cặp nhiệt điện phải đưa về phòng điều khiển trung tâm để ghép với thiết bị đo Do
đó phải có dây dẫn bù
- Mỗi cặp nhiệt điện đều có dây dẫn bù riêng
- Nhiệt độ tác động lên đường dây dẫn bù có nhiệt độ trong khoảng 0-100oC
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Theo sơ đồ trên ta có
Nếu toàn bộ hệ thống có cùng chung một nhiệt độ thì
Trang 21Bù nhiệt độ đầu tự do
Điều kiện chuẩn để xác định đặc tính của cặp nhiệt điện là
0oC Tuy nhiên trong thực tế sử dụng, đầu tự do luôn khác 0
Nghĩa là suất điện động đo được luôn nhỏ hơn suất điện độngtiêu chuẩn Vì thế ta phải tiến hành bù suất điện động này
Điện trở R1, R2và R3được làmbằng manganin có hệ số nhiệt vôcùng nhỏ Rbđược chế tạo bằngdây đồng thỏa mãn
Trang 22Loại nhiệt điện trở Công thức liên hệ Nhiệt độ đo được
Nhiệt điện trở bạch kim
Trang 23Can nhiệt điện trở
Hình 2.8: Can nhiệt điện trở
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Can nhiệt điện trở thường gặp
Can nhiệt điện trở bạch kim có kí hiệu TCΠ-50 (R0=50Ω) và TCΠ-100 hay PT-100 (R0=100Ω)
Can nhiệt điện trở đồng có kí hiệu TCM-50 (R0=50Ω) và TCM-100 (R0=100Ω)
Độ chính xác
Phân loại Sai số R0 Sai số hệ số nhiệt Phân loại Sai số R0 Sai số hệ số nhiệt
6
7.10 1 /
o dR
C
R dt
Trang 242.6 Hệ thống đo nhiệt độ công nghiệp sử dụng trong đo lường và điều khiển
Hệ thống đo nhiệt độ trong công nghiệp thường sử dụng cảmbiến nhiệt độ cặp nhiệt điện hoặc sử dụng can nhiệt điện trởkết hợp với hệ thống hiển thị
Hệ thống hiển thị có thể sử dụng loại chỉ thị kim (chỉ thị từđiện) hoặc chỉ thị số
Trong thực tế, ngoài việc sử dụng cặp nhiệt điện, can nhiệtđiện trở, người ta cũng còn sử dụng các loại cảm biến điện tử
từ điện Nguyên tắc hoạt động của
cơ cấu là khi có dòng điện chạy trongmột khung dây kín đặt trong từ trường,khung dây sẽ chịu ảnh hưởng của lực
từ trường vào sẽ quay quanh trụccủa nó Mô men quay có độ lớn phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua khung dây Hình 2.9: Milivolt kế
Kim chØ
Trang 25Phương trình đặc trưng
Milivolt kế trong hệ thống đo nhiệt độ
Hình 2.10: Hệ thống đo nhiệt độ cặp nhiệt điện-milivolt kế
.
K I
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Cường độ dòng điện trong khung dây
Góc quay của khung dây
Yêu cầu đặt ra là góc quay α chỉ phụ thuộc vào E(t,t0), để đảm bảo yêu cầu này thì Ʃ R phải cố định Thông thường người ta
R R R
Trang 26Hệ thống đo nhiệt độ chỉ thị số
Hình 2.11: Sơ đồ cấu trúc của hệ thống đo lường số
- Cảm biến đo được sử dụng thông thường là cặp nhiệt điện
- Chuyển đổi đo thông thường là khối khuếch đại có nhiệm vụkhuếch đại tín hiệu từ cảm biến cho phù hợp với khâu lượng tửhóa
- Khâu lượng tử hóa có nhiệm vụ chuyển tín hiệu tương tự thànhtín hiệu số
- Chỉ thị số có nhiệm vụ hiển thị kết quả đo
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Hình 2.12: Đo nhiệt độ dùng cặp nhiệt điện sử dụng vi điều
khiển AVR với màn hiển thị LCD
Trang 272.7 Các loại hỏa kế đo nhiệt độ lớn
Nguyên lý
Hỏa kế là thiết bị đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếpxúc Nhiệt lượng được xác định thông qua năng lượng bức xạcủa nó Do cảm biến không tiếp xúc với vật đo nên không làmthay đổi nhiệt độ của vật đo Đồng thời, cảm biến đo khôngtiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao nên theo lý thuyết, có thểnói phương pháp đo không tiếp xúc không tồn tại giới hạn đo
Các loại hỏa kế đều dựa trên cơ sở các định luật bức xạ nhiệtcủa vật đen tuyệt đối
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Hỏa kế bức xạ toàn phần
Trang 28Cấu tạo
Cấu tạo hỏa kế bức xạ toàn phần gồm 2 phần chính
- Phần đầu đo gồm các cặp nhiệt điện được mắc nối tiếp vớinhau và một hệ thống các thấu kính hội tụ, vỏ đầu đo, hệ thốngkính màu để bảo vệ mắt người
- Thiết bị chỉ thị có thể là dạng chỉ thị kim hoặc chỉ thị số đểbiểu diễn giá trị đo được từ hệ thống cảm biến cặp nhiệt điện
- Giá trị chuẩn của nhiệt độ vỏ hỏa kế được thiết kế là 20oC
Trang 29Bù giá trị nhiệt độ môi trường
Phương pháp 1
- Sử dụng hệ thống màn chắn để tạo nên một khoang làm mátnhư hình 2.13 Điều này làm thay đổi dòng năng lượng bức xạchiếu lên tổ hợp cặp nhiệt điện
- Hệ thống màn chắn bao gồm 4 thanh kim loại kép được gắnlên vỏ có khả năng bị uốn cong khi nhiệt độ thay đổi
- Khi nhiệt độ môi trường tăng lên, hệ thống màn chắn bị uốncong nên năng lượng bức xạ chiếu lên hệ thống cảm biến cũngtăng lên Khi đó cả e(t) và e(t0) cũng đều tăng lên Do đó giá trị
E thay đổi không đáng kể
- Điện trở bù được chế tạo bằng đồng được lắp sát với vỏ hỏa
kế nên có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường
- Điện áp U nhận được không phải là cặp nhiệt điện E
1
b
E U
r R
= +
Rb Điện trở bù tăng/giảm theo nhiệt độ môi trường
Trang 30Một số cải tiến của hỏa kế bức xạ toàn phần
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
Một số cải tiến của hỏa kế bức xạ toàn phần
Trang 31- Hỏa kế quang học được chế tạo để đo nhiệt độ trong khoảng
700 đến 8000oC
- Nguyên lý hoạt động dựa trên nguyên tắc đo so sánh cường
độ bức xạ đơn sắc trong vùng bước sóng quan sát được của đốitượng cần đo nhiệt độ với cường độ bức xạ của dây tóc bóngđèn mẫu
- Việc so sánh được thực hiện hoàn toàn bằng mắt người, dovậy kết quả đo có yếu tố chủ quan của người sử dụng
Trang 32Các bức đo
- Điều chỉnh thấu kính để mắt người có thể nhìn rõ hình ảnhcủa đối tượng cần đo nhiệt độ
- Ấn khóa K để bật đèn, điều chỉnh thị kính để mắt người cũng
có thể nhìn thấyhình ảnh của dây tóc bóng đèn Kính lọc sắc
đỏ có tác dụng đơn sắc hóa chùm tia chiếu vào mắt người quansát Kính lọc này có thể được bỏ ra khi hệ thống được sử dụng
để đo nhiệt độ có bức xạ không lớn
- Điều chỉnh con trỏ để thay đổi cường độ dòng điện – thay đổicường độ ánh sáng dây tóc bòng đèn sao cho cường độ ánhsáng của dây tóc bóng đèn giống cường độ ánh sáng của vậtcần đo nhiệt độ
22/01/2010
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
- Cường độ dòng điện lúc đó sẽ tương ứng với nhiệt độ của đốitượng cần đo
Môi trường có nhiệt độ khác Môi trường có nhiệt độ nhiệt độ dây tóc bằng nhiệt độ dây tóc
Hình 2.15: Các trường hợp so sánh